nghiệp khác, ATT luôn định hướng phát triển, nâng cao hệ thống thông tin nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu xuất kinh doanh và quan trọng hơncả là cung cấp những công cụ q
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT 3
I GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT .3
1.1 Chức năng nhiệm vụ 3
1.2 Lĩnh vực hoạt động 3
1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.4 Sự bất cập của công ty 7
II THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT 8
2.1 Kế hoạch tin học hóa toàn phần 8
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Quản lý nhân sự tại Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT 9
III GIẢI PHÁP TIN HỌC HÓA – XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHẬN SỰ TIỀN LƯƠNG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT .10
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự 10
3.3 Bài toán Quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT 11
3.4 Xây dựng phần mềm nhân sự mới 12
3.5 Tính năng của phần mềm mới 13
3.6 Hướng phát triển của đề tài 14
CHƯƠNG II - CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ PHÁP TRIỂN 15
I PHẦN MỀM – CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 15
1.1 Khái niệm công nghệ phần mềm 15
1.2 Khái niệm phần mềm 16
1.3 Cấu hình phần mềm và các đặc trưng của phần mềm 17
1.3.1 Khái niệm cấu hình phần mềm 17
1.3.2 Đặc trưng phần mềm 18
1.4 Kiến trúc phần mềm 19
1.4.1 Cấu trúc 19
1.4.2 Giải pháp kiến trúc phần mềm 20
Trang 2II QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 23
2.1 Quy trình 1 – Xây dựng và quản lý dự án phần mềm 23
2.2 Quy trình 2 – Xác định yêu cầu 23
2.3 Quy trình 3 – Quy trình thiết kế 24
2.4 Quy trình 4 – Quy trình lập trình 24
2.5 Quy trình 5– Quy trình kiểm tra, test lỗi 25
2.6 Quy trình 6 – Quy trình triển khai 25
III PHÂN LOẠI PHẦN MỀM 26
3.1 Phần mềm hệ thống: 26
3.2 Phần mềm ứng dụng : 26
IV NỀN TẢNG THIẾT KẾ PHẦN MỀM 26
4.1 Vai trò của quy trình thiết kế 26
4.2 Tiến trình thiết kế phần mềm 27
4.3 Các phương pháp thiết kế phần mềm 28
4.3.1 Phương pháp thiết kế Top Down Design (Thiết kế từ trên xuống) 28
4.3.2 Phương pháp thiết kế Boottom Up Design (Thiết kế từ dưới lên) 28
V PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC 29
5.1 Tổng quan Hệ thống thông tin quản lý 29
5.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý 29
5.1.2 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý 29
5.1.3 Phương pháp xử lý các thông tin trong hệ thống 29
5.2 Hệ thống thông tin về nhân sự 30
5.2.1 Khái niệm 30
5.2.2 Chức năng quản trị nguồn nhân lực 31
5.2.3 Các hệ thống thông tin nhân lực mức tác nghiệp 31
VI CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN 32
6.1 công cụ mô hình hóa 32
6.1.1 Thông tin đầu vào và đầu ra 32
6.1.2 Biểu đồ phần cấp chức năng(BFD) 33
6.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) 33
6.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 35
6.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu 35
6.2.2 Thực thể, kiểu thực thể 36
6.2.3 Liên kết, kiểu liên kết 36
6.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 37
Trang 36.3.2 Thể hiện - Lược đồ 38
6.3.3 Mô hình CSDL 38
6.3.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL sever 38
6.3.5 Ngôn ngữ lập trình C# 40
CHƯƠNG III – XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT 42
I KHẢO SÁT HỆ THỐNG HIỆN TẠI 42
1.1 Quy trình cụ thể: 42
1.1.1 Quản lý nhân sự: 42
1.1.2 Chấm công: 44
1.1.3 Tính lương: 45
II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 47
2.1 Sơ đồ chức năng quản lý nhân sự 47
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu 47
2.2.1 Sơ đồ DFD mức ngữ cảnh QLNS 47
2.2.2 Sơ đồ DFD mức 0 48
2.2.3 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng cập nhật và quản lý NV 49
2.2.4 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng Quản lý Lương 50
2.2.5 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng Báo cáo thống kê 51
2.2.6 Sơ đồ DFD mức 1 của chức năng Tìm kiếm 51
2.3 Sơ đồ thực thể 51
III.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 52
3.1 Bảng phân tích dữ liệu 52
3.2 Bảng đặc tả chức năng phần mềm 53
3.3 Thiết kế kiến trúc phần mềm 54
3.4 Thiết kế thủ tục 54
3.5 Thuật toán 55
3.5.1 Đăng nhập quản lý nhân sự 55
3.5.2Cập nhật danh sách nhân viên 56
3.5.3 Cập nhật ngày công và bảng lương 57
57
3.5.4 Thuật toán Sửa dữ liệu 58
3.5.5 Thuật toán xoá dữ liệu 59
3.5.6 Thuật toán tìm kiếm dữ liệu 60
3.5.7 Thuật toán in báo cáo 61
Trang 43.6.1 Form quản lý hồ sơ nhân viên 62
3.6.2 Form quản lý chức vụ 62
3.6.3 Form Báo cáo 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay song song với quá trình phát triển công nghệ khoa học và kỹthuật thì ngành khoa học tính toán đã đóng vai trò quan trọng, nó đã đạt nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật rạng rỡ với những bước tiến nhảy vọt Việc áp dụngcông nghệ khoa học kỹ thuật vào lĩnh vực đời sống của con người ngày càng tăng
và không ngừng can thiệp vào hầu hết các công việc trong đời sống Hệ thống thôngtin quản lý là một trong những ngành khoa học đó Đi đôi với sự phát triển của côngnghệ chế tạo các thiết bị máy tính thì việc các sản phẩm phần mềm ứng dụng ra đời
có tính chất quyết định đối với việc áp dụng ngành khoa học này
Trên thế giới ngành Hệ thống thông tin đã trở thành một ngành côngnghiệp mũi nhọn, nhưng đối với Việt Nam nó chưa thực sự được biết đến rộng rãicho đến bây giờ thì ngành đã được quan tâm và chú trọng
Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng vi tính hóa trong việc quản lý tại các
cơ quan, xí nghiệp đang rất phổ biến và trở nên cấp thiết Nhưng một vấn đề đặt ratrong việc quản lý là làm thế nào để chuẩn hóa cách xử lí dữ liệu ở các cơ quan, xínghiệp, bởi trăm xí nghiệp, trăm cơ quan là cách xử lí khác nhau, ở đây em muốn đềcập tới tầm quan trọng của việc phân tích vấn đề trong quản lý ứng dụng vào vitính Đó cũng là một vấn đề còn nhiều hạn chế của đội ngũ nhân viên trong việcquản lý tại các cơ quan, xí nghiệp nước ta
Một thực trạng đang diễn ra là các công ty thường mời các chuyênviên phần mềm vi tính về viết chương trình, nhưng họ không hiểu chương trìnhđược viết thế nào, hoặc ứng dụng phân tích ra sao Họ không biết làm gì ngoài việc
ấn nút theo sự hướng đẫn của công ty phần mềm khi sử dụng chương trình họ viết.Khi muốn thay đổi nho nhỏ trong chương trình lại mời chuyên viên vì người điềuhành chỉ biết ấn nút mà thôi, mà những thay đổi này có thể khi phân tích vấn đềkhông ai để ý hoặc khách hang quên khuấy không yêu cầu chuyên viên khắc phụctrong chương trình Sự hạn chế trong việc phân tích vấn đề, quản lý đã không pháthuy hết tác dụng của máy tính
Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT – Một doanhnghiệp với lĩnh vực kinh doanh chính: Cung cấp các phụ tùng ô tô đến đại lý, củahàng, xuất nhập khẩu, trong nước và ngoài nước Cũng như hầu hết các doanh
Trang 6nghiệp khác, ATT luôn định hướng phát triển, nâng cao hệ thống thông tin nhằmđáp ứng nhu cầu của khách hàng, nâng cao hiệu xuất kinh doanh và quan trọng hơn
cả là cung cấp những công cụ quản lý tốt nhất giúp cho các nhà quản lý cũng nhưcác cán bộ nhân viên công ty ATT có thể đạt hiệu quả cao trong từng khâu côngviệc
Được sự hướng dẫn trực tiếp từ những ý kiến của thầy Trương Văn
Tú Sau 3 tuần thực tập khảo sát sơ bộ hiện trạng công ty TNHH đầu tư xuất nhậpkhẩu và dịch vụ ATT Em đã cố gắng phân tích điểm mạnh và yếu trong công ty và
quyết định chọn đề tài “ Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự trong Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT” trong chuyên đề báo cáo tốt
nghiệp
Trang 7CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT
I GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT
1.1 Chức năng nhiệm vụ
Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT là một công tư
chuyên buôn bán và xuất nhập khẩu các mặt hàng phụ tùng ô tô
Trong 3 năm qua, công ty đã không ngừng hoàn thiện về cơ cấu tổ chức và
bộ máy quản lý., với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết, công ty đãđạt được rất nhiều thành công
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH
Trang 81.3 Cơ cấu tổ chức
Tổng số cán bộ công nhân viên công ty: 52 người
Trong đó:
- 47 người làm việc tại văn phòng
- 5 người là nhân viên kinh doanh trực tiếp
Trình độ học vấn, tốt nghiệp
- Tốt nghiệp cao học: 4 người
- Tốt nghiệp đại học: 29 người
- Tốt nghiệp trung cấp: 7 người
Trách nhiệm của các phòng ban trong hệ thống tổ chức công ty
- Giám đốc: là người sáng lập Công ty, quản lý toàn bộ hoạt động của công
ty là người ra quyết định, lập yêu cầu cho các phòng ban khác
thuật và cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên
công ty tạo điều kiện cho các tổ chức, đoàn thể hoạt động theo đúng quy chế
Trang 9- Phó giám đốc: Là trợ lý của giám đốc – điều hành công ty trong từng lĩnhvực:
+ Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật, quân sự tự vệ, phụ trách về đào tạo
kế hoạch tác nghiệp, đôn đốc các phòng ban, theo dõi hiện trạng các phụ tùng, thiếtbị
hàng
- Phòng nhân sự - hành chính (8 nhân viên)
+ Bộ phận nhân sự: có trách nhiệm quản lý hồ sơ nhân viên, theo dõi vàtuyển dụng khi cơ quan có yêu cầu, thuyên chuyển công tác và chấm công nhânviên hàng ngày trong mỗi tháng
+ Bộ phận hành chính: Phụ trách quản lý các công văn, văn bản công ty,
và bộ phận đời sống
- Phòng kế toán: (3 nhân viên) Quản lý các khoản thu chi của Công ty,Tính lương hàng tháng cho nhân viên trong cơ quan Sauk hi nhận bảng chấm côngđược chuyển từ phòng hành chính
- Phòng kinh doanh gồm 2 bộ phận: Tư vấn dịch vụ, bán hàng lien quanđến lĩnh vực hoạt động của công ty
+ Bộ phận marketing trực tiếp (9 nhân viên): nghiên cứu thị trường, tìmkiếm khách hàng
+ Bộ phận marketing qua điện thoại (7 nhân viên): bán hàng, tư vấn, trảlời thắc mắc của khách hàng
- Phòng quản lý chung (13 nhân viên):
vị cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh, với cơ chế quản lý trong từng thời kỳ
- Xây dựng nội quy, quy chế quản lý thuộc lĩnh vực quản lý và lao động đểtrình duyệt với giám đốc và ban hành trong công ty
+ Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng nội quy, quy chế.+ Quản lý hồ sơ, số lượng cán bộ công nhân viên trong toàn công ty, quản lýmọi vấn đề liên quan đến công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt,miễn nhiệm, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật
+ Giúp lãnh đạo công ty trong công cuộc xây dựng chương trình kế hoạch đàotạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về mọi mặt cho đội ngũ cán bộ quản lý
Trang 10+ Giúp giám đốc công ty tổ chức việc nhận xét, đánh giá cán bộ định kỳ, bỏphiếu tín nhiệm, thăm dò ý kiến cán bộ, công nhân viên, thực hiện đầy đủ, đúng quyđịnh các vấn đề tổ chức cán bộ
dụng lao động mới, các thủ tục cho cán bộ công nhân viên chuyển công tác hoặcthôi việc sau khi đã xin ý kiến của giám đốc
+ Theo dõi, tổng hợp hợp đồng ký kết, gia hạn hợp đồng lao động cho cán bộcông nhân viên trong toàn công ty
+ Công tác tiền lương: xây dựng và ban hành các nội quy, quy chế tiền lươngthu nhập, chế độ bảo hiểm xã hội, thực hiện chính sách cho người lao động đúngquy định
+ Thực hiện tốt công tác vệ sinh lao động, vệ sinh môi trường
+ Thực hiện các công tác bảo vệ an ninh, trật tự an toàn, xây dựng lực lượng
tự vệ vững mạnh
+ Khám phá và phát hiện bệnh nghề nghiệp cho cán bộ công nhân mắc phảitại công ty, có kế hoạch phòng bệnh và điều trị
- Phòng quản lý đơn hàng ( 10 nhân viên):
+ Dịch đơn hàng, sau đó gửi cho nhân viên kinh doanh
- Nhiệm vụ của công ty đặt ra trong quá trình hoạt động
Thúc đẩy các hoạt động, đề ra phương hướng để toàn bộ các nhân viên trongcông ty thực hiện, thu lại lợi ích tốt nhất trên cả phương diện quản lý và kinh doanh.Các nhiệm vụ chính của công ty:
+ Tổ chức thực hiện lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động quản lý nhân sự,kinh doanh
+ Tăng cường nghiên cứu thị trường nhằm đổi mới phương thức bán hàng và
+ Sử dụng có hiệu quả, bảo quản tốt và phát triển vốn cũng như mạng lưới cơ
sở vật chất
Trang 111.4 Sự bất cập của công ty
Mỗi một cán bộ khi được nhận vào làm việc ở trung tâm cần phải khai rõ lýlịch của mình: họ tên, giới tính, ngày sinh, quê quán (Huyện và Tỉnh), nơi sinh(Huyện và Tỉnh), trình độ văn hoá, sắc tộc, tôn giáo Trong lý lịch cũng đòi hỏi kêkhai quá trình tham gia các công tác (từ tháng năm nào đến tháng năm nào diễn giảicông việc đã làm, ở đâu); ngoài ra cần khai rõ có là Đoàn viên, Đảng viên, CôngĐoàn viên hay không Ngay sau khi được nhận vào làm việc, cán bộ đó sẽ được bốtrí công tác tại một đơn vị trong trung tâm và được xếp hưởng một hệ số lương tuỳthuộc vào ngạch, bậc lương nào đó
Trong lý lịch cũng đòi hỏi kê khai lý lịch những người gần gũi trong gia đìnhnhư cha, mẹ; vợ/chồng và các con (nếu có) Phần cha mẹ chỉ khai họ tên, tuổi vànghề nghiệp của cha,mẹ; riêng về việc kê khai đối với vợ/chồng ngoài những yếu tốtrên cũng cần chú ý là trong thực tế một cán bộ có thể có nhiều vợ/chồng tại nhữngkhoảng thời gian khác nhau Đối với con cái cũng vậy, cũng phải biết được con củacán bộ với vợ/chồng nào?
