Đổi mới công nghệ trong công nghiệp đợc thể hiện qua các kết quả cụthể sau đây:- Chế tạo, sử dụng thiết bị mới, vật liệu mới, năng lợng mới hoặc cảitiến.. trình độ phát triển tiềm lực kh
Trang 1Lời nói đầu
ăn mặc là 2 nhu cầu cơ bản nhất của con ngời trong những nớc nghèo,nơi mà đa số ngời dân còn vất vả với những nhu cầu cơ bản nhất, nôngnghiệp và ngành dệt may cũng là 2 lĩnh vực kinh tế hàng đầu Và trong cácnớc công nghiệp phát triển, hai ngành này tuy đã trở thành thứ yếu, vớinhững tỷ lệ khiêm tốn trên số dân lao động và tổng sản lợng quốc gia songvẫn giữ vị trí quan trọng trong tâm lý công chúng và trong nền kinh tế Tuykhông đợc chú ý bằng nông nghiệp, ngành dệt may vấn là một vấn đề tàiquan trọng trong các quan hệ ngoại thơng và thơng thuyết và thơng mạiquốc tế từ nhiều năm nay Đối với Việt Nam, trong những năm 90 hàng dệtmay chiếm khoảng một nửa xuất khẩu hàng hóa, tỷ lệ tăng trởng xuất khẩucủa dệt may cao hơn tỷ lệ của tổng xuất khẩu cả nớc, với số trung bình hàngnăm là 38% từ 1990 đến 2000 Tuy nhiên , thế cạnh tranh của Việt Namcòn nhiều mặt yếu, xuất khẩu hàng dệt may tuy đạt kim ngạch cao nhngchủ yếu làm gia công còn các mặt hàng có giá trị, đòi hỏi kỹ thuật thìdoanh nghiệp có thể sản xuất đợc Một trong những nguyên nhân cơ bảncủa vấn đề đó là do công nghệ dệt may của các doanh nghiệp Việt Nam hầuhết đã lỗi thời, lạc hầu tiêu hao vật chất cao, hiệu quả sản xuất kém và có ítkhả năng xuất khẩu Hiện nay, khi tốc độ phát triển khoa học và công nghệdiễn ra ngày càng nhanh và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thếtất yếu, các nhà kinh tế đều cho rằng, đổi mới đã thực sự trở thành nhân tố
có tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Sự
đổi mới liên tục về công nghệ và tổ chức trong các ngành kinh tế đã trởthành yếu tố then chốt để duy trì sức cạnh tranh của nền kinh tế Đổi mớicùng là nguồn cung cấp, các giải pháp để vợt qua những thách đố cả về mặtxã hội, y tế, môi trờng Riêng đối với khu vực dệt may, đã đổi mới đã thực
sự trở thành nhân tố có tính quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hộicủa mỗi quốc gia Sự đổi mới liên tục về công nghệ và tổ chức trong cácngành kinh tế đã trở thành yếu tố then chốt để duy trì sức cạnh tranh củanền kinh tế Đổi mới cũng là nguồn cung cấp các giải pháp để vợt quanhững thách đố cả về mặt xã hội, y tế, môi trờng Riêng đối với khu vực dệtmay, đổi mới đã trở thành nhân tố đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết
định sự tăng trởng và thành công mang tính chiến lợc Vì vậy, đầu t chocông nghệ là một hớng đi đúng đắn và rất cần thiết của ngành dệt maytrong giai đoạn hiện nay
Trang 2I Lý luận chung về đổi mới công nghệ
1 Thực chất của đổi mới công nghệ
Trong buổi đầu công nghiệp hoá, ngời ta dùng khái niệm công nghệ(technalogie) với nghĩa vất họp là các phơng pháp, giải pháp kỹ thuật trongcác dây chuyền sản xuất Từ những năm 60 trở lại đây, do có công nghệmua bán, nên công nghệ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn Hiện nay đang tồntại những quan niệm khác nhau về công nghệ
Có thể hiểu công nghệ là tổng hợp các phơng tiện kỹ thuật, kỹ năng,phơng pháp đợc dùng để chuyển hoá các nguồn lực thành một loại sảnphẩm hoặc một loại dịch vụ nào đó Công nghệ gồm 4 thành phần cơ bản,tác động đồng bộ qua lại với nhau để tạo ra bất kỳ một sự biến đổi mongmuốn nào
