Thời gian qua, tác giả được thực tập tìm hiểu về quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của: Xí nghiệp xăng dầu dầu khí Hà Nội PDC- Hà Nội, từ những kiếnthức hiểu biết của mình về hoạt
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam có những biến đổi sâu sắc: từ nênkinh tế kế hoạch sang nền kinh tế hàng hóa, từ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp sanghạch toán kinh doanh XHCN Trong nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhànước, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải đổi mới một cách toàndiện
Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải chủđộng trong công tác tổ chức kinh doanh và hạch toán kinh tế để thu được hiêu quả caonhất Các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm, các doanh nghiệp thương mại mua hànghóa, các doanh nghiệp dịch vụ tạo ra dịch vụ… đều để cung cấp sản phẩm hàng hóacho xã hội, điều đó thực hiện thông qua nghiệp vụ bán hàng Trong cơ chế thị trường,điều quan trọng và là sự quan tâm hàng đầu là làm thế nào sản phẩm hàng hóa dịch vụcủa mình được thị trường chấp nhận Hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường, các doanh nghiệp đều quan tâm đến việc mở rộng thị phần của mình do đó cácdoanh nghiệp cần đưa ra những chiến lược phù hợp với điều kiện hiện nay của mìnhnhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
Thời gian qua, tác giả được thực tập tìm hiểu về quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của: Xí nghiệp xăng dầu dầu khí Hà Nội ( PDC- Hà Nội), từ những kiếnthức hiểu biết của mình về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp tác giả chọn
đề tài “Chiến lược mở rộng thị trường tiêu thụ dầu mỡ nhờn của Xí nghiệp xăng dầu dầu khí - Hà Nội giai đoạn 2006-2010” làm đồ án tốt nghiệp.
Nội dung đồ án gồm 3 phần chính:
Nội giai đoạn 2006-2010
Trang 2Chương 1
Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của
PDC Hà Nội
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của xí nghiệp xăng dầu dầu khí Hà Nội
Xí nghiệp xăng dầu dầu khí Hà Nội - gọi tắt là PDC Hà Nội - là đơn vị trựcthuộc công ty chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ-Tổng công ty dầu khí ViệtNam được thành lập theo quyết định số 728/ QĐ_HĐQT ngày 14/05/2001 của Hộiđồng quản trị Tổng công ty dầu khí Việt Nam
Xí nghiệp xăng dầu dầu khí hà nội có tên giao dịch quốc tế là Hanoi PetroleumEnterprise được viết tắt là PDC Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài sảnriêng hoạt động theo điều lệ của tổng công ty dầu khí Việt Nam Xí nghiệp có trụ sởtại 133 Thái Thịnh - Đống Đa Hà Nội
Năm 2001, PDC Hà Nội được thành lập và được giao nhiệm vụ trực tiếp khaithác thị thường dầu mỡ nhờn thông qua xưởng pha chế dầu mỡ nhờn với công suất
5000 tấn/năm tại Đông Hải - Hải Phòng
Với định hướng đầu tư và phát triển toàn diện lĩnh vực khâu sau, bên cạnh mặthàng dầu mỡ nhờn truyền thống, xí nghiệp PDC đã chú trọng đến lĩnh vực kinh doanhxăng dầu Năm 2002, PDC Hà Nội bắt đầu phát triển thêm lĩnh vực kinh doanh xăngdầu Tuy nhiên, thời gian đầu tham gia thị trường xăng dầu, hoạt động chủ yếu củađơn vị là tìm kiếm và xây dựng mạng lưới tiêu thụ trên khu vực phía Bắc (gồm cáctỉnh thành từ Hà Tĩnh trở ra) Chính vì vậy, kết quả kinh doanh của riêng mảng xăngdầu trong giai đoạn này không được lớn lắm Đầu năm 2004, với việc chính thức sử
đảo Đình Vũ - Hải Phòng, kết quả kinh doanh mảng xăng dầu có bước biến chuyểnquan trọng Vào thời điểm này, mạng lưới tiêu thụ xăng dầu của PDC Hà Nội gồm 29tổng đại lý xăng dầu với mạng lưới trên 300 cửa hàng xăng dầu và một số cửa hàngbán lẻ xăng dầu do đơn vị trực tiếp đầu tư xây dựng và quản lý Có thể nói, mạng lướitiêu thụ xăng dầu của đơn vị đã bao phủ được gần như toàn bộ thị trường phía Bắc (22tỉnh thành phía Bắc), trong đó tập trung nhiều tại các tỉnh, thành lớn như: Hà Nội, HảiPhòng, Thanh Hoá, Nghệ An Với việc phát triển thị trường chậm nhưng chắc, PDC
Hà Nội đã đạt được thành công lớn trong việc thâm nhập thị trường xăng dầu vốn đã
có mặt một số đối thủ cạnh tranh đi trước, đặc biệt là Tổng công ty xăng dầu(Petrolimex) Hiện tại, kinh doanh xăng dầu đã trở thành hoạt động đem lại doanh thuchủ yếu của đơn vị
Trang 3Cùng với những nỗ lực của bản thân để xây dựng một thương hiệu vững mạnhcho đơn vị mình trên thị trường, tháng 12 năm 2004, PDC Hà Nội đã áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001:2000 được tổ chức QUACERT cấp giấy chứng nhận vàđược công nhận là đáp ứng tiêu chuẩn trong năm 2005 Đây được coi là lời khẳng địnhcủa đơn vị đối với khách hàng về việc thực hiện các cam kết về chất lượng sản phẩm
mà mình cung cấp
Thực hiện quyết định số 2699/QĐ-HĐQT ngày 30/9/2005 của Hội đồng quảntrị Tổng công ty dầu khí Việt Nam về việc thành lập Xí nghiệp dầu mỡ nhờn Hà Nộitrực thuộc Công ty chế biến và kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, Xí nghiệp đang tiếnhành các công tác chuẩn bị để tách thành 2 xí nghiệp Việc chia tách này sẽ giúp xínghiệp có thể tạo ra sự chủ động cho mỗi mảng kinh doanh xăng dầu và dầu mỡ nhờn.Điều này tạo điều kiện để cán bộ công nhân viên trong mỗi mảng có thể tập trung hơnvào hoạt động của mình góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗi mảng kinhdoanh và của cả đơn vị
1.1.2 Nhiệm vụ chức, năng của xí nghiệp PDC Hà Nội.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của PDC Hà Nội là tổ chức tốt sản xuất kinhdoanh các sản phẩm dầu mỡ nhờn song từ năm 2001 PDC Hà Nội còn tham gia trongviệc phân phối bán buôn bán lẻ xăng dầu
Chức năng, nhiệm vụ của PDC Hà Nội là:
PetroVietnam trên dây truyền công nghệ hiện đại
và các sản phẩm hóa dầu khác
tại Đông Hải-Hải An- Hải Phòng
trở ra)
phía Bắc
1.2 Điều kiện vật chất-kỹ thuật của xí nghiệp xăng dầu - dầu khí Hà Nội
1.2.1 Điều kiện tự nhiên:
1.2.1.1 PDC Hà Nội:
PDC Hà Nội có trụ sở chính tại 133 Thái Thịnh Đống Đa Hà Nội, ngoài ra PDC
Hà Nội còn quản lý 9 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố và xí nghiệppha chế dầu mỡ nhờn Đông Hải (Hải Phòng) Hà Nội, trung tâm văn hoá - chính trịcủa cả nước, nằm ở Đông bắc châu thổ Sông Hồng Mật độ dân số của Hà Nội tươngđối lớn, trình độ văn hoá và mức sống của người dân khá cao Mạng lưới giao thông
Trang 4của Hà Nội dày với đủ 3 loại hình vận tải là :đường không, đường thuỷ và đường bộ.
