1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề thực tập thực trạng công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển và thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng tmcổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh sở giao dịch

41 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Thực Tập Thực Trạng Công Tác Quản Lý Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư Vay Vốn Tại Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi Nhánh Sở Giao Dịch
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 434,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP vIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH (6)
    • 1.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank - chi nhánh Sở Giao Dịch (6)
    • 1.2. Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban (7)
      • 1.2.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban (7)
      • 1.2.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (7)
    • 1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch (8)
      • 1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh (8)
      • 1.3.3. Hoạt động tín dụng (17)
      • 1.3.4. Các hoạt động kinh doanh khác (18)
  • PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SỞ (19)
    • 2.1. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch (19)
      • 2.1.1. Vốn và nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển (19)
      • 2.1.2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực (20)
      • 2.1.3. Đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ (21)
    • 2.2 Đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch (22)
      • 2.2.1 Đầu tư cho công tác marketing (22)
      • 2.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Sở giao dịch (23)
    • 2.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Việt (24)
      • 2.2.1. Quy trình thẩm định (24)
      • 2.2.2. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Sở giao dịch (25)
      • 2.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư (26)
      • 2.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch (31)
      • 2.4.3. Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế hoạt động thẩm định dự án đầu tư (33)
  • PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH (35)
    • 3.1. Định hướng phát triển của ngân hàng ngân hàng Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch (35)
    • 3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển và thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch (35)
      • 3.2.1. Giải pháp về hoạt động đâu tư phát triển (35)
      • 3.2.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lí hoạt động đầu tư phát triển (36)
      • 3.2.3. Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng (37)
      • 3.2.4. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thẩm định (40)
  • KẾT LUẬN (41)

Nội dung

Báo cáo thực tập GVHD TS Nguyễn Thị Ái Liên MỤC LỤC DẠNH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU LỜI NÓI ĐẦU 1 PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP vIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 1 1 Tổng quan[.]

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP vIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

Tổng quan về ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng VPBank - chi nhánh Sở Giao Dịch

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được thành lập ngày 12/8/1993, ban đầu mang tên Ngân hàng TMCP Các Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Trải qua hơn 22 năm phát triển, VPBank đã tăng vốn điều lệ lên hơn 8.056 tỷ đồng và mở rộng mạng lưới hoạt động lên đến 208 điểm giao dịch trên toàn quốc Hiện tại, ngân hàng sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp hơn 12.400 người, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và dịch vụ khách hàng.

VPBank là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12), khẳng định vị thế ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn định và trách nhiệm xã hội Để đạt được tầm nhìn chiến lược, VPBank đã triển khai các chiến lược tăng trưởng quyết liệt từ năm 2012 nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Năm 2017, VPBank hợp tác với công ty tư vấn hàng đầu thế giới McKinsey để xây dựng chiến lược tăng trưởng bền vững Ngân hàng tập trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng hữu cơ trong các phân khúc khách hàng mục tiêu, đồng thời xây dựng các hệ thống nền tảng vững chắc để hỗ trợ sự phát triển VPBank luôn chủ động theo dõi các cơ hội thị trường, nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng thị phần một cách hiệu quả.

VPBank ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc với việc mở rộng mạng lưới các chi nhánh và điểm giao dịch trên toàn quốc Đồng thời, ngân hàng cũng đẩy mạnh phát triển đa dạng các kênh bán hàng và phân phối nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng Sự mở rộng này góp phần nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của VPBank đến nhiều khách hàng hơn Cùng với đó, các chiến lược đa dạng hoá kênh phân phối giúp ngân hàng duy trì đà tăng trưởng bền vững trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Chi nhánh VPBank tại Sở Giao dịch Hà Nội đặt tại số 34 Hai Bà Trưng, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, đã chính thức hoạt động từ ngày 24/12/2010, với đội ngũ nhân viên gồm 40 cán bộ Ngân hàng có nguồn vốn ban đầu gần 200 tỷ đồng và dư nợ đạt 45 tỷ đồng, góp phần thúc đẩy dịch vụ tài chính tại khu vực trung tâm thành phố Hà Nội.

Sau 5 năm, VPBank Sở giao dịch đã đứng trong Top 10 CN lớn nhất của hệ thống với quy mô nguồn vốn trên 4.000 tỷ đồng, dư nợ cho vay nền kinh tế 1.500 tỷ đồng, tổng số CBNV gần 80 người, mạng lưới rộng khắp với 5 phòng ban nghiệp vụ và 1 phòng giao dịch khang trang Với uy tín và sự năng động, sáng tạo, phương châm luôn chia sẻ, đồng hành cùng doanh nghiệp (DN), VPBank Sở giao dịch đã thiết lập và có mối quan hệ bền vững với rất nhiều Tổ chức, Tập đoàn, Tổng công ty, các DN.

Không chỉ đạt được những thành công trong hoạt động kinh doanh, VPBank

Sở giao dịch luôn quan tâm đến việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Đảng, củaChính quyền địa phương và của ngành ngân hàng Đảng bộ VPBank Sở giao dịch trong nhiều năm liền được đánh giá là Đảng bộ trong sạch, vững mạnh Trước cơ hội và thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, những thành tựu 5 năm qua mà VPBank Sở giao dịch đạt được đã kết tinh thành truyền thống, là nguồn động viên, cổ vũ cho tập thể CBNV CN vững bước đi lên VPBank Sở giao dịch sẽ luôn giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp mà các thế hệ trước đã vun đắp, xây dựng, tiếp tục nỗ lực phấn đấu nhiều hơn nữa, đạt được nhiều thành quả hơn nữa,xứng đáng với sự tin tưởng của các quý khách hàng, đối tác.

Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban

1.2.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban

- Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của VPBank Sở giao dịch

(Nguồn: Phòng nhân sự) 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Tổng số CBNV gần 70 người, mạng lưới rộng khắp với 4 phòng ban nghiệp vụ và 1 phòng giao dịch

Trong mô hình tổ chức theo cơ cấu chức năng tại chi nhánh, từng vị trí được bố trí dựa trên chức năng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Các bộ phận và vị trí công việc đều có vai trò rõ ràng nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ chung của chi nhánh Cơ cấu này giúp nâng cao khả năng phối hợp, nâng cao chuyên môn và đảm bảo hoạt động diễn ra một cách có tổ chức và hiệu quả.

Ban giám đốc gồm có giám đốc và phó giám đốc, đảm nhận chức năng điều hành và quản lý chung toàn chi nhánh Họ có quyền quyết định cao nhất trong tổ chức, đảm bảo hoạt động của chi nhánh diễn ra hiệu quả và theo đúng chiến lược đề ra.

Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Chúng tôi chuyên thực hiện nghiệp vụ tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đảm bảo thẩm định khách hàng chính xác và hiệu quả Ngoài ra, chúng tôi cung cấp các dịch vụ theo dõi và xử lý các sản phẩm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp lớn như vay theo hạn mức tín dụng và vay dự án, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng khách hàng cá nhân

Phòng bán lẻ có nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm tín dụng cho đối tượng là khách hàng cá nhân như cho vay tiêu dùng, vay du học,…

Phòng tiền tệ kho quỹ

Phòng tiền tệ kho quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt, đảm bảo an toàn kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHCT Việt Nam Đồng thời, phòng tiền tệ còn thực hiện tạm ứng và thu tiền từ các quỹ tiết kiệm cũng như các điểm giao dịch của chi nhánh, góp phần duy trì hoạt động tài chính ổn định và hiệu quả.

Phòng giao dịch thực hiện các hoạt động giao dịch, huy động vốn và cho vay đối với các đối tượng khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân.

Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch

1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của Ngân hàng VPBank chi nhánh Sở giao dịch

Giai đoạn 2013-2015 Đơn vị: triệu đồng

II Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam 123,380 50,787 60,478 III Tiền gửi và cho vay tại các tổ chức tín dụng khác 464,160 401,847 441,459

IV Chứng khoán kinh doanh 141,457 283,627 318,793

VI Chứng khoán đầu tư 1,598,708 972,249 1,211,314

VII Góp vốn, đầu tư dài hạn 2,394 2,394 2,394

VIII Tài sản cố định 20,098 10,775 11,385

IX Bất động sản đầu tư 940 964 952

B NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU

I Các khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 27,752 62,849 50,382

II Tiền gửi và vay từ các tổ chức tín dụng khác 874,275 437,802 348,270

III Tiền gửi của khách hàng 3,611,789 2,794,793 2,417,772

IV Các công cụ tài chính phái sinh và nợ tài chính khác 7,178 1,695 1,321,003

V Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay tổ chức tín dụng chịu rủi ro 4,175 2,125 2,075

VI Phát hành giấy tờ có giá 413,651 253,359 189,115

VII Các khoản nợ khác 203,217 231,967 240,783

VIII Vốn và các quỹ 299,343 257,556 234,985

TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU 299,343 257,556 234,985

IX LỢI ÍCH CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU 5,441,395 4,038,970 4,804,385

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh)

Nhận xét: a.Về tài sản:

Tài sản có sự biến động không ổn định trong vòng 3 năm qua Đến cuối năm

Trong năm 2014, tổng tài sản của doanh nghiệp đạt 4.038.970,2 tỷ đồng, giảm 25,77% so với năm 2013 do giảm 1.402.425 tỷ đồng Tuy nhiên, đến cuối tháng 9 năm 2015, tổng tài sản đã tăng lên 4.804.385,2 tỷ đồng, tăng 765.415 tỷ đồng, tương đương với mức tăng trưởng 18,95% so với năm 2014.

Biểu đồ 1.1: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2013-2015

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp và có xu hướng tăng qua các năm, cụ thể năm 2013 đạt 90.93%, năm 2014 giảm còn 86.39%, nhưng đến tháng 9 năm 2015 lại tăng lên 88.55%, cho thấy sự biến động không ổn định về giá trị Tuy nhiên, tổng giá trị tài sản ngắn hạn đã giảm gần 1.500 tỷ đồng từ năm 2013 đến 2014, sau đó lại tăng hơn 700 tỷ đồng từ năm 2014 đến tháng 9 năm 2015 Các loại tài sản ngắn hạn chủ yếu bao gồm tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng và chứng khoán đầu tư.

Trong tài sản ngắn hạn của chi nhánh, các khoản tiền mặt, kim loại quý, tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và chứng khoán kinh doanh đều được liệt kê, tuy nhiên, chúng chiếm tỷ lệ nhỏ và có sự biến động thấp, ít ảnh hưởng đến tổng tài sản ngắn hạn.

Trong năm 2014, tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng tài sản, duy trì ở mức dưới 1% với giá trị luôn giữ nguyên là 2,39 tỷ đồng, thể hiện sự ổn định và hạn chế trong đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Về nguồn vốn, tình hình này phản ánh rõ nét về cấu trúc tài chính của công ty, với phần lớn nguồn vốn tập trung vào các hình thức khác trước khi đầu tư vào tài sản dài hạn.

Tổng nợ phải trả năm 2014 là 3,785 tỉ đồng giảm 1,357 tỉ đồng, tương đương 26.40% so với năm 2013, tổng nợ phải trả đến tháng 9 năm 2015 tăng so với năm

2014, cụ thể tăng 785 tỉ đồng, tương đương 20.74% so với năm 2014.

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013-2015

Tiền gửi và vay các TCTD

Tiền gửi của khách hàng

Tiền gửi và vay các TCTD Tiền gửi của khách hàng Vốn chủ sở hữu

Tiền gửi và vay các TCTD Tiền gửi của khách hàng Vốn chủ sở hữu

Tiền gửi khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng, đạt 67% vào năm 2013, 69% năm 2014 và giảm còn 55% vào ngày 30/09/2015 Tuy nhiên, giá trị tiền gửi của khách hàng đã giảm gần 800 tỷ đồng từ năm 2013 đến 2014, và tiếp tục giảm thêm 385 tỷ đồng đến tháng 9/2015 Dự kiến, chỉ tiêu này sẽ tăng trở lại khi tính hết cuối năm 2015, phản ánh xu hướng phục hồi của nguồn vốn tiền gửi khách hàng.

Tiền gửi và vay các TCTD khác giảm hơn 400 tỉ đồng từ năm 2013 đến năm

2014, và tiếp tục giảm thêm gần 100 tỉ đồng tính đến tháng 9 năm 2015, nhưng dự kiến sẽ tăng khi tính chỉ tiêu này tại thời điểm cuối năm 2015.

VPBank Sở Giao dịch tập trung vào việc huy động vốn từ khách hàng thay vì thị trường liên ngân hàng, giúp giảm thiểu chi phí lãi vay do lãi suất huy động từ khách hàng thấp hơn nhiều so với lãi suất liên ngân hàng Việc này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của ngân hàng, đồng thời tối ưu hóa nguồn vốn huy động an toàn và ổn định hơn.

Vốn chủ sở hữu tại VPBank Sở giao dịch đã tăng về tỷ trọng qua các năm, mặc dù tổng vốn chủ sở hữu giảm Cụ thể, tỷ trọng vốn chủ sở hữu của VPBank Sở giao dịch năm 2014 đã tăng từ 17% lên 18.5% so với năm 2013 Đến tháng 9 năm 2015, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tại chi nhánh tiếp tục tăng mạnh từ 18.5% lên 40% so với năm 2014, cho thấy sự cải thiện về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong danh mục của ngân hàng. -**Sponsor**Bạn là một người sáng tạo nội dung đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình? Với [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/Or3luvq3), bạn có thể tạo ra những bài viết chuẩn SEO, dài 2.000 từ một cách nhanh chóng Không còn lo lắng về việc duy trì nội dung nữa! Tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết bài - như có cả một đội ngũ nội dung riêng vậy!

