1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may

167 864 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Tác giả ThS. Hoàng Thu Hà
Trường học Viện Dệt May
Chuyên ngành Chống ô nhiễm môi trường và an toàn thực phẩm
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Formaldehyt có mặt trong các sản phẩm hóa chất xử lý hoàn tất nhựa cho vật liệu dệt từ xenlulo và các hỗn hợp của xenlulo với xơ tổng hợp, trong các chất tạo màng cho quá trình in hoa bằ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN DỆT MAY

BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

VỀ HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY

Chủ nhiệm đề tài : ThS HOÀNG THU HÀ

Cơ quan chủ trì đề tài : VIỆN DỆT MAY

7673

05/02/2010

HÀ NỘI, THÁNG 12 – 2009

Trang 2

MỤC LỤC

Lời nói đầu ……… 2

I Tóm tắt tài liệu về phơi nhiễm với formaldehyt từ sản phẩm dệt may …… 3

II Sự cần thiết xây dựng “Quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt

II.2 Tổng hợp, đánh giá hiện trạng của các văn bản luật có liên quan …… 6III Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật ……… 6III.1 Tóm tắt các yêu cầu của luật và một số tiêu chuẩn tự nguyện khác trên

thế giới về hàm lượng formadehyt trên vật liệu dệt ……… 6III.2 Đề xuất các giá trị giới hạn tối đa của hàm lượng formaldehyt trên sản

III.3 Tiếp thu góp ý cho dự thảo “Quy chuẩn kỹ thuật đối với hàm lượng

formaldehyt trên sản phẩm dệt may” ……… 11III.4 Bố cục của Quy chuẩn kỹ thuật ……… 15Phụ lục ……… 16Tài liệu tham khảo 27

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Formaldehyt là một trong mười hóa chất dùng trong xử lý dệt gây dị ứng cho da

Tỷ lệ người mắc bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng do nhựa xử lý hoàn tất dệt có formaldehyt được báo cáo là từ 0,2% đến 4,2% sau năm 1990[1] Formaldehyt có mặt trong các sản phẩm hóa chất xử lý hoàn tất nhựa cho vật liệu dệt từ xenlulo và các hỗn hợp của xenlulo với xơ tổng hợp, trong các chất tạo màng cho quá trình in hoa bằng pigment, trong các chất xử lý hoàn tất chống cháy cho vật liệu dệt và dung dịch formaldehyt còn được sử dụng trọng quá trình nhuộm len để bảo vệ len dưới tác dụng của nhiệt độ cao Có thể nói formaldehyt có mặt trong hầu hết các loại vật liệu dệt được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng Nhưng formaldehyt trong vật liệu dệt lại gây dị ứng cho những cá nhân bị mẫn cảm, tức là formaldehyt ảnh hướng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng

Dự thảo “Quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may” nhằm đưa ra các giá trị giới hạn về hàm lượng formaldehyt trên vật liệu dệt để bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng Quy chuẩn được xây dựng hài hòa với các quy chuẩn/tiêu chuẩn về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may hiện đang được thực thi trên thế giới để tránh tạo thành rào cản kỹ thuật không cần thiết đối với mậu dịch dệt may Ngoài ra, quy chuẩn kỹ thuật này còn là một rào cản kỹ thuật hợp pháp theo “Hiệp định về rào cản Kỹ thuật đối với thương mại” của Tổ chức Thương mại Thế giới, nhằm bảo vệ thị trường và ngành dệt nội địa trước các làn sóng nhập khẩu hàng dệt may tiềm ẩn các hóa chất nguy hại, tức là gây ảnh hướng xấu đến sản xuất, thị phần

và an toàn của người tiêu dùng Việt Nam

Trang 4

I Tóm tắt tài liệu về phơi nhiễm với formaldehyt từ sản phẩm dệt may

Bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng liên quan đến formaldehyt trong sản phẩm dệt may lần đầu tiên được chuẩn đoán ở các nước thuộc bán đảo Scandinavi và Mỹ vào những năm 1930[2] Vào năm 1959 nhà nghiên cứu Marcusen (Đan Mạch) đã báo cáo rằng trong giai đoạn 1934-1958 có 26 trường hợp (11% số ca được nghiên cứu) mắc bệnh viêm da do formaldehyt trong quần áo Ông cũng báo cáo kết quả nghiên cứu tiến hành từ 1938-1955 cho thấy 1-3% trong 36.000 bệnh nhân mắc bệnh eczema là mẫn cảm với formaldehyt[3] Một tài liệu đã tổng kết lại tỷ lệ người mắc bệnh viêm da do formaldehyt trên sản phẩm dệt may là từ 8,6% tới 65% các bệnh nhân mẫn cảm với formaldehyt (dữ liệu từ năm 1959 tới 1982)[4]

Sự mẫn cảm với formaldehyt xảy ra ở tất cả các lứa tuổi Phần lớn các trường hợp mẫn cảm với formaldehyt ở trong lứa tuổi 30-60 Phụ nữ có xu hướng dễ mắc bệnh viêm da do formaldehyt trong quần áo gây ra hơn là nam giới, có lẽ là do phụ nữ thường mặc quần áo sát người hơn nam Tỷ lệ mắc bệnh theo giới tính (nữ/nam) được ước tính từ 5: 1 tới 3: 14