Vì vậy, hàng hoá dễ dàng được lưu thông tới mọi tỉnh thành khác trên toàn quốc vàngược lại
Khí hậu Hà Nội mang đặc trưng khí hậu miền bắc bộ với đặc điểm nổi bật là
nhiệt độ mùa hè và mùa đông Lượng mưa trung bình năm khá lớn khoảng từ 1600
-1800 mm/năm (trung bình hàng năm có140 ngày mưa) nên độ ẩm khu vực tương đốicao 84% ít thay đổi
1.2.1.2 Xưởng pha chế dầu nhờn Đông Hải - Hải Phòng:
Xưởng Đông Hải có vị trí được xác định như sau:
Hải Phòng là một đỉnh trong tam giác kinh tế của phía Bắc Về mặt kinh tế, HảiPhòng có vai trò kinh tế quan trọng không kém gì Hà Nội Ngoài ra, Hải Phòng còn cólợi thế về hoạt động xuất nhập khẩu nhờ cảng biển Hải Phòng
Đặc trưng khí hậu Hải Phòng là nhiệt đới gió mùa, tương đối giống với khí hậucủa Hà Nội Tuy nhiên, do tiếp giáp với biển nên khí hậu ở đây có một số khác biệt:mùa hè có nhiệt độ trung bình thấp hơn còn mùa đông lại có nhiệt độ trung bình caohơn
Với đặc điểm về vị trí địa lý và khí hậu, xưởng pha chế dầu mỡ nhờn Đông Hải
có rất nhiều thuận lợi trong việc giao nhận hàng hoá Hoạt động sản xuất của xưởnghoàn toàn độc lập không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Tuy nhiên, donằm xa trụ sở của xí nghiệp nên việc giám sát của ban lãnh đạo bị hạn chế hơn, phátsinh thêm một số chi phí trong việc quản lý, điều hành hoạt động của xưởng
1.2.2 Điều kiện công nghệ.
Công nghệ sản xuất dầu mỡ nhờn của PDC Hà Nội tương đối hiện đại Quytrình sản xuất được bán tự động hoá gồm 3 giai đoạn chính: nhập nguyên vật liệu; sảnxuất sản phẩm và đóng gói sản phẩm
Trang 5Hình 1-1: Quy trình sản xuất dầu mỡ nhờn
1.2.2.1 Quá trình nhập nguyên vật liệu:
Dầu gốc được nhập vào bể chứa từ xe ô tô xi-téc hoặc từ các phuy chứa Từ bểchứa, dầu gốc sẽ được bơm vào bể pha chế
Phụ gia được nhập trực tiếp vào bể pha chế nếu như lượng pha chế thấp Nếulượng pha chế lớn, phụ gia sẽ được pha loãng với một phần dầu gốc trước khi bơm vào
bể pha chế
1.2.2.2 Quá trình sản xuất:
Dầu gốc và phụ gia được cấp vào 2 bể pha chế (BT-101, BT-102), có sử dụngcân làm thiết bị khống lượng dầu và phụ gia cho mỗi mẻ theo tỷ lệ quy định được càiđặt trong chương trình máy tính Bể pha chế được thiết kế với hệ thống gia nhiệt đểđảm bảo chất lượng sản phẩm
Kiểm tra: Trong quá trình pha chế, mọi yếu tố thời gian định lượng, nhiệt độđều được kiểm tra và quy định bằng hệ thống máy tính Sản phẩm từng mẻ được lấymẫu kiểm tra nếu các mẫu đạt chỉ tiêu kỹ thuật thì công đoạn pha chế mới được coi làhoàn thành Dầu nhờn thành phẩm được bơm chuyển sang bể chứa sản phẩm chờ đónggói
1.2.2.3 Quy trình đóng gói sản phẩm:
Dây chuyền đóng gói sản phẩm bao gồm:
gói Dây chuyền gồm 2 máy đóng phuy Toàn bộ phuy được vận chuyểntrên băng truyền từ vị trí đóng phuy tới bãi tập kết chờ xe nâng chuyển rangoài
Phụ gia
Pha chế
Bể chứa sản phẩm
Dàn đóng phuy
Dàn đóng lon
Kho chứa sản phẩm
Trang 6 Đóng lon: gồm có 3 dây chuyền đóng lon với các loại có dung tích khácnhau:
1.2.2.4 Các hoạt động phục vụ quá trình sản xuất:
* Xúc rửa đường ống, bể chứa:
thế chủng loại dầu Dầu gốc được bơm vào bể chứa dầu rửa (AT-103), gianhiệt và dùng bơm phun vào thành bể chứa Dầu rửa được tập trung và đóngphuy riêng để sử dụng kèm vào dầu gốc khi pha chế sản phẩm
bể chứa sản phẩm) người ta sử dụng hệ thống “con heo” (Pig System) điềukhiển bằng khí nén
* Chuẩn bị bao bì:
Vỏ phuy được sơn màu, mác sản phẩm theo đúng quy định Đặc biệt, phải kiểmtra vệ sinh trong phuy trước khi đóng gói Các loại hôp, lon nhỏ được tập trung và đưavào dây chuyền đóng gói theo đúng chủng loại, có kiểm tra
* Vận chuyển:
Các loại sản phẩm sau khi được đóng gói được chuyển ra bãi (đối với phuy)hoặc đưa ra kho chứa (đối với lon, hộp) bằng xe nâng hàng bánh lốp Qua sơ đồ côngnghệ sản xuất, ta thấy xưởng pha chế không có sản phẩm dở dang Do các sản phẩmđược sản xuất riêng biệt nên sau mỗi lần pha chế nếu không đạt yêu cầu thì pha chếlại
1.2.3 Bộ máy tổ chức và cơ cấu lao động của PDC Hà Nội.
1.2.3.1 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ các bộ phận
Xí nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng có 1 giám đốc và 3phó giám đốc phụ trách giúp đỡ công việc Sơ đồ tổ chức được trình bày (Hình 1.3)
Trang 7Hình 1.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức của PDC-Hà Nội
a Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc.
* Giám Đốc:
Giám Đốc là người đứng đầu xí nghiệp do hội đồng quản trị PDC Việt Nam bầu
ra chịu trách nhiệm điều hành chung, kí kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nguyêntắc, các quyết định về giá mua và giá bán hàng hoá Ngoài ra, giám đốc xí nghiệp còn
là người kí các quyết định về tài chính ngân hàng và giúp giám đốc công ty thực hiệncác nhiệm vụ của công ty
* Phó Giám đốc(PGĐ) phụ trách kinh doanh dầu nhờn và bán lẻ xăng dầu :
PGĐ phụ trách kinh doanh dầu nhờn và bán lẻ xăng dầu là người phụ tráchphòng kinh doanh dầu mỡ nhờn và bán lẻ xăng dầu PGĐ phụ trách kinh doanh dầu
mỡ nhờn và bán lẻ xăng dầu chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý xưởng Đông hải vàcác cửa hàng xăng dầu, bộ phận kinh doanh xăng dầu, ngoài ra còn có trách nhiệm lập
kế hoạch tiêu thụ dầu mỡ nhờn hàng tháng , công tác bảo hộ và bảo đảm an toàn tạixưởng và công tác công nợ khách hàng
* PGĐ phụ trách kinh doanh và nhập khẩu dầu nhờn:
PGĐ phụ trách kinh doanh và nhập khẩu dầu nhờn là người chịu trách nhiệm vềnhập khẩu nguyên vật liệu và nguồn hàng dầu mỡ nhờn, chịu trách nhiệm về chấtlượng các sản phẩm dầu mỡ nhờn và hoạt đoọng kinh doanh mặt hàng này của xínghiệp
* PGĐ thường trực và phụ trách kinh doanh xăng dầu:
PGĐ thường trực và phụ trách kinh doanh xăng dầu điều hành trực tiếp phòng kinh doanh xăng dầu, kí kết các hợp đồng kinh doanh, nhập khẩu xăng dầu của xí nghiệp Đây cũng chính là người phụ trách về công tác bảo
Trang 8hiểm và các chế độ chính sách với người lao động tổ chức các công tác đoàn thể và xây dựng quy chế của xí nghiệp.
b Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh dầu nhờn và bán lẻ xăng dầu.