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của VPBank – Sở giao dịch Giai đoạn 2013-2015 Đơn vị: triệu đồng

II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 20,238 17,825 18,709

III Lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối và vàng (2,997) (694) (839)

IV Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh (154) 3,933 2,390

V Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 15,519 6,197 11,293

VI Lãi thuần từ hoạt động khác (232) 3,468 4,907

VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 291 388 445

VIII Chi phí hoạt động (122,766) (90,144) (105,896)

IX Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 86,269 79,361 93,299

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (32,649) (34,199) (37,837)

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 53,620 45,162 59,062

XII Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (11,834) (11,241) (11,812)

XIII Lợi nhuận sau thuế 41,786 33,921 47,249

XIV Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) 66 53 74

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh)

Theo bảng kết quả kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của VPBank chi nhánh Sở giao dịch trong năm 2014 là 33920.7 tỷ đồng giảm 7865.7 tỷ đồng đồng so với năm

2013, tức giảm 18.82% so với năm 2013 Đến cuối tháng 9 năm 2015 đạt 47249.28 tỷ đồng, tăng 13328.6 tỷ đồng, tương đương tăng 39,29% so với năm 2014

Biều đồ 1.3: Tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2013-2015

Thu lãi vay Thu từ hoạt động dịch vụ

Thu nhập từ lãi vay chiếm phần lớn trong lợi nhuận từ hoạt động đầu tư chứng khoán, luôn chiếm trên 70% tổng doanh thu qua các năm Cụ thể, năm 2013, doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận từ lãi vay đạt 176 tỷ đồng; năm 2014 là 138 tỷ đồng; và đến tháng 9 năm 2015, mức lợi nhuận này đạt 166 tỷ đồng, cho thấy tầm quan trọng của hoạt động cho vay trong hiệu quả kinh doanh của công ty.

Trong các hoạt động của công ty, thu lãi từ hoạt động dịch vụ chiếm khoảng 10% tổng doanh thu Cụ thể, năm 2013, doanh thu từ dịch vụ đạt 20 tỷ đồng, giảm nhẹ xuống còn 17 tỷ đồng vào năm 2014, và đến tháng 9 năm 2015, doanh thu này gần chạm mức 19 tỷ đồng.

Thu lãi từ mua bán chứng khoán đầu tư (8% tổng doanh thu) cụ thể năm 2013 là 15 tỷ đồng, năm 2014 là 6 tỷ đồng và đến tháng 9 năm 2015 là 11 tỷ đồng.

1.3.2 Hoạt động huy động vốn

Bảng 1.3: Báo cáo tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Giai đoạn 2013-2015 Đơn vị: tỷ đồng

I Nguồn vốn tự huy động 4,488 100% 3,602 100% 4,455 100%

1 Tiền gửi tổ chức kinh tế 490 11% 912 25% 1,738 39%

3 Tiền gừi định chế tài chính 7 0% 2 0% 4 0%

(Nguồn: Báo cáo kết quả huy động vốn)

Biểu đồ 1.4: Tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2013-2015

Tiền gửi tổ chức kinh tế Huy động dân cư Tiền gửi định chế tài chính Tiền gửi TCTD khác

Nguồn vốn là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của các ngân hàng Hiện nay, các ngân hàng hoạt động cần đạt hiệu quả cao, do đó VPBank chi nhánh Sở Giao dịch tập trung nâng cấp mạng lưới phòng giao dịch nhằm thu hút nguồn vốn ổn định và vững chắc Chi nhánh đã tổ chức các hoạt động như hội nghị khách hàng và chiến dịch tuyên truyền nhằm thúc đẩy huy động vốn dài hạn và ổn định Đồng thời, chi nhánh thiết lập các mối quan hệ thu - chi tiền mặt tại chỗ với các tổ chức, doanh nghiệp lớn tại địa phương để mở rộng nguồn vốn Ngoài ra, VPBank chi nhánh còn thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các tầng lớp dân cư thông qua các chương trình khuyến mại hấp dẫn.

Trong giai đoạn 2013-2015, tình hình huy động vốn có nhiều biến động nhưng các hình thức huy động vốn truyền thống của chi nhánh vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định, phản ánh niềm tin của các thành phần kinh tế trong xã hội vào ngân hàng Nguồn vốn tự huy động của VPBank-Sở Giao dịch năm 2014 đạt 3.602 tỷ đồng, giảm 19,7% so với năm 2013, nhưng đến 30/09/2015, con số này đã tăng lên 4.455 tỷ đồng, tăng 23,7% so với năm trước và dự kiến tiếp tục tăng đến cuối năm 2015 Đa số nguồn tiền huy động này đến từ khách hàng dân cư, đặc biệt là tiền gửi không kỳ hạn, nhờ vào nhu cầu thanh toán của khách hàng ngày càng mở rộng, qua đó thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ ngân hàng.

Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh rút gọn của VPBank – Sở giao dịch Giai đoạn 2013-2015 Đơn vị: triệu đồng

II Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 20,238 17,825 18,709 III Lỗ thuần từ kinh doanh ngoại hối và vàng (2,997) (694) (839)

Lãi thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh (154) 3,933 2,390

V Lãi thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 15,519 6,197 11,293

VI Lãi thuần từ hoạt động khác (232) 3,468 4,907

VII Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần 291 388 445

VIII Chi phí hoạt động (122,766) (90,144) (105,896)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 86,269 79,361 93,299

X Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng (32,649) (34,199) (37,837)

XI Tổng lợi nhuận trước thuế 53,620 45,162 59,062

XII Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (11,834) (11,241) (11,812)

XIII Lợi nhuận sau thuế 41,786 33,921 47,249

XIV Lãi cơ bản trên cổ phiếu (VND/cổ phiếu) 66 53 74

( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh)

Trong năm 2014, lợi nhuận sau thuế của VPBank chi nhánh Sở giao dịch đạt 33.920,7 tỷ đồng, giảm 7.865,7 tỷ đồng (tương đương 18,82%) so với năm 2013 Tuy nhiên, tính đến cuối tháng 9 năm 2015, lợi nhuận đạt 47.249,28 tỷ đồng, ghi nhận mức tăng trưởng 13.328,6 tỷ đồng, tương đương 39,29% so với năm 2014.

Biều đồ 1.5: Tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2013-2015

Thu lãi vay Thu từ hoạt động dịch vụ

Thu nhập từ lãi vay chiếm phần lớn trong tổng doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán đầu tư, luôn chiếm hơn 70% qua các năm Cụ thể, năm 2013, lợi nhuận từ lãi vay đạt 176 tỷ đồng; năm 2014 là 138 tỷ đồng; và đến tháng 9 năm 2015, con số này là 166 tỷ đồng.

Trong cơ cấu doanh thu, hoạt động dịch vụ chiếm около 10%, mang lại lợi nhuận lần lượt là 20 tỷ đồng năm 2013, 17 tỷ đồng năm 2014, và gần 19 tỷ đồng tính đến tháng 9 năm 2015 Thu từ mua bán chứng khoán đầu tư chiếm khoảng 8% tổng doanh thu, đạt 15 tỷ đồng năm 2013, giảm còn 6 tỷ đồng năm 2014, nhưng tăng trở lại lên 11 tỷ đồng tính đến tháng 9 năm 2015.