Bệnh thường gặp ở những vị trí quần áo tiếp xúc với da, nhất là vùng da ẩm Vùng nách, hai bên cổ và gáy, cánh tay trên là những vị trí phổ biến Ngực, lưng và các

bề mặt cơ gấp của khủyu tay là những vị trí thường xuyên bị bệnh Trong một số trường hợp thấy phát ban trên mặt, tay và bộ phận sinh dục Khi quần được may từ vải

có chứa formaldehyt thì bệnh thường phát ở mặt trong của đùi, nếp gấp ở mông, và vùng khoeo chân bị ảnh hưởng nặng nề[4]

Người ta thấy việc chuyển formaldehyt từ vải vào da mạnh hơn nhiều trong tiếp xúc trực tiếp của da với dung dịch (ví dụ thông qua mồ hôi) hơn là tiếp xúc gián tiếp thông qua lớp không khí[5] Trong một nghiên cứu con tem (patch test) về việc chuyển formaldehyt từ vải bông và vải bông/polyeste được xử lý bằng DMDHEU có chứa formaldehyt được đánh dấu bằng cacbon phóng xạ C14 vào da thỏ đã được cạo lông trong ba điều kiện thử nghiệm khác nhau mô phỏng các điều kiện mặc quần áo thông thường và ngặt nghèo hơn, người ta thấy tổng lượng cacbon phóng xạ được chuyển từ vải vào da thỏ là chưa đến 3% của lượng formaldehyt có trong miếng dán Hầu hết thấy cacbon phóng xạ được chuyển vào da là trực tiếp ở dưới ngay miếng dán Và cũng thấy thêm rằng từ 0,1 % đến 10% formaldehyt được đánh dấu bằng cacbon phóng xạ C14 được da hấp thụ[4]

Cho đến nay, vẫn chưa biết được mức ngưỡng formaldehyt trên quần áo sẽ gây

ra bệnh viêm da mãn tính sau khi phơi nhiễm với formaldehyt[2,6], hoặc mức gây ra phản ứng trên những người mẫn cảm với formaldehyt[2] Hàm lượng hiện nay của

Trang 5

formaldehyt trên quần áo không đủ để gây ra kích thích sơ cấp hoặc bệnh viêm da kích thích tích lũy, nhưng có thể đủ để gây ra bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng cho những cá nhân mẫn cảm với formaldehyt Fisher đã ước tính rằng hàm lượng formaldehyt trên quần áo là 750 ppm (µg/g) đã gây ra bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng trên những bệnh nhân mẫn cảm với formaldehyt Berrens thấy rằng các bệnh nhân quá mẫn cảm sẽ phản ứng với hàm lượng thấp xuống tới 300 ppm (µg/g) Nhưng các tài liệu trên không nói

rõ phương pháp xác định hàm lượng formađêhyt trên quần áo[2] Hiện nay vẫn chưa nhất trí về các thử nghiệm thích hợp nhất để xác định ngưỡng này[6]

Công nhân làm việc trong nhà máy xử lý hoàn tất vải bằng nhựa dựa trên formaldehyt và trong các nhà máy gia công hàng may mặc từ các vật liệu như vậy đều phơi nhiễm nghề nghiệp với formaldehyt giải phóng ra từ vải

Các khảo sát tại Mỹ cho thấy rằng: công nhân làm việc trong các công ty sản xuất quần áo từ vải được xử lý bằng nhựa formaldehyt với mức phơi nhiễm với formaldehyt từ 1 tới 11 ppm bị kích thích đường hô hấp Khảo sát tám nhà máy sử dụng nhựa formaldehyt để xử lý chống nhàu với mức phơi nhiễm trung bình với formaldheyt là 0,8 ppm, các ảnh hưởng tới sức khỏe là kích thích đường hô hấp, khát nước nhiều và rối loạn giấc ngủ Khảo sát các công nhân gia công vật liệu dệt được xử

lý bằng nhựa ure formaldehyt và melamin formaldehyt với mức phơi nhiễm tới 5 mg/m3, 72% số công nhân bị kích thích màng kết, 28% số công nhân bị viêm mũi, da

đỏ và khô ở 11% số công nhân và 22% bị viêm phế quản mãn tính Thanh tra một nhà máy may quần áo từ vải được xử lý chống nhàu ở Caliphoocnia (Mỹ) đã thấy mức phơi nhiễm với formaldehyt từ 0,9 tới 2,7 ppm, và công nhân bị chảy nước mắt, kích thích họng và đường thở qua mũi[7]

Năm 2004, dựa trên các dữ liệu thu thập được về phơi nhiễm của 11.030 công nhân ba nhà máy may với formaldehyt từ vải xử lý chống nhàu, Viện Quốc gia Mỹ về

An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp (NIOSH) tiến hành nghiên cứu đã đưa ra kết luận nguyên nhân gây tử vong của các công nhân may phơi nhiễm với formaldehyt: rủi ro mắc bệnh ung thư bạch cầu dạng tủy tăng gấp 1,5 lần so với ước tính, còn các công nhân đã làm việc ở các nhà máy trên 10 năm hoặc phơi nhiễm với formaldehyt từ 20 năm trước, rủi ro mắc bệnh ung thư bạch cầu dạng tủy tăng gấp 2 lần[3]

Dữ liệu nghiên cứu tại Đan Mạch cho thấy rằng hàm lượng formaldehyt trên vải trong khoảng 435-855 µg/g có thể dẫn tới mức formaldehyt trong không khí từ 0,5-0,9 mg/m3 trong phân xưởng là hơi – là mức gây kích thích nhẹ đường hô hấp trên Một nghiên cứu trước đó của Đan Mạch cũng nói rằng hàm lượng formaldehyt trên vật liệu dệt không được vượt quá 200 µg/g (theo phương pháp thử theo Law 112 của Nhật Bản)