Quản lý cơ sở vật chất, tổ chức sản xuất kinh doanh dầu mỡ nhờn.
dầu, dầu mỡ nhờn do công ty PDC trực tiếp đầu tư xây dựng và giao chođơn vị quản lý
Phối hợp cùng các phòng chức năng để thực hiện hợp đồng kinh doanh dầu mỡ nhờn, bảo đảm phục vụ khách hàng tốt nhất.
Thực hiện các nhiệm vụ khac do giám đốc giao phó.
c Chức năng nhiệm vụ của phòng tổng hợp.
chính tổng hợp trong toàn đơn vị trong phạm vi thẩm quyền được giao đểđảm bảo các yêu cầu về quản lý và điều hành của Lãnh đạo
độ chính sách BHXH, BHYT, lao động tiền lương, văn thư, hành chínhquản trị, đầu tư, xây dựng cơ bản, sửa chữa nhỏ, an toàn BHLĐ, PCCN…
phòng, văn phòng phẩm của đơn vị trong phạm vi được giao
d Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh xăng dầu:
kế hoạch nhập khẩu xăng dầu từ nước ngoài
hiện có, đảm bảo đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của một đơn vị kinh doanh xăngdầu và hoạt động đúng theo quy định của pháp luật
doanh xăng dầu và chăm sóc khách hàng
e Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
nghiệp với hệ thống chứng từ sổ sách kế toán và từ đó cung cấp số liệu báocáo chính xác, kịp thời cho các cấp quản lý
bảo tuân thủ đúng các nguyên tắc của Nhà nước cũng như của công ty
thống sổ kế toán
án kinh doanh, các chính sách, chế độ quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh
Trang 9 Thực hiện các công việc được giao khác.
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp có thể nhận xét:
năng Theo cơ cấu này, giám đốc được giúp sức bởi các phòng ban chứcnăng trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh
năng vừa đảm bảo yêu cầu quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến và tậndụng được toàn bộ năng lực của CBCNV
1.2.3.2 Tình hình tổ chức lao động tại xí nghiệp PDC Hà Nội.
Hiện nay PDC có 133 cán bộ công nhân viên Để thấy rõ hơn kết cấu ,
số lượng lao động của xí nghiệp chúng ta theo rõi bảng dưới đây:
Bảng phân tích kết cấu và số lượng lao động của xí nghiệp PDC Hà Nội
Chất lượng lao động của đơn vị có thể nói là khá cao Lượng lao động có trình
độ sơ cấp và phổ thông chủ yếu hoạt động trong các hoạt động kinh doanh trực tiếp tạicác cửa hàng xăng dầu hay các hoạt động phụ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiện tại, thu nhập bình quân của người lao động tại PDC Hà Nội đạt mức trên 4triệu đồng/người-năm Đây là mức thu nhập tương đối cao so với mặt bằng chung của
xã hội Nhờ đó, CBCNV của xí nghiệp có được động lực để làm việc, cống hiến cho
sự phát triển của xí nghiệp
Trang 101.2.4 Trình tự lập kế hoạch và phương hướng hoạt động năm 2006
1.2.4.1 Trình tự lập kế hoạch
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp là các công việc dự kiến sẽ thựchiện trong các giai đoạn tiếp theo bao gồm các chỉ tiêu kinh tế (Doanh thu, khối lượngtiêu thụ, sản lượng sản xuất ), các chương trình đào tạo và các chi phí khác Việc xâydựng kế hoạch được tiến hành theo từng giai đoạn Quá trình xây dựng kế hoạch được
mô tả qua sơ đồ sau:
Hình 1-4: Trình tự lập kế hoạch của PDC Hà Nội
Sau khi hoàn chỉnh bản kế hoạch năm, phòng tổng hợp báo cáo giám đốc xí nghiệp để thống nhất kế hoạch Nếu có thay đổi sẽ cân đối, điều chỉnh lại để giám đốc xem xét và ký công văn trình công ty phê duyệt Trên cơ sở kế hoạch đăng ký của xí nghiệp đề xuất, công ty xem xét và phê duyệt kế hoạch
Công việcTrách nhiệm
trênCác quy định nội bộ của XN
Bổ sung điều chỉnh
Bổ sung điều chỉnh
Trang 11năm của xí nghiệ Sau khi công ty phê duyệt bản kế hoạch năm, xí nghiệp tổ chức họp giao kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc xí nghiệp
Phòng tổng hợp kết hợp phòng kế toán dự thảo phương án kế hoạch năm trên các căn cứ sau:
o Tình hình hình thực hiện kế hoạch năm vừa qua và các nhu cầu dự kiến phát triển của ngành kinh tế quốc dân trong năm tới.
o Các ý kiến đóng góp về các biện pháp thực hiện công tác trong lĩnh vực mình phụ trách cũng như những kiến nghị về cơ chế chính sách đối với cơ quan cấp trên nhằm tạo điều kiện thực hiện hiệu quả kế hoạch đặt ra.
Căn cứ vào các số liệu thu thập được, phòng tổng hợp và phòng kế toán xây dựng kế hoạch theo các nội dung sau:
Trong trường hợp có các hoạt động đột xuất, bổ sung, phòng tổng hợp có các kếhoạch bổ sung trình lãnh đạo xí nghiệp phê duyệt và giao kế hoạch cho các đơn vị thựchiện
Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu các đơn vị hoặc các bộ phận chức năngxét thấy cần điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp thì lập yêu cầu và gửi về phòng tổnghợp Phòng tổng hợp có trách nhiệm lập kế hoạch điều chỉnh trình lãnh đạo và gửicông văn phê duyệt
Kế hoạch sản xuất được lập trên cơ sở khả năng tiêu thụ, còn kế hoạch giáthành được lập trên cơ sở định mức tiêu hao vật tư
Các phần kế hoạch vật tư, tài chính, lao động tiền lương được lập theo địnhmức tiêu hao trên cơ sở các văn bản do Nhà nước ban hành Công tác kế hoạch hoáhiện nay của xí nghiệp gặp nhiều khó khăn vì hiện nay công việc không ổn định, lượngtiêu thụ sản phẩm của thị trường cũng hay thay đổi Vì vậy, xí nghiệp chưa có mứcchính xác cho các mặt hàng sản xuất và tiêu thụ Kế hoạch năm đặt ra chỉ mang tính
Trang 12định hưóng và cố gắng phấn đấu thực hiện Trên thực tế, kế hoạch hầu như chỉ lậpđược cho từng thàng, cuối tháng trước sẽ lên kế hoạch tháng sau Tuy nhiên, mức độhoàn thành kế hoạch tháng cũng không đạt mức chuẩn xác cao Đây là một khó khăn
mà PDC Hà Nội đang gặp phải trong giai đoạn đầu hoạt động của mình Trong thờigian tới, với những kinh nghiệm tích luỹ được qua các năm hoạt động vừa qua cùngvới việc tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đi vào ổn định, công tác lập kếhoạch của đơn vị sẽ có những thay đổi tích cực Mức độ chuẩn xác của các bản kếhoạch sẽ được nâng cao, sát với tình hình thực tế và có khả tính khả thi cao
1.2.4.2 Phương hướng hoạt động năm 2006
a Công tác sản xuất kinh doanh:
Đẩy mạnh kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu nhiên liệu, đặc biệt phải đảm bảo ổn định nguồn hàng cung cấp cho khách hàng Đối với kinh doanh DMN, đơn vị có định hướng tập trung cho một số ngành kinh tế lớn: Điện, than, quân đội và các công ty có năng lực tài chính mạnh song song với việc giữ vững thị trường sẵn có và phát triển thêm thị trường mới; có kế hoạch và phương án đầu tư cụ thể cho từng thị trường; có chính sách giá cả hợp lý để
có thể cạnh tranh được với các hãng dầu nội địa, tiếp tục xây dựng chiến lược quảng cáo, tiếp thị, đào tạo nhân lực Đặc biệt, từ năm 2006, PDC Hà Nội sẽ tập trung sử dụng phương thức bán hàng thông qua tổng đại lý và đại lý Đơn
vị sẽ đầu tư xây dựng hệ thống đại lý bán hàng và thông qua hệ thống này để
mở rộng thị trường Bên cạnh đó, xí nghiệp cũng phải đẩy mạnh việc tăng cường công tác chất lượng, đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt và chất lượng dịch vụ hoàn hảo, theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001-2000 của xí nghiệp đã được chấp nhận, được cấp chứng chỉ và đang thực hiện.