Bảng 1.5: Báo cáo tình hình hoạt động cho vay của VPBank – Sở giao dịch

Giai đoạn: 2013-2015 Đơn vị: tỷ đồng

Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % PHÂN THEO NHÓM NỢ

(Nguồn: Báo cáo dư nợ tín dụng của chi nhánh)

Dựa vào bảng trên ta có thể thấy được hoạt động cho vay của Chi nhánh trong

Trong 3 năm gần đây, ngành tài chính ghi nhận nhiều biến động do ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu và trong nước Năm 2014, tổng dư nợ đạt 1.774 tỷ đồng, giảm 30,4% so với năm 2013, phản ánh ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, đến cuối tháng 9 năm 2015, tổng dư nợ đã tăng 22,4% lên 2.172 tỷ đồng, cho thấy sự phục hồi nhất định sau giai đoạn giảm phát Các biến động này thể hiện sự không đều của thị trường tài chính trong bối cảnh kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SỞ

Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch

2.1.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư phát triển

Là chi nhánh đặc biệt quan tâm đến các hoạt động đầu tư của Ngân hàng, chúng tôi chú trọng theo dõi và phân tích tình hình đầu tư qua các năm để đánh giá hiệu quả và chiến lược phát triển Thông qua bảng số liệu, có thể nhận thấy xu hướng và các biến động quan trọng trong hoạt động đầu tư của ngân hàng trong từng giai đoạn, giúp đưa ra các quyết định chính xác và phù hợp với mục tiêu dài hạn Việc cập nhật và phân tích dữ liệu đầu tư hàng năm là yếu tố then chốt để đảm bảo sự bền vững và tăng trưởng của ngân hàng trong thị trường cạnh tranh hiện nay.

Bảng 2.1: Tổng số nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn dành cho hoạt động đầu tư của VPBank chi nhánh Sở giao dịch Đơn vị: Triệu đồng

Tổng số vốn 72634 73319 82492 91305 Đầu tư phát triển 10708 11743 13215 14819 Đầu tư cho công nghệ 27145 26458 30527 35614 Đầu tư cho sản phẩm 21328 21259 23410 24614

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp )

Hoạt động đầu tư phát triển đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của Chi nhánh Các nhà đầu tư đặc biệt chú trọng đến hoạt động này như một yếu tố quyết định thành công dài hạn Chính vì vậy, việc đầu tư phát triển cần được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm các chiến lược và lĩnh vực phù hợp để gia tăng giá trị và mở rộng quy mô hoạt động của Chi nhánh.

Chi thường xuyên bao gồm hoạt động chi đầu tư để mua sắm trang thiết bị văn phòng mới hoặc thay thế các thiết bị cũ, hỏng Việc này nhằm nâng cao điều kiện làm việc của nhân viên và đảm bảo cơ sở vật chất luôn đáp ứng nhu cầu công việc Đầu tư định kỳ vào trang thiết bị văn phòng giúp doanh nghiệp duy trì năng suất làm việc hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường.

Chi đột xuất là hoạt động liên quan đến các khoản chi phí phát sinh ngoài dự kiến, thường nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa cơ sở vật chất hoặc trang trí lại nội thất bên trong hệ thống Những khoản chi này đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời giúp doanh nghiệp thích nghi nhanh chóng với các yêu cầu thay đổi Việc quản lý chi đột xuất hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát ngân sách và đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy Chính vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch dự phòng rõ ràng để xử lý các khoản chi này một cách hợp lý.

Bảng 2.2 : Hoạt động đầu tư phát triển hàng năm

1 Đầu tư trang thiết bị mới

(Nguồn: Bảng chi đầu tư phát triển các năm)

Trong những năm gần đây, chi nhánh đã đẩy mạnh hiện đại hóa và đổi mới theo hướng hiện đại Do đó, danh mục mua sắm trang thiết bị luôn được ưu tiên hàng đầu trong hoạt động đầu tư phát triển của chi nhánh, chiếm gần 50% tổng mức đầu tư Cụ thể, năm 2012, chi phí này đạt 4.725 triệu đồng, chiếm 44,125%; năm 2013 là 44,28%; năm 2014 là 43,28%; và năm 2015 là 43,11% tổng mức đầu tư, thể hiện tầm quan trọng của việc đầu tư trang thiết bị trong chiến lược phát triển của chi nhánh.

2.1.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

VpBank thực hiện chính sách lương thưởng và các quyền lợi khác dựa trên cơ chế lương thưởng và chế độ phúc lợi hiện hành theo quy định của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Thù lao của các thành viên Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý cấp cao thuộc quỹ lương chung của VpBank, được trả theo vị trí, chức danh và mức độ hoàn thành nhiệm vụ.

2.1.2.2 Nhân sự và chính sách nhân sự

Người lao động làm việc trong hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng được hưởng các chế độ lương, thưởng và đãi ngộ sau:

- Được hưởng lương, thưởng theo vị trí công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao

Người lao động được tham gia đầy đủ chế độ bảo hiểm theo quy định của Nhà nước Việt Nam, giúp đảm bảo quyền lợi khi nghỉ hưu, ốm đau hoặc thai sản Việc thực hiện chế độ bảo hiểm chính xác và đầy đủ góp phần bảo vệ quyền lợi người lao động một cách toàn diện và bền vững.

- Được hưởng các chế độ đãi ngộ khác.

- Được hưởng các chế độ phúc lợi: Tham quan, nghỉ mát, trợ cấp công đoàn khi gia đình hoặc bản thân ốm đau,…

- Được hưởng chế độ khám chữa bệnh hàng năm và được Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng hỗ trợ kinh phí trong hoạt động hưu trí.

2.1.2.3 Chiến lược nguồn nhân lực

-Tiêu chuẩn hóa nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo nâng cao năng lực trình độ của cán bộ

-Đổi mới và hoàn thiện cơ chế sử dụng lao động và cơ chế trả lương

-Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và chuyên nghiệp

-Quán triệt thực hiện Quy chế Nội quy lao động và Văn hóa Doanh nghiệp

2.1.3 Đầu tư phát triển sản phẩm, dịch vụ

VpBank tập trung mở rộng các dịch vụ mũi nhọn như thu phí cầu đường, viện phí và học phí tự động qua thẻ, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy doanh số Ngân hàng đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị trường thẻ toàn diện, trở thành nhà cung cấp dịch vụ thẻ hàng đầu trong các lĩnh vực thanh toán tự động Việc phát triển các sản phẩm thẻ đa dạng giúp VpBank khẳng định vị thế cạnh tranh và tăng trưởng bền vững trong ngành ngân hàng số.