Trang 6

để giữ mức formaldehyt trong phòng dưới mức phơi nhiễm nghề nghiệp là 1,2 mg/m3(1 ppm) khi các điều kiện không thuận lợi (thông gió kém, độ ẩm tương đối cao, diện tích vải được xử lý lớn)[2]

Một đường phơi nhiễm nữa là phơi nhiễm với hơi formaldehyt từ vật liệu dệt/quần áo được xử lý bằng nhựa dựa trên formaldehyt bốc ra trong quá trình bảo quản trong kho hoặc cửa hàng

Vào năm 1959, khi mà nhựa formaldehyt ure và melamin formaldehyt đang được sử dụng rộng rãi với lượng formaldehyt tự do trên vải là 1000-1500 ppm, nhân viên cửa hàng bán quần áo phụ nữ được may từ vải xử lý hoàn tất chống nhàu và khách hàng đã phàn nàn bị bỏng mắt, đau đầu, mũi và họng bị kích thích Lượng formadehyt

tự do trên vải đo được là 5-8 mg cho mẫu vật liệu dệt nặng 10 g từ rayon và 3,4 mg/10

g vật liệu dệt từ xơ bông, trong khi các mẫu không khí trong cửa hàng được thử nghiệm

Ủy ban an toàn hàng tiêu dùng Mỹ (CPSC) sẽ có cuộc khảo sát về formaldehyt trên sản phẩm dệt may và sẽ đưa ra quyết định dựa trên kết quả của khảo sát đó Một số nhà phân phối lớn hàng đầu thế giới về hàng dệt may như Mark&Spencer, Gap, H&M, Oliver v.v đều hạn chế hàm lượng formaldehyt trên các nhãn hàng dệt may của họ Trong xu thế hội nhập với mậu dịch dệt may thế giới, chúng ta không thể đứng ngoài dòng chảy nói trên, khi Việt Nam là một trong những nước trong 10 nước xuất khẩu hàng đầu về dệt may, đồng thời là thị trường tiêu thụ hàng dệt may lớn Việc xây dựng

“Quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formmaldehyt trên sản phẩm dệt may” tuân theo

Trang 7

Hiệp định rào cản kỹ thuật với thương mại của Tổ chức Thương mại Thế giới là cần thiết nhằm:

+ Đảm bảo sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng, ngăn ngừa người tiêu dùng phơi nhiễm với các hàm lượng formaldehyt gây dị ứng da;

+ Gián tiếp phòng ngừa cho công nhân trong ngành tránh phải phơi nhiễm với hàm lượng formaldehyt cao có thể gây mắc một số bệnh nghề nghiệp;

+ Đi tiên phong trong việc tuân thủ với quy định về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may tại các thị trường xuất khẩu là một trong các điều kiện để xây dựng được chuỗi cung cấp dệt bền vững, theo đúng chiến lược phát triển ngành dệt may là tăng hàm lượng nội địa trong sản phẩm dệt may xuất khẩu;

+ Bảo vệ thị trường và ngành dệt may nội địa trước sự xâm lấn của hàng dệt may nhập khẩu có chứa các hóa chất độc hại với dư lượng cao

II.2 Tổng hợp, đánh giá hiện trạng của các văn bản luật có liên quan

Trước yêu cầu của tình hình thực tế là cần có một quy định mang tính pháp lý

để để phục vụ việc quản lý nhà nước về tính an toàn của sản phẩm dệt may, vào tháng 6/2009, Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương) đã soạn thảo thông tư “Quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may” Thông tư này đã qua nhiều lần góp ý của các cơ quan chức năng và các cơ quan quản

lý nhà nước về chất lượng hàng hóa; và được ký để ban hành vào ngày 5 tháng 11 năm

2009

III Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật

III.1 Tóm tắt các yêu cầu của luật và một số tiêu chuẩn tự nguyện khác trên thế giới

về hàm lượng formadehyt trên vật liệu dệt

Với mục đích bảo vệ an toàn cho người tiêu dùng, một số quốc gia trên thế giới

đã thiết lập quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may, được tóm tắt trong bảng 1

Bảng 1 – Tóm tắt hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may trong các quy

chuẩn kỹ thuật trên thế giới[8]

(Sắc lệnh về các chất nguy hại) Phụ lục III, Số

9, 26/10/1993

Vật liệu dệt thông thường tiếp xúc với da và giải phóng trên 1500 mg/kg formaldehyt phải có nhãn ghi

“có chứa formaldehyt Khuyến nghị

Trang 8

giặt quần áo này trước khi sử dụng lần đầu để tránh kích thích da”

2 Pháp Official Gazette of the

French Republic Notification 97/0141/F

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các sản phẩm có ý định tiếp xúc trực tiếp với da người, gồm vật liệu dệt, da và giày v.v

Vật liệu dệt cho trẻ em bé: 20 mg/kg Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da:

100 mg/kg Vật liệu dệt không tiếp xúc trực tiếp với da: 400 mg/kg

3 Hà Lan Quy chuẩn kỹ thuật (Đạo

luật về hàng hóa ) của Hà Lan về formaldehyt trên vật liệu dệt (tháng 7 năm 2000)

Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da phải mang nhãn “Giặt trước khi sử dụng lần đầu” nếu có chứa trên 120 mg/kg formaldehyt và sản phẩm phải không chứa quá 120 mg/kg formaldehyt sau khi giặt

BGBL số 194/1990

Vật liệu dệt có chứa 1500 mg/kg hoặc hơn phải mang nhãn

5 Phần Lan Nghị định về lượng

formaldehyt tối đa trong các sản phẩm dệt nào đó (nghị định 210/1988)