Phấn đấu đạt chỉ tiêu doanh thu: 1.200 tỷ đồng, trong đó:
b Công tác xây dựng cơ bản:
TCT
yêu cầu của công ty
và dịch vụ văn phòng Nghĩa Tân, Khu dịch vụ dầu khí tổng hợp Đông Hải
SXKD
c Các chỉ tiêu khác:
Trang 13 Chăm lo đời sống người lao động, cùng công đoàn, giải quyết sắp xếp bố trícông việc cho người lao động, đảm bảo mọi người có công ăn việc làm, hợp
lý hoá trong phân công công tác giữa các phòng ban, tăng cường đoàn kếtnội bộ
quyền lợi chính đáng của người lao động, phát huy dân chủ công khai tạođiều kiện cho người lao động đóng góp ý kiến xây dựng và phát triển xínghiệp và công ty
Trang 14KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua những thông tin chung về PDC Hà Nội ở trên, ta có thể rút ra một số nhậnxét về những thuận lợi và khó khăn của đơn vị trong hoạt động sản xuất kinh doanh
* Những thuận lợi:
nhất, có khả năng hỗ trợ lẫn nhau, tăng sức mạnh đoàn kết nội bộtrong kinh doanh
toàn, tập trung nguồn lực vật chất, thống nhất trong công tác chỉ đạo,tạo sức mạnh tập thể trong SXKD
công tác của CBCNV, từng bước tạo điều kiện ổn định cho CBCNV
xăng dầu và dầu mỡ nhờn thành 2 đơn vị độc lập trực thuộc PDC HàNội tạo sự độc lập và tự chủ trong hoạt động cho từng mảng kinhdoanh Điều này sẽ đáp ứng được các yêu cầu khác nhau của mỗimảng kinh doanh, tạo điều kiện để đáp ứng tốt nhất yêu cầu củakhách hàng
đạo Công ty, trong vấn đề ổn định tổ chức, chỉ đạo sát sao trong côngviệc, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho XN trong sản xuất kinh doanh
* Những khó khăn:
dầu mỡ nhờn của XN rất khó cạnh tranh với các doanh nghiệp trong
và ngoài nước Việc phát triển thị trường DMN cực kỳ khó khăn,phương thức mua bán không nợ chưa thực sự được ủng hộ từ phíakhách hàng
với thị trường miền Bắc, đặc biệt là đối với phương thức kinh doanhmới theo Quyết định 187CP và 1505/BTM
theo Quyết định 187CP và Quyết định 1505/BTM đã làm thay đổi cơbản lĩnh vực KDXD và đặc biệt khó khăn đối với PDC Hà Nội, vốn
là doanh nghiệp mới bước vào kinh doanh
ổn định và tăng tới mức kỷ lục đã ảnh hưởng rất nhiều tới hiệu quảkinh doanh, cả lĩnh vực xăng dầu và dầu mỡ nhờn Nguồn hàng cũng
bị ảnh hưởng do các tác động của giá xăng dầu nên nhiều lúc XNkhông chủ động được
Trang 15 Việc sắp xếp công việc, điều động và bố trí cán bộ cũng gặp nhiềukhó khăn vì các lý do: yêu cầu công việc thay đổi, không phù hợp vớinăng lực cán bộ, thiếu công việc phù hợp bố trí cho cán bộ tại địa bàn
Hà Nội, khó khăn về thị trường
đơn vị kinh doanh cũng gây khó khăn trong công tác quản lý và điềuhành
điểm, thực sự là gánh nặng đối với xí nghiệp
đổi vị trí công tác hoặc thay đổi nhiệm vụ cũng ít nhiều ảnh hưởngđến hoạt động của xí nghiệp
Những khó khăn hiện tại đòi hỏi CBCNV của PDC Hà Nội phải nỗ lực hơn nữatrong công tác của mình trong thời gian tới Đồng thời, đơn vị cũng cần tận dụng tốtnhất những thuận lợi sẵn có để khắc phục những khó khăn hiện tại để đơn vị có thể tạo
ra hoạt động kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển Vấn đề tồn tại lớn nhất củaPDC Hà Nội hiện nay là phát triển thị trường tiêu thụ dầu mỡ nhờn không những pháttriển mà phải giữ được thị phần ổn định Đây là một thách thức lớn đối với một đơn vịkhông chỉ vì sự non trẻ của PDC Hà Nội mà còn do tính chất cạnh tranh cao của thịtrường với sự góp mặt của nhiều đối thủ cạnh tranh lớn Để làm được điều đó, đơn vịkhông chỉ cần nỗ lực của mỗi nhân viên phụ trách mảng kinh doanh dầu mỡ nhờn màcũng cần kiện toàn hơn nữa bộ máy hoạt động của mình nhằm đáp ứng được yêu cầucủa công việc
Để thấy được rõ hơn kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và những vấn
đề còn tồn tại của PDC Hà Nội, chương 2 sẽ phân tích chi tiết tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của đơn vị trong năm 2005
Trang 16Chương 2
Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xăng dầu dầu khí
hà nội năm 2005
Trang 172.1 Những vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh tế
2.1.1 Khái niệm và mục đích phân tích
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình nghiên cứu hoạt động sảnxuất kinh doanh băng việc phân chia các hiện tượng, quá trình và các kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh thành các bộ phận cấu thành trên cơ sở đó dùng các phươngpháp liên hệ, so sánh đối chiếu và tổng hợp lại nhằm tìm ra những nguyên nhân sailầm những vấn đề tồn tại để đưa ra các biện pháp phát huy ưu điểm, khắc phục nhượcđiểm ròi tìm ra các xu hướng phát triển của các vấn đề nghiên cứu
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng cao và phức tạp Hoạt động nàyhướng vào kết quả thực hiện và định hướng mục tiêu, các kế họach đã đề ra hoặc cáckết quả của các kỳ kinh doanh trước theo tháng, theo quý, theo năm…
Để xí nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường hiện nay thì đòi hỏi xínghiệp phải kinh doanh có lãi chính vì điều này xí nghiệp phải thường xuyên phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh (HĐSXKD), định kỳ theo thời gian cụ thể để đánh giáđúng mọi hoạt động kinh tế của xí nghiệp mình Trên cơ sở đó xí nghiệp sẽ có nhữngbiện pháp hữu hiệu và đưa ra những quyết định tối ưu để quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp mình
Quá trình sản xuất kinh doanh được thể hiện qua nhiều mặt vì vậy khi phân tíchphải thể hiện qua nhiều góc độ để thấy hết thực trạng của xí nghiệp.Thông thường việcphân tích đựơc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
+ Phân tích tổng sản lượng, chất lượng sản phẩm
+ Phân tích tổng chi phí doanh thu
+Phân tích tổng quỹ lương năng xuất lao động …
Việc lựa chọn các chỉ tiêu phân tích phải dựa trên đặc điểm của doanh nghiệp,loại mặt hàng sản xuất…Ngoài ra các chỉ tiêu phải được phân tích trong mối liên hệvới các chỉ tiêu khác như vốn, tài sản…
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quátrình hoạt động của xí nghiệp.Đó là một trong những biện pháp mà các daonh nghiệpthường sử dụng để quản lý kinh tế Trong nền kinh tế hiện nay việc phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngày càng được coi trọng hơn Cũng như các xí nghiệp khácvấn đề đặt lên hàng đầu đối với PDC Hà Nội là hiệu quả kinh tế, mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người lao động lại vừa hoàn thànhnghĩa vụ Nhà Nước giao phó Để thực hiện được như vậy xí nghiệp phải thường xuyên
