Giao an hinh hoc hoc ky I Giáo án Toán Hình học lớp 6 Học kì I
Trang 1Ngày soạn : /08/2012 Tiết 1
Điểm Đờng thẳng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu điểm là gì ?, đờng thẳng là gì ?
- Hiểu quan hệ giữa điểm và đờng thẳng
2 Kỹ năng:
- Biết vẽ điểm, đờng thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đờng thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đờng thẳng, kí hiệu ,
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm, vấn đỏp.
IV Tiến trình bài học – giỏo dục:
1 ổn định lớp: ( 1')
2 Kiểm tra bài cũ (4'):
* Hoạt động 1: Kiểm tra, đặt vấn đề
? Em hãy nêu vài bề mặt đợc coi là phẳng
( Đáp án: Mặt tủ kính, mặt nớc hồ khi không gió )
? Chiếc thớc dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ? ( Đáp án: Thẳng, dài )
GV: Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 2 (8'): Tỡm hiểu về điểm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu khái niệm
hai điểm trùng nhau,
hai điểm phân biệt
- Dùng một dấu chấmnhỏ
- Điểm A và C chỉ làmột điểm
- Hai điểm phân biệt là hai điểm
không trùng nhau
- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm Một điểm cũng là một hình
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
điểm Đờng thẳng không bị giới
hạn về hai phía Vẽ đờng thẳngbằng một vạch thẳng
đ HS trả lời
- HS đứng tại chỗ trả
lời phần a, b
- 1 HS lên bảng thựchiện phần c
- Đại diện nhóm lêntrình bày
3 Điểm thuộc đờng Điểm khôngthuộc đờng thẳng
d B
- vẽ điểm, đặt tên điểm vẽ đờng thẳng, đặt tên đờng thẳng
- đọc hình vẽ, nắm vững các quy tắc, kí hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận bài
- Làm các bài tập 1 ; 5 ; 6: SGK; 2 ; 3: SBT
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 3Ngày soạn : / 9/2012 Tiết 2
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ:
- Sử dụng thớc thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Thớc thẳng, phấn màu, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
III Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm, vấn đỏp.
IV Tiến trình bài học – giỏo dục:
1 ổn định ( 2'): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (8'):
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
1 Vẽ điểm M, đờng thẳng b sao cho M b
2 Vẽ đờng thẳng a, điểm A sao cho M a; A b; A a
3 Vẽ điểm N a; N b
4 Hình vẽ có đặc điểm gì?
a
N M
b
A
3 Bài mới:
* Hoạt động 2 (15'): Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Khi ba điểm A, B, Ckhông cùng thuộc bất
cứ đờng thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng: vẽ đờng thẳng rồi lấy 3 điểm thuộc
đờng thẳng đó
- Vẽ 3 điểm không thẳng hàng: vẽ đờng thẳng rồi lấy 2 điểm thuộc đờng thẳng, 1
điểm không thuộc ờng thẳng đó
đ HS đứng tại chỗ trả
lời
trên một đờng thẳng ta nói, chúng thẳng hàng
B
Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ đờng thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng
Bài tập 9: SGK/106
* Hoạt động 3 (15'): Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
- Kể từ trái sang phải
nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:
B C
A
Ta có:
- Điểm C nằm giữa điểm A và B
- Điểm A và B nằm khác phía đối với điểm C
- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B
* Nhận xét: SGK/106
Bài tập 11: SGK/107
- Điểm R nằm giữa điểm M và N
- Điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R
- Điểm R và N nằm cùng phía đối với điểm M
Trang 5Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
làm bài tập 11, bài
- Đại diện 1 nhóm lênbảng trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
Đờng thẳng đi qua hai điểm
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Học sinh hiểu đợc có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- HS biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, đờng thẳng cắt nhau, song song
- Nắm vững vị trí tơng đối giữa hai đờng thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau
2 Kĩ năng:
Vẽ hình cẩn thận và chính xác đờng thẳng đi qua hai điểm
Rốn kĩ năng trỡnh bày cho học sinh
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận và khả năng t duy cho học sinh
II Chuẩn bị của GV và HS :
GV: Thớc thẳng, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
III Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
Trang 6- Trả lời miệng bài tập 11: SGK/107.
