1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái ở VN

26 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỉ Giá Hối Đoái Và Chính Sách Tỉ Giá Hối Đoái Ở VN
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái ở VN

Trang 1

Phần 1: cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động sản

xuất kinh doanh

1 Khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu t sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịc vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời Các doanh nghiệp quan tâm nhất chính là vấn đề hiệu quả sản xuất Sản xuất kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với phạm trù lợi nhuận, là hiệu số giữa kết quả thu về với chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao hay thấp phụ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất

và qủa lý của mỗi doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị ờng có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: lao động, vốn, máy móc, nguyên vật liệu nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đa ra các định nghĩa khác nhau

tr-Đối với các doanh nghiệp để đạt đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải trú trọng đến điều kiên nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm

đạt đợc kêts quả tối đa và chi phí tối thiểu Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả nh sau: “ Hiệu quả là sự so sánh

kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào” Sự so sánh đó có thể là sự

so sánh tơng đối và so sánh tuyệt đối

Kết quả đầu ra thờng đợc biểu hiện bằng GTTSL, DT, LN

Trang 2

Yết tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn Bên cạnh đó ngời ta cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạm trù

kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng

trở lên quan trọng đối với tăng trởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.Hiệu quả tuyệt đối đ ợc xác định nh sau :

A = K - C

Trong đó: A: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K: Kết quả thu đợc C: Nguồn lực đầu vàoNếu căn cứ vào nguồn lực bỏ ra để thu kết quả thì chỉ tiêu hiệu quả t ơng

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu sau: GTTSL, Tổng DT, LN

1.1.Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Để đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu chi tiết Các chỉ tiêu này đã phản ánh đợc sức sản xuất, sức sinh lợi cũng nh sức hao phí của từng yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung

Ta có công thức tổng quát nh sau:

Trang 3

Hiệu quả sản xuất kinh doanh = Kết quả đầu ra

Nguồn lực đầu vào (1)

Kết quả đầu ra đợc đo bằng các chỉ tiêu nh:

Giá trị tổng sản lợng, doanh thu, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách còn nguồn lực đầu vào bao gồm: Lao động, vốn, chi phí.…

Công thức (1) phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào nghĩa

là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí bao nhiêu đơn vị nguồn lực đầu vào

Bản chất của kết quả đầu ra và nguồn lực đầu vào trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau:

- Các kết quả vật chất tức là các giá trị sử dụng dới dạng sản phẩm hay dịch vụ đợc doanh nghiệp tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng,

có thể ký hiệu loại kết quả này là (SX) Vì vậy (SX) có thể là giá trị tổng sản lợng, doanh thu…

- Kết quả về mặt tài chính thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận bao gồm phần

để lại cho doanh nghiệp và phần nộp cho nhà nớc theo quy định Ký hiệu loại kết quả này là (LN)

- Các chi phí mà doanh nghiệp thờng bỏ ra

+ Chi phí về lao động sống thể hiện bằng số lợng lao động, có thể

ký hiệu loại này là (L)

+ Chi phí về lao động vật hoá bỏ ra dới dạng vốn cố định và vốn lu

động, có thể ký hiệu loại này là (V)

+ Các chi phí thờng tập hợp nên chỉ tiêu giá thành ký hiệu là (Z).Các chỉ tiêu này có mối liên quan nh sau:

Bảng 1: Bảng biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả của doanh nghiệp.

Trang 4

DZ : Hiệu quả về chi phí.

Qua bảng trên ta thấy để phản ánh hiệu quả của một yếu nguồn lực nào đó thì ta phải xét đến các chỉ tiêu với các yếu tố đó Ta có thể chia thành các nhóm sau:

- Nhóm 1: Hiệu quả sử dụng lao động để xác định đợc hiệu quả sử dụng lao động ta cần xét đến năng suất lao động, hiệu suất lao động…

- Nhóm 2: Hiệu quả sử dụng tài sản: Nghĩa là ta phải phân tích suất sinh lợi của tài sản lu động và tài sản cố định

- Nhóm 3: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Muốn xác định doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hay không ta phải xét đến sức sinh lợi của tổng nguồn vốn

- Nhóm 4: Hiệu quả sử dụng chi phí: Ta cần tính toán các chỉ tiêu doanh thu trên chi phí, lợi nhuận trên chi phí để xác định doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả hay không