Trang 18đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,những mặt mạnh yếu trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ra nhữngbiện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
Không những việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchđánh giá xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế mà còn đưa ra các biện phápphòng ngừa hạn chế rủi ro tới mức tối thiểu cũng như phát hiện ra những khả năngtiềm tàng trong hoạt động kinh tế của xí nghiệp Phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng để chỉ ra hướng phát triển của xínghiệp Việc phân tích này giúp cho xí nghiệp xác định được phương hướng, mục tiêu
về nguồn nhân tài, nhân lực.Hơn nữa mọi hoạt động kinh tế của xí nghiệp đều nằmtrong thể tác động liên hoàn với nhau vì vậy việc Phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh mới có thể giúp cho các xí ngiệp cũng như các doanh nghiệp đánh giá đầy đủ vàsâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của nó
2.1.2 Nhiệm vụ phân tích
Từ các bộ phận thống kê, kế toán, các phòng ban nghiệp vụ thu thập các thôngtin số liệu đã và đang diễn ra về các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của
xí nghiệp tiến hành tổng hợp để đánh giá thực trạng của xí nghiệp là tốt hay xấu
đến tình hình hoàn thành kế hoạch và tưng chỉ tiêu sản xuất kinh doanhcủa xí nghiệp
lao động, tài nguyên,…đồng thời phát hiện những tiềm năng còn chưađược phát huy và khả năng tận dụng chúng thông qua các biện pháp tổchức kỹ thuật trong sản xuất
tình hình kinh doanh sắp tới các kiến nghị theo trách nhiệm chuyên mônđến các cấp lãnh đạo và các bộ phận quản lý xác định phương hướngchiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn
Nhiệm vụ phân tích là nhằm xem xét dự báo dự đoán các mức độ có thể đạtđược trong tương lai rất thích hợp với choc năng hoạch định các mục tiêu kinh doanhcủa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trang 192.1.3 Các phương pháp phân tích
Để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của một xí nghiệp hay một doanhnghiệp nào đó có rất nhiều phương pháp để lựa chọn phân tích hợp lý như: Phươngpháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp sử dụng các công cụ toán kinhtế,phương pháp kinh tế kỹ thuật, Phương pháp phân tích có ý nghĩa quan trọng đốivới kết quả phân tích giúp chúng ta hiểu rõ bản chất của hiện tượng kinh tế và quátrình thực hiện kế hoạch
1.Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất trong phântích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Vì vậy để tiếnhành so sánh ta phải giải quyết các vấn đề như: xác định số kỳ gốc, điều kiện so sánh,
và xác định mục tiêu so sánh
Các trị số chỉ tiêu ở kỳ trước hoặc năm trước gọi là trị số kỳ gốc, thời kỳ chọnlàm gốc để so sánh gọi là kỳ gốc, thời kỳ chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích
Phương pháp so sánh bao gồm : so sánh tuyệt đối, tương đối và bình quân
So sánh thực tế với số kế hoạch để biết được mức độ hoàn thành kế hoạch của
xí nghiệp hay doanh nghiệp là bao nhiêu
So sánh thực tế với định mức để giúp chúng ta nhận ra được tiềm năng chưanhận sử dụng hết
So sánh thực tế với chỉ tiêu kỳ trước giúp chúng ta tìm ra được nguyên nhâncủa sự biến cố đồng xác định quy luật phát triển của các hiện tượng kinh tế
Phương trình kinh tế: Q = a.b.c.d.e.f
Trong đó:
Q: Tổng thể kinh tế
a,b,c,d,e,f, là các nhân tố ảnh hưởng, trình tự sắp xếp các nhân tố tuỳ thuộcvào yếu tố chất lượng giảm dần hay tăng dần
Trang 20Nguyên tắc cố định: Những nhân tố có chất lượng cao hơn được cố định ở kỳgốc, còn các nhân tố có chất lượng thấp hơn được cố định ở kỳ nghiên cứu hoặc ngượclại Chẳng hạn:
Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d, e, f , phương trình kinh tếbiểu hiện ở:
Ngoài các phương pháp trên, còn có các phương pháp khác như phương pháptoán kinh tế, phương pháp thống kê, phương pháp thay thế liên hoàn và số chênh lệch,phương pháp phân tích kinh tế- kỹ thuật
2.2 Đánh giá tình hình chung hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp PDC – Hà Nội năm 2005
Năm 2005 là năm thứ năm đi vào hoạt động của xí nghiệp vì thế xí nghiệp đãbắt đầu chú ý tập trung mở rộng thị trường, tăng trưởng các hoạt động với đa dạng hóacác chủng loại mặt hàng Xí nghiệp lấy nhu cầu thị trường làm căn cứ cho việc thựchiện và xây dựng kế hoạch của mình Các hoạt động chính của xí nghiệp là:
với công suất 5000 tấn/năm
và các sản phẩm hóa dầu
Trang 21Để phát huy những kết quả đã đạt được PDC Hà Nội phấn đấu giữ vững tốc
độ tăng trưởng và phát triển theo hướng sau:
trường và khu vực phía Bắc
Trong năm 2005 doanh thu của xí nghiệp tăng hơn so với năm 2004 là20,85% tương đương 205.420.442.395 đồng Tuy nhiên xí nghiệp vẫn chưa cólãi, chưa thu hồi được vốn, so với năm 2004 lỗ 129.597.940nghđ
Doanh thu về dầu mỡ nhờn sản xuất tăng so với
Sản lượng sản xuất giảm 21,34% tương đương 190,1 tấn, xí nghiệp cần có cácbiện pháp tốt hơn nữa để nâng cao sản lượng tiêu thụ
Tổng chi phí sản xuất tăng 28.97% ứng với 335.074.376 nghđ, điều này thểhiện giá thành chi phí sản xuất đã tăng trong năm
Năng suất lao động giảm so với năm 2004: 20,15% tương ứng 1.33 tấn/ ngườinăm
Quỹ lương tăng 9,22% tương ứng với 552.737.762 đồng, do vậy thu nhập bìnhquân của người lao động cũng tăng theo 10,81% tương đương với 402.006 đồng Nếuđứng trên phương diện người lao động thì đây là một điều đáng mừng, tuy nhiên nếuđứng trên khía cạnh xí nghiệp thì hẳn còn nhiều điều phải bàn vì trong khi tiền lươngtăng thì xí nghiệp làm ăn thua lỗ
Tóm lại: để đáp ứng nhu cầu thị trường và sự tồn tại của xí nghiệp trong hiệntại và tương lai xí nghiệp cần nỗ lực phấn đấu đẩy mạnh lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh hơn nữa đồng thời phải có những kế hoach, chiến lược phát triển phù hợp
2.3 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phảm của xí nghiệp (PDC_ Hà Nội)
Đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có hai khâu chính là: Sản xuất
ra sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm Đây lavân đề qun trọng ảnh hưởng lơn đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiẹp Đối với xí nghiệp , sản phẩm của xínghiệp gồm bốn loại sản phẩm theo nhu cầu của thị trường, diều đó có nghĩa là tronglĩnh vưc thụ dược bắt đầu khi thị trường đã chấp nhận Để thấy được tình hình kết quảtiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp , sau đây tác giả đI phân tích cụ thể
Trang 222.3.1 Phân tích khối lượng sản phẩm theo mặt hàng.