- Công cụ, máy móc thiết bị, vật liệu Nó đợc gọi là "phần cứng" củacông nghệ
- Thông tin, phơng pháp, quy trình, bí quyết
- Tổ chức, thể hiện trong thiết kế, tổ chức, liên kết, phối hợp quản lý
- Con ngời
Ba bộ phận sau đợc gọi là phần mềm của công nghệ
Nh vậy, công nghệ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn, đầy đủ hơn so với kỹthuật Đơng nhiên, kỹ thuật và công nghệ liên quan mất thiết với nhau, sựphân biệt đó chỉ tơng đối Để sáng tạo ra mộtcn mới thờng đòi hỏi phải cóphơng tiện kỹ thuật, công nghệ mới sáng tạo ra phơng tiện kỹ thuật mới.Trong điều kiện của tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày nay, khoa học kỹthuật, công nghệ sản xuất có mối liên hiện hữu cơ không tách rời Trongmối quan hệ đó, khoa học đóng vai trò cực kỳ quan trọng và đang trở thànhlực lợng sản xuất trực tiếp
Trong những thế kỷ trớc đây, khoa học kỹ thuật, công nghệ và chỉ làm
đợc chức năng giải thích, tổng kết hiện tợng tự nhiên là chủ yếu Loài ngời
đã tạo ra công cụ bằng đá ngay từ buổi sơ khai, sau đó bằng sắt bằng đồng
để săn bắn, đánh cá, trồng trọt trớc khi khám phá ra các căn cứ khoa học đểsản xuất chúng
Cho đến thế kỷ 18 khi mới bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp đầutiên, nhiều công nghệ kỹ thuật mới ra đời dựa vào kinh nghiệm sản xuấttrực tiếp hơn là dựa vào tiến bộ khoa học: nhng ngày nay, mối quan hệ khoahọc kỹ thuật công nghệ sản xuât đã có sự thay đổi căn bản: kỹ thuật, công
Trang 3cứu khoa học Việc sử dụng công nghệ sinh học đã dựa vào kết quả nghiêncứu về sinh học phân tử, nhất là về Gen di truyền: máy tình điện tử đã dựacvào kết quả nghiên cứu điều khiển học và xử lý chất rắn Ngợc lại, nghiêncứu khoa học lại dựa vào kỹ thuật, công nghệm sản xuất Trình độ và côngnghệ sản xuất phát triển cho phép tạo ra vốn và những phơng tiện, thiết bịngày càng hoàn thiện cho công tác nghiên cứu, thúc đẩy khoa học phát triểnngày một nhanh hơn.
Đổi mới công nghệ là quá trình phát minh, phát triển và dựa vào thị ờng những sản phẩm mới, quá trình công nghệ mới
tr-Đổi mới công nghệ bao gồm, 2 hình thức phát triển: Một là, phát triểntiên tiến, biến đổi dần dần về lợng nh cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất.Hai là, phát triển nhảy vọt đồng bộ về chất trong nhân thức khoa học và cácyếu tố kỹ thuật công nghệ tạo nên bớc ngoặt tỏng phát triển lực lợng sảnxuất Sự phát triển nhảy vọt, đồng bộ về chất nh vậy đợc gọi là cách mạng
kỹ thuật
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã và đang diễn ra haicuộc cách mạng kỹ thuật, cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất (cách mạng côngnghiệp) bắt đầu vào nửa thế kỷ 18, đánh dấu bằng sự ra đời của máy côngtác Nội dung chủ yếu của cuộc cách mạng này là cơ khí hoá chuyển từ lao
động thủ công thành lao động bằng máy cơ khí Cách mạng kỹ thuật lầnthức 2 (cách mạng khoa học kỹ thuật ) bắt đầu từ cuối năm 10 của thế kỷ 20
và hiện đang tiếp tục phát triển với nhịp độ và quy mô ngày càng rộng rãi,tác động ngày càng sâu sắc đến đời sống kinh tế và xã hội ở quy mô toànthế giới cũng nh từng quốc gia Nội dung chủ yếu của cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật là chuyển từ cơ khí hoá sang tự động hoá, phát triểnmạnh mẽ nguồn năng lợng mới làm thay đổi sâu sắc cơ cấu năng lợc, sảnxuất vật liệu, khám phá và chinh phục vũ trụ (thế giới vĩ mô) và đi sâu vàonghiên cứu ứng dụng năng lợc hạt nhân nguyên tử (thế gới vi mô) vào mục
