ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CỦA ĐỀ TÀI “Quản lý tài chính tại Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam trong điều kiện tự chủ một phần” DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1 ĐVSN Đơn vị sự nghiệp 2[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
“Quản lý tài chính tại Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam trong điều kiện tự
chủ một phần”
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU: Tính cấp thiết của đề tài, mục đích nghiên cứu của đề tài, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu, kết cấucủa đề tài; Tổng quan tình hình nghiên cứu (Tình hình nghiên cứu, khoảngtrống nghiên cứu)
PHẦN MỞ ĐẦU:
Trang 2Trong xu thế phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức cùng vớinhiệm vụ nghiên cứu khoa học ngày càng được đẩy mạnh, trước sự cạnhtranh của các đơn vị tư nhân, để đơn vị sự nghiệp hoạt động có hiệu quả thìtất yếu cần đến nguồn tài chính Với điều kiện khả năng nguồn ngân sáchNhà nước còn hạn chế, cần thiết có giải pháp cho các đơn vị sự nghiệp huyđộng được các nguồn vốn ngoài kinh phí Ngân sách nhà nước cấp nhằm nângcao chất lượng nghiên cứu khoa học và phát triển các hoạt động của đơn vị.
Do vậy, vấn đề nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động thường xuyên cầnđược các đơn vị đưa lên hàng đầu nhằm đáp ứng tình hình mới từng bước hoànhập trong tiến trình tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp
Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam (KHTLVN) được Thủ tướng Chínhphủ ký quyết định thành lập ngày 10 tháng 5 năm 2007, tiền thân là Học việnThủy lợi - Điện lực Với 60 năm xây dựng và phát triển, đồng hành quanhững giai đoạn lịch sử đầy biến động, nhiều khó khăn, nhưng cũng đầy vinhquang Viện đã đạt được những thành tựu quan trọng, đóng góp thiết thực vào
sự phát triển kinh tế xã hội của ngành nông nghiệp và đất nước Với mục tiêuđưa Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam thành đơn vị nghiên cứu khoa họcchất lượng cao trong ngành nông nghiệp, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Namđang từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa, xây dựng quy mô và cơ cấu hoạtđộng hợp lý theo định hướng nghiên cứu khoa học ứng dụng, đáp ứng yêu
Trang 3cầu xã hội, xây dựng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý có trình độcao, xây dựng môi trường tự do phát huy trí tuệ, đảm bảo cơ sở vật chất,trang thiết bị hiện đại Để đạt được mục tiêu trên, Viện đã có nhiều thay đổitrong cách thức hoạt động, cụ thể trong hoạt động tài chính, trường đã ápdụng cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP, được thay bằngNghị định 16/2015/NĐ-CP
Tuy vậy, thực tế cho thấy hiện nay mức độ tự chủ tài chính của Viện làchưa cao, hiệu quả hoạt động tài chính chưa đạt được như mong muốn Điềunày đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý tài chínhtheo cơ chế tự chủ tài chính, phân tích, đánh giá những kết quả đạt được,những tồn tại, hạn chế, các nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động quản lý tài chính, tăng mức độ tự chủ tài chính,hướng tới mục tiêu tự chủ hoàn toàn về tài chính của Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý tài chính tại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam trong điều kiện tự chủ một phần” làm luận
văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu:
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 4Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ đề cập trú trọngvào tình hình quản lý tài chính tạiViện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là hệ thống tổ chức quản lý tài chínhtại Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu tạiViện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Số liệu thuthập phục vụ trong quá trình nghiên cứu bắt đầu từ năm 2014 đến năm 2018(05 năm)
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu sơ cấp:
+ Thảo luận với Ban Lãnh đạo Viện, các đồng chí là Trưởng ban, Phótrưởng ban Tài chính, ban Kế hoạch của VKHTLVN
+ Tổng hợp các số liệu đã công bố của Bộ Nông nghiệp, các tạp chí,sách báo, internet,…
5.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân tích, đánh giá các số liệuthu thập được từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo tổng kết, sổ sách
kế toán của Viện
6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu:
Với những mục tiêu và phương pháp nghiên cứu nêu trên, kết cấu đềtài gồm 03 chương và phần kết luận chung
Trang 5Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp
Cùng với nhiệm vụ trong việc thành lập, các đơn vị do nhà nước thànhlập hoạt động trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục, khoa học công nghệ và môitrường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việclàm …
Để xác định đơn vị nào do nhà nước thành lập là đơn vị sự nghiệp cóthu cần dựa vào những tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan cóthẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn và thực hiện một số khoản thu do chế độ nhà nướcquy định
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theochế độ Nhà nước quy định,được chủ động sử dụng biên chế được cấp có thẩmquyền giao
Trang 6- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để ký gửi các khoản thu chitài chính.