Đối với một doanh nghiệp sản xuất thì kế hoạch mặt hàng là điều quan trọng, kếhoạch này được xây dung trên cơ sở nhu cầu của khách hàng và năng lực sản xuất của
xí nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, xí nghiệp pơhảI sản xuất nhiều loạimặt hàng đap ứng nhu cầu của khách hàng, hiện nay sản phẩm sản xuất chính của xínghiệp gồm bốn loại dầu đó là các loại : dầu đọng cơ , dầu công nghiệp , dầu trưyềnđộng và dầu thủy lực
Bảng phân tích tình hình sản xuất theo loại sản phẩm
Bảng 2.2
4
KH2005
TH2005
TH2005/
TH2004
KH2005/TH2005
2005 đạt 73 % so với kế hoạch tương ứng với giảm 139,6 tấn so với kế hoạch và giảm
87 tấn so với năm 2004 Dầu công nghiệp cũng giảm so với năm 2004 đạt 75,6 %tương ứng với giảm 54,4 tấn Dầu truyền động so với kế hoạch cũng chỉ đạt 70,6 %tương ứng giảm 19,1 tấn so với năm 2004 đạt 74,7 % tương ứng với 50,1 tấn Dầuthủy lực so với năm 2004 đạt 76,8 % giảm 50,1 tấn Nguyên nhân là do xí nghiệp bịmất một số đơn đặt hàng với khách hàng quân đội và khu công nghiệp Quảng Ninh Sovới kế hoạch đặt ra xí nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch
Trước tình hình trên công tác lập kế hoạch sản xuất cần phải tốt hơn để phù hợpvới điều kiện sản xuất của xí nghiệp Sản phẩm của xí nghiệp chưa tiêu thụ hết mà vẫnphải mua hàng từ bên ngoài vào do các mặt hàng này đòi hỏi chất lượng cao mà giá cả
ở mức trung bình, sản xuất thì chi phí cao dẫn đến giá thành sản phẩm không đủ sứccạnh tranh với các sản phẩm khác trên thị trường
Chính vì những nguyên nhân trên mà kế hoạch về mặt hàng theo loại sản phẩmđặt ra của xí nghiệp cần có các biện pháp tích cực hơn trong khâu kĩ thuật, chất lượngsản phẩm phải đạt tiêu chuẩn cho phép nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tránh tình
Trang 23trạng ứ đọng vốn nhiều cũng như tỡnh trạng tồn kho ảnh hưởng đến tỡnh hỡnh tài chớnhcủa xớ nghiệp.
2.3.2 Phõn tớch tỡnh hỡnh sản xuất theo loại sản phẩm về giỏ trị sản phẩm của xớ nghiệp.
Dầu động cơ đồng 5041526 5867950
Tình hình sản xuất dầu mỡ nhờn theo loại sản phẩm về mặt giá trị
ĐVT TH 2004 KH 2005 TH 2005 TH 2005/TH 2004 TH 2005/KH 2005
Qua bảng trờn ta cú thể thấy về mặt giỏ trị thỡ tỡnh hinh sản xuất của năm 2005
kế hoạch khụng đạt kế hoạch đề ra , tổng giỏ trị đạt 75,3% so với kế hoạch tươngđương giảm 2.636.276,6 nghđ , so với năm 2004 giảm 1.160.779,4 nghđ Trong đú:
Dầu động cơ về mặt giỏ trị so với kế hoạch đạt 77,4% tương ưng giảm3.952.855,5 nghđ , so với năm 2004 giảm 500.720,9 nghđ ,đạt 90,1%
662.142,0nghđ So với năm 2004 giảm 9,9% tương đương với 346.609,2nghđ
hoạch So với năm 2004 giảm 16,2% tương ứng với 128.956,6 nghđ
hoạch đờSo với năm 2004 giảm 15,6% tương ứng với 184.492,7 nghđ
Điều này cú ý nghĩa tỡnh hỡnh sản xuất và tiờu thụ xớ nghiệp năm nay khụngtốt, cần cú cỏc biện phỏp về marketing , nõng cao chất lương sản phẩm để thu hỳtkhỏch hàng Bờn cạnh đú phải cú kế hoach về sản xuất và tiờu thụ một cỏch đồng bộhơn nữa
2.3.3 Phõn tớch theo chất lượng sản phẩm
Cựng mặt hàng, mẫu mó sản phẩm, thỡ chất lượng sản phẩm là yếu tố quyếtđịnh khả năng cạnh tranh trờn thị trường Nõng cao chất lượng sản phẩm làm tăng giỏtrị sử dụng, kộo dài thời gian sử dụng sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi cho cụng tỏctiờu thụ sản phẩm Mặt khỏc xớ nghiệp muốn giữ được uy tớn của mỡnh thỡ xớ nghiệpcần phải nõng cao chất lượng sản phẩm Để phõn tớch chất lượng sản phẩm ta sung hệ
số phẩm cấp:
Trang 24Hệ số phẩm cấp sản phẩm (Hpc ) là chỉ số cho phép chúng ta xác định xem sảnphẩm sản xuất ra có đạt phẩm cấp cho phép hay không và phân loại sản phẩm ở cấp độnào.
Pi Qi
2 , 90 150 13 8 , 426 950 13
hoạch Điều này làm giảm giá trị chất lượng sản phẩm dầu động cơ
Đối với dầu công nghiệp
750 12 245
1 , 78 950 11 9 , 166 750 12
3 , 59 950 11 7 , 109 750 12
Trang 25HKH > HTH chứng tỏ chất lượng sản phẩm dầu công nghiệp thực tế thấp hơn kếhoạch và đã làm cho giá trị chất lượng sản phẩm dầu công nghiệp giảm
Đối với dầu truyền động
200 14 80
4 , 28 400 13 6 , 51 200 14
kế hoạch, làm cho giá trị chất lượng sản phẩm dầu truyền động giảm
d Đối với dầu thủy lực
700 13 148
7 , 50 900 12 3 , 97 700 13
hoạch, làm cho giá trị chất lượng sản phẩm dầu thủy lực giảm
2.3.4 Phân tích sự nhịp nhàng của quá trình sản xuất
Bảng 2.5
Trang 26Hình 1: Biểu đồ thể hiện tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất
Qua biểu đồ ta có thể thấy tháng 5 là tháng thấp điểm nhất, đạt 47,55 % so với
kế hoạch và từ tháng 9 đến tháng 12 tính nhịp nhàng đã tiến gần với kế hoạch hơn Sovới kế hoạch năm 2005 sản lượng sản xuất đều cách xa với kế hoạch, điều này chothấy sự bất cập giữa kế hoạch sản xuất và thực tế sản xuất Sự tăng giảm thiếu ổn địnhnày phản ánh quá trình tiêu thụ của xí nghiệp không ổn định, vì vậy xí nghiệp cần đưa
ra các biên pháp khắc phục tình trạng trên
Trang 272.3.5 Phân tích tình hình tiêu thụ của xí nghiệp PDC-Hà Nội năm 2005
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của vòng luân chuyển vốn, là quátrình cuối cùng của doanh nghiệp, nó có tác động đến các quá trình khác Quá trìnhtiêu thụ cần kết hợp chặt chẽ với quá trình sản xuất làm sao cho sản xuất tới đâu thìtiêu thụ tới đó tránh hàng tồn kho gây ứ đọng vốn làm tăng thêm chi phí sản xuất
2.3.5.1 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng
Trang 28Tình hình tiêu thụ dầu mỡ nhờn năm 2005 về mặt hiện vật
Dầu công nghiệp tiêu thụ trong năm 2005 giảm 48,5 % tương ứng giảm 113,1tấn so với năm 2004 và giảm 54,5% tương ứng 168 tấn so với kế hoạch năm 2005
Dầu thủy lực tiêu thụ trong năm 2005 giảm đi 40,5% tương ứng 65,6 tấn sovới năm 2004 và giảm 43,2 % tươnng ứng 73,5 tấn so với kế hoạch năm 2005
Dầu mỡ nhờn hàng hóa tiêu thụ năm 2005 giảm đi 2,9% tương ứng với giảm 9tấn so với năm 2004 và giảm đi 6,7 % tương ứng với 21,5 tấn so với kế hoạch năm2005
Trong tất cả các mặt hàng trên ta thấy dầu động cơ có tỷ trọng tiêu thụ lớn nhấtchíêm 34,14 % tổng số dầu mỡ nhờn tiêu thụ trong năm 2005 Tổng số dầu mỡ nhờntiêu thụ trong năm 2005 giảm 39% tương ứng với 556,9 tấn so với năm 2004 và giảm
đi 42,4 % tương ứng giảm 644,7 tấn so với kế hoạch năm 2005 Nguyên nhân về việckhông hoàn thành kế hoạch đề ra là do xí nghiệp đã không nâng cao chất lượng sảnphẩm, công tác marketing chưa tốt Xí nghiệp chưa khai thác thị trường mới mà chỉ
Trang 29dừng lại ở những khách hàng quen thuộc, điều này là một hạn chế lớn đối với xínghiệp.