đích sản xuất và đời sống
Từ những năm 80 lại đây, đi đôi với sự tiến bộ vợt bậc của nhiều ngànhkhoa học cơ bản, tiến bộ vợt bậc của nhiều ngành khoa học cơ bản, trên thếgiới đã xuất hiện cuộc cách mạng công nghệ hiện đại, nhu một bộ phận đặctrng nhất, nổi bật nhất của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại Điện tửtin học, công nghệ sinh học và vật liệu mới là những nội dung cơ bản nhấtcủa cách mạng công nghệ hiện đại
Trang 4Đổi mới công nghệ trong công nghiệp đợc thể hiện qua các kết quả cụthể sau đây:
- Chế tạo, sử dụng thiết bị mới, vật liệu mới, năng lợng mới hoặc cảitiến
- áp dụng quá trình tiến bộ hơn
- Nâng cao chất lợng sản phẩm
Đổi mới công nghệ sẽ đẫn đến đổi mới sản phẩm đổi mới sản phẩm
đặt ra nhu cầu, nội dung, cách thức cho đổi mới công nghệ
Có nhiều hình thức đổi mới công nghệ
1 Xét theo tính chất, phạm vi của đổi mới:
Theo Fredevich Betz có thể có 4 hình thức đổi mới: Đổi mới căn bản,
đổi mới dần dần, đổi mới có hệ thống, đổi mới công nghệ thế hệ sau
2 Xét theo mối quan hệ giữa đổi mới công nghệ và đổi mới các yếu tố
đầu vào sẽ có 2 loại hình đổi mới
Đổi mới đi thẳng, tức là cả hai yếu tố lao động (L), máy móc thiết bị(vốn K ) cùng đợc tiết kiệm theo tỷ lệ nh nhau
Đổi mới công nghệ đi viên, tức là với điều kiện yếu tố giá không thay
đổi tỷ số tối thiểu giữa máy móc, thiết bị (vốn) với lao động tăng lên, lao
động sẽ đợc tiết kiệm trong trờng hợp này, để tạo ra cùng một lợng đầu rachi phí lao động sẽ ít hơn là chi phí máy móc, thiết bị
Xét một cách khái quát công nghệ đổi mới nhờ các nguồn sau:
- Sử dụng công nghệ truyền thống hiện có ở trong nớc, cải tiến, hiện
đại hoá công nghệ truyền thống đó
- Tự nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ mới
- Nhập công nghệ tiên tiến từ nớc ngoài thông qua mua sắm thiết bị vàchuyển giao công nghệ
Với các nớc đang phát triển, chuyển giao công nghệ từ nớc ngoài lànguồn chủ yếu để đổi mới công nghệ Sự phát triển, biến đổi các nguồn đổimới công nghệ ở các nớc này thờng đợc diễn ra theo các giai đoạn sau:
- Nhập công nghệ từ nớc ngoài
- Tổ chức cơ sở hạ tầng một cách đơn giản nhằm hỗ trợ cho công nghệnhập từ nớc ngoài
- Tạo nguồn công nghệ từ nớc ngoài dới dạng nhập linh kiện, thiết bị,nhà máy và tiến hành lắp ráp trong nớc
- Mua bằng sáng chế về công nghệ của nớc ngoài, nhng chế tạo sảnphẩm trong nớc Giai đoạn này gắn chặt với những điều kiện nhất định của
Trang 5trình độ phát triển tiềm lực khoa học - công nghệ trong nớc và đóng gópquan trọng đối với việc phát triển và xây dựng năng lực công nghệ quốc gia,thông qua đây chuyền sản xuất, chế tạo mới tiên tiến và hiện đại qua dâychuyền sản xuất, chế tạo mới tiên tiến và hiện đại
- Sự dụng năng lực nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ ởtrong nớc nhằm tạo năng lực nội sinh, từ đó làm thích nghi, cải tiến, nắmvững công nghệ nhập
- Sử dụng và phát triển mạnh mẽ khả năng R vàD của quốc gia để đổimới công nghệ với nhịp độ nhanh, quy mô lớn mà một biểu hiện là liên tụcxuất hiện sản phẩm mới
Sự thực hiện, phát triển theo giai đoạn trên đợc diễn ra theo xu hớng:nhập và đồng hoá công nghệ nớc ngoài, sau đó tiến tới tự nghiên cứu, sángtạo công nghệ