Trong quá trình công tác mỗi người có thể đảm trách nhiều chức vụ khácnhau Người ta cũng cần biết những chức vụ mà cán bộ đó đã và đang đảm nhận.Việc đang đảm nhận các chưc vụ thường ảnh hưởng đến các khoảng phụ cấp ngoàilương Mỗi một chức vụ có một hệ số phụ cấp tương ứng
Để sắp xếp, bố trí cán bộ hợp lý, trung tâm yêu cầu mỗi cán bộ cho biết cácchuyên môn với trình độ tương ứng Đối với ngoại ngữ cũng vậy, người ta cần biếtmỗi cán bộ biết những ngoại ngữ gì với trình độ nào
Do yêu cầu công tác mỗi cán bộ có thể được chuyển từ đơn vị này sang đơn vịkhác theo sự đề nghị của phòng tổ chức Việc bố trí hay thuyên chuyển cán bộ vềđơn vị phải theo một quyết định của trung tâm có thẩm quyền (thường là cấp bộ haycấp sở) mà người ta quan tâm đến số của quyết định, do ai, chức vụ gì ký điềungười nào về đơn vị nào
Quá trình lương cũng vậy, khi có quyết định về chế độ lương là thời điểm bắtđầu được hưởng ngạch, bậc lương đó cho tới khi có quyết định mới Ngạch và bậcxác định được hệ số lương
Hàng tháng bộ phận theo dõi ngày công cho biết số ngày nghỉ BHXH, số ngàynghỉ không lý do trong tháng có thể xác định số ngày làm vịêc của từng cán bộ Căn
Trang 12cứ vào số lương hiện tại, số ngày làm việc và các hệ số phụ cấp chức vụ hiện tại(nếu có) mà người ta xác định lương cho từng cán bộ.
Những cán bộ có nghỉ BHXH sẽ được quỹ BHXH trả tiền bảo hiểm
Hàng tháng các bảng lương chi tiết cho từng người theo từng đơn vị hay bảnglương tổng hợp từng đơn vị được in ra để phân phát cho từng đơn vị mà đại diệnmỗi đơn vị đến nhận rồi phân phát cho từng cán bộ thuộc đơn vị mình
Bất kỳ lúc nào khi có biến động về mặt nhân sự như tuyển dụng hay thuyênchuyển cán bộ, tăng lương, các thay đổi trong lý lịch như lập gia đình, thì người taphải cập nhật để có thông tin mới nhất
Khi cần thiết, trung tâm cần lấy lý lịch trích ngang của từng cán bộ Nhiều khilãnh đạo cần thống kê theo từng chỉ tiêu hay kết hợp nhiều chỉ tiêu trên phạm vitoàn diện hay một bộ phận nào đó để phục vụ một mục đích nào đó
II THỰC TRẠNG TIN HỌC HÓA TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT.
2.1 Kế hoạch tin học hóa toàn phần
ERP là viết tắt của “Enterprise Resource Planning” Nếu dịch theo sát nghĩatiếng Anh là “Lập kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp” Tuy nhiên theoChristopher Koch trong bài “The ABCs of ERP” \[1] đăng trên tạp chí CIO thì ERPlại hoàn toàn không có nghĩa như vậy Bỏ qua khái niệm lập kế hoạch, ERP khôngphải là thế, bỏ qua cả khái niệm nguồn lực Nhưng xin lưu ý đến khái niệm doanhnghiệp Đây thực sự là đối tượng chính của ERP Mục đích của ERP là tích hợp cácchức năng xử lý nghiệp vụ của tất cả các bộ phận trong một phần mềm máy tínhduy nhất mà có thể đáp ứng tất cả nhu cầu đặc thù của các bộ phận khác nhau
Các hệ thống thông tin quản lý thuộc ERP
- Kế toán tài chính (Finance)
- Quản lý bán hàng và phân phối (Sales and Distribution)
- Quản lý mua hàng (Purchase Control)
- Quản lý hàng tồn kho (Stock Control)
- Lập kế hoạch và quản lý sản xuất (Production Planning and Control)
- Quản lý dự án (Project Management)
Trang 13- Quản lý dịch vụ (Service Management)
- Quản lý nhân sự (Human Resouce Management)
- Báo cáo quản trị (Management Reporting)
- Báo cáo thuế (Tax Reports)
- Quản lý nhân sự
- Tính lương
- Chấm công
Trên quan điểm xây dựng công ty đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ, nên ngay
từ đầu sơ khai thành lập Công ty đã đặt nền móng xây dựng HTTT trong doanhnghiệp khá vững chắc Cung cấp hệ thống trang thiết bị máy tính ổn định Đáp ứngđược mọi yêu cầu về cơ sở vật chất kỹ thuật giúp nhân viên có thể làm việc tốt.Song bên cạnh đó, Công ty cũng không ngừng đặt ra các kế hoạch tin học hóa trongchiến lược quản lý của mình Các kế hoạch tích hợp các phần mềm quản lý Nhân
sự, Phần mềm kế toán…trong hệ thống quản lý đang dần được triển khai, thực hiện,nhằm đảm bảo cho hệ thống quản lý được chặt chẽ, thống nhất, công tác quản lýnhân sự được gọn nhẹ và thực hiện các nghiệp vụ kế toán chính xác
2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống Quản lý nhân sự tại Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT.
Hệ thống nhân sự tại Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT làmột hệ thống khá hoàn chỉnh và thường xuyên được nâng cấp để phù hợp với yêucầu phát triển của Công ty Tuy nhiên hình thức quản lý nhân sự vẫn cồng kềnh,rườm rà Mọi quy trình tuyển dụng, lưu trữ quản lý hồ sơ nhân viên đều sử dụngtrên Excel Cách quản lý này so với lưu trữ thủ công trên giấy tờ cũng tiết kiệm khánhiều thời gian, nhưng chưa nhạy bén khi tìm kiếm thông tin cá nhân
Hơn nữa hàng tháng Công ty ATT vẫn thường xuyên quan tâm cho nhân viênđược tham gia các lớp học nâng cao trình độ nghiệp vụ như khóa học về kinhdoanh, quản trị nhân sự, sản phẩm của ô tô Nên việc thuyên chuyển vị trí công táccác thành viên có nghiệp vụ tương đương từ phòng này sang phòng ban khácthường xuyên, đồng nhất với những công tác khen thưởng các thành viên đạt thànhtích tốt trong quá trình học tập, đào tạo và quá trình làm việc
Trang 14Bên cạnh đó, với số lượng 7 nhân viên kinh doanh trực tiếp đi tìm hiểu thịtrường, tiếp cận khách hàng, những nhân viên này thường làm việc theo tính chấtthời vụ nhưng do tính chất về bảo mật giá gốc và yêu cầu phai bí mật với các công
ty cạnh tranh Do vậy, để tránh việc bị lộ giá tiền của các mặt hàng Phòng nhân sựkhông chỉ lưu trữ thông tin của các thành viên chính thức trong công ty mà còn cảcác cộng tác viên đã và đang làm việc
Do đó, để phù hợp với tốc độ phát triển, đưa kỹ thuật quản lý hiệu quả hơn.Xây dựng một hệ thống nhân sự mới tinh tế và gọn nhẹ là điều cần thiết
III GIẢI PHÁP TIN HỌC HÓA – XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHẬN SỰ TIỀN LƯƠNG CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT
3.1 Tổng quan về hệ thống quản lý
Quản lý là cách biểu hiện một ý chí muốn biến đổi và thuần phục một tổng thểcác hiện tượng Đó là việc tạo ra các sự kiện, thay vì để cho các sự kiện xảy ra bộcphát Đây không phải là sự lắp ráp các nhiệm vụ rời rạc mà là hoạt động phân biệt
rõ ràng với các chức năng khác của tổ chức
Thông tin quản lý
Thông tin vào Thông tin ra
Dữ liệu
Đầu vào
SF, Dịch vụ
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự
Hệ thống quản lý nhân sự có chức năng thường xuyên thông báo cho ban lãnhđạo về mặt công tác: tổ chức lao động, tiền lương, thi đua, chấm công, khen thưởng,
kỷ luật hệ thống này được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
Các nhà Quản lý
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống tác nghiệp
Trang 15- Quản lý nhân sự - Quản lý phúc lợi
- Quản lý lương - Quản lý khen thưởng kỷ luật
- Quản lý đào tạo - Quản lý chưc danh công tác
- Theo dõi ngày công
- Đánh giá nhân viên
- Kiểm soát thực hiện chức năng nhiệm vụ
- Tuyển chọn nhân viên mới
- Điểu chuyển công việc
Với chức năng như vậy, hệ thống quản lý nhân sự có nhiệm vụ luôn cập nhật
hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định, thường xuyên bổ sung những thông tinthay đổi trong quá trình công tác của cán bộ công nhân viên
3.3 Bài toán Quản lý nhân sự tiền lương cho Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT
Hệ thống quản lý nhân sự tại Công ty ATT được phân tích qua các khía cạnhCông ty có 6 phòng ban và 52 nhân viên Trong đó tham gia và công tác quản
lý nhân sự, chấm công và tính lương là 3 phòng chính: Phòng giám đốc, phòng nhân
sự và phòng kế toán
Cơ quan làm việc theo chế độ 1 tuần làm việc 6 ngày, nghỉ chủ nhật, 1 ngàylàm 8 tiếng ( từ 7h30 đến 12h, chiều từ 13h30 đến 17h30) Ngoài ra nhân viên cóthể làm thêm vào các ngày nghỉ tùy theo sự điều động của Ban Giám Đốc, Phó
Chiến thuật
Tác nghiệp
Trang 16Giám Đốc Những ngày làm thêm sẽ được tính gấp đôi lương ngày thường.
