1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đồ án tốt nghiệp quản lý thư viện diện tử phân hệ mượn trả

68 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thư viện diện tử phân hệ mượn trả
Tác giả Nguyễn Tuấn Linh
Người hướng dẫn Thầy Lê Hải Hà
Trường học ĐH Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Toán Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I Khảo Sát Hệ Thống (3)
    • 1. Khái niệm (4)
    • 2. Các chuẩn trong thư viện điện tử (5)
      • 2.1 Khổ mẫu trao đổi ISO 2709 (5)
      • 2.2 Dublin Core (5)
      • 2.3 Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21, UNIMARC (6)
      • 2.4 Quy tắc biên mục Anh_Mỹ( AACR_Anglo American Cataloging Rules) (7)
      • 2.5 Công tác biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục ISBD, TCVN 4743-89 (9)
      • 2.6 Các khung phân loại khác nhau như DDC, UDC, PTB… (10)
    • 3. Các phân hệ chính trong thư viện điện tử (13)
      • 3.1 Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC (Online Public Access Catalog_ Mục lục (13)
      • 3.2 Phân hệ bổ sung (13)
      • 3.3 Phân hệ biên mục (14)
      • 3.4 Phân hệ ấn phẩm định kỳ (15)
      • 3.5 Phân hệ bạn đọc (15)
      • 3.6 Phân hệ mượn trả (15)
      • 3.7 Phân hệ mượn liên thư viện (ILL) (15)
      • 3.8 Phân hệ phát hành (16)
      • 3.9 Phân hệ ấn phẩm điện tử (16)
      • 3.10 Phân hệ quản lý (17)
      • 3.11 Sơ đồ xử lý tài liệu trong một thư viện điện tử (17)
  • Chương II Phân tích thiết kế phân hệ mượn trả trong thư viện điện tử (18)
    • 1. Giới thiệu hệ thống (18)
      • 1.1 Giới thiệu nghiệp vụ mượn trả trong thư viện điện tử (18)
      • 1.2 Yêu cầu hệ thống (19)
    • 2. Các bước phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng (20)
      • 2.1 Xây dựng biểu đồ use case (20)
      • 2.2 Xây dựng biểu đồ lớp (22)
      • 2.3 Xây dựng biểu đồ trạng thái (23)
      • 2.4 Xây dựng biểu đồ tuần tự (24)
      • 2.5 Xây dựng biểu đồ hoạt động (26)
      • 2.6 Xây dựng biểu đồ thành phần (26)
    • 3. phân tích và thiết kế phân hệ mượn trả (26)
      • 3.1 Biểu đồ use case tổng quát (26)
      • 3.2 Biểu đồ lớp tổng quát (28)
      • 3.3 Phân rã biểu đồ use case (28)
        • 3.3.1 Chức năng đăng nhập (0)
        • 3.3.2 chức năng cập nhật (30)
        • 3.3.3 Chức năng Tìm Kiếm (37)
        • 3.3.4 Chức năng thống kê (40)
        • 3.3.5 Chức năng Quản lý mượn trả (44)
    • 4. Xây dựng biểu đồ thành phần (50)
    • 5. Thiết kế cơ sở dữ liệu (51)
      • 5.1 Các bảng sử dụng trong chương trình (51)
      • 5.2 Sơ đồ dữ liệu quan hệ (54)
  • Chương III: Xây dựng chương trình (55)
    • 1. Form login (55)
    • 2. Form Độc Giả(Bạn Đọc) (55)
    • 3. Form Nhân viên( Thủ Thư) (56)
    • 4. Form Sách (57)
    • 5. Form Loại Sách (58)
    • 7. Form Trả Sách (60)
    • 8. Form Tìm Kiếm Độc Giả (61)
    • 9. Form Tìm Kiếm Sách (62)
    • 10. Form Tìm Kiếm Sách cho mượn (63)
    • 11. Form thống kê độc giả (64)
  • Kết luận (65)
  • Tài liệu tham khảo (66)

Nội dung

Trong thời đại ngày naykhối lượng các loại tài liệu ngày càng nhiều nếu không được tổ chức một cách khoahọc và hợp lý sẽ gây ra rất nhiều khó khăn cho người sử dụng thư viện cũng nhưngườ

Khảo Sát Hệ Thống

Khái niệm

Thư viện điện tử là một khái niệm chưa được thống nhất và còn nhiều tranh luận, đôi khi còn dùng lẫn lộn và đồng nghĩa với các khái niệm khác như “thư viện không biên giới”, “thư viện viện được nối mạng”, “thư viện số”, “thư viện ảo”, “thư viện tin học hóa”, “thư viện đa phương tiện”, “thư viện logic”, “thư viện văn phòng”…

Thuật ngữ “Thư viện điện tử” (electronic library) được hiểu theo nghĩa rộng nhất, chỉ các loại hình thư viện đã được số hóa hoàn toàn hoặc tích hợp một số dịch vụ tin học hóa Thư viện điện tử giúp truy cập thông tin nhanh chóng, thuận tiện và mở rộng khả năng phục vụ độc giả mọi lúc, mọi nơi Đây là bước tiến quan trọng trong ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện, nâng cao hiệu quả quản lý và cung cấp tài nguyên số Việc phát triển thư viện điện tử không chỉ giúp tăng cường khả năng truy cập dữ liệu mà còn thúc đẩy sự đổi mới trong ngành thư viện và truyền thông.

Thư viện điện tử là nơi người dùng có thể thao tác các công việc quen thuộc với thư viện truyền thống nhưng đã được số hóa, mang lại thuận tiện hơn trong việc truy cập và tìm kiếm tài liệu Nó giúp người đọc dễ dàng truy cập thông tin mọi lúc, mọi nơi mà không cần đến trực tiếp thư viện vật lý Thư viện điện tử tích hợp công nghệ tin học hóa, nâng cao trải nghiệm người dùng với giao diện thân thiện và các dịch vụ trực tuyến đa dạng Điều này giúp tối ưu hóa quá trình tìm kiếm kiến thức và tiết kiệm thời gian cho người sử dụng Với các tiện ích hiện đại, thư viện điện tử trở thành nguồn tài nguyên số phong phú, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.

Theo tiến sỹ Ching_chih Chen, người đã có sáng kiến tổ chức một loạt các hội nghị quốc tế về công nghệ thông tin mới (NIT) hơn mườinăm gần đây (từ năm

1987) thì không có một tiêu chuẩn cố định chính thức nào cho thư viện điện tử. Người ta dùng khái niệm này một cách khá tự do tùy tiện

Tuy ý kiến chưa hoàn toàn thống nhất, nhưng tựu chung lại, ta có thể nhận dạng một số đặc điểm của thư viện điện tử lý tưởng như sau:

Thư viện cần phải có vốn tài liệu điện tử, là những tài liệu được lưu trữ dưới dạng số, giúp người dùng dễ dàng truy cập và khai thác thông tin qua các thiết bị xử lý dữ liệu Việc có vốn tư liệu điện tử không những nâng cao khả năng truy cập thông tin nhanh chóng mà còn mở rộng phạm vi chia sẻ tài nguyên giữa các thư viện và cộng đồng người dùng Đây là yếu tố thiết yếu để đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin trong thời đại số hóa hiện nay.