Tốc độ, phạm vi, trình độ, hiệu quả của tiến bộ khoa học công nghệcủa đổi mới công nghệ chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:
- Nhu cầu thị trờng Thị trờng tạo "sức kéo" cho đổi mới công nghệ
- Năng lực và trình độ công nghệ hiện có của ngành Nó tạo "lực đẩy"cho đổi mới công nghệ
- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của chuyên ngành
- Cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế quản lý khoa học công nghệ
2 Vai trò của đổi mới công nghệ
công nghệ là yếu tố cơ bản của sự phát triển Tiến bộ khoa học côngnghệ, đổi mới công nghệ là động lực của phát triển kinh tế - xã hội, pháttriển ngành Đổi mới công nghệ sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển cácngành mới đại diện cho tiến bộ khoa học công nghệ Dới tác động của đổimới công nghệ, cơ cấu ngành sẽ đa dạng và phong phú, phức tạo hơn, cácngành có hàm lợng khoa học công nghệ cao sẽ phát triển nhanh hơn nhiều
so với các ngành truyền thống hao tổn nhiều nhiên liệu, năng lợng… tiến
bộ khoa học công nghệ đổi mới công nghệ sẽ cho phép nâng cao chất lợngsản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm, tăng sản lợng,tăng năng suất lao động, sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên liệu… nhờ vậy,
sẽ tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trờng, thúc đẩy tăng trởng nhanh
và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiến bộ khoa học - công nghệ,
đổi mới công nghệ sẽ giải quyết đợc các nhiệm vụ bảo vệ môi trờng, cảithiện điều kiện sống và làm việc giảm lao động nặng nhọc, độc hại, biến
Trang 6đổi cơ cấu lao động theo hớng: Nâng cao tỷ trọng lao động chất xám, lao
động có kỹ thuật, giảm lao động phổ thông, lao động giản đơn
3 Phơng hớng chủ yếu của đổi mới công nghệ trong công nghiệp
Đổi mới công nghệ trong công nghiệp hiện nay diễn ra mạnh mẽ,nhanh chóng, đồng bộ, toàn diện và sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực, công cụlao động, năng lợng, vật liệu, phơng pháp, công nghệ khoa học quản lý…
nó đợc thể hiện ở những phơng hớng chủ yếu sau:
a Cơ khí hoá, tự động hoá đồng bộ Điện tử và tin học:
Cơ khí hoá, tự động hoá đợc thực hiện đồng thời và kết hợp theo hai ớng cơ bản
h Sử dụng máy móc thiết bị và hệ thống máy móc thiết bị ngày càng cótrình độ kỹ thuật hiện đại hơn Đồng thời, với việc chế tạo ra những máychuyên dùng có năng suất cao Ngời ta cũng chế tạo ở thế hệ sau hiện đạihơn nhiều so với thế hệ trớc
- Mở rộng phạm vi sử dụng máy móc vào quá trình sản xuất và quátrình quản lý: Từ cơ khí hoá bộ phận đến cơ khí hoá toàn bộ, từ tự động hoá
bộ phận đế tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất, từ tự động hoá trên cơ sởmáy móc cơ khí có thêm bộ phận tự điều khiển, đến tự động hoá trên cơ sở
sử dụng máy điều khiển số, máy tính điện tử, ngời máy…
Tại các nớc phát triển điện tử và tin học hiện nay đã phát triển ở trình
độ rất cao và đang tiếp tục vơn lên cao hơn nữa Mức độ tổ hợp của các máy
vi điện tử IC đã đạt một triệu linh kiện trên 1 phiến chỉ có 40mm2 Tốc độ
xử lý của máy tính đã đạt 2 tỷ phép tính trong 1 giây
Điện tử và tin học đang đa lại những biến đổi có tính chất cách mạngtrong lĩnh vực sản xuất vật chất, đa loài ngời bớc vào kỷ nguyên văn minhtin học
b Khai thác và sử dụng các nguồn năng lợng mới, sử dụng hợp lý các nguồn năng lợng truyền thống, sử dụng rộng rãi điện năng cao sản xuất công nghiệp.