2.1.3.2 Về dịch vụ kiều hối

Ngân hàng VPBank - Chi nhánh Sở Giao Dịch tập trung đẩy mạnh triển khai các sản phẩm mới như chuyển tiền kiều hối online qua Internet và Mobile Phone, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng Ngân hàng cũng mở rộng mạng lưới chi trả và phát triển các đại lý phụ để phục vụ khách hàng nhanh chóng hơn Ngoài ra, VPBank không ngừng cập nhật công nghệ tiên tiến để đảm bảo các giao dịch kiều hối được xử lý tự động, liên tục đảm bảo tốc độ nhanh, an toàn tuyệt đối và hiệu quả cao.

Dịch vụ thanh toán ngày càng được cải tiến nhằm đơn giản hóa thủ tục, đảm bảo sự nhanh gọn và thông suốt, đồng thời vẫn duy trì các tiêu chuẩn an toàn cao Các nhà cung cấp tập trung đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để tạo thêm nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng Ngoài ra, việc hoàn thiện và cập nhật các quy trình, quy định liên quan đến dịch vụ thanh toán giúp nâng cao hiệu quả và sự tin cậy của hệ thống thanh toán.

2.1.3.4 Đầu tư nâng cao Chất lượng phục vụ khách hàng

Nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao, năm 2015 VpBank tiếp tục tập trung cải tiến chất lượng dịch vụ, trong đó:

Để nâng cao chất lượng dịch vụ, VpBank tập trung xây dựng bộ chỉ số đo lường hiệu quả và thành lập bộ phận giám sát chặt chẽ chất lượng phục vụ khách hàng trong toàn hệ thống Sớm triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) giúp hoàn thiện và phát triển kênh dịch vụ chăm sóc khách hàng, đồng thời nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy uy tín thương hiệu Contact Center hiện đại của ngân hàng đảm bảo cung cấp tư vấn, thông tin chính xác, thống nhất và nhanh chóng, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ và quảng bá hình ảnh thương hiệu VpBank chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ, sắp xếp nhân sự phù hợp, đảm bảo nhân viên hiểu rõ về sản phẩm, dịch vụ cũng như nhu cầu khách hàng, từ đó có biện pháp chăm sóc và xử lý kịp thời các biến động phát sinh Đồng thời, ngân hàng chủ động xây dựng cơ chế giám sát chất lượng dịch vụ của từng đơn vị để duy trì tiêu chuẩn cao và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng thu phí, xác định nhóm dịch vụ mũi nhọn để tập trung phát triển

Dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để phát triển dịch vụ, lấy mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng là định hướng phát triển;

Đầu tư phát triển mạng lưới giao dịch

Chúng tôi đẩy mạnh phát triển mạng lưới ra nước ngoài kết hợp với kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng các đơn vị trong nước Nhờ đó, năng suất và hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống đã tăng đáng kể, góp phần mở rộng thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Coi ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt, hỗ trợ mọi hoạt động phát triển kinh doanh

Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại, an toàn, có tính thống nhất - tích hợp - ổn định cao

2.2.1 Đầu tư cho công tác marketing

VpBank- chi nhánh Sở giao dịch đẩy mạnh công tác truyền thông và quảng bá thương hiệu

VpBank - Chi nhánh Sở Giao Dịch đang tiếp tục thực hiện cải tổ toàn diện công tác truyền thông và phát triển thương hiệu Ngân hàng tập trung xây dựng chiến lược truyền thông bài bản nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu và thúc đẩy sự nhận diện trên thị trường Việc phát triển thương hiệu của VpBank giúp tăng cường sự tin tưởng khách hàng và mở rộng mạng lưới giao dịch Chiến lược truyền thông tổng thể được thiết kế phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của ngân hàng, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường tài chính.

Chiến lược truyền thông tổng thể của VpBank cần được xây dựng đồng bộ từ phương pháp truyền thông đến các phương tiện truyền thông, đảm bảo thống nhất và hiệu quả cao Kế hoạch ngân sách hợp lý cùng các hoạt động truyền thông chuyên nghiệp sẽ giúp nâng cao uy tín thương hiệu và ghi dấu ấn sâu đậm trong lòng công chúng Mục tiêu của chiến lược này là xây dựng hình ảnh bền vững, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng thị phần của VpBank trên thị trường.

2.2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Sở giao dịch

2.2.2.1 Những thành tựu đạt được

Chi nhánh khẳng định vai trò tiên phong trong hiệu quả hoạt động và thử nghiệm các nghiệp vụ, công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng Đồng thời, chi nhánh đã hoàn thành thành công dự án hiện đại hóa, hoàn thiện mô hình tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực, lãnh đạo, cán bộ tác nghiệp Việc phát triển mạng lưới tại Hà Nội đã được thực hiện thành công, góp phần tăng cường chất lượng tín dụng và thúc đẩy chuyển dịch theo chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh cũng đã tăng cường bổ sung tài sản đảm bảo nợ vay bằng nhiều biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả tín dụng.

2.2.2.2 Những khó khăn gặp phải trong hoạt động đầu tư phát triển.

Hệ thống thông tin hiện nay còn nhiều hạn chế về khả năng thu thập và chia sẻ dữ liệu, dẫn đến dữ liệu thu thập còn thấp và phân tán Các phương thức tiếp cận khách hàng như quảng cáo và tiếp thị vẫn chưa đạt hiệu quả cao, cần được cải thiện để nâng cao khả năng kết nối và tương tác với khách hàng tiềm năng.

Cơ sở hạ tầng hiện tại của chi nhánh tuy đã có sửa chữa, cải thiện nhưng chưa đáp ứng được trước sự phát triển của ngân hàng

Nguồn nhân lực chưa thực sự đồng đều về chất lượng Ngân hàng vẫn chưa thực sự mạnh tay đầu tư vào công nghệ mới…

Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Việt

Sơ đồ 2.1 Quy trình thẩm định và cho vay tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng – chi nhánh Sở giao dịch

Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp Vpbank Sở giao dịch

2.2.2 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng chi nhánh Sở giao dịch

 Phương pháp thẩm định theo trình tự

Trong phương pháp của CBTĐ, quá trình thực hiện theo trình tự từ tổng quát đến chi tiết, bắt đầu bằng việc đưa ra kết luận sơ bộ để làm nền tảng cho các kết luận tiếp theo Quá trình này gồm hai công đoạn chính, giúp đảm bảo sự logic và thống nhất trong phân tích và đánh giá nội dung Việc xây dựng kết luận ban đầu giúp tạo tiền đề vững chắc cho quá trình đi sâu hơn vào các chi tiết, mang lại hiệu quả cao cho quá trình nghiên cứu và thao tác.

Thẩm định tổng quát (CBTĐ) là bước quan trọng nhằm xem xét và đánh giá toàn diện các nội dung của dự án, đảm bảo tính đầy đủ, phù hợp và hợp lý của hồ sơ dự án Quá trình này còn bao gồm việc đánh giá tư cách pháp lý của chủ đầu tư và dự án đầu tư để đảm bảo tính hợp pháp và khả thi của dự án trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

- Thẩm định chi tiết: sau khi thẩm định tổng quát, CBTĐ tiến hành thẩm định lại một cách tỉ mỉ, chi tiết tới từng nội dung của dự án.