2.3.5.2 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt giá trị
Để thấy được sự thay đổi khối lượng mặt hàng theo chỉ tiêu hiện vật đã ảnhhưởng đến doanh thu của xí nghiệp thế nào ta tiến hành phân tích tình hình tiêu thụ vềmặt giá trị
Bảng phân tích doanh thu tiêu thụ sản phẩm dầu mỡ nhờn
B ng 2.7 VT: ảng 1-2 Đ ng
Đồng
TH05 / TH04
KH0 5/ TH05
Qua bảng ta có thể thấy chỉ riêng có dầu mỡ nhờn kinh doanh là tăng doanh thu
so với năm 2004 và tăng 3,5%, còn lại các mặt hàng khác đều có doanh thu giảm sovới năm 2004 và kế hoạch đề ra làm cho tổng doanh thu năm 2005 chỉ đạt11.763.220.882 đồng, đạt 72% so với năm 2004 và 68.1% so với kế hoạch Tóm lạitình hình tiêu thụ về mặt sản lượng hàng hóa của xí nghiệp còn kém, cần có các côngtác lập kế hoạch phù hợp Đặc biệt các công tác về marketing, dịch vụ sau khi bán cầnphải được chú trọng hơn nữa để thu hút khách hàng
2.3.5.3 Phân tích hình hình tiêu thụ theo khách hàng
Trong th tr ị: tấn ường dầu mỡ nhờn sản phẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ng d u m nh n s n ph m c a xí nghi p ch a th c s có tính ầu mỡ nhờn sản phẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ỡ nhờn sản phẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ờng dầu mỡ nhờn sản phẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ảng 1-2 ẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ủa xí nghiệp chưa thực sự có tính ệp chưa thực sự có tính ư ực sự có tính ực sự có tính
c nh tranh v i các s n ph m có ti ng khác trên th tr ảng 1-2 ẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ếng khác trên thị trường Nên xí nghiệp tập trung ị: tấn ường dầu mỡ nhờn sản phẩm của xí nghiệp chưa thực sự có tính ng Nên xí nghi p t p trung ệp chưa thực sự có tính ập trung
ch y u s n xu t theo ủa xí nghiệp chưa thực sự có tính ếng khác trên thị trường Nên xí nghiệp tập trung ảng 1-2 ấn đơn vị: tấn đặt hàng của các khách hàng truyền thống n t hàng c a các khách hàng truy n th ng ủa xí nghiệp chưa thực sự có tính ền thống ống
Trang 30Nhìn vào bảng ta thấy rõ sản lượng dầu mỡ nhờn tiêu thụ trong năm 2005 giảm
đi nhiều so với năm 2004 là do từ những năm trước khách hàng quân đội là nhữngkhách hàng lớn đặt hàng với khối lượng nhiều, riêng năm 2004 đã chíêm đến 59,9%tổng sản lượng tiêu thụ Nhưng sang đến năm 2005 do xí nghiệp không đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng nên đã bị khách hàng quân đội cắt hợp đồng, đây là nguyênnhân chính làm cho tổng sản lượng tiêu thụ dầu mỡ nhờn giảm xuống Các khách hàngtruyền thống như khu công nghiệp Thái Nguyên, khu mỏ Quảng Ninh, họ công nghiệpkhác về sản lượng tiêu thụ trong năm 2005 không những giữ nguyên mà còn tăng lên
so với năm 2004
Khu công nghiệp Thái Nguyên tăng lên 59,09% tương ứng với 65 tấn Khu mỏQuảng Ninh tăng 105,88% tương ứng với 180 tấn, họ các khu công nghiệp khác tăng20,45% tương ứng với 45 tấn Khách hàng vận tải và bán lẻ dầu mỡ nhờn tiêu thụ năm
2005 tăng không đáng kể so với năm 2004 Tóm lại, xí nghiệp cần phải mở rộng thêmthị trường ở các khu công nghiệp mới cũng như trong thị trường bán lẻ
Trang 312.3.6 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ năm 2005
Bảng 2.10
123456789101112
Trang 32Cùng với quá trình sản xuất thì quá trình tiêu thụ cũng phải xét đến tính nhịpnhàng và liên tục Điều đó sẽ được thấy rõ qua biểu đồ tính nhịp nhàng sau.
39 , 69 34 , 73 90 , 67 89 , 30 03 , 51 74 , 53 60 , 73 02 , 84 00 , 54 30 , 53 99
xí nghiệp luôn cao hơn so với thực hiện, điều này cho thấy xí nghiệp cần phải xâydựng kế hoạch sát hơn nữa đồng thời nâng cao sản lượng tiêu thụ
2.3.7 Phân tích quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tính nhịp nhàng là một điều kiện vô cùngquan trọng, chính vì vậy phải có sự cân đối nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ Quan
hệ giữa sản xuất và tiêu thụ càng trở nên quan trọng hơn để thúc đẩy quá trình pháttriển kinh doanh tránh tình trạng sản xuất nhiều mà không tiêu thụ được gây ảnhhưởng về mặt tài chính
Bảng 2.11
Trang 33B¶ng ph©n tÝch tÝnh nhÞp nhµng cña qu¸ tr×nh s¶n xuÊt-tiªu thô
s¶n xuÊt
0 50 100
Hình 3: Biểu đồ thể hiện tính nhịp nhàng giữa sản xuất và tiêu thụ
Qua bảng và biểu đồ ta thấy giữa sản xuất và tiêu thụ có sự chên lệch tương đốilớn cụ thể là các tháng 1, tháng 3 và tháng 5, các tháng này có sản lượng tiêu thụ lớnhơn sản lượng sản xuất nhiều Tháng 1 chênh lệch giữa sản xuất với tiêu thu lên tới138,61% tương đương với 39,67 tấn Tháng 3 tiêu thụ vượt sản xuất 172,13% tươngứng với 36,81 tấn Sở dĩ các tháng này có sản lượng tiêu thụ cao mà sản lượng sảnxuất thấp là do tồn kho của các kỳ Điều này có thể thấy qua tháng 9/2005 sản xuất lớnhơn tiêu thụ 40,01 tấn tương đương với 54,66% Việc này xảy ra do xí nghiệp luôn dựtrù một phần để đáp ứng nhu cầu thị trường và phần còn lại để giự trữ tồn kho tránh
Trang 34tình trạng thiếu hụt sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu thị trường của những thángkhác.
