1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng thành đại lộc

68 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề thực tập kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng thành đại lộc
Tác giả Đỗ Thị Huyền
Trường học Khoa Kế Toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 467 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu-cụng cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp (0)
    • 1.1.1. Vị trí của vật liệu- công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp (5)
    • 1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ trong doanh nghiệp xây lắp (6)
  • 1.2. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu-cụng cụ dụng cụ (7)
    • 1.2.2. Đánh giá NVL, CCDC (8)
    • 1.2.3. Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán (9)
  • 1.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (9)
    • 1.3.1 Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành (9)
    • 1.3.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (10)
  • 1.4. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (10)
    • 1.4.1. Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng NVL, CCDC (11)
    • 1.4.2 Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (17)
    • 1.4.3. Kế toán kiểm kê và đánh giá lại vật tư (20)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIấU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI LỘC (5)
    • 2.1. Tinh hình, đăc điểm chung của công ty (21)
      • 2.1.1. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc (21)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2009-2010.(Phụ lục 1) (22)
      • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc (22)
      • 2.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất (23)
      • 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp (24)
    • 2.2. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty (24)
      • 2.2.1. Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc (26)
      • 2.2.3. Trình tự nhập - xuất kho nguyên vật liệu (28)
      • 2.2.4. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc (29)
      • 2.2.6. Tài khoản sử dụng cho hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc (30)
      • 2.2.7. Kế toán tổng hợp nhập – xuất vật liệu, công cụ dụng cụ (31)
  • CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN NVL – (21)
    • 3.1 Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc. .32 .1. Ưu điểm (35)
      • 3.1.2. Hạn chế (37)
    • 3.2. Một số ý kiến đề xuất...........................................................................35 KẾT LUẬN (38)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (43)

Nội dung

CHƯƠNG I Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế Toán MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1 1 1 Đặc điểm kế toán ngu[.]

Đặc điểm kế toán nguyên vật liệu-cụng cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây lắp

Vị trí của vật liệu- công cụ, dụng cụ đối với quá trình xây lắp

Nguyên vật liệu là một bộ phận trọng yếu của tư liệu sản xuất Trong đó vật liệu là những nguyên liệu đã trải qua chế biến Vật liệu được chia thành vật liệu chính, vật liệu phụ Việc phân chia nguyên liệu thành vật liệu chính, vật liệu phụ là sự tham gia của chúng vào cấu thành sản phẩm Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định về giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định Trong quá trình thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất cho nghành xây lắp gắn liền với việc sử dụng nguyên nhiên liệu vật liệu, máy móc và thiết bị thi công và trong quá trình đó vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành lên sản phẩm công trình

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí vật liệu chiếm từ 65% đến 70% tổng giá trị công trình, ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng thi công Việc cung cấp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời góp phần đảm bảo kế hoạch sản xuất và nâng cao chất lượng công trình, từ đó xây dựng uy tín và sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường Công cụ dụng cụ, mặc dù có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, vẫn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và được mua sắm, dự trữ bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, giúp duy trì hoạt động hiệu quả.

Trong quá trình thi công xây dựng, công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chi phí hợp lý, phát hiện lãng phí và tối ưu hóa tiết kiệm Quản lý chặt chẽ các vật liệu và công cụ dụng cụ ở tất cả các giai đoạn—thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng—giúp giảm chi phí sản xuất, hạn chế hao hụt và nâng cao hiệu quả công việc Việc kiểm soát chặt chẽ lượng vật liệu và dụng cụ tiêu hao trong quá trình thi công không những giúp tiết kiệm chi phí mà còn góp phần tăng năng suất, tăng thêm sản phẩm cho xã hội.

Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ trong doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là một nghành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, sản phẩm của nghành xây dựng là những công trình, hạng mục công trình Từ đặc điểm riêng của nghành xây dựng làm cho công tác quản lý, sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ phức tạp.

Quản lý chặt chẽ công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản đến dự trữ và sử dụng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hạch toán giá thành sản phẩm Sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý, tiết kiệm dựa trên định mức tiêu hao và dự toán chi phí giúp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, từ đó nâng cao lợi nhuận và tích lũy cho doanh nghiệp Việc phân tích định kỳ tình hình sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ giúp xác định nguyên nhân tăng hoặc giảm chi phí, khuyến khích sáng kiến cải tiến, sử dụng tiết kiệm vật liệu, tận dụng phế liệu để tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Tóm lại, quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luôn được các nhà quản lý quan tâm

1.1.3.Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp xây lắp:

Kế toán là công cụ phục vụ việc quản lý kinh tế vì thế, từ yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, từ chức năng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

 Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn kho vật liệu Tính giá thành thực tế, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu tư về các mặt: số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp kịp thời, đầy đủ, đúng chủng loại cho quá trình thi công xây lắp.