Do tác động của tiến bộ khoa học và công nghệ do yêu cầu cần phảikhai thác sử dụng hợp lý nguyên liệu và do sự hạn chế của nguồn năng lợngtruyền thông (than, dầu mỏ, nguồn nớc,,, ) cho nên ngày nay trên thế giới
và ngay cả các nguồn năng lợng mới năng lợng sạch, (năng lợng mặt trời,năng lợng nguyên tử, năng lợng thuỷ triều, năng lợng sinh khí) vào mục
Trang 7đích phát điện vào mục đích công nghệ Các nguồn năng lợng mới tuy cha
đóng góp đáng kể vào tổng khối lợng năng lợng đợc sản xuất ra nhng nó có
ý nghĩa lớn với t cách là nguồn bổ sung đặc biệt trong trờng hợp xa đờngdây tải điện hoặc cần phải có một nguồn cung cấp độc lập với lý do sử dụngtiện lợi
Điện đợc dùng vào sản xuất kinh doanh đợc thực hiện theo 2 hớng:
- Dùng điệm làm động lực chạy máy
- Dùng điện vào mục đích công nghệ Đó là quá trình biến đổi điệnnăng thành những dạng năng lợng khác (nhiệt năng, hoá năng, từ năng) để
sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh công nghiệp
Ví dụ: dùng điện năng để luyện kim trong trờng hợp đòi hỏi kim loạiphải đạt tới nhiệt độ cao, mà các phơng pháp thông thờng đạt tới, phải giữchế độ nhiệt ổn định, bảo vệ vật liệu đun nóng hoặc chế phẩm khỏi tác
động của chất có hại Nhờ vậy, có thể thu đợc kim loại màu kim loại hiếmquý với trình độ tinh khiết cao Cần tính toán hiệu quả kinh tế giữa việcdùng điện năng và các dạng năng lợng khác vào mục đích công nghệ
c Tạo ra những vật liệu mới để đáp ứng nhu cầu hàng ngày càng cao về phát triển sản xuất và đời sống.
Trong khoảng 40 năm lại đây, các vật liệu mới đã xuất hiện với chủngloại tính chất vô cùng phong phú nhằm bổ sung thay thế cho vật liệu truyềnthống, đáp ứng các nhu cầu cao của kỹ thuật hiện đại mà vật liệu tự nhiên,vật liệu truyền thống không thể đáp ứng đợc Đó là các vật liệu có thể làmviệc đợc trong các điều kiện cực đoan về nhiệt độ, áp suất, là các chất bándẫn mà thiếu chúng không thể nói đến máy tính điện tử nh hiện nay, là vậtliệu siêu dẫn sẽ đợc sử dụng rộng rãi làm biến đổi tận gốc lĩnh vực phát
điện, cấp điện, tin học, là vật liệu gốm vừa thay thế kim loại Động cơ làmbằng vật liệu gốm vừa tiết kiệm năng lợng, vừa bền, có thể hoạt động liêntục trong nhiều năm không cần sửa chữa
Chất dẻo đang trên đà phát triển nhanh dựa vào tính năng u việt là tiêuthụ ít năng lợng trong quá trình chế biến trọng lợng nhẹ, chịu đợc ăn mòn
Trang 8những khả năng mới cực kỳ to lớn Đó là việc tại ra sản phẩm mới sản phẩm
có chất lợng cao không gây ô nhiễm….Công nghệ sinh học có những u
điểm chung nh: chỉ sử dụng các tài nguyên tái tạo, có thể thực hiện đợc ởnơi áp suất vừa phải, không gây tổn phí nhiều năng lợng, không gây ônhiễm môi trờng, có thể thu đợc nhiều sản phẩm với khối lợng lớn hơn rấtnhiều so với các phơng pháp sản xuất trớc đó