Vật liệu dệt cho trẻ em dưới 2 tuổi:

30 mg/kg Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da:

100 mg/kg Vật liệu dệt không tiếp xúc trực tiếp với da: 300 mg/kg

6 Na Uy Quy chuẩn khống chế sử

dụng các hóa chất trên vật liệu dệt (tháng 4 năm 1999)

Vật liệu dệt cho trẻ em dưới 2 tuổi:

30 mg/kg Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da:

100 mg/kg Vật liệu dệt không tiếp xúc trực tiếp với da: 300 mg/kg

7 Trung Quốc Quy chuẩn kỹ thuật an

toàn tổng quát quốc gia cho sản phẩm dệt

GB 18401-2003

Vật liệu dệt cho trẻ nhũ nhi và trẻ

em bé: ≤ 20 mg/kg Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da:

Trang 9

≤ 75 mg/kg Vật liệu dệt không tiếp xúc trực tiếp với da: ≤ 300 mg/kg

8 Nhật Bản Luật Nhật Bản 112 Vật liệu dệt cho trẻ em bé: không

phát hiện được (giá trị phát hiện là

16 ppm) Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da:

75 mg/kg

Giới hạn formaldehyt trên sản phẩm dệt may trong một số tiêu chuẩn tự nguyện như trong bảng 2

Bảng 2 – Giới hạn hàm lượng formaldehyt trong một số tiêu chuẩn tự nguyện

1 Tiêu chuẩn Oeko-Tex

100[9]

- Vật liệu dệt cho trẻ em bé: không phát hiện được (giá trị phát hiện là 16 ppm)

- Vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da: 75 mg/kg

- Vật liệu dệt không tiếp xúc trực tiếp với da: 300 mg/kg

- Quần áo và vật liệu dệt tiếp xúc trực tiếp với da:

Trang 10

không lớn hơn 100 ppm (100 mg/kg) hoặc không lớn hơn 100 ppm (100 mg/kg) sau khi giặt nếu có nhãn hoặc hướng dẫn khuyến nghị “giặt trước khi

III.2.1 Đề xuất các giá trị giới hạn tối đa

Theo Mục 2.4 của Hiệp định rào cản kỹ thuật đối với thương mại, khi đã có các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn thích hợp được chấp nhận rộng rãi trên quốc tế, các quốc gia thành viên của WTO được khuyến cáo sử dụng các quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn ấy để làm cơ sở cho quy chuẩn kỹ thuật/tiêu chuẩn của nước mình

Theo các luật và các tiêu chuẩn có liên quan, sản phẩm dệt may đều được chia làm ba nhóm là:

- Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 2 (hoặc 3) tuổi;

- Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da; và

- Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da

Đối với giá trị giới hạn tối đa của formaldehyt trên các nhóm sản phẩm dệt may,

có thể thống kê thấy:

- Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 2 (hoặc 3) tuổi: 16 ppm (Nhật Bản và tiêu chuẩn Oeko-Tex 100), 20 ppm (Trung Quốc và Pháp) và 30 ppm (các quy định còn lại);

- Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: 75 ppm, hoặc 100 ppm hoặc 120 ppm (Hà Lan);

- Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: 300 ppm hoặc 400 ppm (Pháp)

Nhật Bản và Trung Quốc có quy định nghiêm ngặt nhất, đặc biệt là cho nhóm sản phẩm dệt may cho trẻ em và sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da

Đối với các giá trị formaldehyt áp dụng cho sản phẩm dệt may trẻ em có thể giải thích như sau:

Làn da trẻ em bé (dưới 2-3 tuổi) rất nhạy cảm, nhất là khi hệ miễn dịch của các

bé chưa phát triển đầy đủ Đây là chủ thể dễ bị tác động bởi các dị nguyên (chất gây dị ứng) Trong một thí nghiệm để tìm ra ngưỡng phản ứng dị ứng trên những người mẫn

Trang 11

cảm với formaldehyt, người ta đã thấy giá trị 30 ppm khi phơi nhiễm với chế phẩm formaldehyt ở vùng nách thông qua thử nghiệm băng hút giữ trong 48 giờ Thực nghiệm từ các phòng thí nghiệm của châu Âu chỉ ra rằng hàm lượng 10 ppm formaldehyt trên sản phẩm dệt may dành cho trẻ em có thể giải thích là do mức formaldehyt có sẵn trong tự nhiên (background formaldehyt level) không liên quan đến bất kỳ quá trình xử lý hoàn tất nào Giá trị formaldehyt nằm giữa 10 và 20 ppm chỉ ra rằng về mặt định lượng là có sự hiện diện của formaldehyt Nếu thử nghiệm cho ra kết quả dưới 20 ppm thì ta có thể cho rằng đó là mức zero Người ta cũng nhấn mạnh rằng các chất khác (kể cả các aldehyt) cũng có đáp ứng tương tự, chỉ các thử nghiệm đắt tiền mới có thể loại trừ được các tín hiệu dương tính giả Vì lý do này và để tránh tranh cãi, kết quả thử nghiệm bằng 30 ppm hoặc thấp hơn có thể được xem là giá trị ngưỡng dưới chấp nhận được Do vậy đa phần các nước chọn hàm lượng formaldehyt là 30 ppm trên sản phẩm dệt may cho trẻ em là an toàn; nhưng nếu đủ năng lực về thiết bị thử nghiệm

có độ nhạy cao thì ta có thể quy định các giá trị nghiêm ngặt hơn (như luật của Nhật Bản hoặc tiêu chuẩn Oeko-Tex 100 – 16 ppm, hoặc luật của Trung Quốc – 20 ppm)