Vì vậy để phản ánh một cách cụ thể hiệu quả sử dụng nguồn lực

đầu vào thì ta phải xét đến các chỉ tiêu kết quả tơng ứng là lợi nhuận, doanh thu và tổng sản lợng cụ thể các mối quan hệ đợc biểu hiện nh sau:

a) Chỉ tiêu về sức sinh lợi và sức sản xuất, xét chỉ tiêu lợi nhuận trên lao động:

Trớc hết, ta xét chỉ tiêu lợi nhuận trên lao động

(2)

Trang 5

Lợi nhuận sản xuất chính là khoản lãi trung bình mà ta thu đợc trên một đồng giá trị sản lợng hàng hoá, không phải là chỉ tiêu hiệu quả nhng

nó có thể đợc coi là chỉ tiêu liên kết giữa các chỉ tiêu kln và chỉ tiêu năng suất của một yếu tố chi phí Lợi nhuận sản xuất phụ thuộc vào số lợng, giá cả sản phẩm và giá thành sản lợng hàng hoá đợc tạo ra Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hởng của nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Về khách quan đó là yếu tố giá cả, mức cầu của thị trờng…

b) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty:

- Thời gian sử dụng lao động = Tổng thời gian lao động thực tế

Tổng thời gian lao động kế hoạch

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp,

số lao động của doanh nghiệp đã đợc sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực lao động của doanh nghiệp Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụng nguồn lao động trong doanh nghiệp

- Chỉ tiêu năng suất lao động

- Năng suất lao động = Tổng doanh thu

kỳ

Trang 6

Chỉ tiêu này cho thấy với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ

c) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

- Sức sinh lời của vốn cố định:

Sức sinh lời của vốn định = Lợi nhuận trong kỳ

Vốn định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố đinh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

- Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị:

Hệ số sử dụng công suất máy móc thiết bị = Công suất thực tế máy móc, TB

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứn tỏ hiệu quả sử dụng đồng vốn lu động tăng:

- Sức sinh lợi của vốn lu động:

Sức sinh lợi của vốn lu động = Lợi nhuận thuần

Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn lu động

Trang 7

- Tốc độ luân chuyển vốn: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lu động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau Có khi là tiền, có khi là hàng hoá, vật t, bán thành phẩm…

đảm bảo cho quá trình tài sản xuất diễn ra liên tục

Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết việc ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp Thông th-ờng ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp

điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại

+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay

Số ngày luân chuyển

một vòng quay = Thời gian của kỳ phân tích Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lu động quay đợc một vòng Thời gian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao

và ngợc lại

+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động

Hệ số đảm nhiệm

của vốn lu động = Vốn lu động bình quân Tổng doanh thu thuần

e) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không

Trang 8

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận

theo doanh thu = Lợi nhuận trong kỳ Doanh thu trong

kỳ

x 100

Chỉ tiêu này cho biết hiệu qủa của nội dung đã tạo ra đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí

Nhng để có hiệu quả thì tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận

theo nguồn vốn chủ

sở hữu

= Lợi nhuận ròng Nguồn vốn chủ sở hữu b/q x 100

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu Một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất:

Tỷ suất lợi nhuận

theo nguồn vốn chủ

sở hữu

= Lợi nhuận trong kỳ Nguồn vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh, một

đồng vốn kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vào các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của DN

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí

Tỷ suất lợi nhuận

theo chi phí = Lợi nhuận trong kỳ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ x 100

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ

Trang 9

tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận

f) Chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế xã hội:

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển còn phải đạt đợc hiệu quả về mặt kinh tế xã hội

Nhóm chỉ tiêu xét vè mặt hiệu quả kinh tế- xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

+ Tăng thu ngân sách:

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải

có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… Nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thu này để cho sự phát triển các nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân

+ Tạo thêm công ăn, việc làm cho ngời lao động

Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc nghèo tình trạng kém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến, để tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, tạo công

ăn việc làm cho ngời lao động

+ Nâng cao đời sống ngời lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập bình quân trên đầu ng-

ời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội

Trang 10

+ Tài phân phối lợi tức xã hội:

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt kinh tế giữa các vùng

Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu qu nhiễm môi trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ả kinh tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu…bảo vệ nguồn lợi môi trờng

3 ý nghĩa của việc naõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

* cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:

- Sự cần thiết khách quan: Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lãi Để đạt đợc kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần xác định phơng hớng mụctiêu trong đầu t Muốn vậy cần nắm đợc các nhân tố ảnh hởng, mức độ và su hớng của từng nhân tố