e Đối với t duy lý luận, khắc phục sự chậm trễ của khoa học xã hội trong đó có khoa học kinh tế
Khoa học kinh tế xây dựng căn cứ khoa học cho việc hoạch định, cụthể hoá các chính sách về cơ cấu và cơ chế quản lý kinh tế
II Thực trạng đổi mới công nghệ trong công nghiệp dệt may
1 Thực trạng về đổi mới công nghệ trong công nghiệp dệt may
Sản phẩm dệt may xuất khẩu từ lâu đã đợc coi là mặt hàng mũi nhọncủa nớc ta, có thể cạnh tranh trong hội nhập thị trờng khu vực và quốc tế, đã
đứng vững trên thị trờng Mỹ, các nớc EU, Nhật Bản đang mở rộng thị trờng
ra nhiều nớc và khu vực khác Việc hội nhập WTO cũng sẽ tạo điều kiệncho các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với các nớc nguồn vốnmới tiếp cận các công nghệ kỹ thuật cao, các phơng pháp quản lý tiên tiếncủa các nớc phát triển nh: Mỹ, EU, Nhật Bản… Chỉ khi nào chúng ta tiếpcận những công nghệ của ta mới có cơ hội nâng cao trình độ kỹ thuật và taynghề cho ngời lao động, nâng cao năng suất tiết kiệm chi phí rút ngắn chu
kỳ làm ra sản phẩm đồng thời tạo ra sản phẩm mới đáp ứng đợc những yêucầu khắt khe về chất lợng mẫu mã của các nớc nhập khẩu
Ngành dệt may vốn có những lợi thế riêng biệt nh vốn đầu t không lớn.thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiều điều kiện
mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc với sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế khác nhau Tuy vậy, trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc
tế, ngành dệt may đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, phải cạnhtranh ngang bằng với các cờng quốc xuất khẩu lớn nh Trung Quốc, ấn Độ,Indonexia, Hàn Quốc….Việt Nam hiện có hơn 1000 nhà máy dệt may, thuhút trên 50 vạn lao động chiếm đến 22% tổng số lao động trong toàn ngànhcông nghiệp Sản lợng sản xuất hàng năm tăng trên 10% nhng quy mô cònnhỏ bé, thiết bị và công nghệ khâu kéo sợi Những năm qua, tuy đã nhập bổ
Trang 9sung thay thế 1500 máy dệt, không thoi hiện đại để nâng cấp mặt hàng dệttrên tổng số máy hiện có là 10500 máy, thì cũng chỉ đáp ứng khoảng 15%công suất dệt Hiện nay, ngành may tuy liên tục đầu t mở rộng sản xuất đổimới thiết bị coi dây chuyền đồng bộ chuyên sản xuất một mặt hàng nh dâychuyền may sơ mi, may quần âu, quần Jean, Complet, hệ thống giặt là…nhng cũng cha đáp ứng đợc yêu cầu xuất khẩu ngày càng cao Xuất khẩuhàng dệt may tuy đặt kim ngạch cao nhng chủ yếu làm gia công, ngành dệtvẫn nhập khẩu nhiều và nguyên liệu cho sản xuất của ngành dệt hầu nhhoàn toàn nhập khẩu từ nớc ngoài.