Khi nhân viên được tuyển dụng vào làm tại công ty Thông tin nhân viên gồm
mã nhân viên, họ tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ thường trú, địa chỉ hiệntại, số CMND, quê quán, trình độ văn hóa, ngày vào công ty, bậc lương… sẽ đượclưu trữ và cập nhật vào kho hồ sơ
Nội dung quản lý các thông tin như: Cập nhật thông tin, khen thưởng kỷ luật, điềuđộng vị trí, thống kê các báo cáo theo yêu cầu của giám đốc…là những công việc đượctiến hành thường xuyên, đảm bảo chính xác, kịp thời Song do khối lượng công việc lớn,công việc quản lý lại khá phức tạp Bởi vậy mà hệ thống quản lý nhân sự hiện thời hoạtđộng chưa được trơn chu, còn sai sót và quản lý thông tin chậm
Từ thực tiễn trên, yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý nhân sự hiện thời choCông ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT là việc cải tạo phát triển hệthống thông tin mới, đòi hỏi môt phần mềm quản lý nhân sự phù hợp với doanhnghiệp Thống nhất đảm bảo độ tin cậy, tính nhất quán, đáp ứng được nhu cầu trên
về quản lý dữ liệu, thống kê, lên báo cáo, tìm kiếm thông thông tin
Đề tài: Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương
Đề tài này sẽ nhằm mục đích phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sựCông ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT Việc phân tích thiết kế này
là cơ sở vững chắc để xây dựng một phần mềm quản lý hoàn chỉnh, được áp dụngtrong doanh nghiệp giúp công tác quản lý nhân sự gọn nhẹ mang tính khoa học
3.4 Xây dựng phần mềm nhân sự mới
Phần mềm quản lý nhân sự mới được cài đặt trực tiếp trên máy tính, đây sẽ làphần mềm mang tính khoa học, logic, đơn giản gọn nhẹ Có khả năng tìm kiếm, cậpnhật sửa chữa những thông tin nhanh chóng Tích hợp hệ thống báo cáo chuẩn, khắcphục những nhược điểm mà hệ thống cũ đang hoạt động
Trang 173.5 Tính năng của phần mềm mới
Bảng so sánh tính năng phần mềm nhân sự mới và cũ
Tất cả thông tin chỉ được ghi trong 1
tập tin duy nhất Tập tin này mất do
vô ý, nhiễm virus thì tất cả thông tin
đều mất hết
Lưu mọi thông tin trên cơ sở dữ liệu,
sử dụng công nghệ web nên đảm bảo
an toàn cho dữ liệu trong mọi hoàncảnh
Vẫn có giới hạn về số dòng Excel có
dung lượng quá lớn sẽ làm chậm tốc
độ làm việc của máy tính
Không giới hạn dung lượng dữ liệu.Phần mềm cũng hỗ trợ lọc dữ liệu,tìm kiếm nhanh trên nhiều lương nhânviên
Chỉ có tính năng khóa người lạ chứ
không thể phân quyền người dùng
Điều này gây khó khăn cho người
đề phát sinh
Chỉ cho phép một người làm việc trên
1 tập tin Nghĩa là trong một lúc chỉ
có một người làm việc được với
excel, điều này làm lãng phí nhân sự
và lãng phí thời gian cho công việc tại
cửa hàng
Cho nhiều người làm việc trên hệthống cùng một lúc Thanh toán cóthể diễn ra trên nhiều máy, tại nhiềuchỗ nhưng vẫn trên cùng một trungtâm dữ liệu
Thường chỉ tiện cho việc ghi chép
Với việc báo cáo thì người dùng phải
thao tác nhiều và phức tạp nhưng vẫn
không thể có những báo cáo đa dạng
Có hơn 20 dạng báo cáo chi tiết, giúpnhà quản lý có cái nhìn trên nhiềukhía cạnh: thông tin nhân viên, lươngcủa nhân viên, chấm công nhân viên
Trang 18- Chương trình là công cụ trợ giúp đắc lực giúp cho quá trình quản lý nhân
sự trở lên gọn nhẹ hơn rất nhiều, tiết kiệm thời gian, công sức Đặc biệt là rất thuậnlợi trong việc lưu hồ sơ của nhân viên
cáo nhanh chóng khi có nhu cầu
- Với chương trình có thể cập nhật được đầy đủ các thông tin cần thiết chomột công nhân viên trong doanh nghiệp
3.6 Hướng phát triển của đề tài
- Xây dựng thêm một số chức năng như: lập báo cáo định kỳ, tự động lậpdanh sách nâng lương
- Lập trình dựa trên nền tảng đã xây dựng để trở thành một phần mềm hoànchỉnh, có thể ứng dụng vào thực tế
Trang 19CHƯƠNG II - CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ PHÁP TRIỂN
I PHẦN MỀM – CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
1.1 Khái niệm công nghệ phần mềm
Công nghệ phần mềm được định nghĩa khác nhau theo cách khác nhau của các nhà nghiên cứu khác nhau:
- Larouse (1996): Công nghệ phần mềm là tâp hợp các phương pháp, mô hình, kỹ thuật, công cụ và thủ tục liên quan đến các giai đoạn xây dựng một sản phẩm phần mềm.
- Bauer (1969): Công nghệ phần mềm là việc thiết lập và sử dụng các nguyên tắc công nghệ học đúng đắn dùng để thu được phần mềm một cách kinh tế vừa tin cậy vừa làm việc hiệu quả trên các máy thực.
- IEEE (1993): Công nghệ phần mềm là việc áp dụng phương pháp tiếp cận có
hệ thống, bài bản và được lượng hóa trong phát triển, vận hành và bảo trì phần mềm và việc nghiên cứu các phương pháp tiếp cận nó.
- Pressman (1995): Công nghệ phần mềm là bộ môn tích hợp cả quy trình, các phương pháp, các công cụ để phát triển phần mềm máy tính.
- Sommerville (1995): Công nghệ phần mềm là lĩnh vực liên quan đến lý thuyết, phương pháp và công cụ dùng cho phát triển phần mềm.
