1 Luận văn tốt nghiệp GVHD CN Vũ Thị Năm CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ, THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT I, Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT 1 Khái niệm về thuế GTGT Thuế GTGT là[.]
Trang 1CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ, THUẾ GTGT VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT
I, Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT
1 Khái niệm về thuế GTGT
- Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa , dịch vụ phát sinh trogn quá trình sản xuất , lưu thông đến tiêu dùng
- Gía trị gia tăng là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh, nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất và tiêu thụvới tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Gía trị = Tổng giá trị hàng - Tổng giá trị hàng hóa,dịch Tăng thêm hóa, dich vụ bán ra vụ mua vào tương ứng
2 Đặc điểm của thuế GTGT
- Thuế GTGT là thuế gián thu, một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa,dịch vụ nhằm động viên một phần thu nhập thông qua sự đóng góp của ngườitiêu dùng còn nhà sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ chỉ là người đứng ranộp hộ
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
- Thuế GTGT có phạm vi điều chỉnh rộng, áp dụng cho tất cả các hàng hóa,dịch vụ tiêu thụ trong nước, đối với mọi tổ chức cá nhân thuộc lĩnh vực sản xuấtkinh doanh hàng hóa và cung ứng dịch vụ
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ rõ rệt
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hànghóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đén tiêu dùng ThuếGTGT đánh trên từng khâu bán hàng hóa, dịch vụ
- Thuế chỉ thính trên phần giá trị tăng thêm của HH, DV ở từng khâu bánhàng nên khắc phục được tính trùng lặp của thuế doanh thu, không bị ảnh hưởngbởi việc tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp là phân đoạn haytiêu thụ khép kín
- Nguyên tắc chung là trong từng kỳ kế toán lấy số thuế đầu ra trừ đi sốthuế đầu vào, nếu kết quả là một số dương thì đó là số thuế GTGT phải nộp
Trang 2trong kỳ, nếu kết quả là một số âm thì đó là số thuế doanh nghiệp được hoàn lạitrong kỳ, nếu kết quả là số 0 thì doanh nghiệp không phải nộp thuế trong kỳ
- Đối với hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
3.Chức năng của thuế GTGT
- Thuế GTGT không thu trùng lặp cho nên góp phần khuyến khích chuyên mônhóa để nâng cao năng suất chất lượng hạ giá thành sản phẩm
-Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng được áp dụng rộng rãi có phạm
vi thu rất rộng nên có thể tạo ra nguồn thu của ngân sách Nhà nước ngày càngcao Ngoài ra nó còn là loại thuế do người tiêu dùng chịu không gây ảnh hưởngtrực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ việc sản xuất hàng hóa xuấtkhẩu Đồng thời nó còn kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vồn của hànghóa nhập khẩu với mục đích bảo vệ sản xuất kinh doanh nội địa
4 Đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức cá nhân có hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam không phân biệtngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) vàcác tổ chức , cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT từ nước ngoài ( sau đây gọi là người nhập khẩu)
* Phạm vi áp dụng:
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thếGTGT Xuất phát từ các mục đích ưu đãi khác nhau, theo quy định của pháp luật
về luật thuế GTGT ( Điều 4, số 158/2003/NĐ – CP) hiện nay có tất cả 26 nhóm
hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT.
5 Đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
* Đối tượng chịu thuế GTGT: Theo quy định tại điều 2 luật thuế GTGT và
điều 2 nghị định số 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ thì “Đối tượng chịu thuếGTGT là hàng hóa, dịch vụ( kể cả dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước
Trang 3ngoài) dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượngquy định tại điều 4 của Nghị định này.
* Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Theo quy định tại điều 5 Luật thuế GTGT các hàng hóa, dịch vụ không
thuộc diện chịu thuế GTGT gồm 25 nhóm hàng (Phụ lục 01).