Hệ thống quản trị tin học hóa là yếu tố then chốt, cần có bổ sung biên mục, quản lý xuất bản phẩm định kỳ và kiểm soát lưu thông dữ liệu để đảm bảo hiệu quả Việc tổ chức mục lục truy cập công cộng trực tuyến và kết nối mạng, ít nhất là mạng cục bộ, góp phần nâng cao khả năng quản lý và truy cập thông tin một cách thuận tiện và an toàn.

Chính phủ cần đảm bảo cung cấp và tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc tiếp cận các dịch vụ điện tử, bao gồm yêu cầu và gia hạn mượn qua mạng, truy cập và khai thác các nguồn tin từ các cơ sở dữ liệu, cũng như truy cập các nguồn tin tại chỗ hoặc từ các nguồn tin ở nơi khác Điều này giúp nâng cao hiệu quả trong việc tìm kiếm, sử dụng thông tin và thúc đẩy phát triển dịch vụ công trực tuyến.

Nói tóm lại, thư viện điện tử phải sử dụng các phương tiện điện tử trong truy cập, lưu trữ, xử lý, tìm kiếm và phổ biến thông tin

Thư viện điện tử ra đời từ sự hợp tác của các chuyên gia thư viện, nhà xuất bản, nhà khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu cung cấp truy cập đầy đủ thông tin mọi lúc, mọi nơi Công nghệ hiện đại đã thay đổi cách tiếp cận thông tin, giúp người dùng dễ dàng truy cập và chia sẻ tài nguyên số một cách thuận tiện Thư viện điện tử góp phần thúc đẩy quá trình học tập, nghiên cứu và nâng cao năng lực chuyên môn trong cộng đồng.

Thư viện số là bước tiến vượt bậc so với thư viện điện tử, được xem như một dạng thư viện điện tử cao cấp Nó cho phép người dùng truy cập và đọc toàn bộ nội dung tư liệu đã được số hóa, đặc biệt là các tài liệu dưới dạng đồ họa như tranh ảnh và bản đồ, cũng như các tài liệu đa phương tiện (multimedia) nói chung.

Philip Baker cũng phân biệt thư viện điện tử và thư viện số theo một kiểu khác Ông cho rằng thư viện điện tử lưu trữ và phục vụ cả ấn phẩm lẫn tư liệu điện tử (tư liệu được số hóa), trong khi thư viện số chỉ lưu trữ các tư liệu điện tử mà thôi

Thư viện điện tử ngày càng linh hoạt trong việc sử dụng các nguồn tin điện tử phổ biến để phục vụ người dùng hiệu quả Bên cạnh đó, thư viện còn tích cực tham gia vào quá trình tạo ra các nguồn tin này, góp phần mở rộng nội dung và nâng cao chất lượng tài nguyên số Việc kết hợp sử dụng và sản xuất nguồn tin điện tử giúp thư viện đáp ứng tốt hơn nhu cầu tra cứu và nghiên cứu của độc giả Điều này thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của các thư viện số trong thời đại kỹ thuật số hiện nay.

Các chuẩn trong thư viện điện tử

2.1 Khổ mẫu trao đổi ISO 2709

Tiêu chuẩn ISO 2709 là tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) thiết lập, nhằm quy định định dạng dữ liệu cho các thư mục mô tả Chuẩn này cho phép định dạng thông tin thư mục trên các phương tiện lưu trữ như Magnetic Tape, đĩa lưu trữ, hay băng từ Áp dụng tiêu chuẩn ISO 2709 giúp đảm bảo tính nhất quán và dễ dàng truy xuất dữ liệu trong hệ thống quản lý thư viện và kho lưu trữ dữ liệu.

2.2 Dublin Core : là chuẩn siêu dữ liệu (metadata) dùng để mô tả các đối tượng nội dung số hóa (kể cả các trang web) nhằm nâng cao khả năng tương tác, truy cập và khai thác Các yếu tố siêu dữ liệu này thường được mã hóa bằng định dạng XML

Các yếu tố của Dublin Core:

NỘI DUNG SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUYẾT MINH

Nhan đề (title) Tác giả (creator) Ngày tháng (date) Đề mục (subjec) Tác giả phụ

Mô tả vật lý (format)

Xuất bản (publisher) Định danh (identifier)

Loại hình (type) Bản quyền (rights) Ngôn ngữ (language) Nguồn gốc

2.3 Khổ mẫu biên mục đọc máy MARC21, UNIMARC

MARC (Machine Readable Cataloging) là một hệ thống được phát triển bởi thư viện Quốc Hội Hoa Kỳ năm 1966 để các thư viện có thể chia sẻ những dữ liệu thư mục máy đọc được Có nghĩa rằng các hệ thống quản trị thư viện tự động phải cần có một dạng thức chung để có thể trao đổi dữ liệu với nhau, dạng thức đó gọi là MARC

Một biểu ghi MARC gồm ba yếu tố chính: cấu trúc biểu ghi, mã định danh nội dung và nội dung dữ liệu của biểu ghi Cấu trúc biểu ghi áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 2709 (Format for Information Exchange) và tiêu chuẩn tương đương của Hoa Kỳ ANSI/NISO Z39.2, đảm bảo tính thống nhất trong trao đổi thông tin thư mục Mã định danh nội dung là các quy ước và mã số dùng để xác định và phân biệt các yếu tố dữ liệu bên trong biểu ghi, giúp hỗ trợ thao tác và xử lý dữ liệu hiệu quả Nội dung của các yếu tố dữ liệu trong biểu ghi MARC được thiết lập dựa trên các chuẩn quốc tế như Quy tắc mô tả thư mục quốc tế (ISBD), Quy tắc biên mục Anh-Mỹ (AACR), Đề mục chủ đề của Thư viện Quốc hội (LCSH), cùng các quy tắc biên mục, từ điển chuẩn và bảng phân loại do các cơ quan tạo biểu ghi xây dựng Một số yếu tố dữ liệu, như Đầu biểu, trường 007 và 008, có mã hóa cụ thể theo từng khổ mẫu MARC nhằm đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong lưu trữ dữ liệu thư mục.

MARC 21 là một kết quả của sự kết hợp giữa định dạng MARC của Mỹ và

MARC21 dựa trên tiêu chuẩn ANSI Z39.2, cho phép các phần mềm khác nhau giao tiếp và trao đổi dữ liệu hiệu quả Được thiết kế để cập nhật định dạng MARC ban đầu phù hợp với thế kỷ 21, MARC21 đã trở nên dễ tiếp cận hơn với cộng đồng quốc tế Hiện nay, MARC21 đã được triển khai thành công tại các thư viện, trường học châu Âu và các thư viện cơ sở giáo dục tại Hoa Kỳ và Canada, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chia sẻ thông tin thư viện.