1.1.2 Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
Để quản lý tốt các hoạt động của các ĐVSN có thu cũng như quản lýđược quá trình phát triển của các loại hình dịch vụ này, phục vụ tốt cho hoạtđộng của nền kinh tế quốc dân, cần phải xác định các đơn vị sự nghiệp có thutuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động hay khả năng đảm bảo nguồn kinh phí chohoạt động thường xuyên của đơn vị
* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, ĐVSN có thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá nghệ thuật
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo baogồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống Giáo dục Quốc dân
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Nghiên cứu khoahọc
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Thể dục thể thao
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Y tế
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Xã hội
- Đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế
Ngoài các ĐVSN có thu ở các lĩnh vực nói trên còn có các ĐVSN cóthu trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội
Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợicho việc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhautácđộng đến nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ,chính sách phù hợp với hoạt động của các đơn vị này
* Căn cứ vào sự phân cấp quản lý tài chính, có thể chia các đơn vị tài chính trong cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán:
- Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán từ ngân sáchnăm và phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới, chịu trách nhiệm trướcnhà nước về việc tổ chức thực hiện công tác kế toán kế toán và quyết toán
Trang 7ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn
vị dự toán cấp dưới trực thuộc Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị có trách nhiệmquản lý kinh phí của toàn ngành và giải quyết các vấn đề có liên quan đếnkinh phí với cơ quan tài chính Thuộc đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở Trungương, các Sở ở các tỉnh, thành phố hoặc các phòng ở cấp quận huyện
- Đơn vị dự toán cấp II: là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dựtoán cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chứcthực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác
kế toán và quyết toán của đơn vị dự toán cấp dưới Đơn vị dự toán cấp II làđơn vị trực thuộc đơn vị dự toán cấp I và là đơn vị trung gian thực hiện cácnhiệm vụ quản lý kinh phí nối liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị
dự toán cấp III
- Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận
dự toán ngân sách của đơn vị cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có tráchnhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vịmình và đơn vị dự toán cấp dưới (nếu có) Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị dựtoán cấp cơ sở trực tiếp chi tiêu kinh phí để phục vụ nhu cầu hoạt động củamình đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dưới sựhướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên
- Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiệnphần công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyếttoán với đơn vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp IIIvới cấp II và cấp II với cấp I
* Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí chi hoạt đông thường xuyên, có hai loại ĐVSN có thu:
+ ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên:
là đơn vị có nguồn thu sự nghịêp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên cho đơn vị Mức kinh phí tự đảm bảo chi phí cho hoạt độngthường xuyên của đơn vị được xác định theo công thức sau (nhỏ hơn 100%):
Trang 8Mức tự đảm bảo chi phí hoạt Tổng số nguồn thu sự nghiệp
động thường xuyên của đơn = x 100%
vị sự nghiệp (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên
Trong đó tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyêncủa đơn vị tính theo dự toán thu,chi của năm đầu thời kỳ ổn định, tình hìnhthực hiện dự toán thu, chi của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất,không thường xuyên) được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí cho hoạt độngthường xuyên: là các đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ chi phíhoạt động thường xuyên, Ngân sách Nhà nước không phải cấp kinh phí hoạtđộng thường xuyên cho đơn vị Bao gồm các đơn vị sau:
Đơn vị có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên tính theocông thức trên bằng hoặc lớn hơn công thức trên
ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên từ nguồn thu sựnghiệp, NSNN không cấp kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơnvị
ĐVSN tự đảm bảo kinh phí hoạt đông thường xuyên từ nguồn thu sựnghiệp và từ nguồn NSNN cho cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcđặt hàng
ĐVSN làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra chấtlượng… mà nguồn thu đã đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên từcác dịch vụ đó theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Thông qua việc phân loại theo khả năng tự đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên,các nhà quản lý thu thập chính xác về tình hình sử dụng kinh phí của đơn vị, tình hình quản lý biên chế, quỹ lương và tình hình tiết kiệm để tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức trong đơn vị một cách rõ nét.