Đối với sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da, giá trị formaldehyt bằng 100 ppm được dựa trên các nghiên cứu khoa học rằng rất hiếm những cá thể nhạy cảm với formaldehyt có phản ứng với formaldehyt dưới 100 ppm, nên phần lớn các luật đều đưa ra hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may là 100 ppm Hiện đã có loại nhựa DMDHEU biến tính mới nhất chứa ít hơn 75 ppm formaldehyt tự do, như sản phẩm Fixapret ECO của Công ty BASF, có thể đôi khi gây phản ứng nhưng các bệnh nhân bị dị ứng tiếp xúc với vật liệu dệt có khả năng vượt qua được[5], nên cũng có luật

và tiêu chuẩn áp dụng mức nghiêm ngặt hơn này

Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng hàm lượng formaldehyt 500 ppm cũng rất hiếm khi gây ra phản ứng dị ứng trên da Các loại nhựa DMDHEU được biến tính bằng quá trình ete hóa, glycolat hóa hoặc metyl hóa giải phóng ra chưa tới 300 ppm[5] Do vậy quy định hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da

là 300 ppm là đủ đảm bảo an toàn và khả thi về mặt kỹ thuật

Từ những chứng cứ khoa học nói trên và để hài hòa với các luật và tiêu chuẩn mới nhất về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may, đề tài đề nghị chia sản phẩm dệt may thành 3 nhóm và đề xuất các giá trị formaldehyt tối đa trên sản phẩm của các nhóm này là:

- Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 3 tuổi: 20 mg/kg ;

- Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: 75 mg/kg;

- Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: 300 mg/kg

Trang 12

III.2.2 Xác định phương pháp thử

Phương pháp thử được lựa chọn là TCVN 7421-1: 2004 (ISO 17184-1: 1998) Vật liệu dệt – Xác định formaldehyt Phần 1 – Formaldehyt tự do và bị thủy phân (Phương pháp chiết trong nước)

Phương pháp này xác định formaldehyt tự do và formaldehyt được chiết một phần bằng quá trình thủy phân (phản ứng với nước) bằng phương pháp chiết trong nước Phương pháp này được dùng để xác định formaldehyt tự do và thủy phân trên vải trong khoảng từ 20 ppm tới 3500 ppm Dưới 20 ppm thì kết quả được báo cáo là không phát hiện được

Phương pháp thử này được chấp nhận trên thế giới để thử formaldehyt tự do và thủy phân trên sản phẩm dệt may; và được quy định trong tất cả các quy chuẩn kỹ thuật lẫn các tiêu chuẩn sinh thái dệt trên thế giới để xác định formaldehyt tự do và thủy phân trên sản phẩm dệt may

III.3 Tiếp thu góp ý cho dự thảo “Quy chuẩn kỹ thuật đối với hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may”

Bản dự thảo I của Quy chuẩn, sau khi hoàn thành, đã được gửi cùng với bản thuyết minh quy chuẩn tới các cơ quan hữu quan để lấy ý kiến đóng góp như Phòng Tiêu chuẩn 5 của Tổng cục Đo lường – Tiêu chuẩn – Chất lượng; Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương), Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường (Vinatex), văn phòng TBT Việt Nam, Viện Dệt May…, và một số cá nhân có kinh nghiệm trong xây dựng tiêu chuẩn và quy chuẩn như PGS TS Phạm Hồng – Nguyên Phó Giám đốc

Sở Khoa học Công nghệ Hà Nội kiêm Chi cục trưởng chi cục Đo lường – Tiêu chuẩn – Chất lượng Hà Nội; PGS TS Cao Hữu Trượng (Khoa Công nghệ Dệt May và thiết kế thời trang (ĐHBK Hà Nội))…

Đề tài đã đọc và phân tích các ý kiến đóng góp để tiếp thu có chọn lọc các ý kiến cho bản dự thảo 2 của Quy chuẩn Sau đó, bản dự thảo 2 đã được gửi lên vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Công Thương) để đưa lên website của bộ nhằm lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của các cơ quan, cá nhân có liên quan và quan tâm

Song song với quá trình biên soạn Quy chuẩn này, Thông tư của Bộ Công Thương “Quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may” cũng được soạn thảo và được nhiều ý kiến đóng góp của các cơ quan hữu quan trong các cuộc họp

Bản dự thảo 3 của Quy chuẩn được chỉnh sửa lại dựa trên các đóng góp ý kiến cho hai bản dự thảo nói trên và cho dự thảo của Thông tư để có bố cục gồm 8 điều với

Trang 13

các nội dung cụ thể như trong Bản Dự thảo 3 “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may”

Ngoài các ý kiến đóng góp về sử dụng từ ngữ và câu chữ, các góp ý cho các nội dung cụ thể trong từng điều đã được đọc, phân tích và chọn lọc để dùng trong việc biên soạn lại các điều khoản của quy chuẩn Các ý kiến đóng góp đã được tổng hợp lại theo từng mục và tóm tắt trong bảng sau

1 Quy định chung

Điểm 1.1 Phạm vi điều chỉnh

Cần nêu rõ “đưa ra các quy định về giới

hạn cho phép của hàm lượng

formaldehyt trên sản phẩm dệt may, các

quy định về thử nghiệm và quản lý …”

Đã tiếp thu vào quy chuẩn

Điểm 1.3 Đề nghị sửa tiêu đề lại thành

“Giải thích từ ngữ”

Đã tiếp thu vào quy chuẩn

2 Quy định kỹ thuật

Tiêu đề của Bảng 1 sửa lại là “…các

giới hạn cho phép của hàm lượng

formaldehyt …”