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất
2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuất của xí nghiệp, là các tương ứng liệulao động, hiểu hiện dưới hình thái vật chất của vốn cố định, là một bộ phân quan trọngcủa vốn sản xuất Tài sản cố định phản ánh năng ;ực sản xuất hiện có, trình độ về khoahọc kỹ thuật của xí nghiệp Tài sản cố định đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất làđiều quan trọng và cần thiết để tăng trưởng, tăng năng suất lao động giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm… Bởi vậy việc phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
để có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian, công suất của máy móc thiết bịsản xuất và tài sản cố định khác là một vấn đề hết sức quan trọng đối với quá trình sảnxuất của xí nghiệp
Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định không tách rời việc đánh giá trình độtận dụng năng lực sản xuất của xí nghiệp vì năng lực sản xuất là khả năng sản xuất sảnphẩm lớn nhất mà xí nghiệp có thể đật được khi sử dụng dụng đầy đủ cường độ và thờigian của máy móc, thiết bị sản xuất hiện có trong điều kiện công nghệ sản xuất hợp lí,
tổ chức sản xuất và lao động khoa hoc
Tài sản cố định của xí nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi loại có các công dụngkhác nhau đối với một quá trình sản xuất kinh doanh Chúng thường xuyên biến động
về quy mô, kết cấu và tình trạng kỹ thuật
Hệ số hiệu suất vốn cố định (sức sản xuất tài sản cố định)
Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định trong một đơn vị thời gian đãtham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm
Hhs = =
bq V
Q
Trong đó:
Q: Khối lượng sản phẩm làm ra trong kỳ hay doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Do xí nghiệp hoạt động sản xuất dầu mỡ nhờn ở xưởng Đông Hải- Hải Phòngnên khi tính hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ theo hiện vật ta chỉ sử dụng các máy mócthiết bị dùng cho sản xuất ở xưởng
2
8189657993 3080960070
Trang 35Năm 2004: Hhs = 0 , 094
168 463 9
800 890
309 635 5
700 700
Tính theo giá trị: Tổng giá trị thu được của xí nghiệp do 2 nguồn là dầu mỡ nhờnsản xuất, dầu mỡ nhờn kinh doanh và kinh doanh xăng dầu ở các trạm bán xăng dầucủa xí nghiệp Vì vậy khi tính hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ theo giá trị ta lấy toàn bộdoanh thu chia cho toàn bộ nguyên giá bình quân TSCĐ
5 , 175 998 30
624 256 985
671 233 32
519 535 190 1
1
= V Q bq
094 , 0
1
12 , 0
1
93 , 36
1
Như vậy cứ một ngđ TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh trong năm 2005 sẽtạo ra được 0,12kg sản phẩm trong kỳ Hay cứ 1 ngđ TSCĐ sẽ tạo ra được 36,93 ngđgiá trị Nói cách khác, để sản xuất ra 1 kg sản phẩm dầu mỡ nhờn xí nghiệp cần huyđộng 8,33 nghìn đồng giá trị TSCĐ hay để tạo ra 1 ngđ doanh thu xí nghiệp phải huyđộng 0,027 ngđ giá trị TSCĐ
Hiện nay thị trường có rất nhiều sản phẩm dầu nhờn do các công ty nước ngoàinổi tiếng Thế giới sản xuất do vậy xí nghiệp đã xác định được các khó khăn mà xínghiệp gặp phải Chính vì vậy xí nghiệp đã kinh doanh thêm các mặt hàng làm phongphú thêm sản phẩm tăng thêm doanh thu Trang thiết bị máy móc không làm ảnhhưởng đến lợi nhuận của xí nghiệp
Doanh thu năm 2004 là 985.112.078 (đồng) và năm 2005 là 1.190.535.519(đồng) tăng 205.423.441 (đồng) tương đương tăng 20,85 % Tuy nhiên, lợi nhuận của
xí nghiệp vẫn âm nên hệ số sức sinh lời giảm mạnh
Trang 362.4.2 Phân tích số lượng kết cấu sự biến động của tài sản cố định
1 Phân tích kết cấu và sự biên động tài sản cố định năm 2005
Tài sản cố định của xí nghiệp có nhiều loại, mỗi loại có vai trò và vị trí khácnhau đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chúng thường biến động với quy mô, kếtcấu và tình trạng kỹ thuật, mỗi sự biến động đều ảnh hưởng đến quá trình sản xuấtkinh doanh Do đó cần phải phân tích kết cấu và biến động của tài sản cố định, từ đó
có biện pháp đổi mới một cách hợp lý
Kết cấu tài sản cố định là số lượng các tài sản cố định và tỷ trọng mỗi loại sovới tài sản cố định của xí nghiệp Kết cấu tài sản cố định phản ánh trình độ kỹ thuật,đặc điểm sản xuất của xí nghiệp
Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản cố định của xí nghiệp có sự biến động tươngđối lớn Tổng tài sản cố định năm 2005 tăng 6,96% tương ứng 2.168.130.474(đồng) sovới năm 2004 Trong đó nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng cao nhất tăng 103,56%tương ứng với 9.730.929.407 (đồng) Máy móc thiết bị năm 2005 tăng 165,81% tươngđương với 5.108.697.923 (nghđ), đây là loại tài sản cố định có mức tăng trưởng biếnđộng lớn nhất trong năm qua Phương tiện vận tải tăng không đáng kể so với năm
Trang 372004 Dụng cụ quản lý tăng 17,8% so với năm 2004 Còn các tài sản cố định khác lạigiảm đi rất nhiều so với năm 2004, cụ thể giảm 95,38% tương ứng với 12.795.674.671(đồng).
Sự biến động trên cho ta thấy năm qua xí nghiệp đã đầu tư vào nhà cửa, kiếntrúc giá trị tương đối lớn với mục đích xây dung và sửa chữa một số cây xăng và đại
lý Bên cạnh đo xí nghiệp đã đầu tư đến thiết bị, dây truyến sản xuất nhằm đáp ứngcho nhu cầu phát triển lâu dài của xí nghiệp
Trang 38Bảng phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản cố định năm 2005
B ng 2.12 ảng 1-2
Trang 39Bảng phân tích sự biến động của tài sản cố định năm 2005
Phương tiệnvận tải
trong kỳ ( Gt) trên nguyên giá tài sản cố đinh cuối kỳ (Gc)
Hệ số sa thải tài sản cố định đó là tỷ số giữa giá trịisa thải tài sản cố định
kỳ nghiên cứu (Gg) và giá trị tài sản cố định thời điểm đầu kỳ (Gđ)
Loại tài sản tăng trong kỳ gồm có nhà cửa kiến trúc và máy móc thiết bị cụ thể:máy móc thiết bị tăng 5.108.697.923 (đồng) tương ứng với 0,62 do mua sắm mới, loại
Trang 40này tăng cao xí nghiệp đầu tư mua sắm thiết bị máy móc Nhà cửa kiến trúc tăng9.730.929.407 (đồng) tương ứng với hệ số đổi mới 0,51 Điều đó chứng tỏ xí nghiệp
đã đầu tư vào xây dung sửa chữa cây xăng đại lý Còn các loại tài sản khác nhưphương tiện vận tải và dụng cụ quản lý không biến động nhiều Riêng tài sản cố địnhkhác có hệ số sa thải cao với mức 21,12 tương ứng với 13.100.825.305 (đông) Điềunày có ý nghĩa : các xây dựng cơ bản dở dang, máy móc thiết bị mới mua sau thời gianvân hành thử đã đi vào hoạt động
Nhìn một cách tổng quát xí nghiệp có hệ số đổi mới về tài sản cố định tươngđối cao so với năm 2004 do mua sắm thiết bị và xây dựng kiến trúc
2.4.3 Phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định.
Nhìn vào bảng ta thấy rằng tất cả các giá trị hao mòn tài sản cố định vào thờiđiểm cuối năm đều tăng trừ nhóm tài sản khác thì giá trị hao mòn lũy kế giảm đi là dogiá trị của tài sản cố định khác giảm đi trong kỳ
Bảng khấu hao tài sản cố định của xí nghiệp năm 2005
Giá trị hao mòncuối kỳ
đa biểu hiện bằng khối lượng sản phẩm hàng hoá tối đa, phản ánh khả năng cao nhất
mà xí nghiệp có thể đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhất định và laođộng hiện có