1.1.3 Đặc điểm vai trò của các đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 9Một là: ĐVSN có thu là tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã
hội, không vì mục đích kiếm lời là chính Không như hoạt động sản xuất kinhdoanh vì mục tiêu lợi nhuận của các doanh nghiêp, để thực hiện vai trò củaNhà nước, Nhà nước đã ttổ chức và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp đểcung ứng sản phẩm, dịch vụ xã hội công cộng, hỗ trợ cho các ngành, các lĩnhvực kinh tế hoạt động bình thường thúc đẩy phát triển con người, phát triểnkinh tế
Hai là: Sản phẩm của các ĐVSN là các sảm phẩm mang lại lợi ích
chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất
và giá trị tinh thần Sản phẩm, dịch vụ của DVSN chủ yếu là giá trị về trithức, văn hoá, phát minh, sức khoẻ, đạo đức… có tính phục vụ không chỉ mộtngành, một lĩnh vực nhất định mà kho tiêu thụ sản phẩm đó thường có tácdụng lan toả, truyền tiếp, tác động đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sảnphẩm đó là “hàng hoá công cộng” tác động đến con người về trí và lực tạođiều kiện cho hoạt đông của con người, tác động đến đời sống của con người,đến quá trình tái sản xuất xã hội
Ba là: Hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN có thu luôn gắn liền và bị
tri phối bởi các trương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước Chínhphủ thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội nên các hoạtđộng này có gắn liền với nhau
1.2 Quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.1 Khái niệm về quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thểquản lý sử dụng các công cụ quản lý và phương pháp quản lý thích hợp nhằmđiều khiển đối tượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến nhữngmục tiêu đã định Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và cácnhiệm vụ mà nhà quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch
Trang 10đến quá trình thực hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra Ngoài ra nó cònhàm ý cả mục tiêu, kết quả và hiệu năng hoạt động của tổ chức.
Tài chính được thể hiện là sự vận động của các dòng vốn gắn với sựtạo lập và sử dụng những quỹ tiền tệ của các chủ thể khác nhau trong xã hộitrong đó phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể
Quản lý tài chính trong các ĐVSN là quá trình áp dụng các công cụ vàphương pháp quản lý nhằm tạo lập và sử dụng các quỹ tài chính trong cácĐVSN để đạt được những mục tiêu đã định
Đối tượng quản lý của QLTC trong các cơ quan, đơn vị, đó chính làhoạt động tài chính của những cơ quan, đơn vị này Đó là các mối quan hệkinh tế trong phân phối gắn liền với quá trình hình thành và sử dụng các quỹtiền tệ trong mỗi cơ quan, đơn vị Cụ thể là việc quản lý các nguồn tài chínhcũng như những khoản chi đầu tư hoặc các khoản chi thường xuyên của các
cơ quan, đơn vị
Để QLTC trong các cơ quan, đơn vị có nhiều phương pháp cũng như
có nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mục đích hướng đến của QLTCchính là tính hiệu quả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những mụctiêu đã định
1.2.2 Nội dung quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.2.1 Lập dự toán thu chi ngân sách
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng
và nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sáchhàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn Có haiphương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp lập dự toántrên cơ sở quá khứ (incremental budgeting method) và phương pháp lập dựtoán cấp không (zero basic budgeting method) Mỗi phương pháp lập dự toántrên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược điểm và điều kiện vậndụng khác nhau
Trang 11Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp xác địnhcác chỉ tiêu trong dự toán dựa vào kết quả hoạt động thực tế của kỳ liền trước