MARC 21 cho phép sử dụng hai bộ ký tự, hoặc là MARC-8 hoặc Unicode mã hóa như UTF-8 MARC-8 là dựa trên các tiêu chuẩn ISO 2022 và cho phép việc sử dụng tiếng Do Thái, Kirin, tiếng Ả Rập, Tiếng Hy Lạp, và Đông Á script MARC

21 trong định dạng UTF-8 cho phép tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi Unicode

UNIMARC được tạo bởi liên hiệp quốc tế thư viện (viết tắt là

IFLA_international Federation of library associations ) nó chính là MARC chính thức tại Pháp, Ý, Nga, Bồ Đào Nha, Hy Lạp và một số quốc gia khác hỗ trợ Unicode

2.4 Quy tắc biên mục Anh_Mỹ( AACR_Anglo American Cataloging Rules)

AACR là quy tắc biên mục do cộng đồng thư viện Anh-Mỹ hợp tác biên soạn từ năm 1967, nhằm tiêu chuẩn hóa công tác biên mục thư viện Ban đầu, quy tắc này được xuất bản riêng biệt cho hai khu vực: AACR North American Edition dành cho Bắc Mỹ và AACR British Edition dành cho Anh, phản ánh sự khác biệt trong thực hành thư viện của hai quốc gia.

Hiện tại, Việt Nam đã có bản dịch đầy đủ hướng dẫn mô tả các loại hình tài liệu trong các thư viện, giúp chuẩn hóa quy trình biên mục Đây là lần đầu tiên Việt Nam có bộ quy tắc mô tả hoàn chỉnh về biên mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống nhất công tác xử lý tài liệu trong toàn hệ thống thư viện.

AACR2 là Quy tắc biên mục Anh-Mỹ, có sự tương đồng đáng kể với ISBD, nhờ đó không gây nhiều phức tạp hay thay đổi lớn đối với cán bộ biên mục Việt Nam Điều này giúp họ dễ dàng áp dụng quy tắc mới, vì nhiều người đã quen thuộc với tiêu chuẩn ISBD trong công tác biên mục.

MARC21 chịu nhiều ảnh hưởng từ AACR2, dẫn đến việc trong quá trình triển khai ứng dụng MARC21, nhiều quy định của AACR2 đã được áp dụng, đặc biệt là trong việc tạo các điểm truy cập bổ sung Nhiều thư viện đã thực hiện sao chép biểu ghi từ mạng và biên mục hoàn toàn theo các quy tắc của AACR2 để đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong quá trình số hóa dữ liệu thư viện.

Cần có một tài liệu AACR2 rút gọn phù hợp cho công tác biên mục tài liệu tại các thư viện Việt Nam Mặc dù đã có bản dịch đầy đủ về AACR2, nhưng nội dung quá dày và khó sử dụng hàng ngày đối với cán bộ biên mục Việc xây dựng phiên bản rút gọn sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính chính xác trong quá trình biên mục tài liệu thư viện.

Hiện tại, tài liệu hướng dẫn MARC21 được xây dựng dựa trên quy tắc ISBD, gây ra sự không nhất quán trong quá trình biên mục Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác, cần thiết phải hiệu đính tài liệu hướng dẫn này theo chuẩn AACR2, giúp tránh những cách biên mục khác nhau khi xử lý cùng một tài liệu.

Tóm lại, mặc dù không có nhiều khác biệt đáng kể giữa AACR2 và ISBD, nhưng việc biên mục tài liệu theo MARC21 và ISBD vốn đã không thống nhất, nay chuyển sang AACR2 mà không có hướng dẫn cụ thể khiến mỗi thư viện lại mô tả tài liệu theo các cách khác nhau, dẫn đến không đồng bộ trong quá trình biên mục và truy cập tài liệu.

Nhan đề Nhan đề chính 245$a

Tác giả Tác giả chính 100,245$c Đề mục Điểm truy cập khác 050,082,650

Mô tả Phụ chú nội dung, các yếu tố bổ sung nhan đề

Xuất bản Nơi và nhà xuất bản 260$a, 260$b

Tác giả phụ Tác giả liên quan

Loại tài liệu Phụ chú chính thức

Mô tả vật lý Mô tả vật lý 300 Định danh

2.5 Công tác biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục ISBD, TCVN 4743-89

ISBD là thuật ngữ viết tắt của International Standard Bibliographic

ISBD là bộ quy tắc quốc tế do Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Thư viện (IFLA) phát triển nhằm mô tả đa dạng các loại tư liệu thư viện trong quá trình biên mục Những quy tắc này giúp hệ thống hóa mô tả thông tin thư mục của ấn phẩm thành các vùng cụ thể, bao gồm: vùng 1 chứa tên đề và thông tin trách nhiệm, vùng 2 mô tả ấn bản, vùng 3 ghi chú về các đặc thù của tư liệu như tỷ lệ xích hoặc trường độ ghi âm, vùng 4 cung cấp thông tin xuất bản và phát hành, vùng 5 mô tả vật lý như số trang sách, vùng 6 chứa thông tin về tủ thư, vùng 7 ghi chú bổ sung, và vùng 8 lưu trữ các mã số tiêu chuẩn như ISBN và ISSN.

TCVN 4743-89 là tiêu chuẩn về xử lý thông tin Mô tả thư mục tài liệu Yêu cầu và quy tắc biên soạn

2.6 Các khung phân loại khác nhau như DDC, UDC, PTB…

Về BBK (khung phân loại thư viện _thư mục)

BBK là khung phân loại có nhiều ưu điểm, đã được Việt Nam hoá và hoàn thiện phù hợp với hoàn cảnh nước ta, giúp các thư viện tổ chức bộ máy tra cứu hiệu quả mà không gặp trở ngại lớn Việc thay đổi khung phân loại do sự tan rã của Liên Xô là không nhất thiết, bởi vì các cập nhật và sửa đổi mới nhất của Nga chỉ mang tính tham khảo, không bắt buộc áp dụng một cách máy móc Tuy nhiên, nhược điểm của BBK và DDC là tính chất mang nặng yếu tố quốc gia, dân tộc, với các đề mục liên quan đến Liên Xô và Nga rất mở rộng, nhưng đã được khắc phục khi áp dụng vào Việt Nam Do BBK không phải là khung phân loại phổ biến toàn cầu, ít gây ảnh hưởng đến các hệ thống khác, nhiều ý kiến tại Hội nghị tổ chức tại Viện Thông tin KHXH đã đề xuất sử dụng đồng thời nhiều hệ thống phân loại để thuận tiện trong trao đổi thông tin, thay vì chuyển đổi hoàn toàn sang khung khác.

