BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM TRÌNH BÀY VỀ MỘT XUNG ĐỘT MÀ BẢN THÂN ĐÃ TRẢI QUA, CÁCH GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT ĐÓ BÀI TẬP LỚN K[.]
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM TRÌNH BÀY VỀ MỘT XUNG ĐỘT MÀ BẢN THÂN ĐÃ TRẢI QUA, CÁCH GIẢI
QUYẾT XUNG ĐỘT ĐÓ BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
Mã phách:……….
Hà Nội – 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi thực hiện đề tài “ Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc
nhóm Trình bày về một xung đột mà bản thân đã trải qua, cách giải quyết xung độtđó.” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong thời gian qua Tôi xin tự chịu trách nhiệm về thông tin tôi sử dụng trong bài của mình
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2021
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi lời cám ơn chân thành đến Giảng viên học phần Kỹ năng làm việc nhóm đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổích cho tôi trong suốt thời gian qua, đó sẽ là nền tảng cơ bản, là hành trang vô cùngquý giá
Trong quá trình làm đề tài, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN -2
LỜI CÁM ƠN -2
PHẦN MỞ ĐẦU -4
1 Lý do chọn đề tài: -4
2 Lịch sử nghiên cứu: -4
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: -5
4 Phương pháp nghiên cứu -5
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài: -5
6 Kết cấu của bài nghiên cứu: -6
PHẦN NỘI DUNG -7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM -7
1 Khái niệm làm việc nhóm và kỹ năng làm việc nhóm: -7
2 Kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhóm: -15
TIỂU KẾT CHƯƠNG I -18
CHƯƠNG II:TRÌNH BÀY VỀ MỘT XUNG ĐỘT MÀ BẢN THÂN ĐÃ TRẢI QUA, CÁCH GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT ĐÓ -18
1 Phân tích tình huống: -19
2 Nhận diện vấn đề này thuộc nội dung lý thuyết -19
3 Đưa ra các giả thuyết về các tình huống với các cách giải quyết vấn đề khác nhau: -19
4 Giải quyết vấn đề: -21
TIỂU KẾT CHƯƠNG II -22
KẾT LUẬN -23
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO -24
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Như câu nói của Warren Buffett “ Muốn đi nhanh thì đi một mình, muốn đi xa thì
đi cùng nhau” Câu nói ấy đã cho thấy tầm quan trong của nhóm làm việc Khi bạnthực hiện mục tiêu hay kế hoạch nào, nếu chỉ có một mình thì quyết sẽ nhanhchóng nhưng tỷ lệ sai sót cao hơn, còn nếu như có nhiều người cùng làm việc vớinhau đưa ra những quyết định chặt chẽ qua họp mặt, trao đổi thì giảm tối đa nhữngsai sót và dự trù được các tình huống xấu
Và chính chúng ta hiểu rằng, xung đột là điều không tránh khỏi trong quá trình làmviệc nhóm Xung đột có khi dẫn đến những hiềm khích, cạnh tranh trong làm việcnhưng theo khía cạnh khác xung đột chính là động lực phát triển của làm việc Nếubiết cách giải quyết xung đột một cách khoa học, hiểu rõ cách giải quyết sẽ mangđến những tín hiệu đột phá cho quá trình làm việc nhóm Điều này cũng không đơngiản, nó đòi hỏi những nhận diện đầy đủ về nguyên nhân và hướng giải quyết phùhợp Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích kỹ năng giải quyết xung đột trong làmviệc nhóm Trình bày về một xung đột mà bản thân đã trải qua, cách giải quyếtxung đột đó.”
2 Lịch sử nghiên cứu:
Trên thực tế khái niệm về giải quyết xung đột trong làm việc nhóm không cònquá xa lạ, đặc biệt là với tầm quan trọng của nó hiện nay Vì vậy, đây là đối tượngđược khai thác nhiều trong các đề tài NCKH trong những năm gần đây
Các đề tài trước đã đưa ra những cơ sở lý luận về kỹ năng giải quyết xung độttrong làm việc nhóm Từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết xung đột đó
Trang 5Tôi nhận thấy có thể kế thừa, tham khảo các đề tài về mặt lý luận và học tập cácnghiên cứu trước Trên cơ sở đó tiếp tục vận dụng các phương pháp để khai thácsâu thêm về đề tài.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu : Trên cơ sở lý luận về lý thuyết của kỹ năng giải quyếtxung đột trong làm việc nhóm Từ đó, xây dựng những giải pháp cho xung độttrong tình huống mà bản thân trải qua
Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Thứ nhất: Làm rõ cơ sở lý luận
+ Thứ hai:Trình bày về một xung đột mà bản thân đã trải qua, cách giải quyếtxung đột đó
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp phân tích thống kê
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế
5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài:
Ý nghĩa lý luận: Đưa ra những khái niệm, quy trình của kỹ năng giải quyết xungđột trong làm việc nhóm Từ đó, Trình bày về một xung đột mà bản thân đã trảiqua, cách giải quyết xung đột đó
Ý nghĩa thực tiễn: Tìm hiểu về của kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết xung độttrong làm việc nhóm và áp dụng các lý luận lý thuyết vào thực tiễn
Trang 66 Kết cấu của bài nghiên cứu:
Chương I: Cơ sở lý thuyết về kỹ năng giải quyết xung đột trong làm việc nhómChương II: Trình bày về một xung đột mà bản thân đã trải qua, cách giải quyếtxung đột đó
Trang 7PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT TRONG LÀM VIỆC NHÓM
1 Khái niệm làm việc nhóm và kỹ năng làm việc nhóm:
1.1 Làm việc nhóm:
- Nhóm là khái niệm mà nhiều lĩnh vực, nhà nghiên cứu phân tích khái niệm Khái
quát lại theo tâm lý học: Nhóm chính là tập hợp người hoặc cộng đồng tồn tại có giới hạn được thống nhất trên cơ sở những dấu hiệu chung như là : mục đích, nhu cầu, lợi ích, hoạt động chung.