 Áp dụng đúng đắn các phương pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu ( lập chứng từ, luân chuyển chứng từ )

 Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dữ trũ và sử dụng vật tư

Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu-cụng cụ dụng cụ

Đánh giá NVL, CCDC

1.2.2.1.Giá vốn thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.

Tùy theo nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định như sau:

Giá vốn thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài được xác định bằng cách cộng giá mua ghi trên hóa đơn với các chi phí thu mua nhập kho thực tế phát sinh Điều này giúp đảm bảo phản ánh chính xác chi phí thực tế để tính giá vốn hợp lý, hỗ trợ quản lý tài chính và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất, đối với vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự gia công chế biến, giá vốn thực tế được xác định bằng cách cộng giá thực tế của vật liệu hoặc dụng cụ với chi phí gia công nhập kho để chế biến Điều này giúp xác định chính xác chi phí sản xuất và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

 Đối với công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Giá vốn thực tế = Giá thực tế VL + Chi phí vận chuyển + Chi phí thuê gia nhập kho xuất thuê chế biến (nếu thuê ngoài ) công chế biến

 Đối với trường hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu, công cụ dụng cụ thì giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá và công nhận

 Đối với phế liệu, phế phẩm thu hồi được đánh giá theo ước tính.

1.2.2.2 Giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho Để tớnh giỏ thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo đơn giá thực tế bình quân tồn đầu kỳ:

Giá thực tế XK= Số lượng XK* Đơn giá bình quân NVL, CCDC tồn đầu kỳ

 Phương pháp tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ

Giá thực tế XK = Số lượng XK * Đơn giá bình quân Đơn giá bình Trị giá vốn thực tế + Trị giá vốn thực tế quân cả kỳ = của vật tư tồn đầu kỳ của vật tư tồn đầu kỳ dự trữ Số lượng hàng + Số lượng hàng nhập tồn đầu kỳ trong kỳ

 Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh.

 Phương pháp tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước.

 Phương pháp tính theo giá thực tế nhập sau - xuất trước.

Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán

Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ Việc điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế tiến hành như sau: Trước hết xây dựng hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu, công cụ dụng cụ (H)

Trị giá thực tế của vật + Trị giá thực tế của vật tư còn lại đầu kỳ tư nhập trong kỳ

Trị giá hạch toán của + Trị giá hạch toán của vật tư còn lại đầu kỳ vật tư nhập trong kỳ

Sau đó tớnh giỏ thực tế xuất kho, căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ số giá:

Giá thực tế vật liệu = Giá hạch toán * Hệ số công cụ dụng cụ xuất kho xuất kho điều chỉnh (H)

Tùy thuộc vào đặc điểm, yêu cầu về trình độ quản lý của doanh nghiệp mà kế toán sử dụng phương pháp tớnh giỏ cho phù hợp.

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Chứng từ sử dụng: Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành

Quyết định số 15 ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán về vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm:

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04 - VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (03 - VT)

- Hóa đơn GTGT (01 GTGT - 3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (02GTGT - 3LT)

Ngoài ra có thể sử dụng thờm cỏc chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (04 - VT), Biên bản kiểm nghiệm vật tư (05 - VT) phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (07 - VT)…

Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Hiện nay trong các doanh nghiệp sản xuất, hạch toán theo các phương pháp sau:

- Phương pháp thẻ song song

- Phương pháp sổ đối chiếu lưu chuyển

- Phương pháp sổ số dư

1.3.2.1.Phương pháp thẻ song song

- Ở kho : Việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng ngày do tủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lượng.

- Ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán ghi chép chi tiết tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị (sơ đồ 1)

1.3.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (sơ đồ 2)

- Ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho giống như phương pháp thẻ song song.

Trong phòng kế toán, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa Công việc này bao gồm lập bảng kê nhập, bảng kê xuất dựa trên các chứng từ nhập, xuất theo định kỳ Các bảng kê này được thủ kho gửi lên để theo dõi chính xác số lượng hàng tồn kho Việc ghi chép và đối chiếu liên tục giúp đảm bảo tính chính xác của số liệu kho hàng trong doanh nghiệp.

1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư:

Nội dung phương pháp sổ số dư hạch toán chi tiết vật liệu như sau:

- Ở kho: Thủ kho cũng là thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho, nhưng cuối tháng phải ghi sổ tồn kho đó tỏch trờn thẻ kho sang sổ số dư vào cột số lượng.

-Ở phòng kế toán : Kế toán mở sổ số dư lập bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng lũy kế nhập, lũy kế xuất rồi từ các bảng lũy kế lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu giá trị (sơ đồ 3)

Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán tổng hợp các trường hợp tăng NVL, CCDC

1.4.1.1 Tài khoản kế toán sử dụng.

Tài khoản 152 “ NVL” Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế.