- K Kawamura (1995): Công nghệ phần mềm là lĩnh vực học vấn về các kỹ thuật, phương phápluận công nghệ học (lý luận và kỹ thuật được hiện thực hóa trên những nguyên tắc, nguyên lý nào đó) trong toàn bộ quy trình phát triển phần mềm nhằm nâng cao cả chất và lượng của sản xuất phần mềm.
- Định nghĩa chung: Công nghệ phần mềm là một tổng thể gồm 3 thành phần: Phương pháp, công cụ, thủ tục Giúp cho các kỹ sư phần mềm có một nền tảng, định hướng trong quá trình thiết kế và giúp cho người quản trị dự án nắm được quy trình các bước để thực hiện một dự án phần mềm
Trang 20- Khái niệm công nghệ phần mềm được biểu hiện qua sơ đồ sau:
- Định nghĩa 1: Phần mềm là một tập hợp những câu lệnh hoặc chỉ thị được viết bằng một hoặc nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định, và các dữ liệu hay tài liệu liên quan nhằm tự động thực hiện một số nhiệm vụ hay chức năng hoặc giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
- Định nghĩa 2: Trong một hệ thống máy tính, nếu trừ bỏ đi các thiết bị vàcác loại phụ kiện thì phần còn lại chính là phần mềm
Nếu hiểu theo nghĩa hẹp: Phần mềm là dịch vụ chương trình để tăng khả năng
xử lý của phần cứng máy tính như hệ điều hành
Nghĩa rộng: Phần mềm là tất cả các kỹ thuật ứng dụng để thực hiện nhữngdịch vụ chức năng cho mục đích nào đó bằng phần cứng
Phần mềm được tập hợp lên từ các nhóm thành phần: Nhóm các kỹ thuật,phương pháp luận, nhóm các chương trình, nhóm các tư liệu
- Nhóm các kỹ thuật, phương pháp luận gồm
Công nghệ phần mềm
Chức năng Thành phần
Trang 21 Các khái niệm và trình tự cụ thể hóa một hệ thống.
Các phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề
Các trình tự thiết kế và phát triển được chuẩn hóa
Các phương pháp đặc tả yêu cầu, thiết kế hệ thống thiết kế chương trình,kiểm thử, toàn bộ quy trình quản lý phát triển phần mềm
Phần mềm ứng dụng: dùng để xử lý nghiệp vụ thích hợp nào đó (quản lý, kếtoán,….), phần mềm đóng gói, phần mềm của người dùng,…
- Các yếu tố khác
Sản xuất phần mềm phụ thuộc rất nhiều vào con người (kỹ sư phần mềm) Khả năng hệ thống hóa trừu tượng, khả năng lập trình, kỹ năng công nghệ, kinh nghiệm làm việc, tầm bao quát,… khác nhau ở từng người.
Phần mềm phụ thuộc nhiều vào ý tưởng và kỹ năng của người/nhóm tác giả.
1.3 Cấu hình phần mềm và các đặc trưng của phần mềm
1.3.1 Khái niệm cấu hình phần mềm
Kế hoạch Đặc tả
yêu cầu Thiết kế
Nguồn chương trình
Chương trình thực hiện
Cấu trúc dữ liệu
Đặc tả kiểm thử
Trang 221.3.2 Đặc trưng phần mềm
Phần mềm là phần tử hệ thống Logic chứ không phải là hệ thống vật lý do đó
nó có những đặc trưng khác với hệ thống phần cứng Những đặc trưng cơ bản củaPhần mềm gồm:
Phần mềm được kỹ nghệ hóa nó không được chế tạo theo nghĩa cổ điển
Phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
Phần mềm được xây dựng theo đơn đặt hang chứ không lắp ráp từ các thànhphần có sẵn
Chất lượng phần mềm: không mòn đi mà có xu thế tốt lên, sau mỗi lần cólỗi được phát hiện và sửa
Phần mềm vốn có lỗi tiềm tang, theo quy mô càng lớn thì khả năng chứa lỗicàng cao
Lỗi phần mềm dễ được phát hiện bởi người ngoài
Chức năng của phần mềm thường biến hóa, thay đổi theo thời gian (theonơi sử dụng)
Hiệu ứng làn sóng trong thay đổi phần mềm
Phần mềm vốn chứa ý tưởng và sáng tạo của tác giả, nhóm làm ra nó
Có thể sao chép rất đơn giản
- Một phần mềm tốt phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
Phản ánh đúng yêu cầu người dùng (tính hiệu quả)
Chứa ít lỗi tiềm tang
Giá thành không vượt quá giá ước lượng ban đầu
Dễ vận hành, sử dụng
Tính an toàn và độ tin cậy cao
Hiệu suất thời gian tốt
Độ phức tạp tính toán thấp
Thời gian quay vòng ngắn
Độ phức tạp tính toán thấp
Thời hian quay vòng ngắn
Thời gian hồi đáp nhanh
Trang 23 Sử dụng tài nguyên hữu hiệu: CPU, RAM, HDD, Internet resource…
Kiến trúc và cấu trúc thiết kế dễ hiểu
Dễ kiểm tra, kiểm thử, kiểm chứng
b Phần mềm nhìn từ cấu trúc và thủ tục
Hai yếu tố cấu thành của phần mềm
Phương diện cấu trúc
Trang 24Kiến trúc phần mềm được suy dẫn ra qua tiến trình phân hoạch đặt mối quan
hệ giữa các phần tử của giải pháp phần mềm với các bộ phận của vấn đề thực đượcđược xác định không tường minh trong phân tích yêu cầu
Cũng giống như khi bắt đầu xây dựng một công trình Phần mềm trước khihình thành cũng cần phải bắt đầu tứ tiến hành thiết kế kiến trục của hệ thống Do
đó, nhiệm vụ của người thiết kế là phải tiến hành cấu trúc hóa các vấn để của phầnmềm và cấu trúc dữ liệu khi mới bắt đầu Giải pháp này xuất hiện khi từng phần củavấn đề được giải quyết bởi một hay nhiều phần tử phần mềm
Quy trình biểu diễn luân chuyển giữa phân tích yêu cầu phần mềm và thiết kếđược biểu trưng qua sơ đồ sau
Trang 25Qua hình vẽ trên ta thấy: Một vấn đề có thể được thỏa mãn bởi nhiều cấu trúckhác nhau Phương pháp thiết kế phần mềm có thể được dùng để suy ra cầu trúc.Nhưng bởi vì từng cầu trúc lại dựa trên các khái niệm nền tảng khác nhau về thiết
kế “tốt” cho nên từng phương pháp sẽ phát sinh trong một cấu trúc khác biệt
1.5 Vòng đời phát triển của phần mềm
Trong công nghệ PM người ta đưa ra khái niệm vòng đời phát triển của phầnmềm nhằm mục đích phân đoạn toàn bộ quá trình từ khi ra đời đến khi phát triển 1phần mềm để có những biện pháp thích ứng vào từng giai đoạn, với mục đích phầnmềm ngày càng phát triển
Quy trình phần mềm (vòng đời phần mềm) được phân chia thành các phachính: phân tích, thiết kế, chế tạo, kiểm thử, bảo trì Biểu diễn các pha có khác nhautheo từng người
P4
P4 P2
P5 P3 P1
Trang 26Mô hình thác nước biểu diễn vòng đời phát triển của phần mềm
Ý nghĩa của mô hình : là các bậc ở phía bên trên sẽ tác động bao trùm đến tất
cả các thứ bậc ở phía dưới và càng ở những thứ bậc cuối thác nước ngày càng phảichịu những thứ bậc ở bên trên
Nội dung chính của các công đoạn
Công nghệ hệ thống: Đây là phương pháp luận tổng quát phân tích và sảnxuất 1 phần mềm với yêu cầu và đánh giá một cách toàn diện tất cả các tác động vàảnh hưởng của phần mềm, công nghệ hệ thống hiện diện ở mọi công đoạn tiếp sau
Phân tích: Mục đích của công đoạn phân tích là xác định rõ mục tiêu củaphần mềm những ràng buộc về thiết kế và công nghệ, định rõ miền áp dụng củaphần mềm
Thiết kế: Đây là công đoạn có vai trò đặc biệt quan trong công nghệ phầnmềm vì mục đích của nó là đưa ra một hồ sơ thiết kế PM hoàn chỉnh làm cơ sở đểlập trình
Mã hóa: Khái niệm mã hóa trong công nghệ phần mềm khác với khái niệm
mã hóa thông thường Mã hóa trong công nghệ phần mềm được hiểu là quá trìnhdịch từ bản vẽ thiết kế thành ngôn ngữ lập trình cụ thể Cũng như trong xây dựngquy trình thiết kế tương ứng với quá trình thiết kế một công trình xây dựng còn lậptrình chính là quá trình thi công
Kiểm thử: Đây là công đoạn tiến hàng kiểm tra toàn bộ phần mềm trong đó
Trang 27có tiến hành kiểm tra hệ thống, kiểm tra các thủ tục của phần mềm
Bảo trì: Đây là công đoạn thực hiện sau khi PM đã được đưa vào sử dụng vàđược tiến hành theo 3 hình thức:
- Bảo trì sửa đổi: là khắc phục những điểm vênh về thiết bị của cơ sở mua phần mềm và bản thân phần mềm
- Bảo trì thích nghi: Để phần mềm hoạt động một cách bình thường trong môi trường doanh nghiệp ứng dụng.