Tiếp thu và đã chỉnh sửa lại

Đề nghị cân nhắc và giải thích tại sao

lại chọn các giới hạn cho phép tại sao là

20/75/300 mg/kg chứ không phải là

30/100/300 mg/kg (căn cứ vào tài liệu,

tiêu chuẩn các nước nhưng cần phân

tích quan điểm lựa chọn trong thuyết

minh)

- Đã tiếp thu và bổ sung thêm phần phân tích nguyên tắc lựa chọn các giới hạn cho phép của hàm lượng formaldehyt trên các sản phẩm dệt may của từng nhóm sản phẩm như trong bản thuyết minh này

3 Quy định về lấy mẫu

Các ý kiến đóng góp tập trung vào yêu

cầu quy định lấy mẫu phải cụ thể, dễ áp

dụng cho sản phẩm dệt may để cho

doanh nghiệp và cơ quan quản lý thị

trường cũng như quản lý chất lượng sản

phẩm có thể thực hiện lấy mẫu mang đi

thử nghiệm; Cần nêu rõ số lượng mẫu

Sửa lại thành điều 3 – Quy định về lấy mẫu

Sau khi đã phân tích các ý kiến đóng góp, có tham khảo ý kiến của các các cán bộ kỹ thuật và làm công tác xuất nhập khẩu dệt may, tham khảo quy định lấy mẫu từ một vài quy chuẩn của nước ngoài, và quyết định số

Trang 14

thế nào là đủ chứ không nên chung

chung là mẫu đủ để thử nghiệm

24/2007/QĐ-BKHCN “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, hợp quy” đã sửa lại thành quy định cụ thể

về lấy mẫu cho sản phẩm dệt trong mục 3.1 và cho sản phẩm may trong mục 3.2

Đối với sản phẩm hoàn thiện, lượng

mẫu phải đủ để thử Nếu các phần của

5 Cần nêu quy định đánh giá sự hợp quy

của sản phẩm, phương thức đánh giá sự

phù hợp, quy định việc lấy mẫu thích

Trang 15

CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng Sản phẩm hàng hóa để viết lại thành điểm 6.2 cho công bố hợp quy của hàng dệt may nhập khẩu

7 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Cần quy định thêm việc thực hiện trách

nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố

8 Góp ý về bố cục của thuyết minh:

1 Thuyết minh quy chuẩn kỹ thuật

bao gồm:

- Sự cần thiết;

- Nội dung của quy chuẩn:

- Đã tiếp thu và sửa lại bố cục của thuyết minh như bản mới nhất này

Trang 16

+ Quy định kỹ thuật;

+ Quy định quản lý

Phân tích cơ sở khoa học của sự lựa

chọn, quan điểm của nhóm tác giả; ý

kiến đề nghị …

2 Nên tách phần chuyên đề khoa

học ra khỏi thuyết minh (bố trí độc

lập)

- Phần chuyên đề khoa học về sử dụng các chế phẩm xử lý hoàn tất có chứa formaldehyt cho sản phẩm dệt may và ảnh hưởng của formaldehyt lên sức khỏe con người được tách thành phụ lục của thuyết minh

III.4 Bố cục của Quy chuẩn kỹ thuật

Dự thảo 3 của Quy chuẩn kỹ thuật gồm 8 điều với các nội dung chính như sau: Điều 1 Quy định chung: nêu phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quy chuẩn, giải thích từ ngữ;

Điều 2 Quy định kỹ thuật: quy định các giới hạn cho phép của hàm lượng formaldehyt trên các sản phẩm dệt may của từng nhóm sản phẩm dệt may xác định; Điều 3 Quy định về lấy mẫu: xác định phương thức lấy mẫu sản phẩm cho thử nghiệm;

Điều 4 Quy định về phương pháp thử: quy định phương pháp thử được dùng để xác định hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may;

Điều 5 Quy định về đánh giá sự hợp quy: quy định tình trạng đạt hoặc không đạt cho lô sản phẩm;

Điều 6 Quy định về quản lý: nêu các yêu cầu:

- Sản phẩm dệt may phải được công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường;

- Phòng thử nghiệm do Bộ Công Thương chỉ định khi đáp ứng các yêu cầu đưa

ra trong Quy chuẩn;

- Sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường phải chịu sự kiểm tra nhà nước về hợp quy

Điều 7 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: nêu rõ trách nhiệm của tổ chức cá nhân khi kinh doanh sản phẩm dệt may;

Điều 8 Tổ chức thực hiện: nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này

Trang 17

PHỤ LỤC

I NGUỒN PHÁT SINH FORMALDEHYT TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY

Các sản phẩm nhựa dựa trên formaldehyt được sử dụng trong ngành dệt là thành phần của các sản phẩm xử lý hoàn tất chống nhàu, mực in, chất xử lý sau cho nhuộm (gắn màu), chất xử lý hoàn tất chống cháy Hiện nay, nồng độ formaldehyt tự do trong các sản phẩm này nói chung thấp hơn 2%[6]

I.1 Chất xử lý hoàn tất nhựa cho vật liệu dệt từ xenlulo

Vật liệu dệt từ xơ xenlulo là một trong những nguyên liệu lý tưởng cho hàng may mặc và các chủng loại hàng dệt nội thất như bộ đồ giường, vải bọc đệm ghế v.v do khả năng hút chất ẩm tốt, thoáng mát và hợp vệ sinh Nhưng vật liệu dệt từ xơ xenlulo

có nhược điểm là dễ bị nhàu, bị co (độ ổn định kích thước kém) làm giảm tính thẩm mỹ cũng như công năng của sản phẩm dệt may