và điều chỉnh theo tỷ lệ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát dự kiến Như vậyphương pháp này rất rõ ràng, dễ hiểu và dễ sử dụng, được xây dựng tươngđối ổn định, tạo điều kiện, cơ sở bền vững cho nhà quản lý trong đơn vị trongviệc điều hành mọi hoạt động Phương pháp lập dự toán cấp không là phươngpháp xác định các chỉ tiêu trong dự toán dựa vào nhiệm vụ, mục tiêu hoạtđộng trong năm kế hoạch, phù hợp với điều kiện cụ thể hiện có của đơn vịchứ không dựa trên kết quả hoạt động thực tế của năm trước Như vậy, đây làphương pháp lập dự toán phức tạp hơn do không dựa trên số liệu, kinhnghiệm có sẵn Tuy nhiên, nếu đơn vị sử dụng phương pháp này sẽ đánh giáđược một cách chi tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị, chấm dứt tìnhtrạng mất cân đối giữa khối lượng công việc và chi phí thực hiện, đồng thờigiúp đơn vị lựa chọn được cách thức tối ưu nhất để đạt được mục tiêu đề ra.Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ là phương pháp truyền thống,đơn giản, dễ thực hiện và phù hợp cho những hoạt động tương đối ổn địnhcủa đơn vị Trong khi đó, phương pháp lập dự toán cấp không phức tạp hơn,đòi hỏi trình độ cao trong đánh giá, phân tích, so sánh giữa nhiệm vụ và điềukiện cụ thể của đơn vị nên chỉ thích hợp với những hoạt động không thườngxuyên, hạch toán riêng được chi phí và lợi ích
1.2.2.2 Tổ chức chấp hành dự toán thu chi
Chấp hành dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tếtài chính, hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi ghi trong dự toán ngânsách của đơn vị thành hiện thực Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, cácđơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiếtđảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kếhoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và
có hiệu quả Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự
Trang 12nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chitrong kỳ của đơn vị.
Thực tế cho thấy trong các đơn vị sự nghiệp, nguồn thu thường đượchình thành từ các nguồn:
- Nguồn kinh phí cấp phát từ ngân sách nhà nước (NSNN) để thực hiệnnhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Đây là nguồn thu mang tínhtruyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính chohoạt động của các đơn vị sự nghiệp Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăngcường tính tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp, tỷ trọng nguồn thu nàytrong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đốivới NSNN
- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: gồm các khoản thu phí, lệ phíthuộc NSNN theo quy định của pháp luật, theo chế độ được phép để lại đơn
vị Ví dụ trong sự nghiệp y tế, các khoản thu sự nghiệp gồm thu viện phí, thudịch vụ khám chữa bệnh, thu từ thực hiện các biện pháp tránh thai, thu báncác sản phẩm vắc xin phòng bệnh… Cùng với việc chuyển đổi sang cơ chế tựchủ tài chính, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sự nghiệp có xu hướngngày càng tăng Điều này đòi hỏi các đơn vị phải tổ chức khai thác các nguồnthu hợp pháp này nhằm tăng cường năng lực tài chính của đơn vị
- Các khoản thu từ nhận viện trợ, biếu tặng, các khoản thu khác khôngphải nộp ngân sách theo chế độ Đây là những khoản thu không thườngxuyên, không dự tính trước được chính xác nhưng có tác dụng hỗ trợ đơn vịtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ
- Các nguồn khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốnhuy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kếtcủa các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.Với các nguồn thu như trên, đơn vị sự nghiệp được tự chủ thực hiện nhiệm
vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu do cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quy định Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Trang 13khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động, khả năngđóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng loạihoạt động, từng đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu do cơquan có thẩm quyền quy định Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợpđồng với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh,liên kết, đơn vị được quyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyêntắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
1.2.2.3 Quyết toán thu chi
Quyết toán thu chi là công việc cuối cùng của chu trình quản lý tàichính Đây là quá trình kiểm tra, tổng hợp số liệu về tình hình chấp hành dựtoán trong kỳ và là cơ sở để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các kỳ tiếp theo Để có thể tiến hànhquyết toán thu chi, các đơn vị phải hoàn tất hệ thống báo cáo tài chính và báocáo quyết toán ngân sách
1.2.2.4 Những vấn đề đặt ra đối với quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam hiện nay
* Phương pháp lập dự toán thu chi ngân sách
Trong điều kiện cụ thể ở các đơn vị sự nghiệp của Việt Nam hiện nay,phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phương pháp được sửdụng rộng rãi Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu đổi mới của cơ chế tự chủ tàichính, các đơn vị sự nghiệp có thể nghiên cứu triển khai áp dụng thử nghiệmphương pháp lập dự toán cấp không cho một số hoạt động tự chủ của đơn vị
Như vậy, trong quá trình chấp hành dự toán thu, các đơn vị sự nghiệpphải coi trọng công bằng xã hội, đảm bảo thực hiện nghiêm túc các chínhsách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành Đối với các đơn vịđược sử dụng nhiều nguồn thu đồng thời cần có biện pháp quản lý thống nhấtnhằm sử dụng các nguồn thu đúng mục đích trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm
Để đạt được các yêu cầu trên đòi hỏi các đơn vị sự nghiệp phải sử dụng nhiềubiện pháp khác nhau, trong đó phải tổ chức hệ thống thông tin để ghi nhận
Trang 14đầy đủ, kịp thời và liên tục giám sát quá trình chấp hành dự toán đã được xâydựng Muốn vậy các đơn vị phải tổ chức hệ thống chứng từ ghi nhận cáckhoản thu, trên cơ sở đó tiến hành phân loại các khoản thu, ghi chép trên hệthống sổ sách và định kỳ thiết lập các báo cáo tình hình huy động các nguồnthu.
Song song với việc tổ chức khai thác các nguồn thu đảm bảo tài chínhcho hoạt động, các đơn vị sự nghiệp phải có kế hoạch theo dõi việc sử dụngcác nguồn kinh phí đúng mục đích để hoàn thành nhiệm vụ được giao trên cơ
sở minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả
* Quản lý chi
Một yêu cầu căn bản đối với quản lý chi trong các đơn vị sự nghiệp làphải có hiệu quả và tiết kiệm Nguồn lực luôn có giới hạn nhưng nhu cầu sửdụng không có giới hạn Hoạt động sự nghiệp diễn ra trên phạm vi rộng, đadạng và phức tạp dẫn đến nhu cầu chi luôn gia tăng với tốc độ nhanh chóngtrong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn nên tiết kiệm để đạt hiệu quảtrong quản lý tài chính là vấn đề vô cùng quan trọng Do đó việc phải tínhtoán sao cho với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nhất là vấn đềquan tâm hàng đầu của quản lý tài chính Muốn vậy các đơn vị phải sử dụngđồng thời nhiều biện pháp khác nhau, trong đó có tổ chức hệ thống thông tinbằng số liệu để phản ánh, ghi nhận kịp thời các khoản chi theo từng nội dungchi, từng nhóm chi, mục chi và thường xuyên tổ chức phân tích, đánh giá,tổng kết rút kinh nghiệm, trên cơ sở đó đề ra biện pháp tăng cường quản lýchi
* Vai trò của kế toán đối với qui trình quản lý thu chi
Nội dung chính của hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán làtrình bày một cách tổng quát, toàn diện về tình hình thu chi và cân đối ngânsách; tình hình tiếp nhận, huy động, sử dụng các nguồn tài chính và sự vậnđộng của các tài sản sau một kỳ kế toán Toàn bộ những thông tin trình bàytrên hệ thống báo cáo này được xây dựng trên cơ sở thông tin do kế toán cung