- Bảo trì hoàn thiện: Là hoàn thiện phần mềm ở mức đó nào đố cho doanh nghiệp ứng dụng
II QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM
Trong quá trình sản xuất phần mềm công nghiệp, người ta thường chuyênmôn hóa cao độ các công đoạn từ khi khởi đầu đến khi thanh lý một hợp đồng phầnmềm Mỗi công đoạn thực hiện một nhiệm vụ xác định do một số chuyên viên vớichức danh nhất định thực hiện
Hiện nay, Trên thế giới giới cũng như trong các công ty sản xuất phần mềm ởViệt Nam người ta phân định ra một số công đoạn chính trong quy trình phát triểnphần mềm như sau:
2.1 Quy trình 1 – Xây dựng và quản lý dự án phần mềm
Mục đích của quy trình là tiến hành gặp gỡ khách hàng, khởi tháo dự
án phần mềm rồi tiến hành ký kết thực hiện dự án phần mềm
Dấu hiệu quy trình xác định quản lý dự án phần mềm được đặc trưngbởi các dấu hiệu sau:
Soạn thảo và thiết kế dự án phần mềm
Theo dõi thực hiện dự án phần mềm
Thanh toán, thanh lý dự án phần mềm
2.2 Quy trình 2 – Xác định yêu cầu
Mục đích chính trong qui trình xác định yêu cầu là định hướng mộtcách cụ thể các yêu cầu của khách hàng về phần mềm tương lai Ở giai đoạn ký kết
dự án phần mềm cơ bản, khách hàng mới phác họa ra các mong muốn còn kỹ sưphần mềm cũng chưa thể mô hình hóa toàn bộ các chức năng phần mềm sẽ đượcthiết kế Do đó công đoạn xác định yêu cầu có vị trí đặc biệt quan trọng ảnh hưởng
và liên quan đến chất lượng của phần mềm sau này:
Trang 28 Các dấu hiệu: Quá trình xác định yêu cầu trong công nghệ PM đượcđặc trưng bởi các dấu hiệu sau đây:
Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
Lập mô hình hoạt động của dự án
Đây là 2 vấn đề đặc biệt quan trọng vạch rõ sự khác biệt giữa PM này và PMkhác, bản chất của phân tích nghiệp vụ chuyên sâu là người cán bộ xác định yêu cầuphải nêu được những đặc trưng chuyên biệt cơ bản nhất của PM đó so với PM khác.Còn lập mô hình hoạt động của hệ thống BFD, IFD, DFD
2.3 Quy trình 3 – Quy trình thiết kế
Mục đích: Đây là qui trình có vai trò đặc biệt quan trọng vì hồ sơ thiết
kế chính là nền tảng để dựa vào đó xây dựng nên phần mềm Đặc biệt trong giai đoạnhiện nay khi đã có các công cụ lập trình tự động thì người ta yêu cầu các chuyên gia lậptrình phải biết đọc bản vẽ thiết kế để nắm được cấu trúc tổng quát của phần mềm
Dấu hiệu: Qui trình thiết kế trong CNPM được đặc trưng bởi các dấuhiệu sau đây:
Thiết kế giao diện
Thiết kế công cụ cài đặt
2.4 Quy trình 4 – Quy trình lập trình
Mục đích: Trên cơ sở của hồ sơ thiết kế người ta lựa chọn một ngônngữ lập trình nào đó để chuyển đổi bản vẽ thiết kế thành một PM Công đoạn nàythường được gọi dưới cái tên là thi công PM
Các dấu hiệu: Qui trình lập trình trong công nghệ được đặc trưng bởicác dấu hiệu sau đây
Lập trình thư viện chung
Lập trình các modul
Tích hợp các dự án
Trang 292.5 Quy trình 5– Quy trình kiểm tra, test lỗi.
đưa ra thị trường phải được kỹ sư phần mềm thực hiện qui trình Test chương trìnhrất nghiêm ngặt bao gồm Test hệ thống, test theo các tiêu chuẩn nhiệm thu và testtheo yêu cầu của khách hàng
Trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, test chương trình là một nghề nghiệpđặc biệt không chỉ đòi hỏi về chuyên môn mà phải có kiến thức sâu rộng về rấtnhiều lĩnh vực
Các dấu hiệu: Qui trình test trong CNPM được đặc trưng bởi các dấuhiệu sau đây
Lập các kịch bản test (scenanio)
Test hệ thống
Test nghiệm thu
Test theo yêu cầu của khách hàng
Trong qui trình test vấn đề lập kịch bản có vai trò đặc biệt quan trọng vì đâychính là nền tảng là chìa khóa để xác định được bản chất của PM
Để có một kịch bản hiệu quả người cán bộ test phải có những am hiểuchuyên sâu về lĩnh vực mà PM đã sử dụng