Hàng may mặt nhìn chung đã đợc đổi mới khá nhiều về thiết bị côngnghệ, chất lợng sản lợng sản phẩm và giá thành đã có thể cạnh tranh đợcvới các nớc trong khu vực để đẩy mạnh xuất khẩu Tuy nhiên, về quy môcác doanh nghiệp mới chỉ dành tơng đơng 3% doanh thu một năm cho đổimới công nghệ Theo kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp dệt may tại HàNội và thành phố Hồ Chí Minh cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đang sửdụng dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị đồng hồ thuộc thế hệ từ năm
80 của thế kỷ 20, 69% doanh nghiệp phụ thuộc vào nguyên vật liệu,53%doanh nghiệp phụ thuộc vào thiết bị, công nghệ nhập khẩu của nớc ngoài,chỉ có 19% doanh nghiệp lệ thuộc vào bí quyết công nghệ Điều này chothấy, tốc độ triển khai công nghệ mới trong các doanh nghiệp dệt may kháchậm, mức đầu t cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp chỉ đạt khoảng3% doanh thu / 1năm Trung bình 1doanh nghiệp đầu t khoảng 5 tỷ đồng /năm cho đổi mới công nghệ, chủ yếu là mua thiết bị, cải tiết máy móc phầncứng
Cơ hội đang rộng mở cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đợcxuất tự do sang Mỹ, EU và các nớc khác khi Việt Nam gia nhập WTO.Song để tận dụng đợc cơ hội này không phải là đơn giản Thực trạng chothấy khả năng cạnh tranh của hàng dệt may còn kém mà một trong nhữngnguyên nhân chủ yếu là công nghệ, thiết bị còn lạc hậu, cha đáp ứng đợcyêu cầu, theo thông tin từ bộ khoa học và công nghệ cho biết phần lớn cácdoanh nghiệp dệt may đang sử dụng những công nghệ kéo sợi của TrungQuốc, ấn Độ từ những năm 1970 - 1975 cha kể có những máy dệt cũ đã có
từ cách đây 100 năm hiện vẫn đợc sử dụng Các thiết bị hiện đại của Đức,Thuỵ Sỹ, Italia, Pháp… mới chiếm khoảng 30 - 35% Tính chung cho cácdoanh nghiệp, mức độ thiết bị hiện đại chỉ có 10%, mức trung bình 38%,lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 70% Điều có thể nhận thất ngay từ đầu, từ lúc
Trang 10mua sắm dây chuyền "thiết bị mới", nguyên nhân chủ yếu là do thiếu thôngtin nên không biết công nghệ nào là tiên tiến, chẳng hạn, năng suất lao
động của Công ty dệt Phớc Long chỉ đạt 10.390m vài/1 lao động/1năm,trong khi một doanh nghiệp với dây chuyền sản xuất mới và hiệu quả nhấtViệt Nam hiện đạt 36.230m/lao động/năm thì vẫn còn thua xa mức bìnhquân ở Australia là 48.000m vải/lao động/năm
Một thực tế khác là do các doanh nghiệp dệt may Việt Nam vì khôngbiết trình độ công nghệ chung trên thế giới đến mức nào mà chỉ so với tathấy tiến bộ hơn rất nhiều và các doanh nghiệp "hí hửng" mua về Đến khisản xuất, phải cạnh tranh trên thị trờng thì mới "ngã ngữa" rằng công nghệvừa mua quá lạc hậu so với thế giới Và "câu chuyện" về việc hô hào tiếptục đổi mới, cải tiến lại diễn ra Trên thực tế dây chuyền vừa mua về cha thu
đợc đồng vốn nào thì lấy gì mà đổi mới Tình trạng này đặc biệt nghiêmtrọng đối với những doanh nghiệp dệt may Nhà nớc, là nơi tiêu "tiền chùa"
và công nghệ càng lạc hậu thì càng "có lợi" cho kẻ đầu cơ thông qua việcmua Tình trạng lạc hậu công nghệ và dây chuyền sản xuất cũng xảy ra phổbiến ở c ác doanh nghiệp t nhân vì thiếu thông tin Một số trờng hợp côngnghệ lúc mua là loại tiên tiến nhất nhng do xác định công nghệ xuất quá lớn
so với khả năng nguyên liệu lúc bấy giờ cho nen 10 - 15 năm vẫn cha thuhồi đợc vốn, không có tiền đổi mới công nghệ nên thành lạc hậu
Hiện nay trong đầu t, các doanh nghiệp dệt may chỉ chú ý đến thiết bị
mà quên rằng công nghệ hàm chứa cả 4 yếu tố: thiết bị, con ngời, thông tin