thảo luận và trả lời
các câu hỏi sau:
- Vẽ hình
- Có một và chỉ một ờng thảng đi qua hai
* Hoạt động 3 (15'): Đờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
- GV đa nội dung
các hình lên bảng - Đờng thẳng a, HI
3 Đờng thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
a Đờng thẳng trùng nhau
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
phụ, HS thảo luận và
trả lời các câu hỏi :
4 Củng cố (2'): < kết hợp trong bài> giỏo viờn yờu cầu hịc sinh nhắc lại kiến thức cần nhớ trong bài
3 Thỏi độ:- Có ý thức vận dụng kiến thức bài học vào thực tiễn.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Chuẩn bị cho 4 nhóm Mỗi nhóm gồm:
- 05 cọc tiêu
- 05 dây dọi
Trang 8HS: Đọc trớc nội dung bài thực hành
III Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm, thực hành
IV Tiến trình bài học – giỏo dục:
1 ổn định (1'): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (5'):
Khi nào ta nói ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng
3 Bài mới:
Tổ chức thực hành (10')
1 Nhiệm vụ:
- Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B
- Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đờng
2 Hớng dẫn cách làm:
- Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)
- Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B
- Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B
- Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí A, B, C
- Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm
- Ghi điểm cho các nhóm
Trang 9Ngày soạn : / /2012 Tiết 5
Tia
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: - HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
- HS biết thếnào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kĩ năng: - HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia
- Biết phân loại hai tia chung gốc
Trang 10IV Tiến trình bài học – giỏo dục:
- GV giới thiệu tên của hai tia
Ox, tia Oy ( còn gọi là nửa
1 Tia:
y
Tia Ox, tia Oy ( còn gọi
là nửa đờng thẳng Ox,
Oy )
* Định nghĩa: SGK/111
Bài tập 25: SGK/113a)
B A
b)
c)
* Hoạt động 2 (12'): Hai tia đối nhau
2 Hai tia đối nhau:
Trang 11- Quan sát và nói lại đặc điểm
của hai tia Ox, Oy trên
- GV: Hai tia Ox, Oy là hai tia
đối nhau
- Hai tia Ox và tia Om trên
hình 1 có là hai tia đối nhau
Ax và Ay
Bx và By
* Hoạt động 3 (10'): Hai tia trùng nhau
- GV vẽ hình lên bảng
- GV giới thiệu: Hai tia
Ax, AB: chung gốc, tia
này nằm trên tia kia
- Tìm hai tia trùng nhau ở
- Các nhóm khác nhận xét
3 Hai tia trùng nhau:
c) Hai tia Ox và Oy không đối nhau
Trang 12- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời.
- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau giữa tia và đờng thẳng
3.Thái độ:
Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn khả năng t duy cho học sinh
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Thớc thẳng, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
III Phơng pháp dạy học:
Trang 13Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề.
IV Tiến trình bài học:
1 ổn định:
6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:
- Vẽ đờng thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đốinhau trong hình vẽ
- Cho HS làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đờng thẳng
3 Bài mới: Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Khắc sâu : hai điều
kiện để hai tia đối
- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- HS đứng tại chỗ trả
lời
- Hoàn thiện câu trả lời
- Trả lời miệng bài tập 32
- 2 HS lên bảng vẽ hìnhminh họa
- Một HS lên bảng vẽ hình
- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)
b M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2)
Bài tập 27: SGK/113
a A
b A
Bài tập 32: SGK/114a.Sai
x
y O
a Ox và Oy hoặc ON và OM đối nhau
b Điểm O nằm giữa M và N
Trang 14vào vở hình.
- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)
- Học sinh nắm vững định nghĩa đoạn thẳng
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đờng thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia
- Cú thỏi độ yờu thớch mụn học.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Thớc thẳng, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
III Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học:
1 ổn định (2'): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (6'):
HS1: Đờng thẳng là gì? Khi nào hai đờng thẳng cắt nhau; song song nhau; trùng nhau? vẽ hinh minh họa
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (10'): Đoạn thẳng AB là gì ?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 151 Đoạn thẳng AB là gì ?
Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B
Bài tập 33: SGK/115
a R và S
b Hai điểm P, Q và tất cả các
điểm nằm giữa P và Q
* Hoạt động 2 (20'): Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đờng thẳng
- GV đa nội dung
tr-2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia,cắt đờng thẳng:
Đoạn thẳng AB v à CD cắt nhau, giao điểm là điểm I
I C
D A
B
Đoạn thẳng AB v à tia Ox cắt nhau, giao điểm là điểm K
x H
O
A
B
Trang 16x O
B
A
x A
B
O
x O
A
B
a B
Trang 18Ngày soạn : /10/2012 Tiết 8
Độ dài đoạn thẳng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?
2 Kĩ năng: - HS biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng.
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
3.Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận khi đo độ dài đoạn thẳng.
II Chuẩn bị của GV và HS:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: * Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dụng ghi bảng
- Thực hiện đo chiều
dài, chiều rộng cuốn
vở của em, rồi đọc
kết quả
- Đo và trình bày cách
đo
- Đoạn thẳng là một hình, độ dài đoạn thẳng là một số
Trang 19* Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng
- Đọc thông tin và
nhớ các kí hiệu tơng
ứng
- Làm ?1 SGK
- Quan sát và mô tả
các dụng cụ đo độ dài
trong SGK
- GV đa nội dung
hình 41 lên bảng phụ
- HS làm ?1
- Kết luận gì về các
cặp đoạn thẳng sau:
a) AB = 5 cm
CD = 4 cm
b) AB = 3 cm
CD = 3 cm
- HS làm ? 2 và
?3
- Kiểm tra xem 1 inch
có phải bằng 2,54 cm
không ?
- GV đa một số dụng
cụ đo độ dài và giới
thiệu cho HS
- HS làm bài tập 44
- Để sắp xếp các đoạn
thẳng AB, BC, CD,
DA theo thứ tự tăng
dần ta phải làm gì?
- HS đọc SGK
- Đọc thông tin tìm hiểu SGK
- HS làm bài
- Đứng tại chỗ trả lời
- HS quan sát
- Đo độ dài của chúng rồi so sánh các đoạn thẳng đó
- 1 HS lên bảng trình bày
2 So sánh hai đoạn thẳng:
Ta so sánh hai đoạn thẳng bằng cách
so sánh độ dài của chúng
Ta có: FG = HI
HI < JK hay JK > HI
?1
AB = IK, GH = EF
EF < CD
Bài tập 44: SGK/119 a) AD, CD, BC, AB b) AB + BC + CD + DA = 8,2 cm
4 Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng
- Bài tập 40, 41, 42, 43, 45: SGK/119
V Rút Kinh Nghiệm:
-
Trang 20-Ngày soạn : Tiết 9
KHi nào thì AM + MB = AB ?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hiểu nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB.
2 Kĩ năng: - HS Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm
khác
- Bớc đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm đợc số còn lại”
3 Thái độ: - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài.
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Thớc thẳng, một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
III Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đoạn thẳng AB là gì ? vẽ đoạn thẳng AB
- Lấy điểm M nằm trên đờng thẳng AB chỉ ra trên hình vẽ tên các đoạn thẳng
- Nhận xét chéo giữa các nhóm
- Hoàn thiện vào vở
- HS đọc ví dụ
- Đọc đề
- 1 HS lên bảng trình bày
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng đoạn thẳng AB?
Ví dụ: SGK/120Bài tập 46: SGK/121
Vì N nằm giữa I và K nên
Trang 21nào để đo hai lần, mà
biết độ dài của cả ba
doạn thẳng AM, MB,
AB Có mấy cách làm
?
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Đo AM, MB Tính
AM + MB = AB
IN + NK = IKThay số, ta có 3 + 6 = IKVậy IK = 9 cm
Bài tập 47: SGK/121
Vì M nằm giữa E và F nên
EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8
MF = 8 – 4
MF = 4 (cm) Vậy EM = MF
* Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất
cụ đo khoảng cách
giữa hai điểm cho HS
Trang 22- Rèn kĩ năng nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.