Bên Nợ: - Phản ánh trị giá gốc của vật liệu nhập kho

- Trị giá vật liệu khi đánh giá lại tăng

- Trị giá vật liệu phát hiện thừa khi kiểm kê

Bên Có : - Phản ánh trị giá gốc của vật liệu xuất kho

- Trị giá vật liệu giảm khi đánh giá lại

- Trị giá vật liệu thiếu khi kiểm kê

Dư Nợ : - Trị giá gốc của vật liệu tồn cuối kỳ (TK 152 không có TK cấp 2 cố thể mở chi tiết cho tổng loại vật tư)

Tài khoản 153 “Cụng cụ dụng cụ” Tài khoản 153 sử dụng để phỏn ỏnh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm loại công cụ dụng cụ theo giá thực tế và có kết cấu giống kết cấu của TK 152

Tài khoản 153 “Cụng cụ dụng cụ” có 3 tài khoản cấp 2

Tài khoản 1531 “Cụng cụ dụng cụ”

Tài khoản 1532 “Bao bỡ luõn chuyển”

Tài khoản 1533 “Đồ dùng cho thuờ”

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”

- Bên Nợ : Phản ánh trị giá vật tư đang đi đường

- Bên Có : Phản ánh trị giá vật tư đi đường được nhập kho hoặc đưa vào sử dụng

- Dư Nợ : Phản ánh trị giá vật tư đang đi đường cuối tháng

Tài khoản 331 “Phải trả người bỏn”

Ngoài các tài khoản trên, kế toán tổng hợp tăng vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng nhiều tài khoản liên quan khác như: Tk111, Tk112, Tk 141, Tk222, Tk411, Tk627 và TK642.

1.4.1.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Dưới đây là các phương pháp kế toán nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tăng vật tư trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Bỳt toán 1 :Trường hợp hàng và hóa đơn cùng về : Căn cứ cào hóa đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho

Nợ Tk 152 : Nguyên vật liệu

Nợ Tk 153 : Công cụ dụng cụ

Nợ Tk 133 (1331) : Thuế VAT được khấu trừ

Có Tk 331 : Phải trả cho người bán

- Trường hợp doanh nghiệp được giảm giá hay mua trả lại (nếu có)

Nợ Tk 331, 111, 112 : Số tiền được người bán trả lại

Nợ Tk 1388 : Số tiền được người bán chấp nhận

Có Tk 1331 : Thuế VAT được khấu trừ

- Khi trả tiền cho người bán nếu số chiết khấu thanh toán mua hàng thực tế được hưởng:

Bỳt toán 2 : Trường hợp hàng về chưa có hóa đơn

- Kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ “hàng chưa có hóa đơn” Nếu trong thỏng cú hóa đơn thì về ghi sổ bình thường, nếu cuối tháng hóa đơn vẫn chưa về thì ghi sổ theo giá tạm tính:

- Khi hóa đơn về: Giá tạm tớnh < Giỏ thực tế, ghi bổ sung.

- Ghi đảo ngược bỳt toỏn để xúa bỳt toỏn theo giá tạm tính:

- Hoặc ghi bỳt toỏn đỏ để xúa bỳt toỏn theo giá tạm tính sau ghi đen bình thường theo giá thực tế (Giá tạm tớnh > Giỏ thực tế ) Ghi đỏ phần chênh lệch.

- Ghi đảo ngược bỳt toỏn chênh lệch:

Bỳt toán 3: Trường hợp hóa đơn về nhưng hàng chưa về

- Kế toán lưu hóa đơn vào tập hồ sơ “Hàng mua đang đi đường” Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho:

- Nếu đến cuối kỳ kế toán nguyên vật liệu vẫn chưa về nhưng thuộc quyền sở hữu của đơn vị, căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi:

- Sang tháng sau khi hàng về nhập kho căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho:

Bỳt toán 4 : Trường hợp NVL mua về kém phẩm chất sai quy cách, không đảm bảo như hợp đồng:

- Số hàng này có thể được giảm giá hoặc xuất kho trả lại cho người bán. Khi giao trả hoặc được giảm giá, kế toán ghi:

Bỳt toán 5 :Trường hợp hàng thiếu so với hóa đơn

- Mọi trường hợp phát hiện thiếu NVL hay hư hỏng trong khi bảo quản phải truy tìm nguyên nhân Tùy theo từng nguyên nhân cụ thể hoặc quy định của cấp có thẩm quyền thì kế toán ghi sổ Kế toán chỉ phản ánh số hàng thực chất, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm nhận thông báo cho bên bán :

- Khi xử lý số vật liệu thiếu:

 Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu.

 Nếu người bán không còn hàng.

 Nếu cá nhân làm mất cắp có thẩm quyền quy định phải bồi thường kế toán ghi:

 Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân:

Có Tk 1381 Ngoài cách ghi trên trong trường hợp thiếu, giá trị chờ xử lý ghi ở Tk 1381 có thể ghi nhận theo tổng giá thanh toán ( cả thuế VAT)

Bỳt toán 6: Trường hợp thừa so với hóa đơn.