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định tại điềunày không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào,trừ trường hợp áp dụngmức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này
6.Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế: Là căn cứ quan trọng để xác định số thuế GTGT phải nộp,
là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bánhàng, người cung cấp dịch vụ
Giá tính thuế GTGT của một số hàng hóa, dịch vụ được xác định một số trường hợp như sau:
Đối với hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bánchưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB là giá bán đã có thuếTTĐB nhưng chưa có thế GTGT
Đối với hàng hóa nhập khẩu, là giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuếnhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế TTĐB (nếu có)
Trường hợp hàng nhập khẩu được miễn giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuếGTGT là giá hàng hóa nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu theo mức thuế nhập khẩu đã được miễn, giảm
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi biếu tặng, giá tính thuế GTGTđược xác định theo giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
Đối với hàng hóa dịch vụ được dùng các chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán
đã có thuế GTGT, thì giá tính thuế được xác định như sau:
Trang 4Giá chưa có
Giá thanh toán( tiền bán vé, bán tem…)
1 + thuế suất cảu hàng hóa dịch vụ đó
Đối với hoạt động du lịch lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọngói, thì giá trọn gói là giá đã có thuế GTGT
Đối với hoạt động in, giá tính thuế là tiền công in Trường hợp cơ sở in thựchiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in thìgiá tính thuế bao gồm cả tiền giấy
Thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số trường hợp như sau:
-Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu đượctiền hay chưa thu được tiền
-Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịchvụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thuđược tiền hay chưa thu được tiền
- Đồi với hoạt động kinh doanh bất động sản , xây dựng cơ sở hạ tầng,xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiềntheo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thi công ghi trong hợp đồng.Căn cứ số tiền thu được, cơ sổ kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu
ra phát sinh trong kỳ
-Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình,hạng mục thi công, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Có 3 mức thuế suất thuế GTGT khác nhau: 0% , 5%, 10% được áp dụngthống nhất theo từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu sản xuất kinhdoanh trong nước hay nhập khẩu:
Trang 5- Thuế suất 0% : áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoạt độngxây dựng, lắp đặt công trình của doanh nghiệp chế xuất, hàng hóa bán cho cửahàng miễn thuế, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuếGTGT khi xuất khẩu.
- Mức thuế suất 5% đối với các mặt hàng như : thức ăn gia súc, thuốc bảovệ thực vật, hoặc các sản phẩm bằng đay, tre, nứa … các sản phẩm thủ côngbằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp, bông sơ chế,…
- Mức thuế suất 10% đối với các hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện ápdụng mức thuế suất 0% và 5%
7 Phương pháp tính thuế GTGT
7.1 Phương pháp khấu trừ thuế :
Đối tượng áp dụng : Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng
từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng ápdụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
- Thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức sau:
x
Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó.
Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào là loại dùng chứng từ đặc thù ghi giáthanh toán là giá đã có thuế GTGT thì tính ra số thuế GTGT đầu vào như sau:
Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tinh thuế theo phương pháp khấu trừthuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải lập hóa đơn giá trị gia tăng , trên hóa đơn
Trang 6phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, Thuế GTGT và tổng số tiền người mua thanhtoán Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán( không ghi giá chưa có thuế vàthuế GTGT) thì thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giáthanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ.
Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa , dịch vụ chịu thuếGTGT, số thuế trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuếGTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn cảu Bộ Tài Chính
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
a) Có hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từnộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịchvụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới haimươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy địnhtại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết vớibên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ;hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùngtiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
d) Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thứcthanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa,dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toánkhông dùng tiền mặt.”
7.2 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
Phương pháp trực tiếp trên GTGT:
- Đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp:
+ Cơ sở, cá nhân sản xuất, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện
Trang 7+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Xác định thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT GTGTcủa hàng hóa x Thuế suất GTGT của phải nộp dịch vụ bán ra chịu thuế hàng hòa, dịch vụ
* Căn cứ tính thuế là phần GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và được xác định như sau:
+ Cơ sở kinh doanh không được tính giá trị tài sản mua ngoài, đầu tư, xây dựng làm TSCĐ vào số hàng hóa, dịch vụ mua vào để tính GTGT
+ Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định, xác định đúng doanh thu bán hàng và dịch vụ nhưng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) trên doanh thu
Tỷ lệ % trên doanh thu làm căn cứ xác định GTGT của hoạt động:
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng (có bao thầunguyên vật liệu): 3%
Hàng hóa kinh doanh khác : 2 %
Trang 8+ Hộ kinh doanh không thực thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán thuế quy định tại điều 38 – Luật Quản lý thuế.