Nguyên nhân chính gây ra độ co của xơ xenlulo là xơ dễ dàng hút ẩm Xơ xenlulo có cấu trúc hai pha là cấu trúc tinh thể và cấu trúc vô định hình Các mạch phân tử xenlulo được liên kết với nhau bởi các liên kết hydro và lực Van-Dec-Van, thiếu hẳn liên kết hóa trị Các vùng vô định hình là nguyên nhân gây ra các nếp nhăn nhàu trên vật liệu dệt do trong vùng vô định hình các mạch phân tử sắp xếp không trật

tự, không gian giữa các mạch phân tử lớn hơn và lực liên kết giữa các phân tử yếu hơn Khi xơ hút ẩm, xơ trương nở làm các mạch polyme trong vùng vô định hình dễ di chuyển tương đối với nhau và làm đứt các liên kết hydro yếu giữa các mạch phân tử Các liên kết hydro có thể thay đổi giữa các mạch phân tử ở vị trí đã bị dịch chuyển Việc không có liên kết hóa trị để kéo mạch phân tử xenlulo quay trở về vị trí ban đầu khi bị biến dạng bởi các nếp nhăn nhàu trong quá trình mặc và giặt để lại các nếp nhăn này trên sản phẩm dệt may cho đến khi có quá trình gia công bổ sung (ví dụ quá trình là) tác dụng đủ độ ẩm và lực cơ học để vượt qua được các nội lực này[13]

Có thể giảm sự trương nở của xơ xenlulo do ẩm gây nên bằng tác đưa các sản phẩm hóa chất tự tạo liên kết ngang như là các nhựa ure formaldehyt hoặc melamin formaldehyt lẫn các sản phẩm có thể chủ yếu tạo liên kết ngang với các phân tử xenlulo Nếu không được xử lý hoàn tất tạo liên kết ngang, xơ xenlulo có thể hút thêm nước tương đương với 10% khối lượng xơ Kết quả là khi xơ trương nở lên, vải bị nhàu

và co lại để giảm bớt ứng suất bên trong do quá trình trương nở gây ra[13] Quá trình này không chỉ áp dụng cho vật liệu dệt từ xơ xenlulo mà còn từ các hỗn hợp của xơ xenlulo với các loại xơ tổng hợp khác Trong tài liệu chuyên môn, ta có thể bắt gặp rất

Trang 18

nhiều thuật ngữ để mô tả kết quả của các quá trình này như: dễ chăm sóc (easy-care), không cần là (non-iron), chống nhàu (crease resistant, shrink proof hoặc wrinle free), giữ nếp bền lâu (durable press) v.v Thuật ngữ mô tả đúng về mặt kỹ thuật sẽ là “chất

xử lý hoàn tất chống trương nở cho xenlulo” hoặc “chất tạo liên kết ngang cho xenlulo” Ngoài ra, độ bóng láng của vải in hoa được xử lý cán láng (permanent chintz) hoặc độ đứng thẳng của các loại vải nổi vòng lông nói chung cũng được cải thiện bằng chất xử lý hoàn tất nhựa Các tác dụng chính của xử lý hoàn tất nhựa chống nhàu cho xenlulo là:

- Giảm sự trương nở và độ co;

- Cải thiện độ hồ phục nếp nhàu ở trạng thái khô và ướt;

- Ngoại quan phẳng phiu sau khi làm khô;

- Giữ được các nếp nhăn và nếp li mong muốn[2]

Các sản phẩm hóa chất được sử dụng trong quá trình xử lý hoàn tất nhựa chống nhàu được trình bày tóm tắt dưới đây cùng với những tính chất nổi bật của chúng

I.1.1 Các loại nhựa có chứa formaldehyt

Các sản phẩm nhựa dựa trên formaldehyt gồm ba loại sau[13, 14, 15]:

a Nhựa ure formaldehyt (nhựa U/F)

Loại nhựa này được tổng hợp từ dung dịch nước của urê và formaldehyt ở pH từ 7,5-9 Hợp chất N,N’- đimêtylo urê nhận được được cho phản ứng với metanol ở pH từ 8-9 thành hợp chất N,N’ đimêtôxy mêtylen urê lỏng Phản ứng này là phản ứng cân bằng tùy thuộc vào nồng độ của các chất tham gia phản ứng Sự cân bằng này giải thích về nồng độ cao của formaldehyt tự do và formaldehyt giải phóng ra từ sản phẩm nhựa urê formaldehyt Loại nhựa này có chi phí thấp nhưng có nhược điểm là có độ ổn định thấp với quá trình thủy phân, độ bền lâu thấp, khả năng giữ clo cao

b Nhựa melamin formaldehyt

Nhựa melamin formaldehyt có các tính chất được cải thiện hơn so với nhựa ure formaldehyt Các sản phẩm nhựa này gồm 3 tới sáu nhóm hoạt động N-metylol (N-

CH2-OH) được nối với một vòng melamin Điều này dẫn tới tạo liên kết ngang nhiều hơn và là chất xử lý hoàn tất chống nhàu có độ bền giặt tốt hơn Quá trình tổng hợp loại nhựa này tạo ra tri- hoặc hexamêtylol melamin (TMM hoặc HMM) TMM được sử dụng để xử lý hoàn tất chống nhàu, thường chỉ dùng như là một thành phần của hỗn hợp sản phẩm để tạo ra công công năng của hiệu ứng tốt hơn TMM cũng được dùng

