Tuy nhiên cơ chế kiểm soát chi NSNN vẫn thực hiện dựa theo yếu tố đầu vào; chưa có biện pháp kiểm soát cam kết chi; tổ chức quy trình kiểm soát chi NSNN chưa thống nhất, còn nhiều cơ qua
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN XUÂN QUẢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN XUÂN QUẢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số : 60 34 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.VŨ ĐỨC THANH
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG ii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.1 Một số khái niệm chung về Ngân sách Nhà nước và chi NSNN 6
1.1.1 Ngân sách Nhà nước 6
1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước 8
1.2 Nội dung về công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 13
1.2.1 Khái niệm về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước 13
1.2.2 Sự cần thiết kiểm soát chi ngân sách nhà nước 13
1.3 Công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN 16
1.3.1 Kiểm soát điều kiện chi NSNN qua KBNN 16
1.3.2 Phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong công tác kiểm soát chi NSNN 17
1.3.3 Nguyên tắc đối với công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN: 21
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 23
1.4.1 Những nhân tố khách quan 23
1.4.2 Những nhân tố chủ quan 24
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 27
2.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước 27 2.1.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN 27
2.1.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 37
2.2 Đánh giá chung công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN 49
2.2.1 Những kết quả đạt được: 49
2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân 55
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 65
3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn tới 65
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện : 65
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 66
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 67
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác lập và phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước 67 3.2.2 Hoàn thiện hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức chi
Trang 53.2.4 Thực hiện quản lý kiểm soát cam kết chi qua KBNN 71 3.2.5 Hoàn thiện cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 73 3.2.6 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, quy trình phù hợp cơ chế một cửa trong công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN 74 3.2.7 Xây dựng Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm soát chi NSNN qua KBNN 78 3.2.8 Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của KBNN 79 3.2.9 Hiện đại hoá công nghệ KBNN trên cơ sở hình thành Kho bạc điện tử 79
3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 80
3.3.1 Sự chỉ đạo, điều hành Quốc hội, Chính phủ 80 3.3.2 Hoàn thành mục tiêu chiến lược phát triển Hệ thống KBNN đến năm 2020: 81 3.3.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Kho bạc Nhà nước: 83 3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, chế độ trách nhiệm thủ trưởng tại các đơn vị sử dụng NSNN 84 3.3.5 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6Công tác kiểm soát chi NSNN từ chỗ chỉ đơn thuần xuất quỹ NSNN trong giai đoạn đầu cho đến nay hệ thống KBNN đã xây dựng được cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN phù hợp với thông lệ quốc tế để vận hành TABMIS; tăng cường phương thức cấp thanh toán trực tiếp cho các đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi, thông qua công tác này đã góp phần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng
Tuy nhiên cơ chế kiểm soát chi NSNN vẫn thực hiện dựa theo yếu tố đầu vào; chưa có biện pháp kiểm soát cam kết chi; tổ chức quy trình kiểm soát chi NSNN chưa thống nhất, còn nhiều cơ quan, đơn vị tham gia vào quá trình kiểm soát chi NSNN; việc cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ tin học trong kiểm soát chi NSNN chưa đạt hiệu quả cao,…Còn nhiều quỹ tài chính nhà nước chưa được quản lý thông qua KBNN, làm suy yếu và phân tán nguồn lực NSNN
Từ những yêu cầu trên, cùng với quá trình công tác thực tế trên 20 năm trong
hệ thống Kho bạc Nhà nước với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN, tác giả chọn và nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước” làm đề tài Luận văn tốt nghiệp của mình
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Một số khái niệm chung về Ngân sách Nhà nước và chi NSNN
1.1.1 Ngân sách Nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
"Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
1.1.1.2 Những vấn đề cơ bản của NSNN :
-Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương -Ngân sách trung ương và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể
Trang 7- Ngân sách nhà nước được thực hiện nguyên tắc cân đối thu, chi ngân sách
1.1.2 Chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm và nội dung chi Ngân sách nhà nước:
a) Khái niệm:
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập trung được vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị và xã hội của Nhà nước trong từng công việc cụ thể
b) Nội dung và phân loại chi Ngân sách nhà nước
“Chi Ngân sách Nhà nước bao gồm: Các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo qui định của pháp luật”
Phân loại các khoản chi theo yếu tố các khoản chi: chi đầu tư, chi thường xuyên
và chi khác
c) Chu trình chi ngân sách nhà nước
- Lập dự toán chi NSNN: là quá trình bao gồm các công việc lập dự toán, phân
bổ dự toán chi và giao dự toán chi NSNN
Chấp hành dự toán chi NSNN: Quá trình này là cấp kinh phí NSNN cho các
nhu cầu đúng mục đích, đúng dự toán đã được duyệt
Quyết toán chi NSNN: là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi
NSNN đã thực hiện trong năm ngân sách có hiệu quả, đúng với dự toán được duyệt 1.1.2.2 Vai trò của chi Ngân sách nhà nước:
a.Đặc điểm chi Ngân sách nhà nước
Thứ nhất, chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị , xã hội mà nhà nước phải đảm đương trong thời kỳ
Thứ hai, các khoản chi NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô
Thứ ba, các khoản chi của NSNN mang tính không hoàn trả trực tiếp
Thứ tư, các khoản chi của NSNN luôn gắn chặt với sự vận động của các cặp phạm trù giá trị khác như giá cả, tiền lương, lãi suất, tỷ giá hối đoái …
b.Vai trò chi ngân sách nhà nước
Vai trò của chi ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội
1.2 Nội dung về công tác kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước
1.2.1 Khái niệm về công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước
Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ
Trang 81.2.2 Sự cần thiết kiểm soát chi ngân sách nhà nước
1.2.2.1.Việc kiểm soát chi NSNN nhằm chống thất thoát, lãng phí cho ngân sách nhà nước, hạn chế tiêu cực, nâng cao hiệu quả quản lý NSNN và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.2.2.2.Việc kiểm soát chi NSNN góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN tăng cường tính hiệu lực của các văn bản pháp lý
1.2.2.3.Việc kiểm soát chi NSNN góp phần định lượng, đánh giá hiệu quả, đúng mục đích sử dụng của các khoản chi NSNN
1.2.2.4 Việc kiểm soát chi NSNN phù hợp với yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới
1.3 Công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua KBNN
1.3.1 Kiểm soát điều kiện chi NSNN qua KBNN
+ Các khoản chi phải có trong dự toán được duyệt
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN quy định
+ Đã được cơ quan tài chính hoặc thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN hoặc người được uỷ quyền quyết định chi
+ Có đủ các chứng từ liên quan tuỳ theo tính chất của từng khoản chi
1.3.2 Phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của KBNN trong công tác kiểm soát chi NSNN
- Kiểm soát các hồ sơ, chứng từ chi và thực hiện thanh toán
- Kiểm tra ,xác nhận số liệu NSNN của các đơn vị sử dụng NS
- Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ, từ chối thanh toán các trường hợp không đủ các điều kiện chi theo quy định
- Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh trong trường hợp tồn quỹ ngân sách các cấp không đáp ứng đủ nhu cầu chi
1.3.3 Nguyên tắc đối với công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN:
1.3.3.1 Công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tất cả các khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định và đã được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi
- Mọi khoản chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước
- Việc thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN theo nguyên tắc trực tiếp
- Các khoản chi sai phải thu hồi giảm chi hoặc nộp ngân sách
1.3.3.2 Yêu cầu công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN:
Trang 9- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải làm cho hoạt động của NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tình trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN
- Kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành hết sức thận trọng, được thực hiện dần từng bước; sau mỗi bước có tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm để cải tiến quy trình kiểm soát chi cho phù hợp tình hình thực tế
- Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối các cơ quan quản lý và đơn giản hoá thủ tục hành chính
- Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất với việc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.4.1 Những nhân tố khách quan
- Quy trình kiểm soát chi : Xây dựng quy trình kiểm soát chi NSNN phải phù hợp với cơ chế quản lý chi NSNN
- Dự toán NSNN: kịp thời, đầy đủ, chi tiết
- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN: phải đảm bảo chính xác, thống nhất đầy đủ
- Nâng cao ý thức chấp hành, của các ngành, các cấp, các đối tượng thụ hưởng kinh phí NSNN cấp
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
2.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước
2.1.1 Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN
2.1.1.1 Cơ chế kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN theo Luật NSNN
a.Về hình thức cấp phát NSNN:
Trang 10Luật NSNN đã quy định các khoản chi NSNN thường xuyên cho đối tượng thụ hưởng kinh phí NSNN được thực hiện cấp phát theo dự toán thay thế việc cấp phát theo hình thức hạn mức kinh phí Căn cứ vào dự toán chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị được giao, KBNN thực hiện kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN theo đúng các chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành
b.Về việc phân bổ, giao dự toán NSNN:
Dự toán chi thường xuyên của các đơn vị sử dụng NSNN được giao chi tiết đến
mã ngành (không phân bổ chi tiết theo các nhóm mục chi)
c.Quy định về việc chuyển tạm ứng sang năm sau của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước:
Các khoản tạm ứng đến hết ngày 31/12 chưa đủ thủ tục thanh toán được phép tiếp tục thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán và quyết toán vào niên độ ngân sách năm trước Trường hợp hết thời gian chỉnh lý quyết toán vẫn chưa đủ thủ tục thanh toán thì đơn vị phải làm thủ tục chuyển tạm ứng sang năm sau
d.Phương thức chi trả :
Phương thức chi trả được thực hiện theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước cho người hưởng lương và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thực hiện việc chi trả trực tiếp, Kho bạc Nhà nước tạm ứng hoặc thanh toán cho đối tượng thụ hưởng qua đơn vị sử dụng ngân sách Các phương thức chi trả cụ thể như sau:
- Tạm ứng: trường hợp khoản chi NSNN của đơn vị sử dụng NSNN chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định Tuy theo nội dung các khoản chi mà tạm ứng bằng tiền mặt hoặc tạm ứng bằng chuyển khoản Mức tạm ứng đối với hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm đó; đối với những khoản chi không có hợp đồng, mức tạm ứng thực hiện theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao
Thanh toán tạm ứng: Thanh toán tạm ứng là việc chuyển từ tạm ứng sang thanh toán khi khoản chi đã hoàn thành và có đủ hồ sơ chứng từ để thanh toán Khi thanh toán tạm ứng, đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm gửi đến Kho bạc Nhà nước giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, kèm theo các hồ sơ, chứng từ tương ứng có liên quan theo quy định để Kho bạc Nhà nước kiểm soát, thanh toán
- Thanh toán trực tiếp: Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp và các khoản chi ngân sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định
Trang 11Mức thanh toán: Căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, trong phạm vi
dự toán ngân sách nhà nước được giao và còn đủ số dư dự toán để thực hiện thanh toán
- Tạm cấp kinh phí ngân sách: Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định Mức tạm cấp hàng tháng tối đa không vượt quá mức chi bình quân 1 tháng của năm trước Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà nước thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao của đơn vị sử dụng ngân sách
-Chi ứng trước dự toán cho năm sau: Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng ngân sách Đối với những khoản chi này, KBNN thực hiện cấp phát, thanh toán không vượt quá 20% dự toán chi NSNN theo từng lĩnh vực tương ứng năm ngân sách hiện hành đã được giao hoặc số kiểm tra dự toán chi ngân sách nhà nước đã thông báo cho cơ quan, đơn vị đó Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo dự toán thu hồi của cơ quan phân bổ dự toán ngân sách nhà nước
e.Hồ sơ kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước :
Căn cứ hồ sơ, tài liệu do đơn vị thụ hưởng ngân sách gửi đến, KBNN thực hiện kiểm soát kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định :
- Hồ sơ gửi lần đầu
- Hồ sơ tạm ứng, thanh toán gửi từng lần