8 Đăng ký kê khai, nộp thuế, hoàn thuế GTGT
8.1 Kê khai thuế GTGT
Kê khai thuế GTGT từng quý áp dụng với người nộp thuế GTGT có tổngdoanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20
tỷ đồng trở xuống Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, thuếđầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quanthuế
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh ,việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng Sau khi sản xuất kinhdoanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mứcdoanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề để thực hiện khaithuế GTGT theo tháng hay theo quý
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theotháng hay kê khai thuế theo quý
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thìkhông phải kê khai thuế GTGT tháng 7/2013 mà thực hiện kê khai quýIII/2013 ( thuế GTGT phải nộp ngân sách tháng 7 , tháng 8 , tháng9/2013) chậm nhất là ngày 30/10/2013 Trường hợp không đủ điều khaithuế theo quý thì thực hiện khai thuế GTGT tháng 7/2013 chậm nhất lànhày 20/08/2013 theo quy định hiện hành
-Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn nămdương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiềnđược xác định tính kể từ ngày 1/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016
8.2 Nộp thuế GTGT
Trang 9Thuế GTGT nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau : Cơ sở kinhdoanh nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước theo thông báonộp thuế của cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hóa phảinộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu thời hạn thông báo và thời hạn nộpthuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo vàthời hạn nộp thuế nhập khẩu Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuếGTGT theo PP khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thìđược khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo Đối với các cơ sở kinh doanh và nhậpkhẩu thì phải nộp thuế theo từng lận nhập Thời hạn nộp được thực hiện cùngthời gian thông báo nộp thuế nhập khẩu.
8.3 Quyết toán thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quanthuế Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 60ngày, kể từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toánthuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán, nếu nộp thừa thì được trừ vào
số thuế phải nộp kỳ tiếp theo Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sát nhập, hợpnhất, chia tách, giải thể, phá sản, cơ sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyếttoán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết địnhtrên
8.4 Hoàn thuế GTGT
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng khai thuế theo quý nếu có
số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong quý thì được khấutrừ vào kỳ tiếp theo, trường hợp sau 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh
số thuế GTGT chưa được khấu trừ thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng kýkinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dựán tìm kiếm thăm dò phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư,chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm ( 12 tháng) trở lên
Trang 10thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theotừng năm
Đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối vớitrường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý)có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa,dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì đượchoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuếGTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưađủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoànlại, viện trợ nhân đạo Trong đóĐối với dự án sử dụng vốn ODA khônghoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phíanhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án đượchoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Namđể sử dụng cho chương trình, dự án Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiềnviện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hoá, dịchvụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhânđạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hoá, dịch vụđó
II, Kế toán thuế GTGT ở các doanh nghiệp
A, Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1 Kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khẩu trừ( phụ lục 02)
1.1 Chứng từ sử dụng
-Hóa đơn giá trị gia tăng( Mẫu số 01/ GTGT- 3LL)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
Trang 111.2 Tài khoản sử dụng
TK sử dụng:
- TK 133: “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ” tài khoản này dùng để
phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấutrừ
- Kết cấu TK 133
- : Bên nợ : Số thuế GTGT đầu vào
Bên có : + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Số thuế GTGT của hàng mua được hưởng chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng mua hoặc hàng mua trả lại người bán
+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại
Dư nợ : Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ, hoàn lại
Một số quy định khi hoạch toán:
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được dùng chứng từ đặc thù ( tembưu điện, vé cước vận tải ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thìdoanh nghiệp được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuếGTGT để xác định giá không có thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh tháng nào thì được kê khai khấu trừ khixác định thuế GTGT phải nộp tháng đó Nếu số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của tháng đó , số thuế GTGT đầuvào còn lại được khấu trừu tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoànthuế theo quy định của luật thuế GTGT
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào không theo hóa đơn GTGT hoặckhông có hóa đơn GTGT theo đúng quy định của pháp luật thì soanhnghiệp không được khấu trừ
1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* Hạch toán thuế GTGT đầu vào :
(1), Khi mua vật tư hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế,
Trang 12căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán căn cứ vào chứng
từ mua hàng phản ánh trị giá vật tư , hàng hóa nhập kho, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156 ,211 : Giá mua chưa thuế GTGTNợ TK 133 : Thuế GTGT đàu vào
Có TK 111, 112,311 : Tổng giá thanh toán
(2)
TH1: Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi nhập khẩu hàng hóaKhi nhập khẩu vật tư , hàng hóa, máy móc , thiết bị:
Nợ TK 152, 156, 211 : Tổng giá thanh toán
Nợ 635 : Chênh lệch lỗ tỷ giá
Có TK 111, 112, 331 : Số tiền phải trả người bán
Có TK 333(2, 3) : Thuế TTĐB , thuế NK phải nộp Có TK 515 : Chênh lệch lãi tỷ giá
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 333 12 : Thuế GTGT của hàng nhập khẩuTH2: Nếu không được khấu trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211 : Tổng giá mua của hàng nhập khẩu Có TK 331, 111, 112 : Số tiền phải trả người bán
Có TK 333.3 : Thuế nhập khẩu
Có TK 333.2 : Thuế TTĐB ( nếu có)
Có TK 333.12 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, thuếTTĐB( nếu có) , ghi:
Nợ TK 333.12 : Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 333.2 : Thuế TTĐB
Nợ TK 333.3 : Thuế nhập khẩu
Có TK 111, 112 : Số tiền nộp vào NSNN
(3) Khi mua hàng hóa không nhập kho, bán ngay, kế toán ghi:
Trang 13Nợ TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(4) Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với trường hợp hàng muatrả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại, ghi:
Nợ TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
Có TK 152,153,156,211 : Gía chưa thuế GTGT
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGTđầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
(5) Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừtrên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu Số thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ(%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ :
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ :
Nợ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ , ghi:
Nợ TK 632 , 642 : Tổng giá thanh toán
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp thuế GTGT đầu vào > đầu ra, doanh nghiệp được khấu trừtiếp vào kỳ sau, nếu được hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 : Số tiền được hoàn lại
Có TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
2.Kế toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ ( phụ lục 03) 2.1 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT( Mẫu 01/GTGT- 3LL)
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số 06/GTGT);
Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra(Mẫu 02/GTGT);
Sổ theo dõi thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp
Báo cáo thuế GTGT
Trang 14 Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu số 11/GTGT
2.2 Tài khoản sử dụng
TK 333(1): “ Thuế GTGT phải nộp” Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, thuế GTGT đã được khấu trừ, thuế GTGT cònphải nộp vào NSNN TK này có hai TK cấp ba:
TK 333(11): “ Thuê GTGT đầu ra” Phản ánh thuế GTGT đầu ra, thuế
GTGT đầu vào đã khấu trừ, thuế GTGT hàng bán bị trả lại, giản giá, thuế GTGTphải nộp, đã nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng trong kỳ
TK 333(12): “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu” Phản ánh thuế GTGT của hàng
nhập khẩu phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào NSNN
Ngoài TK 333 kế toán thuế GTGT đầu ra còn sử dụng các TK như: TK111,TK112, TK331 TK511, TK632,…
Két cấu TK 333(1)
Bên nợ: - Sô thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
- Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán ra bị trả lại
Bên có: - Số thuế GTGT đầu ra của HHDV tiêu thụ trong kỳ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của HHDV dùng đẻ trao đổi, biếu
tặng,…
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng Nhập khẩu
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tái chính, thu nhập khác
Số dư nợ (nếu có): Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
Số dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
Nguyên tắc hạch toán
- Khi bán HHDV thuộc đối tượng chịu thuế GTGT căn cứ vào hóa đơn
GTGT kế toán phản ánh doanh thu
- Đối với trường hợp bán HHDV sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toánlà giá đã có thuế (như tem bưu điện, cước vận tải, vé sổ số kiến thiết,…) căn
Trang 15cứ vào giá thanh toán xác định doanh thu bán hàng là giá chưa thuế GTGTtheo công thức:
Giá thanh toán
Giá chưa có thuế GTGT=
100% + thuế suất của HH, DV