Khi phát hiện hàng thừa, nguyên tắc quan trọng là lập văn bản báo cáo gửi các bên liên quan để phối hợp xử lý phù hợp Trong kế toán, giá trị của hàng thừa được phản ánh chính xác vào các chứng từ và sổ sách kế toán, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong ghi nhận tài chính của doanh nghiệp.

Tk 3381, có thể ghi theo tổng giá thanh toán hay giá mua không thuế VAT đầu vào Nếu nhập toàn bộ và trả tiền cho người bán

- Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi.

 Nếu trả lại cho người bán thì ghi

 Nếu đồng ý mua tiếp số thừa.

 Nếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập

- Nếu nhập theo số hóa đơn ghi nhận số nhập như trường hợp (a) ở trên, Số thừa coi như giữ hộ người bán và ghi nợ Tk 002

Khi xử lý số thưa, ghi có Tk 002, đồng thời căn cứ vào cách xử lý để hạch toán như sau:

 Nếu đồng ý mua tiếp số thừa

 Nếu không rõ nguyên nhân ghi tăng thu nhập.

Bỳt toán 7: Trường hợp NVL tự chế nhập kho hoặc thuê ngoài gia công chế biến:

Bỳt toán 8: Các trường hợp tăng vật liệu khác

Ngoài nguồn vật liệu mua ngoài và tự chế nhập kho, vật liệu của doanh nghiệp còn tăng do nhiều nguyên nhân khác như viện trợ, cấp phát, góp vốn liên doanh, đánh giá tăng Mọi trường hợp phát sinh làm tăng giá NVL đều được ghi

Nợ tài khoản 152 theo giá thực tế, đối ứng với các tài khoản thích hợp.

 Đặc điểm hạch toán NVL tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp.

 Đối với các đơn vị tinh thuế VAT theo phương pháp trực tiếp, do phần thuế VAT được tính vào giá thực tế NVL nên khi mua ngoài kế toán ghi vào TK

152 theo tổng giá thanh toán

- Số giảm giá hàng mua được hưởng hay giá trị hàng mua trả lại

- Số chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được ghi tăng thu nhập hoạt động tài chính:

- Các trường hợp còn lại hạch toan tương tự

Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

1.4.2.1 Tình hình biến động giảm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp giảm chủ yếu do xuất, sử dụng sản xuất kinh doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất vốn gúp liờn doanh… Mọi trường hợp giảm nguyên vật liệu đều ghi theo giá thực tế ở bên có TK 152

Bỳt toán 1: Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Bỳt toán 2: Xuất vốn góp liên doanh, giá trị vốn góp được hội đồng liên doanh đánh giá lại

Nợ TK 222 (giá đánh giá lại)

Nợ TK 811 (chênh lệch giữa giá đánh lại giá ghi sổ tương ứng với phần lợi ích của bờn khỏc trong doang nghiệp)

Có TK 338(7) (chênh lệch giữa giá đánh lại> giá ghi sổ tương ứng với phần lợi ích của mình trong doanh nghiệp)

Bỳt toán 3: Xuất thuê ngoài gia công chế biến

Bỳt toán 4: Giảm cho vay tạm thời

Bỳt toán 5: Giảm do các nguyên nhân khác

1.4.2.2 Phương pháp kế toán tổng hợp xuất công cụ, dụng cụ:

Do đặc điểm, tính chất cũng như giá trị và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ và tính hiệu quả của công tác kế toán mà việc tính toán phân bổ giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất dùng vào các đối tượng sử dụng có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần. a Phương pháp phân bổ 1 lần (phân bổ ngay 100% giá trị)

Khi xuất dụng cụ, công cụ, dụng cụ kế toán được căn cứ vào các phiếu xuất kho để xác định giá trị thực tế của dụng cụ đã sử dụng Giá trị này sau đó được tính và phân bổ ngay lập tức vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, đảm bảo phản ánh chính xác chi phí phát sinh Việc phân bổ toàn bộ giá trị dụng cụ trong kỳ giúp đơn giản hóa công tác kế toán và hỗ trợ quản lý chi phí hiệu quả.

Căn cứ vào giá trị thực tế xuất dùng, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung (Chi phí dụng cụ sản xuất)

Nợ TK 641 (6413) Chi phí bán hàng (Chi phí dụng cụ đồ dùng)

Nợ TK 642 (6423) Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi phí do dùng văn phòng)

Có Tk 153 Công cụ dụng cụ

Phương pháp phân bổ 1 lần được áp dụng thích hợp đối với những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng quá ngắn. b Phương pháp phân bổ 2 lần:

-Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Khi có TK 153 (100% giá trị CCDC xuất dùng), cần tiến hành phân bổ lần đầu 50% giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng vào chi phí quản lý Quá trình này giúp ghi nhận chính xác chi phí liên quan đến công cụ, dụng cụ trong kỳ kế toán, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định về phân bổ chi phí và quản lý tài sản cố định ngắn hạn Việc phân bổ này góp phần phản ánh đúng thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Có TK 142, 242: (giá trị phân bổ lần đầu) Khi báo hỏng, báo mất hoặc hết thời hạn sử dụng theo quy định, kế toán tiến hành phân bổ giá trị còn lại của công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chi phí quản lý theo công thức:

Giá trị = Giá trị công cụ - Giá trị phế - Khoản bồi phân bổ dụng cụ liệu thu hồi thường vật lần 2 phân bổ mỗi lần (nếu có) chất (nếu có)

Nợ TK 152: Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Nợ TK 138: Số tiền bồi thường vật chất phải thu

Nợ TK 627,641, 642: Giá trị phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Có Tk 142(242): Giá trị phân bổ lần cuối c.Phương pháp phân bổ nhiều lần:

Trong trường hợp xuất công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, dùng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh Khi xuất dùng kế toán ghi:

Có Tk 153 Giá trị công cụ, dụng cụ xuất kho 100%

Số lần phân bổ được xác định căn cứ vào giá trị xuất dùng và thời gian sử dụng của số công cụ xuất kho, kế toán ghi:

Có Tk 142(242) Giá trị phân bổ mỗi lần Giá trị phân bổ mỗi lần được tính theo công thức sau :

Giá trị công cụ phân bổ Giá trị thực tế CCDC xuất dùng mỗi lần Số lần phân bổ

Khi báo hỏng hoặc báo mất công cụ, dụng cụ, kế toán sẽ phân bổ nốt giá trị còn lại của tài sản sau khi đã trừ đi giá trị phế liệu thu hồi và giá trị đòi bồi thường (nếu có) Việc này giúp đảm bảo phản ánh chính xác giá trị và tình hình sử dụng công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp Quá trình này là bước quan trọng trong quản lý kế toán tài sản cố định, giúp cân đối và duy trì chính xác hệ thống sổ sách kế toán.

Nợ Tk 153 : Giá trị phế liệu thu hồi

Nợ Tk 138 (1388) : Giỏ trị đòi bồi thường

Nợ Tk 627, 641, 642 : Giá trị phân bổ nốt

Có Tk 142( 242 ) : Giá trị còn lại cần phân bổ

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIấU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THI CÔNG NỀN MÓNG THÀNH ĐẠI LỘC

Tinh hình, đăc điểm chung của công ty

2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc

Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc là một đơn vị chuyên nghành xây dựng của Việt Nam với các lĩnh vực xây dựng dân dụng,xây dựng nền móng và xây dựng tầng hầm Là thành viên của hội xây dựng HàNội Công ty được thành lập theo Quyết Định số 3847GP/TLDN của UBND

Thành phố Hà Nội cấp và số đăng ký kinh doanh :1102000036 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 15/04/2004.

Với vốn điều lệ ban đầu là 5.000.000đ, qua nhiều năm phát triển doanh nghiệp gặp không ít khó khăn, với sự lãnh đạo của giám đốc, công ty đã đạt được những thành công to lớn Năm 2000 công ty đã thu được 7.500trđ và được nhiều bằng khờn của Sở xây dựng Hà Nội.

Tên đơn vi : Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc Địa chỉ : 224- Vĩnh Hưng- Quận Hoàng Mai- Hà Nội

Tổng Giám Đốc : Trần Văn Đức

Số TK : 1240201161818 Tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Hoàng Mai

2.1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh trong năm 2009-2010.(Phụ lục 1)

* Nhận xét: Kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm 2009-2010 cho thấy tốc độ và quy mô phát triển của công ty ngày càng cao được thể hiện qua các chỉ tiêu sau :

- Chỉ tiêu về lợi nhuận sau thuế của năm 2010 so với năm 2009 tăng 33% tương đương 250.000.000 đồng Chỉ tiêu lợi nhuận cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng phát triển.

Doanh thu của công ty năm 2010 tăng 1.292.000 đồng, tương ứng với mức tăng 26% so với năm 2009, cho thấy sự phát triển bền vững Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 24,36%, phản ánh khả năng tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng mạnh 57,1%, thể hiện sự cải thiện rõ rệt về lợi nhuận Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 33%, chứng tỏ công ty đang duy trì đà tăng trưởng ổn định Như vậy, các chỉ tiêu tài chính này khẳng định công ty đang phát triển tốt, làm ăn hiệu quả, ổn định và không ngừng nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống của người lao động.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất ở Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc

2.1.3.1.Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh:

- Tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm: Quản lý dự án, lập báo cáo đầu tư , lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, thẩm tra …

- Thiết kế bao gồm: Thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc công trình, thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng và công nghiệp …

- Nhận thầu thi công xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng, công trình công nghiệp xây dựng, xây dựng công trình công trình giao thông …

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh

Sơ đồ bộ máy quản lý kinh doanh (sơ đồ 06)

- Ban giám đốc: Giám đốc, Phó giám đốc, Giám đốc kinh doanh.