Các phân hệ chính trong thư viện điện tử

3.1 Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC (Online Public Access Catalog_ Mục lục truy cập trực tuyến)

Cổng thông tin chung dành cho mọi đối tượng giúp khai thác tài nguyên và dịch vụ thư viện một cách linh hoạt, phù hợp với nhu cầu cá nhân Hệ thống này cung cấp truy cập dễ dàng và thuận tiện, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trong việc tìm kiếm và sử dụng tài nguyên thư viện Thông qua cổng thông tin, người dùng có thể tùy chỉnh các dịch vụ theo yêu cầu riêng, nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu.

Môi trường giao tiếp và trao đổi thông tin giữa bạn đọc với nhau, giữa bạn đọc và thư viện, cũng như giữa các thư viện khác đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm người dùng Đây là nơi kết nối cộng đồng độc giả, thúc đẩy việc chia sẻ kiến thức và thông tin một cách dễ dàng, thuận tiện Việc xây dựng môi trường giao tiếp hiệu quả giúp tăng cường sự hợp tác, mở rộng mạng lưới thông tin và góp phần phát triển hoạt động của thư viện một cách bền vững.

Người dùng có thể nhập các yêu cầu tìm kiếm tin tức thông qua bàn phím hoặc màn hình, bao gồm các tiêu chí như tác giả, nhan đề, đề mục, từ khóa và các điểm truy cập khác Việc này giúp tối ưu hóa quá trình truy xuất thông tin, nâng cao hiệu quả tìm kiếm và đáp ứng nhu cầu của người dùng một cách nhanh chóng và chính xác.

+Giao diện nhận yêu cầu từ người sử dụng +Phục vụ dò tìm (browsing) theo danh sách tác giả, nhan đề, tiêu đề đề mục +Phục vụ tra tìm (searching) theo các điểm truy cập Có khả năng mở rộng hay giới hạn phạm vi tìm kiếm +Có khả năng tra cứu từ xa

+Kết quả cuối cùng được hiển thị tóm lược hay đầy đủ dạng thư tịch

Có thể hiển thị cả hai dạng MARC và Dublin Core (nếu có tích hợp phần mềm chuyển đổi)

Quy trình quản lý ấn phẩm chặt chẽ và xuyên suốt kể từ lúc phát sinh nhu cầu bổ sung, đặt mua, kiểm nhận, gán số đăng ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra khai thác.

Bổ sung tài liệu theo chính sách phát triển sưu tập; cung cấp việc kiểm soát tài chính; lập báo cáo thống kê.

+Lưu trữ địa chỉ cơ quan cung cấp tài liệu +Lập thủ tục đặt mua

+Tiếp nhận tài liệu và kiểm tra +Khiếu nại, hủy bỏ hợp đồng khi nhà cung cấp vi phạm +Tính toán, thanh toán chi phí cho nhà cung cấp

+Thống kê, báo cáo các hoạt động bổ sung

Công cụ mạnh, thuận tiện và mềm dẻo giúp biên mục mọi dạng tài nguyên thư viện theo các tiêu chuẩn thư mục quốc tế; giúp trao đổi dữ liệu biên mục với các thư viện trên mạng Internet và giúp xuất bản các ấn phẩm thư mục phong phú và đa dạng.

Nhập mới, cập nhật, xoá các biểu ghi thư tịch trong CSDL Biểu ghi thư tịch phải tuân thủ chuẩn thư tịch (AACR2, ISBD, Tiêu đề đề mục, MARC hay Dublin Core.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ nhận dữ liệu biên mục theo từng trường hoặc thành phần, giúp dễ dàng kết hợp thành biểu ghi thư tịch chính xác và đồng bộ Ngoài ra, hệ thống còn hỗ trợ khả năng cập nhật dữ liệu linh hoạt trong các trường của mỗi biểu ghi, đảm bảo thông tin luôn được duy trì mới nhất và phù hợp với yêu cầu của người dùng Đây là giải pháp tối ưu để quản lý dữ liệu thư viện hiệu quả, nâng cao độ chính xác và tiết kiệm thời gian trong quá trình xử lý thông tin thư viện.

Hệ thống trao đổi dữ liệu qua các thiết bị nhập/xuất tối ưu hóa quá trình quản lý thông tin Nó còn hỗ trợ công tác biên mục hiệu quả thông qua các tập tin có thẩm quyền và danh mục nhà xuất bản, giúp cập nhật dữ liệu chính xác và kịp thời.

+Bảo vệ CSDL bằng hệ thống mật khẩu+Tích hợp phần mềm chuyển đổi Dublin Core-MARC và MARC-Dublin Core

3.4 Phân hệ ấn phẩm định kỳ

Tự động hoá và tối ưu hoá các nghiệp vụ quản lý đặc thù giúp nâng cao hiệu quả cho mọi dạng ấn phẩm định kỳ như báo chí, tạp chí Các quy trình quan trọng như bổ sung nội dung, theo dõi hoạt động, đăng ký phát hành, đóng tập và xử lý khiếu nại được số hóa và tự động hoá Việc này giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian, nâng cao trải nghiệm người dùng và tăng cường quản lý chất lượng nội dung Áp dụng các giải pháp tự động hoá còn giúp các nhà xuất bản tối ưu hóa quy trình vận hành, giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường truyền thông.

Quản lý thông tin cá nhân và phân loại độc giả là yếu tố then chốt giúp thư viện áp dụng chính sách phù hợp với từng nhóm độc giả Việc này cho phép thư viện thực hiện các xử lý nghiệp vụ linh hoạt, hiệu quả theo từng cá nhân hoặc theo nhóm, nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hoạt động thư viện.

Tự động hóa các thao tác thủ công lặp đi lặp lại trong quá trình mượn trả sách giúp nâng cao hiệu suất làm việc của thư viện Hệ thống tự động tính toán và áp dụng mọi chính sách lưu thông được thư viện thiết đặt, đảm bảo quy trình quản lý sách diễn ra nhanh chóng và chính xác Nhờ đó, thư viện tiết kiệm thời gian, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

Tiến hành thủ tục mượn trả sách và tính toán các khoản lệ phí liên quan để đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi Quản lý hồ sơ độc giả và theo dõi tình hình sử dụng tài liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác thư viện Thống kê công tác lưu hành sách để đảm bảo việc cập nhật và kiểm soát tài liệu luôn chính xác và thuận tiện.

Quản lý độc giả và tài liệu bằng mã vạch giúp nâng cao hiệu quả điều hành thư viện, thúc đẩy quá trình thủ tục mượn trả và gia hạn tài liệu nhanh chóng, chính xác Hệ thống này cho phép thông báo tình hình sử dụng của từng tài liệu, giúp kiểm soát chặt chẽ việc mượn và trả sách Ngoài ra, hệ thống còn tự động thông báo các tài liệu quá hạn, đòi lại sách bị mất hoặc bị quá hạn, đồng thời xử lý thu phạt theo đúng quy định, đảm bảo công tác quản lý trở nên minh bạch và chuyên nghiệp.