- Đối với cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung ứng dịch vụkhông thuộc diện lập hóa đơn bán hàng căn cứ vào bảng kê bán lẻ HHDVtheo mẫu quy định ( Mẫu 06/GTGT) kế toán tính doanh thu và thuế GTGTphải nộp
- Doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoảnthuế, phí và lệ phí cho Nhà nước, không được vì bất cứ lý do gì để trì hoãnviệc nộp thuế
- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi đồng Việt Nam theo tỷgiá quy định để ghi sổ kế toán( Nếu ghi sổ bằng đồng Việt Nam)
2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Khi bán hàng hóa dịch vụ, căn cứ vào hóa đơn GTGT và các tem vé đặcthù để xác định số thuế GTGT đầu ra :
Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511, 515, 711 : Giá chưa có thuế GTGT
(2) Trường hợp bán hàng theo phương pháp trả góp, thuế GTGT là số thuếGTGT tính trên giá bán trả một lần, ghi :
Nợ TK 111, 112 : Số tiền trả lần đầu
Nợ TK 131 : Số tiền trả góp
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3387 : Lãi bán hàng trả chậm ( doanh thu chưa thực hiện)
Trang 16(3) Trả lương công nhân bằng sản phẩm , hàng hóa thì giá tính thuế GTGTđược xác định theo giá tính thuế của hàng hóa , dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh hoạt động này , kế toán ghi nhận doanh thu nội bộ:
Nợ TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 511 : doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 : thuế GTGT phải nộp
(4) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sau khi bán bị trảlại hay phát sinh khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, kế toán ghi :
Nợ TK 521 (1.2.3) : các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331 : Số thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131
(5) Cuối kỳ so sánh số thuế GTGT đầu vào với số thuế GTGT đầu ra, để xácđịnh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ :
+ Hạch toán số thuế GTGT được khấu trừ:
Nợ TK 3331 : Số thuế GTGT được phải nộp
Có TK 133 : số thuế GTGT được khấu trừ
+ Khoản chênh lệch thuế GTGT đã nộp cho NSNN
Nợ TK 333.1 : số thuế GTGT nộp vào NSNN
Có TK 111 , 112 : số thuế GTGT nộp vào NSNN
+ Nếu cơ sở kinh doanh được miễn , giảm thuế GTGT trừ vào số thuế GTGTphải nộp
Nợ TK 333.1 : số thuế GTGT được miễn , giảm
Có TK 711 : số thuế GTGT được miễn , giảm
B,Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào.( phụ lục 04)
2.2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn bán hàng thông thường mẫu sổ 02/GTGT – 3LL
- Hóa đơn thu mua nông, lâm, thủy sản mẫu sổ 06/TMH – 3LL
Trang 17- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào có hóa đơn bán hàng, hóa đơn thu muahàng nông, lâm, thủy sản mẫu sổ 05/GTGT.
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn mẫu sổ 04/GTGT
- Tờ khai thuế GTGT mẫu sổ 07A/GTGT, 07B/GTGT
- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu sổ 12A/GTGT, 12B/GTGT
- Sổ theo dõi thuế GTGT
2.2.1.2 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu vào.
(1) Khi mua hàng hóa, dịch vụ, vật tư, tài sản kế toán phản ánh theo tổng giáthanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT:
Nợ TK 152,153,211,642…: Tổng giá thanh toán
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
(2) Khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ kế toán ghi:
Nợ TK 152,153,156,211: Nguyên giá bao gồm các loại thuế
Có TK 333: Thuế phải nộp NSNN
Có TK 111,112,331:
(3) Khi nộp thuế kế toán ghi:
Nợ TK 3331
Có TK 111,112
(4) Khi được giảm trừ thuế GTGT
- Nếu trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
- Hóa đơn bán hàng thông thường mẫu sổ 02/GTGT – 3LL
- Tờ khai thuế GTGT mẫu sổ 07A/GTGT, 07B/GTGT
- Bảng quyết toán thuế GTGT mẫu sổ 12A/GTGT, 12B/GTGT
Trang 18- Sổ theo dõi thuế GTGT.
2.2.2.2 Kế toán tổng hợp thuế GTGT đầu ra.
(1) Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì giá trị thực tế vật tư,hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ mua vào, các khoản ghi nhận doanh thu bán hàng,doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác là tổng giá thanh toán đã bao gồmcả thuế GTGT
Có TK 333(1): Số thuế GTGT đầu ra phải nộp trong kỳ
(2) Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 152,153,156,211: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu Có TK 33312: Thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu
(3) Số thuế GTGT được giảm trừ:
Trang 19
CHƯƠNG II :
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
GTGT TẠI CÔNG TY CTCP ĐÂU TƯ VA THƯƠNG MAI
PHƯƠNG THANH
[
I Khái quát chung về CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành
1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
- Tên công ty: Công ty Cố Phần Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành
- Địa chỉ trụ sở: Số 47, Phố Hàng Chiếu, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
- Số điện thoại:
- Mã số thuế: 0105422432
-Fax:04.39275909
- Giám đốc: Nguyễn Trung Thành
2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Công ty hoạt động theo phương thức nhập khẩu, phân phối và sản xuất các mặt hàng của Công ty là những mặt hàng tiêu dùng, mỹ phẩm được nhà nước cho phép theo danh mục hạn ngạch do thủ tướng chính phủ phê duyệt
Trang 20- Là một đơn vị chuyên kinh doanh phân phối các sản phẩm nội thất, đồchơi, phụ kiện dành cho oto và văn phòng…, đồng thời còn đầu tư độc quyềncác sản phẩm đồ uống , phân phối mỹ phẩm độc quyền phục vụ nhu cầu củangười tiêu dùng.