và thiết chế 4 yếu tố này có đồng bộ thì mới phát huy đợc tác dụng củacông nghệ còn nếu chỉ chú trọng đến thiết bị thôi thì cha thể coi là đổi mớicông nghệ đợc Thiết bị chỉ đem cho doanh nghiệp từ 40-50% năng lực sảnxuất, thông tin vè công nghệ thì rất sơ sài, con ngời thì không đào tạo đếnnơi đến chốn, còn thiết chế quản lý, mua bán chuyển giao công nghệ thìquá lỏng lẻo, trong khi các yếu tố này nhiều lúc còn quan trọng hơn thiết bị.Vì không thấy đợc các yếu tố phần mềm của công nghệ (thông tin, con ng-
ời, thiết chế) cho nên các doanh nghiệp rất coi nhẹ chuyển giao công nghệ.Hiện tại có tới 95% chuyển giao là do các Công ty mẹ ở nớc ngoài chuyểncho Công ty còn đầu t ở Việt Nam Số tiền chi phí chuyển giao công nghệ
từ các Công ty Việt Nam trả cho Công ty nớc ngoài là rất ít Mặt khác, cácdoanh nghiệp Việt Nam rất ít thuê chuyên gia kỹ thuật nớc ngoài Đâychính là một cản trở rất lớn cho sự phát triển Hiện nay, hầu hết các doanhnghiệp dệt may Việt Nam có quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính có hạn,
Trang 11việc tiếp cận các nguồn vốn trung và dài hạn rất khó khăn Ngoài ra, thị ờng công nghệ Việt Nam còn nhiều bất cấp, 70% ý kiến các doanh nghiệpcho rằng luật lệ mua bán công nghệ không rõ ràng, nghiêm minh; 57,7% ýkiến khác cho biết, các doanh nghiệp không muốn mua tri thức công nghệtrong nớc do chất lợng không đảm bảo, chi phí chuyển giao cao, công nghệkhông ổn định.
tr-2 Những thành tựu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Cả nớc hiện có trên 1000 doanh nghiệp dệt may trong đó có khoảng
700 doanh nghiệp lớn làm hàng xuất khẩu Trong số trên 70 doanh nghiệpNhà nớc xuất ngành dệt may đã có trên 40 đơn vị áp dụng và đợc cấp chứngchỉ hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001: 2000, bao gồm toàn bộ cácdoanh nghiệp dệt may lớn và cả các đơn vị nghiên cứu thử nghiệm nh ViệnKinh tế kỹ thuật dệt may Hàng may mặc nhình chung đã đợc đổi mới khánhiều về thiết bị, công nghệ do đó chất lợng sản phẩm và giá thành có thểcạnh tranh đợc với các nớc trong khu vực để đẩy mạnh xuất khẩu Sản phẩmtơ tằm đợc coi là mặt hàng có triển vọng mang lại giá trị kim ngạch xuấtkhẩu lớn cho Việt Nam trong những năm tới Khả năng cạnh tranh của tơViệt Nam chỉ kém tơ Trung Quốc, trong khi đó lụa lại có chất lợng cao hơnTrung Quốc (do không pha ni lon) Nhìn chung, để phát huy những thếmạnh sẵn có đồng thời tăng khả năng cạnh tranh và uy tín trên thị trờngquốc tế đầu t cho đổi mới công nghệ của ngành dệt may là một hớng đi
đứng đắn và rất cần thiết Để thực hiện đợc mục tiêu cung ứng 50-60%nguyên phụ liệu trong nớc theo chiến lợc tăng tốc phát triển ngành dệt may
đến năm 2010, thì việc trớc tiên là các doanh nghiệp Việt Nam phải chủ
động nhập khẩu thiết bị và đổi mới công nghệ Thực trạng của ngành trongnhững năm gần đây cho thấy, những doanh nghiệp có mức đầu t lớn về thiết
bị và công nghệ thì việc cung ứng nguyên phụ liệu đã có đợc một bớcchuyển biến tốt, ít nhất là đã đảm bảo đợc cho việc cung ứng nội bộ Đặcbiệt, qua mỗi lần triển lãm, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam có dịp tiếpcận những công nghệ mới và ký kết đợc các nguồn cung ứng nguyên phụliệu phục vụ cho chiến lợc phát triển ngành Trong 10 năm qua, các doanhnghiệp dệt may đã đầu t và đổi mới công nghệ khá nhiều 50% thiết bị chếbiến bông đã đợc nhập mới từ Mỹ Khâu kéo sợi đã tăng tới gần 2 triệu cọcsợi nhờ sử dụng các thiết bị có xuất xứ từ Tây Âu, trong đó có những dâychuyền vào loại hiện đại nhất thế giới hiện nay nh dây chuyền 12.000 cọc