 Tổng Giám đốc: Công ty chỉ đạo trực tiếp đến cỏc phũng ban lãnh đạo trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong công ty

 Phó Giám đốc: Thực hiện quyền lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước giám đốc với công việc của công ty

 Công ty cú cỏc phũng chức năng là:

Phòng tổ chức có nhiệm vụ tổ chức hành chính và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về quản lý sử dụng lao động Bộ phận này chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc công ty về công tác quản lý nhân sự, đảm bảo hoạt động nhân sự hiệu quả, tuân thủ quy định pháp luật và góp phần phát triển bền vững của công ty.

Phòng kế hoạch phụ trách thu mua và cung ứng nguyên vật liệu cần thiết cho các công trình, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra suôn sẻ và đúng tiến độ Ngoài ra, phòng còn xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù hợp với yêu cầu hoạt động của doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.

 Phòng kinh doanh: Thực hiện việc điều tra thăm dò nghiên cứu các công trình, giao dịch với khách hàng.

Phòng bảo vệ chịu trách nhiệm điều hành và quản lý hoạt động tại văn phòng, nhanh chóng triển khai các nghị quyết và chỉ thị của Ban giám đốc để đảm bảo trật tự και an ninh cho doanh nghiệp.

 Phòng kế toán: Kiểm soát hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tổ chức

 Các đội, tổ xây lắp: Tổ chức quản lý thi công công trình theo hợp đồng công ty ký kết và theo thiết kế được phê duyệt, mua bán vật tư, làm thủ tục thanh toán quyết toán từng giai đoạn và toàn bộ công trình.

2.1.4.Đặc điểm quy trình sản xuất:

Do đặc diểm của nghành xây dựng và sản phẩm XDCB, nên quy trình sản xuất của công ty có đặc điểm sản xuất liên tục, phức tạp,trải qua nhiều giai đoạn khác nhau mối công trình đều có dự toán thiết kế riêng và thi công ở các địa điểm khác nhau Thường thường quy trình sản xuất của các công trình tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị sản xuất bao gồm: Lập dự toán công trình, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu, chuẩn bị vốn và các điều kienj khác để thi công công trình và các trang thiết bị chuyên nghành để phục vụ cho việc thi công công trình

Bước 2: Khởi công xây dựng, quá trình thi công được tiến hành theo công đoạn, điểm dừng kỹ thuật, mỗi làn kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu Bước 3:Hoàn thiện công trình, bàn giao cong trình cho chủ đầu tư đưa vào sử dụng.

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

- Sơ đồ bộ máy kế toán ( sơ đồ 07 )

- Kế toán trưởng: Phu trách chỉ đạo và hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong doanh nghiệp.

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ KẾ TOÁN NVL –

Nhận xét về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc .32 1 Ưu điểm

ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc

Trong suốt quá trình từ khi thành lập Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc luụn cú hướng phát triển tốt, trải qua nhiều giai đoạn khó khăn phức tạp về nhiều mặt nhất là từ khi có cơ chế thị trường công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc có những bước tiến rõ rệt về nhiều mặt:

- Sản xuất kinh doanh hiệu quả

- Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao.

- Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

- Không ngừng tăng cường đầu tư vốn vào việc xây dựng cơ sở vật chất và tích cực mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất ngày một hoàn chỉnh hơn ( ví dụ như các loại máy thi công, máy móc văn phũng…)

- Đào tạo cán bộ, công nhân có đủ năng lực và trình độ để đáp ứng mọi yêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện tại.

Hạch toán kế toán là bộ phận không thể thiếu trong công cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính, phản ánh chính xác các hoạt động tài chính hàng ngày Ngoài ra, hạch toán kế toán còn là công cụ quan trọng hỗ trợ nhà nước trong việc quản lý, lãnh đạo và chỉ đạo các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.

Trong hoạt động hạch toán sản xuất kinh doanh, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò vừa phản ánh vừa giám sát quá trình nhập, xuất vật liệu và công cụ dụng cụ một cách nhanh chóng, kịp thời Điều này nhằm đảm bảo cung cấp các thông tin chính xác, phục vụ hiệu quả công tác quản lý và ra quyết định trong doanh nghiệp.

Thứ hai, để tổ chức hạch toán vật liệu hiệu quả, doanh nghiệp cần dựa trên đặc điểm riêng của mình Kế toán phải ghi chép chính xác theo quy định và vận dụng đúng nguyên lý kế toán phù hợp với đặc thù hoạt động của đơn vị Việc này giúp đảm bảo tính khách quan, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả quản lý vật tư, góp phần tối ưu hóa hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Trong ngày thứ ba, kế toán cần căn cứ vào mô hình chung trong hạch toán và các quy định về ghi chép, luân chuyển chứng từ của doanh nghiệp để hoàn thiện các sơ đồ hạch toán và ghi chép kế toán chính xác.