3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trong nền kinh tế thị trường gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển đòi hỏi phải có bộ máy quản lý nhạy bén, làm việc năng động hiệu quả
Sơ đồ bộ máy quản lý CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành ( Phụ lục 04).
* Giám đốc:
- Là người điều hành cao nhất của công ty
- Có quyền quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệmtoàn diện về các kế hoạch tài chính, đường lối phát triển của công ty
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động của công ty trước cơ quan pháp luật
* Phòng tài chính kế toán:
- Phụ trách về các nghiệp vụ kế toán, đảm bảo tổ chức hạch toán theo quyđịnh của Nhà nước
- Theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày tại công
ty, các khoản nợ, chi phí
- Tổng hợp sổ sách, lập báo cáo tài chính ,báo cáo thuế, phân tích kết quảhoạt động kinh doanh và báo cáo lên Ban giám đốc về tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty
- Lập báo cáo đúng kỳ
* Phòng kinh doanh :
- Quan hệ trực tiếp với khách hàng, đàm phán ký kết hợp đồng, tìm hiểuthị trường
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, theo dõi và thống kê quá trình kinh doanh
- Đảm nhận công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu cho công ty
- Chiu trách nhiệm trước Ban giám đốc về các chiến lược kinh doanh
Trang 214 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ( phụ lục 05)
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012- 2013 cho
+ Doanh thu tài chính và chi phí tài chính năm 2013 so với năm 2012 để tăngkhả quan , cụ thể doanh thu tài chính chỉ tăng 34, 21%, chi phí tài chính tăng 14,36% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ tăng 9,38%
+Thu nhập khác năm 2013 so với năm 2012 tăng thêm 8, 46% , trong khi đó chiphí khác lại tăng 6,91% do đó lợi nhuận khác năm 2013 tăng 10% tương ứng26.400.00đ so với năm 2012
+ Ta thấy rằng tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 so với năm 2012tăng 897.344.000đ tương ứng 9,4% Vì thế chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpvà lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp cũng tăng tương ứng là 9,4%
Tóm lại, qua bảng kết quả kinh doanh và từ những phân tích trên ta có thểthấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 hiệu quả vàphát triển hơn so với năm 2012 Công ty đã có những chiến lược kinh doanh hợp
lý, mở rộng hoạt động kinh doanh phù hợp với quy mô và mục tiêu phát triển
II ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
1 Đặc điểm hình thức bộ máy kế toán tại công ty
1.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung Kế toán trưởng là người điều hành trực tiếp các nhânviên kế toán Với mô hình tập trung phòng kế toán của công ty là bộ phận duy
Trang 22nhất thực hiện tất cả các giai đoạn kế toán ở mọi phần hành từ khâu thu thậpchứng từ tới khâu ghi sổ chi tiết, tổng hợp lên báo cáo phân tích tổng hợp.
* Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được khái quát qua sơ đồ (Phụ lục 06)
+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty, quy
định tự luân chuyển chứng từ, phân công phần việc cụ thể cho các kế toán viên
trong phòng kế toán Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Ban giám đốc và chịu trách nhiệm về sự minh bạch trong công tác kế toán trước thuế Tổng hợp, lập báo cáo
tài chính
+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình nguồn vốn của công ty, tổng hợp
các khoản chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, đảm nhận nhiệm vụthu chi tiền mặt và ghi sổ hàng ngày, ghi chép sổ tổng hợp, đối chiếu số liệutổng hợp với chi tiết …xác định kết quả kinh doanh lập báo cáo tài chính Tổng
hợp và kê khai thuế, quản lý các hóa đơn GTGT, làm thủ tục hoàn thuế.
+ Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản vay ngân hàng, các khoản công
nợ phải trả phải thu khách hàng Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ chonhà cung cấp và đưa ra các biện pháp tích cực để thu hồi nợ nhanh chóng
+ Kế toán lao động – tiền lương: Theo dõi quỹ lương của công ty Định
kỳ tính lương và phụ cấp, các khoản trích theo lương theo đúng quy định của
nhà nước Lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, Báo
cáo lên Ban giám đốc về tình hình lao động – tiền lương của công ty
+ Kế toán mua – bán hàng hóa: Theo dõi tình hình xuất nhập tồn của công cụ - dụng cụ, hàng hóa Lập phiếu nhập kho, xuất kho Cuối tháng lập bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho hàng hóa và đối chiếu với thủ kho Kiểm kê, đối
chiếu số liệu với kế toán trưởng cuối mỗi tháng, quý
+ Thủ quỹ :Theo dõi tình hình thu chi bằng tiền mặt, kiểm kê báo cáo
quỹ hằng ngày
1.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty.
+ Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006
Trang 23+ Đơn vị tiền tệ sử dụng : Việt Nam Đồng ( đ ).
+ Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung ( phụ lục 07)
+ Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ: theo tỷ giá thực tế liên ngân hàng tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
+ Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : ghi theo nguyên giá ( giá gốc )
- Phương pháp khấu hao TSCĐ : theo đường thẳng
+ Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : theo giá mua thực tế
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : theo phương pháp NT – XT
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp KKTX
Hệ thống báo cáo tài chính: Công ty lập những báo cáo tài chính theo quyđịnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm:
1 Bảng cân đối kế toán( Mẫu số B01- DNN)
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02- DNN)
3 Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09- DNN)
4 Bảng cân đối tài khoản( Mẫu số F01- DNN)
III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI CÔNG TY.
1 Đặc điểm thuế GTGT tại công ty
CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành áp dụng tính thuế theophương pháp khấu trừ, thuế suất mặt hàng của công ty là mức thuế suất 10%
2 Kế toán thuế GTGT tại CTCP Đầu Tư và Thương Mại Phương Thành 2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
2.1.1Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT( Mẫu số 01/GTGT- 3LL)
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vàomẫu số 01-2/GTGT
Sổ theo dõi thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp
Trang 24 Báo cáo thuế GTGT.
Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩuKhi hoàn tất việc mua hàng, các phòng kinh doanh phải gửi các hóa đơn vềphòng kế toán Tại đây các bộ phận kế toán có liên quan tiến hành đối chiếu tínhhợp pháp, hợp lý cảu chứng từ như hoá đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếunhập kho, báo cáo để xác định độ tin cậy của chứng từ đó luân chuyển cho bộphận phù hợp
2.1.2.Tài khoản kế toán sử dụng.
Kế toán sử dụng tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 133(1) – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
+ TK 133(2) – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
- Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn thuế
2.1.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 01: Ngày 02/08/2012, Công ty mua 1 thùng hàng mỹ phẩm của công ty
Sơn Tùng với tổng giá chưa thuế là 85.000.000đ.Thuế suất thuế GTGT 10%,công ty đã thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng
Căn cứ HĐ GTGT số 0001125 quyển 07 ngày 02/08/2013 ( Phụ lục 08) , giấy
báo Nợ của ngân hàng Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 156: 85.000.000đ
Nợ TK 133(1): 8.500.000đ
Có TK 112: 93.500.000đ
Ví dụ 02: Ngày 05/08/2013, Theo HĐ GTGT số 0001138 , Công ty mua lô hàng đồ