2.1.1.2 Quy trình giao dịch một cửa trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Giám đốc
Trung tâm thanh toán
Thanh toán viên
(4)
(1)
Trang 12(Nguồn: Kho bạc Nhà nước)
Hướng đi của hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi
Hướng đi của chứng từ thanh toán
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ chi thường xuyên tại KBNN
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ chứng từ
Bước 2 Kiểm soát chi
Bước 3 Kế toán trưởng ký chứng từ
Bước 4 Giám đốc ký
Bước 5 Thực hiện thanh toán
Bước 6 Trả tài liệu, chứng từ cho khách hàng
Bước 7 Chi tiền mặt tại quỹ
2.1.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
2.1.2.1 Cơ chế kiểm soát chi đầu tư NSNN qua KBNN giai đoạn 2006 –
-Vốn NSNN chỉ thanh toán cho các dự án đầu tư thuộc đối tượng được sử dụng kinh phí do NSNN cấp theo quy định của Luật NSNN
2.1.2.2 Trách nhiệm của KBNN trong việc kiểm soát, thanh toán vốn đầu
Trang 13-Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ thống nhất, đơn giản thủ tục hành chính nhưng đảm bảo quản lý vốn chặt chẽ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tư
-Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận, sử dụng vốn NSNN và thanh toán trong đầu tư XDCB
2.1.2.3 Điều kiện và thủ tục thanh toán chi đầu tư
Theo quy định, các khoản chi đầu tư xây dựng chỉ được cấp phát, thanh toán khi có đủ các điều kiện sau:
-Có dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật và quyết định phê duyệt đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
-Tài liệu bổ sung hàng năm gồm : Kế hoạch vốn hàng năm ( hay còn gọi là Kế hoạch khối lượng ) và Thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư hàng năm
- Những loại tài liệu trên được gửi một lần (bao gồm cả trường hợp bổ sung, điều chỉnh), tài liệu gửi bổ sung hàng năm phải là bản chính hoặc bản sao y bản chính
- KBNN không nhận và không xem xét các bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, các tài liệu có tính kỹ thuật của dự án đầu tư
2.1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát, thanh toán của Kho bạc Nhà nước
- Tài liệu, hồ sơ chứng từ thanh toán vốn đầu do chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo đúng quy định
- Các dự án phải có đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốn đầu tư hàng năm và có đủ điều kiện được thanh toán vốn
- Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Thủ tục mở Tài khoản theo quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN
- Chủ đầu tư phải lập, ký chứng từ thanh toán vốn đầu tư
- Số vốn thanh toán cho dự án không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu; vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt Số vốn thanh toán cho dự án trong năm không được vượt kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án
2.1.2.5 Hình thức thanh toán vốn đầu tư
Việc thanh toán vốn đầu tư XDCB được thực hiện dưới hai hình thức là tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, cụ thể:
-Tạm ứng: Hình thức này được áp dụng đối với các gói thầu xây lắp; gói thầu
thiết bị, gói thầu tư vấn và một số khoản chi phí khác Tỷ lệ tạm ứng phụ thuộc vào tính chất của từng công việc, từng dự án; tỷ lệ tạm ứng được quy định đối với từng gói thầu cụ thể Việc tạm ứng vốn được thực hiện trong thời hạn thanh toán của kế hoạch vốn năm Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí
Trang 14cho dự án
Vốn tạm ứng được thu hồi dần khi thanh toán vốn cho khối lượng hoàn thành
và vốn tạm ứng được thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Đối với các dự án cấp bách như xây dựng và tu bổ đê điều, công trình vượt lũ, thoát lũ, công trình giống, các dự án khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiên tai, vốn tạm ứng được thu hồi khi vốn thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 30% kế hoạch năm và thu hồi hết khi vốn thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% kế hoạch năm
-Thanh toán: Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc
hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành
và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết
Đối với KBNN để đẩy nhanh tiến độ giải ngân và cải cách thủ tục hành chính, hiện nay KBNN áp dụng 02 hình thức thanh toán vốn đầu tư như sau:
- Hình thức thanh toán trước, chấp nhận sau đối với từng lần tạm ứng, thanh toán của gói thầu và hợp đồng thanh toán nhiều lần
-Hình thức kiểm soát trước, thanh toán sau đối với hợp đồng thanh toán 1 lần
và lần thanh toán cuối cùng của gói thầu, hợp đồng thanh toán nhiều lần
2.1.2.6 Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư :
Bộ phận tiếp
nhận hồ sơ và
trả kết quả
Chủ đầu tư