 Thứ tư: Bảo đảm nguyên tắc phục vụ yêu cầu của hạch toán vật liệu theo thể chế và luật lệ mới về kế toán mà nhà nước ban hành.

Trong năm 2010, Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc đã xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ cùng các phòng ban chức năng hoạt động hiệu quả, giúp lãnh đạo công ty giám sát thi công và quản lý kinh tế một cách hợp lý, khoa học phù hợp với điều kiện hiện tại Phòng kế toán của công ty được bố trí hợp lý với công việc rõ ràng, gồm đội ngũ nhân viên trẻ, năng lực cao, nhiệt huyết và trung thực, góp phần quan trọng vào công tác hạch toán và quản lý tài chính Công ty đã chủ động áp dụng thử nghiệm chế độ kế toán mới và hình thức kế toán Nhật Ký Chung, vận dụng linh hoạt, sáng tạo để nâng cao trình độ cơ giới hóa trong công tác kế toán, đồng thời phát huy tối đa vai trò của kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

 Về công tác hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán công ty đã tổ chức hạch toán nguyên vật liệu theo từng công trình, hạng mục công trình, từng tháng, từng quý rõ ràng Một năm công ty hạch toán vào 4 quý, một quý 3 tháng được hạch toán một cách đơn giản, phục vụ tốt yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ.

 Về tổ chức bảo quản:

Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc hiện có 2 kho bảo quản vật liệu, mỗi kho dành riêng cho từng công trình nhằm giảm thiểu hao hụt và tăng tính chính xác trong quản lý kho Việc này giúp kế toán thuận tiện hơn trong quá trình hạch toán, dễ dàng kiểm tra quá trình thu mua, dự trữ và sử dụng vật tư Đánh giá vật tư theo thực tế nhập, xuất kho có tác dụng tối ưu hóa quản lý tồn kho và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong các dự án xây dựng.

Việc theo dõi giá thực tế của vật liệu giúp xác định chính xác chi phí nguyên vật liệu trong sản xuất, phản ánh đầy đủ các chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ trong giá thành sản phẩm Điều này đảm bảo tính đúng đắn của chi phí đầu vào và giúp đánh giá tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, CCDC Nhờ đó, doanh nghiệp có thể nắm bắt được hao phí lao động quá khứ trong giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và sản xuất.

Việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán vật liệu nói riêng tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc còn một số hạn chế cần được khắc phục:

Việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ là cần thiết để tăng cường hiệu quả công tác quản lý và hạch toán chi phí vật liệu, CCDC Trong điều kiện này, một kế toán và thủ kho kiêm thủ quỹ có thể đảm nhận nhiều nhiệm vụ, phù hợp với quy mô nhỏ và linh hoạt của các đội, xí nghiệp thi công từ 1 đến 2 công trình ở các địa bàn khác nhau Tuy nhiên, việc bố trí nhân sự như vậy có thể làm cho công tác kế toán vật liệu, CCDC tại các đơn vị thi công nhiều công trình trở nên thiếu chính xác, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của quản lý sản xuất và hạch toán chi phí Do đó, phòng kế toán công ty và Tổng giám đốc cần sớm xem xét và điều chỉnh tổ chức bộ máy phù hợp, đảm bảo tuân thủ quy định và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí vật liệu, CCDC trong toàn công ty.

 Việc phân loại NVL CCDC ở công ty không tiến hành Hiện nay, công ty áp dụng hình thưc kế toán trên máy vi tính nên số lượng vật liệu, CCDC hạch toán được ký hiệu bởi từng mã vật tư khác nhau và công ty chưa lập sổ điểm danh vật liệu, CCDC

Việc tổ chức kho tại các công trình chưa được thực hiện một cách khoa học và kiên cố, dẫn đến tình trạng vật tư không đảm bảo chất lượng và bị sắp xếp lộn xộn Điều này gây khó khăn trong quá trình xuất nhập vật tư, làm mất nhiều thời gian và giảm hiệu quả làm việc Đảm bảo tổ chức kho khoa học, hợp lý giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu sự cố và đảm bảo cung ứng vật tư liên tục cho dự án xây dựng.

Một số ý kiến đề xuất 35 KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập ở công ty, trên cơ sở lý luận đã được học kết hợp với thực tế, em xin đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm đóng góp phần hoàn thiện và sửa đổi công tác kế toán vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc.