- Nhóm làm việc là nhóm tạo ra một tinh thần hợp tác, biết phối hợp và phát huy các ưu điểm của các thành viên trong nhóm để cùng nhau đạt đến một kết quả tốt nhất cho mục đích mà nhóm đặt ra.
-Làm việc nhóm là hoạt động tương tác , phối hợp giữa nhiều người với nhau, giữa các thành viên trong nhóm cụ thể, vận dụng những kiến thức chuyên môn và các kỹ năng của mỗi cá nhân có vai trò hỗ trợ lẫn nhau nhằm đạt được mục tiêu chung.
1.2 Kỹ năng làm việc nhóm
1.2.1 Kỹ năng:
- Kỹ năng (tiếng Anh: skill) là khả năng thực hiện một hành động với kết quả được xác định thường trong một khoảng thời gian cùng năng lượng nhất định hoặc cả hai Các kỹ năng thường có thể được chia thành các kỹ năng miền chung và chuyên biệt
Kỹ năng sống được chia làm 3 nhóm:
Trang 8 Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng đương đầu với xúc cảm
Kỹ năng xã hội: giao tiếp; thuyết phục; đàm phán
Ví dụ: trong lĩnh vực công việc, một số kỹ năng chung sẽ bao gồm quản lý thờigian, làm việc theo nhóm và lãnh đạo, tự tạo động lực và những người khác, trongkhi các kỹ năng dành riêng cho miền chỉ được sử dụng cho một công việc nhấtđịnh Kỹ năng thường đòi hỏi các kích thích và tình huống môi trường nhất định đểđánh giá mức độ kỹ năng được thể hiện và sử dụng
1.2.2 Kỹ năng làm việc nhóm:
- Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc và phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên.
Làm việc nhóm là một định nghĩa rất quan trọng trong tổ chức cũng như trongcuộc sống, bởi vì để đạt được mục tiêu chung, to lớn thì thường đòi hỏi nhiềungười hợp sức, làm việc cùng nhau Khi một nhóm làm việc hoạt động hiệu quả thìkết quả đạt được tỉ lệ thuận với hành động Sự đồng tâm hiệp lực của các thànhviên với kỹ năng đa dạng và kinh nghiệm phong phú, giúp nhóm phản ứng nhanhvới các biến động, sự thay đổi nhanh chóng của hiện nay và tương lai về côngnghệ, nền kinh tế và thị trường của bối cảnh trong nước và thế giới
1.3 Ý nghĩa của làm việc nhóm:
Trong quá trình phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, đòi hỏi mọingười phải tương tác lẫn nhau, làm việc nhóm đã trở nên cần thiết, là xu hướng củacác tổ chức, doanh nghiệp, công ty của toàn thế giới và là nhu cầu tất yếu nhằm
Trang 9giải quyết công việc nhanh chóng, hiệu quả, kịp thời và tạo ra các kết quả ngoàimong đợi
Lợi ích điển hình của làm việc nhóm:
Tăng hiệu suất làm việc: Năng suất và hiệu quả làm việc nhóm cao hơn hẳnnăng suất và hiệu quả trung bình của mỗi cá nhân khi làm việc riêng lẻ Hơnnữa từ làm việc nhóm sẽ có thể giải quyết những công việc ngoài tầm khảnăng của cá nhân Bởi vì, trong nhóm sẽ có những kỹ năng và chuyên mônkhác nhau với kinh nghiệm phòng phú nhằm bổ trợ lẫn nhau khiến năng suấtlao động cao hơn, đạt mục tiêu chung tốt hơn Trong một dây chuyền sảnxuất sản phẩm không thể một công nhận mà có thể hoàn thành các khâu sảnphẩm mà cần tới một đội ngũ lao động với chức năng, nhiệm vụ khác nhau
Ở từng vị trí, hoạt động liên hoàn giúp hoàn thành từng bộ phận của sảnphẩm trước khi đưa ra thành quả sản phẩm cuối cùng
