Khái niệm và ứng dụng insulin
Trang 11
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
2
Trang 3NỘI DUNG TRÌNH BÀY
A LỊCH SỬ VỀ INSULIN
B NGUỒN GỐC INSULIN
C KHÁI NIỆM
D TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA INSULIN
E NHỮNG PHƯƠNG PHÁP SÃN XUẤT INSULIN
F INSULIN VÀ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
G CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN INSULIN
H VAI TRÒ SINH HỌC CỦA INSULIN
3
Trang 4• Insulin được 2 nhà sinh lý học người
Canada là Fred
Banting và Charles
tìm ra vào năm 1921
4
Trang 5Banting và Best đã cắt bỏ
tuyến tụy của những chú chó
và hậu quả là chúng bị đái
tháo đường Họ đã cố gắng tinh chế ra một hormone hóa học từ tụy và chiết xuất
nhiều thành phần từ tiểu đảo Langerhan Sau đó, những chất này được tiêm vào chú chó bị đái tháo đường để thử nghiệm và họ nhận thấy
bệnh đái tháo đường bị đẩy lùi
Trang 6B NGUỒN GỐC INSULIN
• Từ Tuyến Tụy ĐỘNG VẬT(bò, lợn) insulin này được tinh chế bằng phương pháp sắc ký đạt
độ tinh khiết hóa rất cao
6
Trang 7Insulin người: Được sản xuất từ insulin động vật qua các phương pháp:
* Bán tổng hợp từ insulin lợn
* Tái tổ hợp gen: là loại insulin trung tính đơn thành
phần, được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp AND, sử dụng nấm men làm cơ thể sinh sản đạt đến độ tinh khiết hóa và chất lượng cao nhất, có cấu trúc giống hệt như insulin tự nhiên của người, do vậy ít tạo kháng thể và thời gian tác dụng ngắn hơn.
Trang 8C INSULIN LÀ GÌ
• Hormone Insulin
(C 254 H 377 N 65 O 76 S 6) là
một loại hormone do
các "tế bào đảo tụy" của
tuyến tụy tiết ra với tác
dụng chuyển hoá
carbonhydrate
8
Trang 9Tinh Thể Insulin
Trang 10D Tác Dụng Dược Lý Của Insulin
Insulin được tiết vào máu làm nhiệm vụ: điều chỉnh sự
chuyển hóa carbonhydrat, tác động tới sự tổng hợp protein
và RNA, hình thành và dự trữ mô mỡ
10
Trang 11E Khoảng Linh Động Insulin
Khoảng insulin linh động là giới hạn tăng giảm liều
lượng insulin cho phép trong lúc sử dụng insulin để phù hợp với từng bệnh nhân
Trang 13Sơ Lược Về Đái Tháo Đường
• Đái tháo đường là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat, lipid, protein khi hormone insulin của tụy bị thiếu hay các tế bào của cơ thể trở nên
kháng insulin, biểu hiện bằng mức đường luôn cao
• Bệnh được phân làm 2 loại: Týp 1 và 2
Trang 14• Đái tháo đường loại 1 : khoảng 5-10% tổng số bệnh
nhân đái tháo đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở
trẻ em và người trẻ tuổi (<30 tuổi) Những triệu
chứng của bệnh là tiểu nhiều, uống nhiều, đôi khi ăn nhiều, mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng
• Đái tháo đường loại 2: chiếm khoảng 90-95% trong
tổng số bệnh nhân bệnh đái tháo đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40 các triệu chứng chỉ được phát hiện
khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mặc máu não,
khi bị nhiễm trùng da kéo dài
Trang 15Biến Chứng Của Bệnh
Trang 17Tỷ Lệ Mắc Bệnh Tiểu Đường Ở Việt Nam Đang
Tăng Lên
Trang 19Thuốc Uống
• Insulin dùng cho loại 1:
• Insulin tác dụng nhanh: gồm insulin hydrochlorid,
Trang 21Sự Đề Kháng Insulin
• Sự đề kháng insulin bắt đầu ở sự vận chuyển đường (glucose) trong máu vào trong các tế bào của bắp thịt, gan, và mỡ Và khả năng dự trữ của các cơ quan này giãm đi nhiều Sự tổng hợp đường glucose thành
đường glycogen bị giãm Ngoài ra sự ngăn chặn
đường từ trong gan đi vào trong máu của insulin bị giãm hoặc mất đi Những thay đổi này gây bởi sự đột biến (mutation) của những nhân di truyền (genes) và môi trường mà họ sinh sống( lối sống ít vận động )
Trang 23Hậu Quả Của Sự Đề Kháng Insulin
• Sự đề kháng này làm cho insulin không vận
chuyển đường trong máu bình thường
• Cơ thể người bệnh kích động tuyến tụy (pancreas) tiết ra nhiều insulin hơn để bù đấp
• Theo thời gian những tế bào bêta của tuyến tụy kiệt quệ, và số lượng insulin được tiết ra giãm rất nhiều so với lúc trước Kết qủa là đường trong
máu lên quá cao và bệnh tiểu đường bộc phát toàn diện
Trang 25Béo Phì
Trang 26Mỡ Máu Cao
Trang 27Biến Chứng Ở Mắt
Trang 28Biến Chứng Ở Tim
Trang 29Tai Biến Mạch Máu Não
Trang 30Một Số Phương Pháp Tiêm Insulin
• Dạng Tiêm
Trang 31• Bơm Bằng Máy
Trang 32Vai Trò Sinh Học Của Insulin
• Insulin và trao đổi hydratcacbon
-Insulin tuần hoàn trong máu, khi gắn với thụ thể trên màng tế bào tạo ra
phức hợp thụ thể - insulin làm phát
tín hiệu truyền thông tin chuyển
glucoz ra khỏi huyết tương.
Trang 33Insulin gắn với thụ thể trên màng tế bào và tuần hoàn trong máu
Trang 34Insulin ngăn cản lượng đường
quá cao trong máu nên
không được có quá nhiều
insulin, do đó enzym
insulinase kiểm soát mức độ
insulin
Khi lượng insulin quá cao
enzym insulinase sẽ phân
huỷ hoocmon này với thời
gian 6 phút
Quá trình này đảm bảo cho
hàm lượng insulin được ổn
định trong máu và lượng
glucoz không bị giảm
xuống mức nguy hiểm.insulin điều hoà glucoz trong máu
Trang 35Insulin và trao đổi lipit
a- Insulin thúc đẩy sinh tổng hợp các axit béo trong gan
Khi lượng glycogen trong gan quá cao (> 5% lượng thô của gan) thì quá trình tổng hợp bị ức chế Lượng glucoz hấp thụ vào tế bào gan chuyển sang tổng hợp axit béo và chuyển khỏi gan ở dạng lipoprotein Các lipoprotein đi vào vòng tuần hoàn, cung cấp các axit béo tự do cho
các mô khác như mô mỡ để tổng hợp triglyxerit.
b- Insulin ức chế phân huỷ chất béo trong mô mỡ: bằng cách
ức chế quá trình thuỷ phân triglyxerit thành glixerol và axit béo tự do
Enzym nhạy cảm với hoocmon này trở nên hoạt động
được khi photphoryl hoá Insulin làm ngăn cản sự kết hợp với thụ thể trên màng tế bào Do đó làm tăng sự tích tụ
triglyxerit trong tế bào các mô mỡ.
Trang 36• - Insulin làm tăng tính hấp thụ của các
axitamin
• - Insulin làm tăng tính thấm các ion kali, magie và photphat vô
cơ tạo điều kiện cho quá trình photphoryl hoá và sử dụng glucoz