+Quản lý độc giả: lập thẻ thư viện, đăng ký, quản lý mượn trả, thống kê, xoá tên, vv…

+Thống kê công tác lưu hành

3.7 Phân hệ mượn liên thư viện (ILL)

Quản lý các giao dịch trao đổi tư liệu với các thư viện quốc tế là hoạt động quan trọng giúp thúc đẩy hợp tác và chia sẻ nguồn lực Vai trò của thư viện trong quá trình này bao gồm thư viện cho mượn và thư viện yêu cầu mượn, đảm bảo việc trao đổi diễn ra theo tiêu chuẩn quốc tế Việc xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả giúp nâng cao năng lực phục vụ, mở rộng mạng lưới hợp tác toàn cầu và tối ưu hóa kho tư liệu của thư viện Chú trọng vào các quy trình chuẩn quốc tế, thư viện đảm bảo sự minh bạch, chính xác trong các giao dịch trao đổi nhằm đáp ứng nhu cầu người dùng và giữ vững uy tín của thư viện.

Quản lý việc mượn/cho mượn tài liệu từ/đến các thư viện khác trong một consortium

+Tổ chức giao diện và kết nối với các thư viện trong consortium

+Tổ chức hệ thống tra cứu liên thư viện +Quản lý mượn trả

Hình 1.1 Quy trình mượn liên thư viện

Theo dõi và xử lý các yêu cầu đặt mua tài liệu điện tử qua mạng.

3.9 Phân hệ ấn phẩm điện tử

Quản lý việc lưu trữ, xử lý, khai thác mọi định dạng tư liệu số hoá trên nền tảng của một hệ quản trị nội dung (CMS) mạnh.

Phân tích thiết kế phân hệ mượn trả trong thư viện điện tử

Giới thiệu hệ thống

1.1 Giới thiệu nghiệp vụ mượn trả trong thư viện điện tử

Thông thường thì nghiệp vụ mượn trả của một thư viện điện tử có thể tóm tắt như sau:

Thư viện quản lý các phích sách chứa các thông tin quan trọng như mã số sách, tên tác giả, tên sách, nhà xuất bản, năm xuất bản, số trang, tóm tắt nội dung và số bản in Các phích sách này có thể được phân loại theo chuyên ngành hoặc loại tài liệu để dễ dàng tra cứu và quản lý hiệu quả Việc tổ chức và phân loại phích sách giúp nâng cao hiệu quả trong việc tìm kiếm tài liệu và phát triển nguồn tài nguyên cho độc giả.

Mỗi sinh viên được cấp một thẻ thư viện chứa thông tin cá nhân như tên, tuổi, địa chỉ, lớp và chuyên ngành Sinh viên có thể tra cứu sách trong thư viện để tìm kiếm các tựa sách phù hợp trước khi mượn Việc mượn sách diễn ra bằng cách ghi các thông tin vào phiếu mượn sau khi đã tra cứu thành công Thẻ thư viện giúp quản lý việc mượn và trả sách một cách hiệu quả, đảm bảo quá trình học tập thuận lợi cho sinh viên.

- Ví dụ một phiếu mượn có thể có dạng như trong bảng 2.1

Sau khi kiểm tra đầy đủ thông tin trên phiếu mượn và xác nhận điều kiện mượn của sinh viên, thủ thư sẽ cho phép mượn sách và lưu lại một số thông tin quan trọng để quản lý Phiếu mượn sau đó được gắn vào chỗ sách đã được lấy đi, đảm bảo quy trình mượn sách diễn ra thuận tiện và chính xác.

Khi sinh viên trả sách, thông tin liên quan như thể sinh viên, phiếu mượn, ngày trả và tình trạng sách được ghi nhận rõ ràng để đảm bảo quản lý chính xác Việc lưu trữ phiếu mượn giúp nhà sách hoặc thư viện dễ dàng theo dõi quá trình mượn trả và duy trì hồ sơ hiệu quả Quản lý phiếu mượn chặt chẽ là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo sự chính xác trong công tác quản lý tài sản.

Ví dụ biểu mẫu trả sách như trong bảng 2.2

- Sinh viên trả muộn hơn ngày hẹn trả sẽ bị phạt, quy định phạt tùy theo thời gian trả muộn, và mức độ hư hỏng của sách

Hệ thống quản lý thư viện được xây dựng nhằm mục đích giải quyết các yêu cầu sau:

1 Giúp sinh viên tra cứu sách theo chuyên ngành, theo chủ đề, theo tên sách, theo tên tác giả, … trên các máy tính trạm.

2 Cung cấp cho thủ thư các thông tin về các đầu sách một sinh viên đang mượn và hạn phải trả; và các cuốn sách còn đang được mượn.

3 Thống kê số sách cho mượn theo các chủ đề, tác giả …

4 Hỗ trợ thủ thư cập nhật thông tin sách, xác nhận cho mượn sách và nhận lại sách khi sinh viên trả sách.

5 Hỗ trợ quản lý các thông tin về sinh viên dựa trên thẻ thư viện, thông tin thẻ mượn.

6 Hỗ trợ chức năng quản trị chung hệ thống (admin) trong đó người quản trị chung có thể thay đổi thông tin hoặc thêm bớt các thủ thư.

Các bước phân tích và thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống phân hệ mượn trả trong thư viện điện tử dựa trên kỹ thuật phân tích hướng đối tượng, giúp tối ưu hóa quy trình quản lý mượn trả sách Các bước phân tích và thiết kế hướng đối tượng được mô tả rõ ràng qua sơ đồ hình vẽ, hỗ trợ dễ dàng hình dung và triển khai hệ thống hiệu quả Việc áp dụng phương pháp này giúp nâng cao hiệu quả vận hành của hệ thống thư viện điện tử, đồng thời đảm bảo tính mở rộng và linh hoạt trong quá trình phát triển.

Hình 2.1 Sơ đồ phân tích thiết kế hướng đối tượng

2.1 Xây dựng biểu đồ use case

Biểu đồ use case biểu diễn sơ đồ chức năng của hệ thống Từ tập yêu cầu của hệ thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn các yêu cầu của người dùng hệ thống đó Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản (scenario) Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân và hệ thống thông qua các use case.

Mỗi use case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người sử dụng Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tác động tới hệ thống.

Biểu đồ use case mô tả tập hợp các tác nhân, các use case và mối quan hệ giữa chúng để thể hiện các tương tác chính trong hệ thống Các use case trong biểu đồ có thể được phân rã thành nhiều cấp độ khác nhau để làm rõ các nhiệm vụ và chức năng của hệ thống Việc xây dựng biểu đồ use case chính xác giúp cải thiện hiểu biết về yêu cầu và tăng cường quá trình phát triển hệ thống hiệu quả hơn.