- Bớc đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, c thì tìm đợc số còn lại”
Thái độ: - Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài
II Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Thớc thẳng, bảng phụ
HS: Thớc thẳng
IV Tiến trình bài học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hai HS lên bảng làm bài tập sau( cả lớp làm vào vở):
a C nằm giữa hai điểm A và B
b B nằm giữa hai điểm A và C
c A nằm giữa hai điểm B và C
3 Bài Mới: Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 23b AM = AN + NM
BN = BM + MNTheo giả thiết AN = BM, mà
NM = MN suy ra AM = BNBài tập 48: SGK/121
QB = 1
5.1,25=0,25 (m)
Do đó: AB = 4.1,25 +0,25 = 5,25 (m)
Bài tập 48: SBT/102a) Theo đầu bài
AM = 3,7cm; MB = 2,3cm;
AB = 5cm
=> AM + MB ≠ AB ( 3,7 + 2,3 ≠ 5 )
=> M không nằm giữa A; BTơng tự: B không nằm giữa M;
A và A không nằm giữa M; BVậy trong ba điểm không có
điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại
b) Theo câu a: Không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại,tức là ba điểm A; M; B không thẳng hàng
Trang 24V Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn : Tiết 11
Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- HS nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho
OM = m ( đơn vị dài) ( m > 0)
- Trên tia Ox, nếu OM = a; ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N
2 Kĩ năng:- Biết áp dụng các kiến thức trên để giải bài tập
- Làm bài kiểm tra 15 phút đánh giá mức độ nhận thức của học sinh
3 T duy:- Rèn luyện t duy logic trong giải toán
4.- Giáo dục tính cẩn thận, đo, đặt điểm chính xác
II Chuẩn bị: GV: thớc thẳng, compa
HS: thớc thẳng, compa
III Phơng pháp: Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học :
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1 : Kiểm tra 15 phút Câu 1: ( 3 điểm )
Nối các số thứ tự ở cột A với các chữ cái ở đầu cột B cho phù hợp
Hai đoạn thẳng cắt nhau tại một
điểm là mút của cả hai đoạn thẳng
5 E Đoạn thẳng cắt đờng thẳng tại
một điểm là mút của đoạn thẳng
đó
Trang 25x B
* Hoạt động 2 : Vẽ đoạn thẳng trên tia
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Đặt thớc sao chovạch số 0 trùng
- Đặt một đầu compatrùng với vạch 0, vạchkia
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia
Ví dụ 1: SGK/122
x
Trang 26OM = a (đơn vị dài)
- HS đọc ví dụ 2
*Nhận xét : Trên tia Ox bao giờ cũng vẽ đợc một chỉ một điểm M sao cho
suy ra điểm nào nằm
giữa trong ba điểm O,
- Đặt thớc sao cho vạch số 0 trùng
- Điểm M nằm giữa
O và N
- Phát biểu thành nhận xét
- Làm việc cá nhân vào nháp
- Một HS lên bảng trình bày
3 + MN = 6
MN = 6 – 3
MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3 cm)
Trang 27- Nhận xét và hoàn
thiện vào vở
- Nhận xét quan hệ
OA và OB ? Từ đó
suy ra điểm nào nằm
giữa trong ba điểm O,
- Một HS lên bảng trình bày
AB = 5
=> AB = 3 cmTơng tự ta tính đợc
BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3 cm)
trung điểm của đoạn thẳng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?
2 Kĩ năng:- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng
- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếu thiếu một trong hai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng
- Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác
II Phơng pháp dạy học:
Phơng pháp đặt và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị của GV và HS:
GV : Compa, thớc thẳng, sợi dây, thanh gỗ, bảng phụ
HS : Compa, thớc thẳng, sợi dây, thanh gỗ
IV Tiến trình bài học:
1 ổn định:
6A: 6B:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Làm bài tập 56a
ĐS: CB = 3 cm
HS2: Làm bài tập 56b
* Hoạt động 2: Trung điểm của đoạn thẳng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Quan sát H61 SGK và
trả lời câu hỏi:
- Điểm M có đặc điểm gì - Thuộc đoạn thẳng AB
1 Trung điểm của đoạn thẳng:
Trang 28c Điểm A không là trung điểm của BC vì A BC.
Hoạt động 3: Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng
điều kiện nào ?
- Nêu điều kiện của M
- Từ M là trung điểm của AB suy ra
- Tính độ dài AM và MB
- Rút ra cách vẽ
- Cách 1: Dùng thớc thẳng
- Cách 2: Gấp giấy
- Trả lời ? : Dùng dây đo chiều dài của thanh gỗ Gấp đôi đoạnvừa đo Ta có thể chia thanh gỗ thành hai phần bằng nhau
- Trình bày miệng bài tập 60 SGK
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:
5: Hớngdẫn học ở nhà