Phương pháp so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu là kỹ thuật phổ biến được các cán bộ thẩm định tại chi nhánh sử dụng để đánh giá dự án Phương pháp này giúp các cán bộ so sánh nội dung dự án với các chuẩn mực pháp luật, tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật phù hợp, cũng như áp dụng các thông lệ trong nước và quốc tế Việc đối chiếu này đảm bảo tính chính xác và phù hợp của dự án với các quy định hiện hành, nâng cao hiệu quả thẩm định.

Các CBTĐ tại chi nhánh sử dụng phương pháp đánh giá tính khả thi dự án đầu tư dựa trên dữ liệu điều tra thống kê và phương pháp dự báo Họ phân tích tình hình cung ứng sản phẩm, giá cả, nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến dự án Phương pháp này giúp xác định khả năng thành công và hiệu quả của dự án đầu tư một cách chính xác và toàn diện.

 Phương pháp triệt tiêu rủi ro

CBTĐ đã áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro nhằm xác định mức độ nguy hiểm tiềm ẩn của dự án Từ đó, tổ chức đề xuất các biện pháp giảm thiểu và phân tán rủi ro hiệu quả, đảm bảo an toàn cho các khoản vay Việc này giúp quản lý rủi ro chặt chẽ và nâng cao độ tin cậy của các khoản đầu tư.

Trong quá trình thẩm định tại ngân hàng, các rủi ro thường gặp bao gồm rủi ro về chính sách của công ty, rủi ro thị trường, và tình hình nội tại của doanh nghiệp Những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến khả năng tài chính và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, cần được ngân hàng đánh giá kỹ lưỡng để quản lý rủi ro hiệu quả.

 Phương pháp phân tích độ nhạy

CBTĐ đã sử dụng phương pháp thẩm định tài chính dự án để đánh giá tính vững chắc và hiệu quả tài chính của các dự án đầu tư Trong quá trình phân tích độ nhạy, các chỉ tiêu quan trọng như thu nhập thuần, thời gian hoàn vốn, tỷ suất hoàn vốn được phân tích mức độ biến đổi khi các yếu tố liên quan thay đổi Phương pháp này giúp đánh giá rủi ro và độ nhạy của dự án trước các biến động bên ngoài, đảm bảo quyết định đầu tư chính xác.

2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư

2.2.3.1 Thẩm định khách hàng vay vốn:

*Lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp:

 Thời điểm, lý do hình thành doanh nghiệp.

 Các sự kiện lớn của doanh nghiệp (ví dụ như sự thay đổi về bộ máy điều hành, công nghệ, sản phẩm, quy mô…).

 Những khó khăn cũng như thuận lợi mà doanh nghiệp đã, đang trải qua.

 Uy tín, chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường hiện nay.

*Tư cách chủ doanh nghiệp:

 Tiểu sử bản thân, hoàn cảnh gia đình.

 Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn.

 Trình độ quản lý, hiểu biết pháp luật.

 Kinh nghiệm công tác, những thành công và thất bại trên thương trường.

 Sức khỏe, khả năng giao tiếp.

 Uy tín với đối tác, bạn hàng.

 Nhận thức về trách nhiệm của người vay vốn, tính hợp tác với nhân viên của ngân hàng.

*Thẩm định về uy tín của khách hàng trên thị trường:

Doanh nghiệp chuyên cung cấp các sản phẩm chủ lực với thị phần chiếm lĩnh đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh cùng loại trên thị trường Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp được đánh giá cao, đảm bảo tiêu chuẩn và đáp ứng nhu cầu khách hàng Quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách ổn định, bền vững, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh và mở rộng thị trường.

 Đối tác, khách hàng của doanh nghiệp là công ty nào, ở nước nào, mối quan hệ có bền vững không.

*Đánh giá về quan hệ của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác:

 Đánh giá về giao dịch tài khoản trong quá khứ.

 Đánh giá về việc cấp tín dụng trong quá khứ.

*Thẩm định về năng lực tài chính của khách hàng:

Các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Căn cứ bảng cân đối kế toán, xác định cơ cấu tổng thể nguồn vốn, tài sản của người vay:

 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.

 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn.

 Nguồn vốn chủ sở hữu.

 Nợ phải trả: Bao gồm Nợ ngắn hạn, Nợ dài hạn và Nợ khác.

Công thức tính tỷ suất tài trợ như sau:

Tỷ suất tài trợ Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

*Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Nhìn chung, nếu người vay có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính khả quan và ngược lại.

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán bao gồm:

TổngTSLĐ và ĐTNH − Hàngtồn kho

Khả năng thanh toán nhanh = Tổng TSLĐ và ĐTNH – Hàng tồn kho

Tỷ suất thanh toán hiện thời Nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất thanh toán tức thì Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng số tiền ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn

2.2.3.2 Thẩm định hồ sơ vay vốn:

Hồ sơ vay vốn cần đảm bảo tính đầy đủ và hợp lệ theo quy định của Ngân hàng Hồ sơ bao gồm:

 Hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay:

Nếu khách hàng là doanh nghiệp trong nước:

Quyết định hoặc giấy phép thành lập:

 Các doanh nghiệp thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký quyết định thành lập.

 Hợp tác xã phải có biên bản thành lập.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều lệ của doanh nghiệp cần được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập xác nhận, trong đó bản điều lệ phải được UBND quận hoặc huyện xác nhận để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ thành lập doanh nghiệp.

Quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc), kế toán trưởng.

Nếu khách hàng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

 Hợp đồng liên doanh được ký kết đúng quy định của pháp luật.

 Điều lệ đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư.

 Văn bản xác nhận tư cách pháp lý, tình hình tài chính của các bên liên doanh và của nhà đầu tư nước ngoài.

Đối với các giấy tờ có thời hạn, cần kiểm tra đối chiếu với thời điểm hiện tại và hạn tín dụng để đảm bảo phù hợp với thời hạn còn lại của giấy tờ Việc này giúp đảm bảo tính hợp lệ và tránh rủi ro pháp lý hoặc tài chính phát sinh do giấy tờ hết hạn hoặc không còn phù hợp Thực hiện kiểm tra định kỳ giúp quản lý giấy tờ hiệu quả và duy trì tính hợp lệ của các giấy tờ quan trọng.

Nếu là khách hàng cũ, cần kiểm tra các yếu tố có thể thay đổi như ngành nghề hoạt động, vốn điều lệ, người đại diện để đảm bảo thông tin cập nhật chính xác Đồng thời, khách hàng cần yêu cầu bổ sung các hồ sơ pháp lý liên quan đến các thay đổi này nhằm duy trì tình hình pháp lý hợp lệ của doanh nghiệp.