2.1.2) Tập ký hiệu UML cho biểu đồ use case

Biểu đồ Use Case là phần tử mô hình quan trọng thể hiện hệ thống, tác nhân và các trường hợp sử dụng, cùng các mối quan hệ giữa chúng Trong biểu đồ này, các thành phần như hệ thống, tác nhân, các Use Case và các mối liên hệ giữa chúng giúp mô tả rõ ràng chức năng cũng như cách tương tác của hệ thống với người dùng Việc hiểu và xác định đúng các phần tử này là bước quan trọng để phân tích, thiết kế hệ thống hiệu quả.

Hệ thống trong biểu đồ use case thể hiện ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của chủ thể trong phần mềm hoặc hệ thống đang phát triển Nó không nhất thiết phải là một hệ thống phần mềm mà có thể là một máy móc hoặc hệ thống thực như doanh nghiệp hoặc trường đại học Vai trò của hệ thống là xác định phạm vi và giới hạn của hệ thống trong quá trình phân tích và thiết kế phần mềm.

Tác nhân trong hệ thống là người dùng hoặc hệ thống máy tính khác tham gia vào hoạt động của hệ thống, đóng vai trò thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiện nhiều use case khác nhau, và cũng có thể có nhiều tác nhân cùng tham gia thực hiện một use case, thể hiện tính linh hoạt và kết nối đa dạng trong quá trình vận hành hệ thống.

Các trường hợp sử dụng (use case) là thành phần cơ bản của biểu đồ use case, được biểu diễn bằng các hình elip thể hiện rõ các chức năng chính của hệ thống Tên các use case mô tả chức năng xác định mà hệ thống cung cấp, giúp người dùng hiểu rõ các hoạt động cụ thể mà hệ thống thực hiện Việc xác định đúng các use case là bước quan trọng để phân tích và thiết kế hệ thống hiệu quả.

+ Mối quan hệ giữa các use case : giữa các use case có thể có các mối quan hệ như sau:

- Include: use case này sử dụng lại chức năng của use case kia.

- Extend: use case này mở rộng từ use case kia bằng cách thêm vào một chức năng cụ thể.

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày rằng use case này kế thừa các chức năng từ use case khác, đảm bảo tính thống nhất và tối ưu hóa quy trình Các phần tử mô hình use case cùng với ý nghĩa và cách biểu diễn của chúng được tổng hợp rõ ràng trong bảng 2.3, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt và áp dụng vào thực tế.

Bảng 2.3 các ký hiệu UML trong biểu đồ usecase

2.2 Xây dựng biểu đồ lớp

Trong hệ thống, mối tương tác giữa các đối tượng được thể hiện thông qua các mối quan hệ giữa các lớp, giúp mô tả cách các thành phần hoạt động cùng nhau Các lớp, bao gồm thuộc tính và phương thức của chúng, đóng vai trò trung tâm trong việc xây dựng biểu đồ lớp Việc xác định rõ các mối quan hệ giữa các lớp là phần quan trọng để phân tích và thiết kế hệ thống một cách hiệu quả Biểu đồ lớp là công cụ trực quan thể hiện cấu trúc và mối liên hệ giữa các lớp, hỗ trợ quá trình phát triển phần mềm một cách rõ ràng và logic.

Biểu đồ lớp là một hình thức biểu đồ mô hình tĩnh, thể hiện cấu trúc của hệ thống một cách rõ ràng và trực quan Nó mô tả các khái niệm lớp và mối quan hệ giữa chúng, giúp hiểu rõ tổng thể của hệ thống theo hướng nhìn tĩnh Đây là công cụ quan trọng trong thiết kế hệ thống để xác định các thành phần cấu thành và cách chúng tương tác với nhau.

Biểu đồ lớp không chỉ tạo nền tảng cho các biểu đồ khác mà còn thể hiện các khía cạnh đa dạng của hệ thống, như trạng thái của đối tượng và sự cộng tác giữa các đối tượng trong biểu đồ động Mỗi lớp trong biểu đồ lớp có thể được thực thi trực tiếp trong các ngôn ngữ hướng đối tượng hỗ trợ khái niệm lớp Ngoài ra, biểu đồ lớp còn có biến thể là biểu đồ đối tượng, dùng để thể hiện các thực thể cụ thể của các lớp đó trong hệ thống.

2.3 Xây dựng biểu đồ trạng thái

Mô tả các trạng thái và chuyển tiếp các trạng thái trong hoạt động của một đối tượng thuộc một lớp nào đó

Các ký hiệu UML được sử dụng trong biểu đồ trạng thái được mô tả như trong bảng

Bảng 2.4 Các ký hiệu UML dùng trong biểu đồ trạng thái

Phần tửÝ nghĩaBiểu diễnKý hiệu trong biểu đồ mô hình Ý nghĩa Biểu diễn Ký hiệu trong biểu đồ

Trạng thái Biểu diễn một trạng thái của đối tượng trong vòng đời của đối tượng đó

Hình chữ nhật vòng ở các góc, gồm mũi tên, các biến, các hoạt động

Khởi đầu vòng đời của một

Hình tròn đặc đối tượng

Kết thúc vòng đời của một đối tượng

Hai hình tròn lồng nhau

Chuyển tiếp Chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác

Mũi tên liền nét với tên gọi của biểu diễn chuyển tiếp đó

2.4 Xây dựng biểu đồ tuần tự

* Ý nghĩa : biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng, giữa các đối tượng với các tác nhân theo thứ tự thời gian

Các thành phần cơ bản của một biểu đồ tuần tự là:

Các đối tượng (object) trong biểu đồ tuần tự được biểu diễn bằng hình chữ nhật, trong đó ghi tên của đối tượng, và cách viết chung là "tên đối tượng: tên lớp" Khi chỉ viết ":tên_lớp", điều đó có nghĩa là bất kỳ đối tượng nào thuộc lớp đó Trong biểu đồ tuần tự, các đối tượng không nhất thiết phải xuất hiện ở trên cùng của biểu đồ mà chỉ thể hiện khi thực sự tham gia vào quá trình tương tác, phản ánh đúng thứ tự thời gian và hành động của hệ thống.

Trong biểu đồ tuần tự, các message được biểu diễn bằng các mũi tên hướng từ đối tượng gửi sang đối tượng nhận, giúp thể hiện rõ quá trình tương tác giữa các thành phần Tên các message có thể được trình bày ở dạng phi hình thức, như các thông tin trong kịch bản, hoặc dưới dạng hình thức, giống như các phương thức Đặc biệt, biểu đồ tuần tự cho phép có các message gửi từ một đối tượng đến chính nó, thể hiện các hoạt động nội bộ hoặc tự gọi Việc sử dụng biểu đồ tuần tự giúp làm rõ luồng gửi nhận message trong hệ thống, nâng cao khả năng phân tích và thiết kế phần mềm một cách hiệu quả.