chơi Tuấn Hưng giá hóa đơn là 13.398.000 đồng.Thuế suất thuế GTGT 10%, công
ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ PC số 132 quyển 07( phụ lục 09), HĐ GTGT số 0001138 quyển 07 ( phụ lục 10),Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 156: 12.180.000 đ
Trang 25Ví dụ 03: Ngày 07/08/2013 , công ty mua 2 vé máy bay cho Giám đốc và Kế
toán trưởng đi công tác Trên vé máy bay ghi tổng giá thanh toán là13.340.000đ
Vì vé máy bay là chứng từ đặc thù nên kế toán tính giá chưa thuế và thuếGTGT được khấu trừ như sau:
Gía chưa thuế GTGT= Tổng giá thanh toán/ ( 1+ % thuế suất củaHHDV đó)
Hạch toán: Nợ TK 642 : 12.127.272đ
Nợ TK 133.1 : 1.212.728đ
Có TK 111 : 13.340.000đ
Ví dụ 04: Ngày 15/08/2013 Công ty nhập hàng hóa nội thất ESXA của công ty
nội thất Trung Hòa và chuyển bán thẳng cho khách lẻ không nhập kho), giá muachưa thuế là 85.599.000 đ.Thuế suất thuế GTGT là 10 %.Công ty đã thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng
Căn cứ giấy báo nợ số 0000123 ngày 15/08/2013, HĐ GTGT số 0001189 quyển
07 và các chứng từ liên quan khác, Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 632: 85.599.000đ
Nợ TK 133(1): 8.559.900đ
Có TK 112: 94.158.900đ
Ví dụ 05: Ngày 21/08/2013, Theo HĐ GTGT số 0001212, Công ty mua 03 bộ
đồ gỗ nội thất của DNTN Trúc Nhân giá mua chưa thuế là 12.320.000đ/bộ.Thuế suất thuế GTGT là 10% đã thanh toán tiền mặt
Căn cứ HĐ GTGT số 0001212 ( Phụ lục 11), PNK số 178 ngày 22/08/2013 Kế
toán hạch toán
Trang 26Nợ TK 156: 36.960.000đ
Nợ TK 133(1): 3.696.000đ
Có TK 111: 40.656.000 đ
Ví dụ 06: Ngày 23/08/2013, Công ty nhập khẩu lô hàng mỹ phẩm cao cấp có
giá CIF Hải Phòng là 10.000 USD thuế nhập khẩu 20% , thuế GTGT hàng nhậpkhẩu là 10% hàng đã được kiểm nhận và nhập kho Công ty chưa thanh toántiền Tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng do NHNN công bố là 20.500VNĐ/ USD
+ Phản ánh trị giá nhập kho của lô hàng:
Để tạo thuận lợi cho việc tính thuế GTGT hàng tháng, phục vụ công tác
kê khai thuế, các cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ còn phảilập Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 3331: “ Thuế GTGT phải nộp”
- TK 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33311 – Thuế GTGT đầu ra phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế
GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, SP, DV tiêu thụ
- Tài khoản 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh số thuế GTGT phải
Trang 272.2.3 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Ví dụ 01: Ngày 06/08/2013, Công ty xuất bán trực tiếp lô hàng son Hermis cho
DNTN Trúc Nga , giá bán chưa thuế 15.000.000đ , thuế suất thuế GTGT 10% ,khách hàng đã trả tiền
Căn cứ PXK số 639 (phụ lục 12) HĐ GTGT số 0001126 ngày 09/08/2013, kế
toán hạch toán:
Nợ TK 111 : 16.500.000đ
Có TK 511 :15.000.000đ
Có TK 333.11 : 1.500.000đ
Ví dụ 02: Ngày 10/08/2013 xuất kho giao cho đại lý 35 Trường Chinh một lô
hàng đồ dùng văn phòng, giá bán chưa thuế là 180.000.000đ , Thuế suất thuếGTGT 10% , đại lý thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Căn cứ giấy báo có số 12 của ngân hàng HĐ GTGT số 0001172 quyển 07 ngày
12/08/2013 (phụ lục 13), kế toán hạch toán:
Nợ TK 112 :198.000.000đ
Có TK 511 : 180.000.000đ
Có TK 333.1 : 18.000.000đ
Ví dụ 03: Ngày 15/08/2013 Xuất bán 20 ghế ngồi văn phòng cho Công ty
TNHH Tân An, tổng giá thanh toán 38.390.000đ, thuế VAT 10%, chưa thu tiền
Căn cứ PXK 154 ,HĐ GTGT số 0001134 quyển 07 ngày 15/08/2013, kế toán
hạch toán :
Nợ TK 131 : 38.390.000 đ
Có TK 511 : 34.900.000 đ
Có TK 3331 : 3.490.000 đ
Ví dụ 04: Ngày 16/08/2013, Bán 20 hộp phấn ACEM 200Gg cho Mỹ Phẩm
Xuân Thủy 139 Bạch Mai, giá bán chưa thuế 1.500.000/ hộp, thuế suất thuếGTGT 10% Thanh toán bằng tiền mặt
Căn cứ PXK 165, HĐ GTGT số 0001168 quyển 07( phụ lục 14) , PT số 145 quyển 06 (Phụ lục 15), kế toán ghi
Nợ TK 111 : 33.000.000 đ
Có TK 511 : 30.000.000 đ
Có TK 3331 : 3.000.000 đ