Giảm thiểu khâu trung gian: Nhân sự được bố trí linh hoạt trong làm việcnhóm phù hợp với khả năng có những kỹ năng bổ trợ lẫn nhau, những chứcnăng nhiệm vụ khác nhau và mỗi nhiệm vụ đều có số người chuyên tráchnhất định Từ đó, sẽ tránh được trường hợp chồng chéo nhiệm vụ hoặc ngườithì việc không hết người thì rảnh rỗi Làm việc nhóm trong tổ chức giúp tiêuhủy bộ máy công kềnh, lãng phí, tạo sự linh hoạt, dễ dàng đối phó với nhữngthay đổi của môi trường, nắm bắt những cơ hội và giảm thiểu rủi ro
Phát huy sức mạnh tập thể: Nhờ có làm việc nhóm trong tập thể mà mỗi cánhân có cơ hội hiểu nhau hơn, tăng cường tính hợp tác, đoàn kết lẫn nhauhơn nữa, phát huy tinh thần tập thể, vượt qua mọi khó khăn thử thách, xâydựng một tổ chức đi đến thành công Từ đó, mỗi cá nhân có nhiều động lựclàm việc, giải tỏa căng thẳng và có nhiều ý tưởng đóng góp trong công việc.Đây cũng là cách tốt nhất để phát huy sức mạnh tập thể
Trang 10 Phát triển cá nhân: Nhóm làm việc có thể tận dụng những gì tốt nhất của mỗi
cá nhân trong công tác chuyên môn và cả ngoài chuyên môn để hoàn thànhmột dự án hoàn chỉnh Các thành viên tự rút ra kinh nghiệm là học hỏinhững gì tốt nhất của lẫn nhau, ít bị áp lực so với làm một mình và có nhữngkinh nghiệm với người khác Từ đó, mỗi thành viên phát huy hết khả năngcủa bản thân, học hỏi được nhiều hơn để phát triển hoàn thiện hơn
1.4 Nguyên tắc làm việc nhóm:
Mỗi nhóm thành viên khi vừa mới bắt đầu thành lập sẽ đưa ra những nguyên tắchoạt động giữa các thành viên Những nguyên tắc nhằm giúp giữa các thành viênkiểm soát được hành vi không phù hợp Đây là nền tảng nội quy điều khiển hành vicủa cả nhóm hay các giá giá trị cốt lõi của nhóm Mỗi nhóm nên có tối đa năm giátrị cốt lõi xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của nhóm
- Tương hỗ : Chính là các thành viên trong nhóm cùng nhau tương tác và hỗ trợ lẫnnhau trong hoạt động chung cũng như từng phần việc riêng của các thành viên.Tương tác là các thành viên hợp tác trao đổi thông tin, cùng nhau xử lý công việc
và vấn đề phát sinh kịp thời Hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn để đạtmục đích, mục tiêu chung Nguyên tắc “ tương hỗ” chính là :
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
- Chung sức: Khi làm việc nhóm dự trên các nguyên tắc chung sức, các thành viênđoàn kết cùng nhau “đồng tâm hiệp lực” thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêuchung Nguyên tắc này cũng giống như nguyên tắc “chèo thuyền”, trong nhóm khicác thành viên làm việc cùng nhau giống như tất cả ngồi trên một chiếc thuyền.Khi ngồi trên thuyền, mỗi người chèo một hướng hay một ít người chèo còn lại
Trang 11ngồi im thì con thuyền sẽ không đến được đích, hoặc chậm chạp mới nhích đếnnơi Còn khi các thành viên cùng góp sức, chung tay chèo lái con thuyền thì conthuyền ấy sẽ nhanh chóng đi đúng hướng về mục tiêu đã định Khi bước lên thuyềnthì chính các thành viên đã chọn một mục tiêu chung và tầm nhìn hợp tác chungsức đồng lòng để thực hiện mục tiêu sec giúp nhóm làm việc nhanh chóng và hiệuquả hơn.
- Tôn trọng:
Tháp nhu cầu Maslow
Được tôn trọng là nhu cầu cao thứ tư trong tháp nhu cầu Maslow Trong mỗi ngườiluôn hiện hữu một cái “tôi” của riêng mình vậy nên nguyên tắc khi làm việc chính
là tôn trọng nhau trong bất kì tình huồng nào Tôn trọng, khuyến khích mọi ýtưởng đề xuất, các ý kiến xây dựng, các quan điểm của cá nhân các thành viên
Trang 12trong nhóm Chính sự tôn trọng lẫn nhau giúp cho các thành viên dễ dàng chia sẻcác ý tưởng và quan điểm để cùng nhau tiến bộ hơn.