Trong biểu đồ tuần tự, có nhiều loại message khác nhau tùy theo mục đích sử dụng và tác động đến đối tượng nhận tin Các dạng message này được phân loại rõ ràng và tổng hợp trong Bảng 2.5, giúp người đọc hiểu rõ các loại thông điệp phù hợp trong quá trình thiết kế và thực hiện biểu đồ tuần tự.

Bảng 2.5 Các ký hiệu UML dùng trong biểu đồ tuần tự

+Đường lifeline: là một đường kẻ nối dài phía dưới đối tượng, mô tả quá trình của đối tượng trong tương tác thuộc biểu đồ

+Lớp thực thể: là lớp đại diện cho các thực thể chứa thông tin về các đối tượng xác định nào đó.

phân tích và thiết kế phân hệ mượn trả

3.1 Biểu đồ use case tổng quát

Quan ly muon_tra Thong Ke

Hình 2.2 Biểu đồ use case tổng quát

3.2 Biểu đồ lớp tổng quát

Hình 2.3 Biểu đồ lớp tổng quát

3.3 Phân rã biểu đồ use case

+ biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập

Chức năng đăng nhập gồm các thành phần chính như thủ thư, biểu mẫu đăng nhập, đối tượng điều khiển đăng nhập và đối tượng thủ thư Quá trình thực hiện các message được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới, đảm bảo logic và mạch lạc trong quá trình xử lý Nhìn vào sơ đồ tuần tự, ta có thể nhận thấy rõ thứ tự các hành động của các đối tượng trong chức năng đăng nhập, giúp tối ưu hóa quá trình vận hành hệ thống.

Hình 2.27 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập

+ Biểu đồ lớp cho chức năng đăng nhập

Form Dang nhap dangnhap() doimatkhau()

DK_dangnhap xacthucthuthu() getthongbaoLoi() thaydoiMatkhau()

Thuthu Mathuthu : string Matkhau : string vaitro : string xacthucthuthu() thaydoiMatkhau() getvaitro()

Hình 2.28 Biểu đồ lớp chức năng đăng nhập

3.3.2 chức năng cập nhật có thể phân rã thành 2 chức năng cập nhật tài liệu và cập nhật bạn đọc

* Chức năng cập nhật bạn đọc :

Hình 2.4 Phân rã chức năng cập nhật

Biểu đồ use case chức năng cập nhật bạn đọc mô tả các tác vụ như thêm mới, thay đổi thông tin và xóa bạn đọc Các chức năng này giúp quản lý dữ liệu người dùng hiệu quả, đảm bảo thông tin luôn chính xác và cập nhật Việc cập nhật bạn đọc là phần quan trọng trong hệ thống quản lý thư viện, nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hoạt động vận hành Với các chức năng con rõ ràng như thêm, chỉnh sửa và xóa, hệ thống dễ dàng bảo trì và mở rộng trong tương lai.

CN ban doc update ban doc xoa ban doc

Hình 2.5 Phân rã chức năng cập nhật bạn đọc

+ Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật bạn đọc

: thu thu : form cap nhat ban doc : form cap nhat ban doc : DK_capnhat : DK_capnhat : ban doc : ban doc

1: yeu cau cap nhat 2: hien thi danh muc cap nhat

3: nhap thong tin cap nhat

5: kiem tra yeu cau cap nhat

6: tao truy van csdl 7: thuc hien cap nhat

8: thong bao ket qua 9: hien thi ket qua cap nhat

Hình 2.6 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật bạn đọc

+ Biểu đồ lớp cho chức năng cập nhật bạn đọc form cap nhat ban doc them() sua() xoa() hienthiketquacapnhat()

DK_cap nhat ketnoiSQL() getketqua() xulycapnhat()

(from NewPackage) bandoc maBandoc : stringq tenBandoc : string diachi : string ngaysinh : string Email : string ngaydangky : string themBandoc() suaBandoc() xoaBandoc()

Hình 2.7 Biểu đồ lớp chức năng cập nhật bạn đọc

* Chức năng cập nhật tài liệu

+Biểu đồ use case cho chức năng Cập nhật tài liệu

Có thể phân rã thành các chức năng con như thêm tài liệu, sửa thông tin tài liệu, xóa tài liệu

CN tai lieu updatetai lieu xoa tai lieu

Hình 2.7 biểu đồ phân rã chức năng cập nhật tài liệu

+ Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật tài liệu

: thu thu Form cap nhat tai lieu Form cap nhat tai lieu : DK_capnhat : DK_capnhat : tai lieu : tai lieu

1: yeu cau cap nhat 2: hien thi danh muc cap nhat

3: nhap thong tin cap nhat

5: kiem tra yeu cau cap nhat

7: thuc hien cap nhat 8: xac nhan thong tin cap nhat 9: ket qua cap nhat

10: hien thi ket qua cap nhat

Hình 2.9 Biểu đồ tuần tự chức năng cập nhật tài liệu

+ Biểu đồ lớp cho chức năng cập nhật tài liệu form cap nhat tai lieu them() sua() xoa() hienthiketquacapnhat()

DK_cap nhat ketnoiSQL() getketqua() xulycapnhat()

(from NewPackage) sach maSach : string tenSach : string tacgia : string phienban : string namxuatban : string sotrang : int ngaytao : date ngaycapnhat : date soluong : int getmaSach() gettenSach() themSach() suaSach() xoaSach()

Hinh 2.10 Biểu đồ lớp chức năng cập nhật tài liệu

3.3.3 Chức năng Tìm Kiếm có thể phân rã thành các chức năng con như tìm kiếm theo tên tài liệu, tìm kiếm theo tên tác giả

+ Biểu đồ use case chức năng tìm kiếm

TK theo ten tai lieu

Tk theo ten tac gia

Hình 2.11 Biểu đồ use case chức năng tìm kiếm

+ Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm

Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm

+ Biểu đồ lớp cho chức năng tìm kiếm

- Chức năng tìm kiếm Sách

DK_timkiem dstieuchiTK dsthuoctinhTK dsThaotac dsketquaTK dinhdangSQL() sulytukhoa() getketquaTK() timSach() setTieuchiTimkiem()

Sach, also known as MaSach, is a unique identifier for each book, with properties like tenSach (book title), tacgia (author), nhaXb (publisher), phienban (edition), and danhmuc (category) The book's publication year is stored as namXB, while sotrang (number of pages), mota (description), and soluong (quantity) provide detailed information about the book’s content and stock levels Key functions include getMaSach(), getTenSach(), and methods for searching (timkiem()), adding new books (themsach()), updating information (capnhatsach()), and deleting records (xoasach()) Additionally, the system offers filtering options such as getsachtheomuc() and getsachtheongay() to retrieve books based on specific categories or publication dates, ensuring efficient management and retrieval of library resources.