 Ý kiến thứ nhất: Việc quản lý vật tư hiện nay tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền mống Thành Đại Lộc là tương đối chặt chẽ và đảm bảo nguyên tắc nhập xuất vật liệu, tuy nhiên qua thực tế ở các đội ta nhận thấy quản lý còn thiếu một vài thiếu sót, gây lãng phí vật tư nhất là các loại vật tư mua được chuyển thẳng tới chân công trình như cát, sỏi, thộp, vụi đỏ… để thuận tiện cho việc sử dụng Chỗ để vật liệu thường xuyên chuyển đổi, việc giao nhận các loại vật tư này thường không được cân đong đo đếm kỹ lưỡng, nên dẫn đến thõt thoỏt một lượng vật tư tương đối lớn Vì vậy ở công trường cần chuẩn bị đủ nhà kho để chứa vật liệu Trong công tác thu mua vật liệu, các đội ký hợp đồng mua tại chân công trình, đây cũng là một mặt tốt giảm bớt lượng công việc của cán bộ làm công tác tiếp liệu, tuy nhiên về giá cả có thể không thống nhất, cần phải được tham khảo kỹ, cố gắng khai thác các nguồn cung cấp có giá trị hợp lý, chất lượng, khối lượng đảm bảo và chọn các nhà cung cấp có khả năng dồi dào, cung cấp vật tư, vật liệu cho đội, xí nghiệp với thời hạn thanh toán sau Đồng thời với các công tác trên, phòng kế toán công ty tăng cường hơn nữa công tác kiểm tra giám sát tới từng công trình về việc dự toán thi công, lập kế hoạch mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kiểm tra sổ sách, kiểm tra các báo cáo kế toán NVL, CCDC tránh trường hợp vật tư nhập kho lại không đử chứng từ gốc.

Qua theo dõi chứng từ ban đầu ở các đội việc sử lý để chuyển lên phòng kế toán trung tâm còn chậm do đó phải có biện pháp quy định về thời gian luân chuyển chứng từ ban đầu để đảm cung cấp thông tin kịp thời Phòng kế toán nên quy định thời gian từ 10 đến 15 ngày tùy theo điều kiện mà nhân viên kinh tế phải chuyển chứng từ ban đầu cho phòng kế toán.

 Trong trường hợp: Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho các đội để mua nguyên vật liệu thì kế toán cần phải thực hiện ghi chép kịp thời

Nếu vật tư chưa về trong tháng và số tiền tạm ứng chưa được theo dõi đúng quy trình, thì khoản tiền này sẽ không được phản ánh trên tài khoản nào Trong báo cáo kế toán, điều này dẫn đến việc giảm thiếu rõ ràng số tiền thực tế đã tạm ứng, gây khó khăn trong việc theo dõi và kiểm soát Chính vì vậy, việc ghi nhận ngay khoản tiền tạm ứng khi phát sinh là rất cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

 Ý kiến thứ ba: Đối với công cụ dụng cụ: Máy đầm, máy khoan … do thời gian sử dụng lâu và giá trị lớn do vậy công ty cần phân bổ vào Tk 242

Ví dụ: Mục 2.2.7.2 về máy khoan máy dầm bê tông Với giá trị

Hiện nay, công ty đã áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, trong đó số lượng vật liệu và công cụ dụng cụ được ký hiệu bằng các mã khác nhau Để nâng cao hiệu quả quản lý, kiến nghị công ty nên lập sổ danh điểm vật liệu theo mẫu cụ thể, giúp theo dõi, kiểm kê và điều tiết vật tư một cách chính xác và tiện lợi hơn.

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU Loại: Nguyên Vật Liệu Chính : 152.1 Đơn vị: Đồng S

Danh điểm Tên vật tư Đ ơn vị tính Đơ n giá

KẾT LUẬN Để kế toán phát huy được vai trò của mình trong quản lý kinh tế thông qua việc phản ánh và giám sát một cách chặt chẽ, toàn diện tài sản và nguồn vốn của công ty ở mọi khâu trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp các thông tin chính xác và hợp lý phục vụ cho việc lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh, thì việc hoàn thiện công tác kế toán vật liệu, CCDC của công ty là một tất yếu Nhất là trong việc chuyển đổi môi trường kinh tế, việc tổ chức kế toán vật liệu đòi hỏi còn phải nhanh chóng kiện toàn để cung cấp kịp thời đồng bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ ngăn ngừa hiện tượng hao hụt, mất mát lãng phí vật liệu.

Là một nhân viên kế toán, tôi nhận thấy cần phải có nhận thức đầy đủ về cả lý luận và thực tiễn kế toán để đảm bảo công tác kế toán phù hợp với nội dung và mục đích Việc vận dụng lý luận vào thực tiễn cần phải đảm bảo tính phù hợp, linh hoạt và hiệu quả trong từng hình thức thực hiện Hiểu rõ lý luận giúp nâng cao chất lượng công việc, đồng thời áp dụng đúng đắn vào các tình huống thực tế để đạt được kết quả tốt nhất trong công tác kế toán.

Do thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế không dài, trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn chế nên đề tài này không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo trong khoa Kế Toán – Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Đặng Văn Thanh và các cán bộ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng và thi công nền móng Thành Đại Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Hà Nội, Ngày 08 tháng 03 năm 2012

Sinh viên Đỗ Thị Huyền

Ngày đăng: 29/03/2023, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w