 Tài liệu về tình hình kinh doanh và khả năng tài chính:

Các doanh nghiệp cần gửi các báo cáo tài chính hai năm gần nhất cùng với các quý trong năm xin vay vốn, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, doanh nghiệp cần chuẩn bị các báo cáo chi tiết về tình hình công nợ và tồn kho hàng hóa để đáp ứng yêu cầu của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính Việc cung cấp đầy đủ và chính xác các tài liệu này giúp nâng cao khả năng được xét duyệt vay vốn thành công.

 Hồ sơ về việc sử dụng vốn vay:

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Vpbank).

 Dự án đầu tư hay luận chứng kinh tế kỹ thuật có liên quan đến việc sử dụng vốn vay.

 Các hợp đồng kinh tế chứng minh việc mua bán nguyên vật liệu, hàng hóa, máy móc thiết bị…

 Các tài liệu thẩm định về kinh tế kỹ thuật của dự án.

 Hồ sơ bảo đảm tín dụng:

 Nếu là khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng tài sản thì cần có các giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của tài sản bảo đảm.

 Nếu là khách hàng có đảm bảo tín dụng bằng bảo lãnh của ngân hàng thì phải cung cấp bản chính thư bảo lãnh.

2.2.3.3 Thẩm định dự án đầu tư:

Sau khi đã thẩm định xong khách hàng vay vốn và hồ sơ vay vốn, nhân viên A/O doanh nghiệp tiến hành thẩm định dự án đầu tư.

Nhân viên phòng tín dụng doanh nghiệp tiến hành thẩm định dự án đầu tư trên

 Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án

 Thẩm định về phương diện thị trường

 Thẩm định về hình thức đầu tư

 Thẩm định về địa điểm công trình

 Thẩm định các yếu tố đầu vào

 Thẩm định công nghệ, thiết bị

 Thẩm định về phương diện kinh tế

 Thẩm định tổ chức quản lý dự án

 Thẩm định ảnh hưởng môi trường sinh thái

Tùy theo từng loại dự án và quy mô dự án mà ngân hàng tiến hành thẩm định tất cả hoặc chỉ một vài nội dung quan trọng.

 Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án:

 Cấp phê chuẩn dự án

Mục tiêu triển khai dự án cần phù hợp với các quy định về việc có bị cấm hay không, đảm bảo không đi ngược lại các quy định pháp luật Ngoài ra, mục tiêu dự án phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, hỗ trợ sự phát triển bền vững và thúc đẩy các ngành công nghiệp chính Việc xác định rõ ràng mục tiêu dự án còn giúp đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển của địa phương trong từng giai đoạn kinh tế, góp phần thúc đẩy sự thịnh vượng chung của cộng đồng.

 Những vấn đề liên quan đến triển khai dự án đòi hỏi phải có ý kiến của các cơ quan hữu quan đã nhận được sự chấp thuận hay chưa.

 Thời hạn triển khai như thế nào.

 Thẩm định về phương diện thị trường:

Xác định nhu cầu thị trường về sản phẩm dịch vụ mà dự án sẽ cung cấp:

 Thói quen, tập quán tiêu dùng của người dân địa phương, tình hình phát triển kinh tế cũng như mức thu nhập bình quân của người dân địa phương.

Xác định nhu cầu thị trường nội địa là bước quan trọng để hiểu rõ mức độ tiêu thụ hiện tại và dự đoán xu hướng tiêu dùng trong tương lai Cần phân tích ai là các đối tượng đáp ứng nhu cầu này và tỷ lệ phần trăm được đáp ứng thông qua nhập khẩu, từ đó đánh giá khả năng tự cung tự cấp của thị trường trong nước Ngoài ra, việc khảo sát xem nhu cầu có thay đổi theo mùa hay không giúp lập kế hoạch sản xuất phù hợp Dự kiến, khi dự án đi vào hoạt động, nhu cầu thị trường có thể có những biến động nhất định, ảnh hưởng đến chiến lược phát triển lâu dài.

 Xác định nhu cầu cho xuất khẩu: Căn cứ vào các hợp đồng bao tiêu sản phẩm, các hợp đồng mua bán hàng hóa.

Phân tích thị trường mục tiêu của dự án và đánh giá mức độ cạnh tranh của sản phẩm:

Cán bộ thẩm định đánh giá thị trường mục tiêu của dự án nhằm xác định khả năng chiếm lĩnh thị trường nội địa, thay thế hàng nhập khẩu hoặc mở rộng xuất khẩu ra thị trường quốc tế Quá trình này bao gồm việc xem xét các yếu tố chính như tiềm năng tiêu thụ trong nước, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, chiến lược tiếp thị phù hợp và xu hướng thị trường toàn cầu Thẩm định thị trường giúp xác định cơ hội phát triển, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả của dự án trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

 Thẩm định về hình thức đầu tư:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẮM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH

Định hướng phát triển của ngân hàng ngân hàng Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng hướng tới nghiên cứu và cải tiến các sản phẩm hiện có cũng như phát triển các dịch vụ mới nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Mục tiêu của ngân hàng là đảm bảo khách hàng tại chi nhánh Sở Giao Dịch luôn hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình Để đạt được những mục tiêu này, VPBank đã đề ra các phương hướng và nhiệm vụ cụ thể nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

- Tiếp tục cơ cấu lại toàn diện các hoạt động ( thực hiện 4 hóa): hiện đại hóa, cổ phần hóa, chuẩn hóa các nghiệp vụ, công khai minh bạch hóa.

Ngân hàng ghi nhận mức tăng trưởng mạnh về vốn đầu tư cho vay, tổng tài sản nợ và tài sản cỏ, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc an toàn, hiệu quả và bền vững Đồng thời, ngân hàng không ngừng hoàn thiện và phát triển bộ máy cùng mạng lưới kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị phần trong thị trường tài chính cạnh tranh.

- Đảm bảo an ninh tài chính, an toàn trong mọi hoạt động tín dụng, phát triển văn hóa doanh nghiệp, môi trường kinh doanh tốt.

Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển và thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng - chi nhánh Sở Giao Dịch

3.2.1 Giải pháp về hoạt động đâu tư phát triển

Sở giao dịch cần đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác của nhân viên và phục vụ khách hàng tốt hơn Mở rộng mạng lưới các phòng giao dịch sẽ giúp tăng khả năng tiếp cận và hỗ trợ khách hàng một cách thuận tiện hơn Ngoài ra, việc tăng cường số lượng máy ATM và bổ sung nhanh chóng khi máy hết tiền sẽ đảm bảo dịch vụ luôn thông suốt, đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch của khách hàng.

Tiếp tục đầu tư vào con người là chiến lược quan trọng để nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên, trong đó đặc biệt chú trọng tới việc tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho nhân viên tín dụng và các phòng ban liên quan nhằm nâng cao năng lực chuyên môn Đối với nhân viên làm việc tại phòng giao dịch, yêu cầu về ngoại hình và kỹ năng giao tiếp khách hàng cần được đặt lên hàng đầu, vì những yếu tố này góp phần tạo dựng hình ảnh chuyên nghiệp và uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng.