Hình 2.13 Biểu đồ lớp chức năng tìm kiếm tài liệu

- Chức năng tìm kiếm Bạn đọc

DK_timkiem dstieuchiTK dsthuoctinhTK dsThaotac dsketquaTK dinhdangSQL() sulytukhoa() getketquaTK() timBandoc() setTieuchiTimkiem()

Bandoc MaBandoc : string tenBandoc : string diachi : string ngaysinh : date lop : int khoa : string Email : string ngaycapnhat : date getMaBandoc() getTenBandoc() timkiem() thembandoc() capnhatbandoc() xoabandoc()

Hình 2.14 Biểu đồ lớp chức năng tìm kiếm bạn đọc

Có thể phân tách thành các chức năng con như thống kê thông tin bạn đọc, thống kê thông tin về tài liệu

- Thống kê thông tin bạn đọc : cho biết danh sách các bạn đọc đang mượn sách, các bạn đọc quá hạn chưa trả sách…

- Thống kê thông tin về tài liệu : cho biết danh mục các sách đang được mượn, danh mục sách đã được trả…

+ Biểu đồ use case chức năng thống kê

Hình 2.15 Biểu đồ use case chức năng thống kê

+ Biểu đồ tuần tự cho chức năng thống kê

- Thống kê thông tin sách

Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê tài liệu

- Thống kê thông tin Bạn đọc

Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự chức năng thống kê bạn đọc

+ Biểu đồ lớp cho chức năng thống kê

Hình 2.18 Biểu đồ lớp cho chức năng thống kê sách

3.3.5 Chức năng Quản lý mượn trả

Có thể được phân rã thành hai chức năng con là Quản lý mượn sách và Quản lý trả sách

+ Biểu đồ use case chức năng mượn trả

+ Biểu đồ tuần tự cho chức năng Mượn Trả

- Biểu đồ tuần tự cho chức năng mượn sách

Hình 2.20 Biểu đồ tuần tự chức năng mượn sách

- Biểu đồ tuần tự chức năng trả sách

Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự chức năng trả sách

+ Biểu đồ lớp cho chức năng mượn trả

- Biểu đồ lớp cho chức năng mượn sách

Hình 2.22 Biểu đồ lớp chức năng mượn sách

- Biểu đồ lớp cho chức năng trả sách

Hình 2.23 Biểu đồ lớp chức năng trả sách

+ Biểu đồ trạng thái cho chức năng mượn trả

- Biểu đồ trạng thái cho chức năng mượn sách

Hình 2.24 Biểu đồ trạng thái chức năng mượn sách

- Biểu đồ trạng thái cho chức năng trả sách

Hình 2.25 Biểu đồ trạng thái chức năng mượn sách

+ biểu đồ hoạt động cho chức năng trả sách

Hình 2.26 Biểu đồ hoạt động chức năng mượn sách

Xây dựng biểu đồ thành phần

Hệ thống quản lý thông tin liên quan đến sách và bạn đọc, bao gồm hai thành phần chính là quản lý sách và quản lý bạn đọc, giúp theo dõi và cập nhật dữ liệu hiệu quả Các thành phần này sẽ thao tác trực tiếp trên cơ sở dữ liệu (CSDL) của hệ thống, đòi hỏi có thành phần cài đặt và quản lý CSDL để đảm bảo dữ liệu được lưu trữ và truy xuất chính xác Ngoài ra, hệ thống còn cần các thành phần giao tiếp người dùng, gồm giao diện dành cho bạn đọc và giao diện thủ thư, được cài đặt trên máy khách (client) để thuận tiện trong quá trình truy cập và sử dụng.

Hình 2.29 Biểu đồ thành phần

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Trong mục 3 của chương này, hệ thống phân hệ mượn trả đã được phân tích chi tiết, tập trung vào các bảng cơ sở dữ liệu chính như bảng mượn, trả và quản lý sách Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng cho hệ thống này là SQL Server 2000, đảm bảo tính ổn định và khả năng mở rộng trong quản lý dữ liệu mượn trả Các bảng này giúp tối ưu hóa quy trình quản lý mượn trả sách, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thư viện.

5.1 Các bảng sử dụng trong chương trình

Name Data type Size Null Ghi chú

MSDG(key) Char 10 Mã số độc giả

TENDG Nvarchar 50 Tên độc giả

DIACHI Nvarchar 100 Yes Địa chỉ

NGAYSINH Datetime 8 Yes Ngày sinh

GIOITINH Char 1 Yes Giới tính

HINHANHDG Varchar 50 Yes ảnh độc giả

GHICHU Nvarchar 100 Yes Ghi chú

Name Datatype Size Null Ghi chú

MSSACH (key) Char 10 Mã số sách

NAMXB Varchar 4 Yes Năm xuất bản

LANXB Varchar 2 Yes Lần xuất bản

NOIDUNGTOMTAT Nvarchar 1000 Yes Nội dung tóm tắt

GHICHU Nvarchar 100 Yes Ghi chú

Name Datatype Size Null Ghi chú

MSNV (key) Char 10 Mã số nhân viên

DIACHI Nvarchar 100 Yes Địa chỉ

NGAYSINHNV Datetime 8 yes Ngày sinh

GIOITINHNV Char 1 yes Giới tính

DIENTHOAINV Varchar 15 yes Điện thoại

NGAYVAOLAM Datetime 8 yes Ngày vào làm

HINHANHNV Varchar 50 yes Hình ảnh

GHICHU Nvarchar 100 yes Ghi chú

Bảng 2.9 Bảng nhà Xuất Bản

Name Data type Size Null Ghi chú

(key) Char 9 Mã số nhà xuất bản

TENNXB Nvarchar 100 Tên nhà xuất bản

DIACHINXB Nvarchar 100 Yes Địa chỉ

WEBSITENXB Varchar 100 Yes Tên website

Name Data type Size Null Ghi chú

MSDG (key) Char 10 Mã độc giả

MSNV (key) Char 10 yes Mã nhân viên

GHICHU Nvarchar 100 Yes Ghi chú

Name Data type Size Null Ghi chú

(key) Char 10 yes Mã nhân viên

GHICHU Nvarchar 100 Yes Ghi chú

Name Data type Size Null Ghi chú

(key) Char 10 Mã loại sách

LOAISACH Nvarchar 100 Tên loại sách

GHICHU Nvarchar 100 Yes Ghi chú

5.2 Sơ đồ dữ liệu quan hệ

Các thực thể trong hệ thống quan hệ với nhau tạo nên sơ đồ dữ liệu quan hệ

Hình 2.30 sơ đồ dữ liệu quan hệ

Xây dựng chương trình

Form login

Form Độc Giả(Bạn Đọc)

Form Nhân viên( Thủ Thư)

Form Sách

Form Loại Sách

Form Trả Sách

Form Tìm Kiếm Độc Giả

Hình 3.8 form tìm kiếm độc giả

Form Tìm Kiếm Sách

Hình 3.9 form tìm kiếm sách

Form Tìm Kiếm Sách cho mượn

Hình 3.10 form tìm kiếm sách cho mượn

Form thống kê độc giả

Hình 3.11 form thống kê độc giả

Ngày đăng: 29/03/2023, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w