2.6 Quy trình 6 – Quy trình triển khai.
Mục đích: Qui trình triển khai là qui trình cuối cùng trong công đoạnsản xuất một PM công nghiệp Mục đích của công đoạn này là cài đặt PM chokhách hàng, đào tạo sử dụng và bàn giao cho khách hàng
các dấu hiệu sau đây
Xây dựng CSDL ban đầu
Trang 30III PHÂN LOẠI PHẦN MỀM
3.1 Phần mềm hệ thống:
Là tập hợp những chương trình giúp người sử dụng quản lý, điều hòa hoạtđộng của các thiết bị phần cứng máy tính một cách có hiệu quả Phần mềm hệ thốnghoạt động như một bộ phận kết nối giữa máy tính với các chương trình ứng dụng
Phần mềm phát triển: Bao gồm các chương trình để tạo ra các phần mềm máy tính
Phần mềm quản trị mạng máy tính và truyền thông: Các trương trình quản lýmạng có nhiệm vụ truy cập, đặt thiết bị, quản lý giao vận…
Phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu: Các phần mềm quản trị tệp và các cơ sở dữliệu như Oracal, Dbase IV, Cobol …
3.2 Phần mềm ứng dụng :
Là các chương trình điều khiển máy tính trong việc thực hiện những nhiệm vụ
cụ thể về xử lý thông tin Có bao nhiêu nhiệm vụ thì sẽ có bấy nhiêu chương trìnhứng dụng
Phần mềm ứng dụng có thể được chia làm hai loại chính:
Phần mềm ứng dụng đa năng như: phần mềm xử lý văn bản, phần mềmquản lý tệp, phần mầm quản trị cơ sở dữ liệu, phần mềm đồ họa …
Phần mềm ứng dụng chuyên biệt: Bao gồm các phần mềm sử dụng chocông việc chuyên biệt như phần mềm kế toán, phần mềm Marketting, phần mềmquản lý tài chính doanh nghiệp, phần mềm quản lý sản xuất
IV NỀN TẢNG THIẾT KẾ PHẦN MỀM
4.1 Vai trò của quy trình thiết kế
Trong công nghệ PM quy trình thiết kế có vai trò đặc biệt quan trọng tương tựnhư trong xây dựng thiết kế là khâu mở đầu còn lập trình được coi như quy trình thicông Thiết kế công nghệ PM có vai trò đặc biệt quan trọng vì các lý do sau đây
Trang 31 Một PM được thiết kế trên cơ sở một nền tảng vững chắc sẽ đảm bảo tính
Một bản vẽ thiết kế PM chi tiết sẽ đảm bảo không có sự thay đổi đến khi cómột sự thay đổi nào đó trong cấu trúc PM, còn ngược lại một PM chỉ làm theo kinhnghiệm không có cấu trúc cụ thể thì khi đưa vào sử dụng đôi khi chỉ thay đổi nhỏ về
dữ liệu cũng gây ra những đổ vỡ trong chương trình
4.2 Tiến trình thiết kế phần mềm
Trong công nghệ PM khi thiết kế một vấn đề nào đó người ta phân ra 2 góc độquản lý và góc độ kỹ thuật Góc độ quản lý chủ yếu phục vụ cho người quản lý PMcòn góc độ kỹ thuật dành cho các kỹ sư PM
Thiết kế sơ bộ
Thiết kế chi tiết
Thiết kế kiến trúc
Thiết kế dữ liệu
Thiết kế các thủ tục
Thiết kế giao diện
Vì đây đều thuộc một quy trình thống nhất có mối liên quan chặt chẽ với nhau.Góc độ quản lý và góc độ kỹ thuật trong công nghệ PM được biểu diễn tronghình vẽ sau đây
góc độ quản lý
góc độ
kỹ thuật
Thiết thiết thiết thiết
kế kế kế kế kiến dữ thủ giao trúc liệu tục diện
Trang 32Hình vẽ này thay cho việc diễn đạt chi tiết các nội dung sau đây
Nếu xét ở góc độ quản lý chúng ta phải thực hiện 2 công đoạn:
Công đoạn thiết kế sơ bộ: gồm thiết kế sơ bộ kiến trúc, thiết kế sơ bộ
dữ liệu, thiết kế sơ bộ thủ tục và thiết kế sơ bộ giao diện cũng hoàn toàn tương tựnhư vậy với công đoạn thiết kế chi tiết
Nếu xuất phát từ góc độ kỹ thuật cũng hoàn toàn tương tự chúng ta cóthể thiết kế kiến trúc sơ bộ và kiến trúc chi tiết
4.3 Các phương pháp thiết kế phần mềm
4.3.1 Phương pháp thiết kế Top Down Design (Thiết kế từ trên xuống)
Tư tưởng của phương pháp này là đi từ tổng quan đến chi tiết tức là khi giảiquyết một vấn đề nào đó ở thực tiễn trước hết người ta đưa ra các phác thảo từ việcgiải quyết vấn đề tổng quát sau đó các vấn đề lại được phân rã thành các vấn đềngày càng nhỏ hơn cho đến khi mỗi vấn đề đã có thể tương đương với một chươngtrìn Quy trình này cũng được gọi là quá trình cấu trúc hóa
4.3.2 Phương pháp thiết kế Boottom Up Design (Thiết kế từ dưới lên)
Phương pháp này ngược với phương pháp thiết kế Top Down Design, nếu nhưtrong phương pháp thiết kế từ trên xuống chúng ta đi từ tổng quát đến chi tiết thìphương pháp này lại ngược lại: Xuất phát điểm từ chi tiết rồi mới đi dần đến tổng quát Lĩnh vực ứng dụng chủ yếu của phương pháp này là các hệ thống thông tinthuộc loại mô hình hệ thống thông tin hóa từng phần Đối với các hệ thống nàyngười ta đã tiến hành tin học hóa ở một số bộ phận và mang lại hiệu quả thiết thực.Khi có dự án phát triển hệ thống thông tin người ta không áp dụng phương phápthiết kế từ trên xuống vì như thế có nghĩa là xóa bỏ đi tất cả để làm lại từ đầu Cácphần mềm đã được sử dụng sẽ được tiếp tục giữ lại cho hệ thống mới để đảm bảovấn đề tiết kiệm tài chính vừa đảm bảo tính kế thừa và tâm lý đã quen sử dụng Quá trình áp dụng phương pháp thứ 2 gồm 3 bước:
Bước 1: Xuất phát từ cụ thể phân tích chức năng của các PM và xếp chúngthành từng nhóm có cùng chức năng
Bước 2: Trong mỗi nhóm người ta phát triển thêm các chức năng mới
Bước 3: Tích hợp các nhóm thành một hệ thống thống nhất
Trang 33V PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGUỒN NHÂN LỰC
5.1 Tổng quan Hệ thống thông tin quản lý
5.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cần thiết cho sựquản lý, điều hành của một tổ chức Hạt nhân của hệ thống thông tin quản lý là một
cơ sở dữ liệu chứa các thông tin phản ánh tình trạng và hoạt động kinh doanh hiệnthời của doanh nghỉệp
Hệ thống thông tin thu thập các thông tin đến từ môi trường của doanh nghiệp,phối hợp với các thông tin có trong cơ sở dữ liệu để kết xuất các thông tin mà nhàquản lý cần, đồng thời thường xuyên cập nhật CSDL để giữ cho các thông tin ở đóluôn phản ánh đúng thực trạng hiện thời của doanh nghiệp
Bài toán quản lý được xem như một quá trình biến đổi thông tin thành hànhđộng, một quá trình tương đương với việc ra quyết định Quản lý bao gồm việc điềuhòa các nguồn tài nguyên về người và vật chất để đạt tới mục đích
Để thực hiện bài toán quản lý có hiệu quả đòi hỏi không những có kiến thức
về chuyên ngành máy tính mà còn phải có những kiến thức tổng quan về bài toánquản lý
5.1.2 Yêu cầu đối với hệ thống quản lý
kinh doanh cao, tốt hơn so với khi dùng hệ thống cũ Mặt khác hệ thống phải đảmbảo tính mở và phát triển trong tương lai
các thông tin cần quản lý
Giao diện giữa người và máy phải được thiết kế khoa học, thân thiện dễ sửdụng
cung cấp nhanh gọn, chính xác, đầy đủ của dữ liệu
Ngoài ra hệ thống phải trợ giúp, giải đáp thắc mắc của người dùng
5.1.3 Phương pháp xử lý các thông tin trong hệ thống
Xử lý tương tác: Là xử lý thực hiện từng phần xen kẽ giữa phần thựchiện bởi người sử dụng và phần thực hiện bởi máy tính hai bên trao đổi qua lại dướihình thức đối thoại, ở đây con người không những đưa ra yêu cầu xử lý cung cấp
Trang 34thông tin bổ sung khi cần mà còn đưa ra kết quả cuối cùng.