Trang 15cấp Do đó hệ thống báo cáo có trung thực, hợp lý hay không phụ thuộc phầnlớn vào việc tổ chức hạch toán kế toán của đơn vị như thế nào để cung cấpthông tin chính xác, kịp thời cho việc lập báo cáo Khi sử dụng công cụ kếtoán, các đơn vị phải tổ chức hạch toán kế toán và quyết toán toàn bộ số thựcthu và thực chi trong năm, tổ chức thực hiện thống nhất từ khâu chứng từ, tàikhoản, biểu mẫu sổ sách, báo cáo… Sử dụng nhuần nhuyễn công cụ kế toán
sẽ góp phần vào quá trình thu thập, xử lý thông tin phục vụ ra quyết địnhđúng đắn, kịp thời
* Qui trình quản lý tài chính
Ba khâu công việc trong quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đều hết sứcquan trọng Nếu như dự toán là phương án kết hợp các nguồn lực trong dựkiến để đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra và là cơ sở để tổ chức chấphành thì quyết toán là thước đo hiệu quả của công tác lập dự toán Qua đó cóthể thấy ba khâu công việc trong quản lý tài chính có quan hệ mật thiết vớinhau và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằmhoàn thành tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao Muốn vậy các đơn vị phải
có sự chủ động, linh hoạt trong hoạt động đồng thời với việc sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả các nguồn lực Điều này một mặt phụ thuộc vào lĩnh vực hoạtđộng, chức năng, nhiệm vụ được giao, mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu tổchức bộ máy quản lý, phương thức hoạt động, cách thức tổ chức hạch toán kếtoán khoa học…
* Kiểm tra quy trình quản lý tài chính
Để đảm bảo các qui định về các mục thu chi ngân sách, cần tiến hànhviệc kiểm tra qui trình quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp:
a Kiểm tra qui trình quản lý tài chính
b Kiểm tra việc lập dự toán ngân sách
Các cơ quan kiểm tra cần kiểm tra căn cứ lập dự toán theo các văn bảnhướng dẫn lập dự toán của Bộ Tài chính đối với các đơn vị dự toán cấp I, các
Trang 16hướng dẫn của của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với đơn vị dự toáncấp II …
Việc lập dự toán chi ngân sách phải lập theo hai nội dung riêng biệt, đó
là kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí không thực hiện chế độ tựchủ Khi kiểm tra phải kiểm tra từng phần theo dự toán kinh phí thực hiện chế
độ tự chủ và dự toán phần kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ
Dự toán phần kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ phải lập trên cơ
sở sau:
- Xem xét việc lập dự toán có căn cứ vào nhu cầu của đơn vị không?
- Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các đề tài nghiên cứu khoa học đãđược cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa?
- Xem xét việc lập dự toán có căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩnhiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định không?
- Xem xét việc lập dự toán đầu tư xây dựng cơ bản đã có phê duyệt củangười có thẩm quyền chưa?
- Căn cứ vào dự toán của đơn vị dự toán cấp dưới:
+ Đơn vị dự toán cấp II tổng hợp của các đơn vị dự toán cấp III và gửicho đơn vị dự toán cấp I
+ Đơn vị dự toán cấp I tổng hợp dự toán của đơn vị dự toán cấp II vàgửi cho cơ quan tài chính cùng cấp
c Kiểm tra việc thực hiện dự toán
Cơ quan kiểm tra thẩm tra xem các cơ quan chủ quản cấp trên (đơn vị
dự toán cấp I) phân bổ dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới, có căn cứ vào dựtoán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao không? Có phân bổ và giao dựtoán theo hai phần: Phần thực hiện chế độ tự chủ và phần không thực hiệnchế độ tự chủ không?
Kiểm tra sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, cần xem xét từngkhoản chi phí thực hiện chế độ tự chủ có đúng quy định không? (có vượt quáchế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định