đến kết quả kinh doanh Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích kinh doanh

- Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc, sự tích tụ cơ bản dẫn đến sợ tích tụ sản xuất, các Công ty ra đời sản xuất phát triển cực kỳ nhanh chóng cả về quy mô lẫn hiệu quả, Với sợ cạnh tranh gay gắt và khốc liệt Để chiến thắng trong cạnh tranh, đảm bảo quản lý tốt các hoạt động của Công ty đề

ra phơng án giải pháp kinh doanh có hiệu quả, nhà t bản nhận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều loại và yêu cầu độ chính xác cao Với đòi hỏi này công tác hạch toán không thể đáp ứng đợc vì vậy cần phải có môn khoa học phân tích kinh tế độc lập với nội dung phơng pháp nghiên cứu phong phú

- Ngày nay với những thành tự to lớn về sự phát triển kinh tế – Văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật cao thì phân tích hiệu quả càng trở lên quan trọng trong quá trình quản lý doanh nghiệp bởi nó giúp nhà quả

lý tìm ra phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất về Kinh tế0- Xã hội – Môi trờng

- Trong nền kinh tế thị trờng để có chiến thắng đòi hỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên áp dụng các tiến bộ khoa học, cải tién phơng

Trang 11

thức hoạt động, cải tiến tổ chức quản lý sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lợng và hiệu quả.

Tóm lại: Phan tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp cho nhà quản lý đa ra những quyết định về sự thay đổi đó, đề ra những biệt pháp sát thực để tăng cờng hoạt động kinh tế và quả lý doanh nghiệp nhầm huy đôngj mọi khả năng tiềm tàng về vốn, lao động, đất đai vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

- Đối với nền kinh tế quốc dân: hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian phản án trình độ sử dụng các nhuồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trờng Trình độ phát triển của lực l-ợng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đem lại cho quốc gia

sự phân bố, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và mđem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

-Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính là lợi nhuận thu đợc Nó là cơ sở đẻ tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ công nhân viên Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng thì việc nâng cao hiẹu quả kinh doanh đóng via trò quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng, đầu t, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

- Đối với ngời lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩu kích tích ngời lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của mình Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống lao động thúc đẩy tăng năng suất lao

động và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 12

PhÇn 2

kh¸i qu¸t chung vÒ doanh nghiÖp

2.1.Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña doanh nghiÖp

Tªn doanh nghiÖp: C«ng ty TNHH TuÖ Vò

Tªn giao dÞch: Cyber Storm Co Ltd

Trô së chÝnh t¹i: Sè 51/82 phè Ph¹m Ngäc Th¹ch, Hµ Néi V¨n phßng giao dÞch: Sè 37B Dèc §èc Ng÷

Thµnh lËp ngµy 27 th¸ng 2 n¨m 2001

Trang 13

Từ đó đến nay hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển hàng hoá.

Quy mô hiện tại của doanh nghiệp là loại nhỏ với tổng số nhân viên chính thức là 10 ngời và 10 công nhân chuyên đóng gói và vận chuyển hàng hoá làm việc theo yêu cầu

2.2.Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển đóng gói hàng hoá

Bên cạnh đó doanh nghiệp còn hoạt động trong lĩnh vực lữ hành nội địa, dịch vụ phục vụ khách du lịch

2.3 Quy trình cung cấp dịch vụ

Sơ đồ1.1 quy trình cung cấp dịch vụ vận chuyển

Nội dung cơ bản của các bớc công việc trong quy trình:

Tiếp cận khách hàng

Nhân viên phòng kinh doanh thông qua các mối quan hệ và hiểu biết của mình để liên hệ với những các nhân tổ chức có nhu cầu về vận chuyển hàng hoá nhằm giới thiệu với khách hàng về công ty và các dịch vụ mà công ty có thể cung cấp cho khách hàng trong quá trình vận chuyển hàng hoá

Xác định địa chỉ mà hàng sẽ đợc gửi đến cũng nh loại phơng tiện vận chuyển theo yêu cầu của khách

Cuối cùng là xin một ngày hẹn để cử nhân viên chuyên đóng gói và xếp hàng đến định lợng số tài sản hoặc hàng hóa của khách hàng

Tiếp cận

khách hàng Xây dựng báo giá Cung cấp dịch vụ

Kết thúc cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 26/12/2012, 15:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2.1. THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH - Tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái ở VN
BẢNG 2.1. THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w