Xử lý giao dịch: Đưa dữ liệu đầu vào máy tính xử lý để lấy ra kết quả cuốicùng
Xử lý theo lô: Mỗi khi thông tin dến chưa được xử lý ngay mà đượcgom lại cho đủ một số lượng nhất định mới được đem xử lý một cách tập thể.Thường áp dụng cho các xử lý có tính định kỳ hàng tuần, hàng tháng, cho các thốngkèm báo cáo và cho việc in chứng từ với khối lượng lớn
Xử lý trực tuyến: Hay xử lý theo dòng, không tính đến được đem xử
lý ngay lập tức thường áp dụng cho việc hiển thị, sửa chữa nội dung cho tệp dữ liệu
và phục vụ cho các giao dịch có khối lượng có nhiều, cần được thực hiện tại chỗ, cótrả lời ngay
Xử lý thời gian thực: là hành vi một hệ thống phải thỏa mãn một sốđiều kiện ràng buộc ngặt nghèo về thời gian, như phải chịu khẳng định đối với thờigian trả lời
Xử lý phân tán: không tập trung tại một nơi mà phân tán tại nhiều địađiểm Để tiến hành việc tiếp cận khảo sát hiện trạng bài toán quản lý, người tathường sử dụng một số phương pháp sau:
hữu hiệu và cần thiết cho việc phát triển hệ thống máy tính Để có được các thôngtin cần thiết theo nghĩa không có được bằng cách nào khác, thì việc nghiên cứu tàiliệu là cách duy nhất thích hợp để xác định các kết quả trao đổi, hoạt động, báo cáo
đã thể hiện
Đây là nguồn thông tin chính yếu nhất về một hệ thống cần phát triển trong tươnglai và về hệ thống hiện tại, một hệ thống thường là không hoàn hảo
hướng dẫn Việc sử dụng phương pháp này là không đơn giản và hiệu qủa của nókhó có thể đạt được đối với nhà phân tích thiếu kinh nghiệm
Phương pháp mẫu bản ghi: theo kinh nghiệm, nhà phân tích sẽ có thểchuẩn bị bảng ra quyết định trực tiếp từ những bảng tường thuật và công việc đókhông gặp khó khăn
Trang 355.2 Hệ thống thông tin về nhân sự
5.2.1 Khái niệm
Hệ thống thông tin về nhân lực của một doanh nghiệp là một hệ thống tài liệuphản ánh đầy đủ và toàn diện những tiềm năng về trí lực, thể lực của từng conngười, của những con người trong một tập thể, nó bao gồm các mặt về số lượng,chất lượng trong mọi thời điểm: Quá khứ, hiện tại và dự kiến trong tương lai Hệthống này gắn liền một cách hợp nhất với các phân hệ thông tin khác của doanhnghiệp như hệ thống thông tin kế toán tài chính, hệ thống thông tin sản xuất và hệthống thông tin Marketing, tạo thành một hệ thống thông tin hợp nhất phục vụ quảntrị doanh nghiệp nói chung
5.2.2 Chức năng quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nhân lực không chỉ liên quan đến một người mà liên quan đến mọithành viên trong doanh nghiệp Dưới góc độ tổ chức, chức năng quản trị nhân lực cónghĩa là thực hiện huy động nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả lực lượng lạođộng Để thực hiện được các chức năng này, bộ phận quản trị nhân lực phải tiếnhành hàng loạt các hoạt động, trong đó chủ yếu là:
Tuyển chọn người lao động
Đánh giá các ứng cử viên và người lao động của doanh nghiệp
Lựa chọn, đào tạo, đề bạt hay thuyên chuyển người lao động
Phân tích và thiết kế công việc
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Cung cấp báo cáo cho chính phủ theo yêu cầu
Quản lý lương bổng theo người lao động và các kế hoạch trợ cấp
Lên kế hoạch ngắn và dài hạn về nhu cầu nhân lực
5.2.3 Các hệ thống thông tin nhân lực mức tác nghiệp
Các hệ thống thông tin nhân lực mức tác nghiệp cung cấp cho quản trị viênnhân lực dữ liệu hỗ trợ cho các quyết định nhân sự có tính thủ tục, lặp lại Có rấtnhiều hệ thống thông tin tác nghiệp thực hiện việc thu thập và thông tin về các dữliệu nhân sự Các hệ thống này chứa các thông tin về các công việc nhân lực của tổchức và thông tin về các quy định của chính phủ Nó bao gồm một số hệ thống sau:
Hệ thống thông tin quản lý lương: Thực hiện thu thập và báo cáo các
Trang 36dữ liệu về nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Các tệp quản lý lương chứa mộtlượng lớn thông tin về người lao động và hệ số lương của người lao đọng… Đó lànhững thông tin rất có ích cho các quản trị viên nhân lực ra quyết định.
Hệ thống thông tin quản lý vị trị làm việc: Hệ thống này cung cấpmột danh mục các vị trí lao động theo nghành nghề, theo phòng ban bộ phận, nộidung công việc hoặc theo yêu cầu công việc
Hệ thống thông tin quản lý người lao động: Phần chính của hệ thốngnày gồm 2 tệp:
Tệp nhân sự: chứa dữ liệu về bản thân các nhân sự và các thông tin liênquan đến tổ chức họ tên, giới tính…
Tệp danh mục kỹ năng: chứa các thông tin về kinh nghiệm làm việc, sởthích, điểm trắc nghiệm, và các khả năng đặc biệt khác của người lao động
Hệ thống thông tin đánh giá tính hình thực hiện công việc và connguời: Đánh giá tình hình thực hiện công việc là quá trình so sánh tình hình thựchiện công việc với yêu cầu đề ra Hệ thống đánh giá này được gọi là đánh giá biểuhiện, dữ liệu phục vụ cho các đánh giá biểu hiện được thu thập bằng các mẫu đánhgiá người lao động
Hệ thống thông tin báo cáo cấp trên: Dữ liệu của hệ thống thông tinquản lý lương, quản lý người lao động và hệ thống thông tin đánh giá tình hình thựchiện công việc có thể được sử dụng để lên báo cáo theo yêu cầu của luật định vàquy định của chính phủ
định các công việc và yêu cầu đối với những công việc đó, sau quá trình tuyểnchọn, số liệu thu hồi được thu thập và lưu giữ lại theo đúng yêu cầu và phục vụ chomục đích sau này
VI CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN.
6.1 công cụ mô hình hóa
6.1.1 Thông tin đầu vào và đầu ra
Thông tin đầu vào: được lấy từ các nguồn và được xử lý bởi hệ
thống sử dụng nó cùng với các dữ liệu lưu trữ từ trước
Thông tin đầu ra: Là kết quả xử lý được chuyển đến các đích hoặc
cập nhật vào kho lưu trữ dữ liệu
Trang 376.1.2 Biểu đồ phần cấp chức năng(BFD)
Là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đếnchi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền cácnút, là quan hệ bao hàm
Đặc điểm của biểu đồ phân cấp chức năng
Cho một cách nhìn khái quát, dễ hiểu, từ đại thể đến chi tiết về các chứcnăng, nhiệm vụ cần thực hiện
Rất dễ thành lập, bằng cách phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống
Có tính chất tĩnh, bởi chúng chỉ cho thấy các chức năng mà không cho thấytrình tự xử lý
Thiếu vắng sự trao đổi thông tin giữa các chức năng
Vì những đặc điểm đó mà biểu đồ phân cấp chức năng thường được sử dụnglàm mô hình chức năng trong bước đầu phân tích, hoặc cho các hệ thống đơn giản
6.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả luồng thông tin dưới góc độ trừ tượng Sơ
Trang 38Tên dòng dữ liệu
Tên kho dữ liệu
đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích, mô
tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì chứ không hề quan tâm tới nơi,thời điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý
a Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu
Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: thực thể,tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu
Các chức năng xử lý: là các chức năng dùng để chỉ ra một chức nănghay một quá trình biến đổi dữ liệu (Thay đổi giá trị, cấu trúc, vị trí của một dữ liệu,hoặc từ một số liệu đã cho, tạo ra một dữ liệu mới)
Hình biểu diễn chức năng
Các dòng dữ liệu: Luồng dữ liệu là một tuyến truyền dẫn thông tinvào hay ra một chức năng nào đó
Hình Biểu diễn chức năng:
Sơ đồ ngữ cảnh: Thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống
thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần một lần nhìn là