- Bình đẳng: Mọi cá nhân đề có quyền bình đẳng lẫn nhau trong việc đưa ra các ýtưởng, ý kiến đóng góp xây dựng nhóm làm việc Quyền bình đẳng còn thể hiệnqua việc hưởng quyền lợi xứng đáng với những đóng góp của họ cho hoạt độngnhóm như khen thưởng; chia phần hưởng lợi Sự phân chia công việc trong nhómcũng cần phải công bằng phù hợp với năng lực của từng thành viên
- Chia sẻ: Đây là nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình hình thành và phát triểncủa nhóm làm việc Chia sẻ mục tiêu nhóm phải cụ thể và rõ ràng, đảm bảo các cánhân trong nhóm hiểu rõ mục đích của nhóm và cam kết thực hiện Tiếp theo làchia sẻ thông tin các thành viên nhóm để biết các khó khăn, suy nghĩ và nhữngcách thức thực hiện công việc Chia sẻ rất quan trọng bởi giúp các thành viên hiểunhau hơn, giảm xung đột và phối hợp ăn ý, nhất là quá trình khó khăn với nhómtrong quá trình khó khăn
1.5 Phân loại nhóm làm việc:
Theo quy mô: nhóm lớn và nhóm nhỏ
Giai đoạn bão tố và hỗn loạn
Giai đoạn ổn định và hình thành quy tắc
Trang 13 Giai đoạn kết thúc
1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến làm việc nhóm:
- Mục tiêu nhóm: là thành quả chung có thể đo lường mà nhóm nỗ lực đạt được.Mục tiêu nhóm là yếu tố quan trọng đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả là việc nhóm.Giúp hợp nhất các thành viên khi nhóm ở giai đoạn hình thành, mục tiêu chunggiữa các thành viên tập hợp lại với nhau; động lực cho hoạt động nhóm, giúp giảiquyết mâu thuẫn và đánh giá hiệu quả làm việc nhóm trong suốt quá trình hoạtđộng nhóm
Để mục tiêu nhóm có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của nhóm làm việc thì cầnphải đưa ra những mục tiêu chung rõ ràng; các thành viên cần phải hiểu rõ mụctiêu chung và biết rõ các nhiệm vụ cần hoàn thành để đạt nhiệm vụ
Trang 14- Quy mô nhóm: là số lượng thành viên tham gia nhóm và tùy từng nội dung côngviệc thực tế để xác định quy mô nhóm phù hợp Quy mô nhóm ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả làm việc nhóm và tạo nên đặc trưng của nhóm Bện cạnh đó, số lượngthành viên nên là số lẻ để dễ dàng đưa ra quyết định Tuy nhiên, nếu số lượngthành viên quá lớn sẽ gây ra kém hiệu quả làm việc do thành viên đông, nên chiathành những nhóm nhỏ để đạt được những hiệu quả như mong muốn
- Năng lực thành viên: Là tổng hòa của tâm, trí, hành tạo cho các thành viên có khảnăng thực hiện các hoạt động nhóm hiệu quả Yêu cầu của thành viên là khôngngừng học hỏi kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và thể hiện thái độ tích cực nhằmnâng cao năng lực của các thành viên Năng lực thành viên gồm 2 nhóm: Thànhviên nhóm đa dạng tập hợp các năng lực bổ trợ nhau giúp cho nhóm làm việc cókhả năng đương đầu với mọi thử thách bằng cách sử dụng năng lực độc đáo sẵn có
và sức mạnh sẵn có của mọi thành viên
- Sự hợp tác giữa các thành viên trong nhóm: Là cốt lõi để một nhóm có thể làmviệc cùng nhau Hợp tác là các thành viên phối hợp, tương tác, hỗ trợ lẫn nhaunhằm đạt được mục tiêu chung Để sự hợp tác ấy được thành công thì các thànhviên cần tích cực lắng nghe, đóng góp ý kiến cho nhau, tôn trọng, thấu hiểu thay vìphán xét, kì thị về văn hóa Những góp ý chân thành, thể hiện sự quan tâm lẫnnhau giúp giữa các thành viên nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình
- Môi trường làm việc: Là yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động nhóm Cácyếu tố của môi trường ảnh hưởng đến làm việc nhóm: Nhóm phụ thuộc vào tổ chức
về nguồn lực, thông tin, hỗ trợ Mục đích của tổ chức cũng ảnh hưởng đến mụcđích hoạt động của nhóm; Thái độ của tổ chức và phong cách lãnh đạo của nhàquản lý có tác động đến hiệu quả làm việc của nhóm Tuy nhiên, một môi trường