Sở giao dịch cần phối hợp nhịp nhàng hơn với các chi nhánh thuộc ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng tại Hà Nội để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra Việc hợp tác chặt chẽ giữa các đơn vị sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Đồng thời, sự phối hợp đồng bộ này góp phần tăng cường năng lực hoạt động của ngân hàng trên địa bàn Hà Nội.

3.2.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lí hoạt động đầu tư phát triển

3.2.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên

Vpbank cần xây dựng quy trình tuyển dụng nhân viên khoa học, chính xác và hợp lý để thu hút và tuyển chọn những ứng viên có trình độ phù hợp với yêu cầu công việc Đồng thời, ngân hàng nên định kỳ tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên, bao gồm khả năng thực hiện công việc với công nghệ hiện đại và kỹ năng ứng xử chuyên nghiệp khi tiếp xúc với khách hàng.

Tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ chuyên môn, thể thao và các vấn đề xã hội khác giúp kiểm tra khả năng ứng xử của nhân viên, từ đó vừa thúc đẩy tinh thần thi đua, vừa rút ra những điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả làm việc Việc khen thưởng các nhân viên xuất sắc qua các cuộc thi không chỉ khích lệ tinh thần mà còn thúc đẩy sự phát triển của đội ngũ nhân viên Đồng thời, cần nhấn mạnh vai trò của việc nghiên cứu, học tập thường xuyên đối với cả nhân viên mới và cũ để cập nhật kiến thức chuyên môn và xã hội, gắn lý luận với thực tiễn nhằm vận dụng sáng tạo, linh hoạt và hiệu quả các kiến thức này trong công việc.

Trong chính sách đãi ngộ cán bộ, cần tập trung chú trọng đến trình độ và năng lực của từng cá nhân để đảm bảo công bằng Chính sách thưởng đãi phù hợp phải được áp dụng đối với những cán bộ có trình độ chuyên môn cao và có nhiều đóng góp giá trị cho ngân hàng Việc đưa ra các chính sách thỏa đáng giúp khuyến khích cán bộ nâng cao năng lực, phát huy tốt nhất khả năng của mình Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng mà còn giữ chân những nhân tài xuất sắc trong đội ngũ cán bộ.

Để thúc đẩy hiệu quả làm việc của cán bộ ngân hàng, cần có cơ chế khuyến khích vật chất rõ ràng, bao gồm chế độ lương thưởng phù hợp với từng nhiệm vụ quan trọng Chính sách đãi ngộ hấp dẫn sẽ góp phần nâng cao động lực làm việc của đội ngũ cán bộ ngân hàng Việc áp dụng các khoản thưởng khác nhau dựa trên mức độ nhiệm vụ giúp khuyến khích sự nỗ lực và cam kết của nhân viên Đây là yếu tố then chốt trong việc duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam.

Nâng cao tính kỷ cương, kỷ luật của cán bộ và nhân viên trong ngân hàng.

3.2.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Chính sách tín dụng được điều chỉnh nhằm cân bằng giữa tối đa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả phù hợp với chuẩn mực quốc tế Ngân hàng thương mại xây dựng chính sách khách hàng chiến lược và truyền thống để đảm bảo các ưu đãi về lãi suất, phí và chăm sóc khách hàng Chính sách lãi suất cho vay linh hoạt, với mức lãi suất không cố định mà phù hợp với từng khoản vay dựa trên kỳ hạn, loại tiền tệ, dự án và đặc điểm khách hàng.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới ngân hàng bán lẻ tại các địa bàn có tiềm năng phát triển kinh tế như khu du lịch, khu đô thị, khu công nghiệp và khu chế xuất để tận dụng cơ hội tăng trưởng Đồng thời, phát triển các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ tích hợp công nghệ cao, kết hợp các sản phẩm tín dụng với các dịch vụ tiện ích khác nhằm tạo ra các sản phẩm trọn gói cho khách hàng hoặc nhóm khách hàng, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài về mạng lưới, khả năng tiếp cận, hiểu biết và chăm sóc khách hàng.

Thứ ba, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng

Yếu tố con người đóng vai trò quyết định đến thành công hay thất bại của mọi hoạt động trong doanh nghiệp Việc đầu tư thời gian để tổ chức các chương trình đào tạo, huấn luyện về chuyên môn nghiệp vụ là rất cần thiết Đặc biệt, cần chú trọng nâng cao kỹ năng marketing, kỹ năng bán hàng, thương thảo hợp đồng và hiểu biết về văn hóa kinh doanh để phát huy tối đa hiệu quả hoạt động.

Thứ tư, nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin tín dụng

Trong lĩnh vực tín dụng, thông tin chính xác và đầy đủ đóng vai trò quyết định trong việc ngân hàng đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không Các thông tin từ phía khách hàng thường thiếu chính xác hoặc thiếu toàn diện, do đó cán bộ tín dụng cần phải chủ động thu thập và xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để đánh giá đầy đủ về phương án và dự án Việc này giúp đảm bảo quyết định tín dụng chính xác, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Thứ năm, việc cải cách bộ máy tín dụng theo chuẩn quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Các chức năng chính như tiếp thị, quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro, quyết định tín dụng và quản lý nợ được tách biệt rõ ràng để đảm bảo tính độc lập và khách quan trong quá trình ra quyết định Việc phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả trong quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng.

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại ngân hàng

3.2.3.1 Giải pháp về quy trình thẩm định

Để nâng cao chất lượng công tác thẩm định, ngân hàng cần xây dựng quy trình thẩm định riêng biệt và cập nhật thường xuyên các phương pháp tính toán các chỉ tiêu mới Việc này giúp đảm bảo quá trình thẩm định diễn ra chính xác, phù hợp với thực tế, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian cho những nội dung không cần thiết.

Thứ hai, chuyên môn hóa trong nghiệp vụ tín dụng, phân công việc và trách nhiệm rõ ràng đối với từng cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định.

3.2.3.2 Giải pháp về phương pháp thẩm định

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định cần sử dụng các phương pháp đánh giá một cách linh hoạt, tránh cứng nhắc và hình thức Việc áp dụng các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định bao gồm việc linh hoạt lựa chọn phương pháp phù hợp với từng tình huống, đảm bảo đánh giá chính xác và hiệu quả hơn Điều này giúp nâng cao chất lượng thẩm định, thúc đẩy quá trình ra quyết định chính xác và khách quan hơn trong công việc.

Đầu tiên, cần vận dụng kết hợp các phương pháp phù hợp để phát huy tối đa thế mạnh của từng phương pháp Điều này giúp đưa ra những nhận xét và đánh giá chính xác, dựa trên căn cứ rõ ràng, tránh chủ quan, máy móc hoặc áp đặt Việc phối hợp linh hoạt các phương pháp sẽ nâng cao chất lượng đánh giá và đảm bảo tính khách quan trong quá trình phân tích nội dung.

Ngày đăng: 29/03/2023, 09:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w