để xử lý hoàn tất vải xenlulo in hoa được xử lý cán láng (permanent chintz) HMM được sử dụng bổ sung trong chất tạo màng của in pigment trên vật liệu dệt

Trang 19

Loại nhựa này có nhược điểm là luợng formaldehyt tự do và formaldehyt giải phóng tương đối cao, khả năng giữ clo cao hơn

Hai loại nhựa này được sử dụng rộng rãi trong những năm 1950

c Các loại nhựa chứa ít formaldehyt: N,N-Dimetylol-4,5-dihydroxyetylen Ure

(DMDHEU) và các dẫn xuất của nhựa này

Loại nhựa này được tổng hợp từ ure, glyoxal và formaldehyt và là cơ sở cho tới 90% sản phẩm xử lý hoàn tất chống nhàu trên thị trường, được sử dụng rộng rãi từ những năm 1960 DMDHEU có hoạt tính cao và rất thích hợp cho xử lý chống nhàu bền với giặt Vải xử lý bằng loại nhựa này có formaldehyt tự do khoảng 500 ppm[19], vẫn gây ra mối quan ngại về vấn đề môi trường và sức khỏe Để tạo ra sản phẩm giải phóng formaldehyt thấp, DMDHEU được biến tính bằng quá trình ete hóa, glycolat hóa hoặc metyl hóa; các loại nhựa biến tính này giải phóng ra ít formaldehyt hơn (chưa tới 300 ppm)[16] và được bắt đầu sử dụng từ năm 1970 Loại nhựa DMDHEU biến tính mới nhất chứa ít hơn 75 ppm formaldehyt tự do, như sản phẩm Fixapret ECO của Công ty BASF, có thể đôi khi gây phản ứng nhưng các bệnh nhân bị dị ứng tiếp xúc với vật liệu dệt có khả năng vượt qua được[16]

So sánh lượng formaldehyt giải phóng ra của các loại nhựa DMDHEU như trong bảng sau[14]

Bảng 1 - So sánh lượng formaldehyt giải phóng ra từ các loại nhựa DMDHEU

Các loại nhựa DMDHEU Formaldehyt giải phóng ra (ppm)

(Phương pháp thử AATCC 112)

I.1.2 Các sản phẩm xử lý chống nhàu không chứa formaldehyt[13,14]

a Nhựa Đimetyl – 4,5 – đihyđroxietylen ure (DMeDHEU)

Loại nhựa này được tổng hợp từ nguyên liệu tương đối đắt tiền là N,N-đimêtyl ure và glyoxal thành sản phẩm N, N’-đimêtyl-4,5-đihyđroxyetylen ure (DMeDHEU) Sản phẩm này cho hàng được xử lý bền với giặt, rất bền với clo và hàng mềm hơn xử

lý bằng các loại nhựa dựa trên formaldehyt Điều nổi bật của sản phẩm này là hoàn toàn không có formaldehyt tự do Do vậy sản phẩm này được khuyến cáo dùng xử lý vật liệu dệt cho hàng may mặc cho trẻ em

Trang 20

Để đạt được hiệu quả chống nhàu và giữ nếp bền lâu tốt, cần sử dụng lượng DMeDHEU gấp hai lần lượng DMDHEU và do vậy chi phí cũng sẽ gấp đôi Tuy nhiên, phổ biến là dùng hỗn hợp DMeDHEU và DMDHEU với tỷ lệ 1:1 để giảm bớt lượng formaldehyt giải phóng ra và tính chất cơ lý của vật liệu dệt được xử lý chỉ bị giảm nhẹ, với chi phí chấp nhận được

b.Hệ thống axit Polycacboxylic như butantetracacboxylic axit (BTCA), axit

xitric hoặc axit polycacboxylic biến tính

Vào cuối những năm 1980 của thế kỷ trước, este hóa xenlulo bằng các axit Polycacboxylic là xu hướng mới trong xử lý hoàn tất chống nhàu không có formaldehyt BCTA hay là Butantetracacboxylic axit chứng tỏ là chất có hiệu quả nhất Este hóa xenlulo ở nhiệt độ tạo liên kết ngang cao đến 2000C cho các tính chất chống nhàu dễ chăm sóc tốt Tuy nhiên do một số khó khăn như BTCA khó mua hoặc nhiệt

độ phản ứng tạo liên kết ngang quá cao hoặc chất xúc tác natri hipophotphit không dễ tìm và làm thay đổi ánh màu của hàng nhuộm hoạt tính và lưu hóa, mà chất này vẫn chưa được chấp nhận

Ngoài ra, các sản phẩm hóa chất dựa trên axit policacboxylic (APCM) biến tính như axit photphonocacboxylic và axit photphinicocacboxylic đã có mặt trên thị trường

I.2 Hệ thống in trên vật liệu dệt

Nhựa dựa trên formaldehyt được sử dụng làm chất tạo liên kết ngang và trong các hệ thống chất tạo màng acrylic để in pigment trên vật liệu dệt xenlulo, xenlulo/polyeste hoặc vật liệu dệt tổng hợp Nhựa formaldehyt được hòa tan trong nước và được trộn với hồ in Điển hình là từ 1% đến 3% chế phẩm nhựa được sử dụng trong hồ in phụ thuộc vào độ đậm màu yêu cầu[6] Hiện nay đã có các hệ thống in thay thế không có formaldehyt

1.3 Nhuộm vật liệu dệt

Nhựa dựa trên formaldehyt được sử dụng làm chất gắn màu, làm tăng độ bền màu của thuốc nhuộm[6]

I.4 Chất bảo vệ len có chứa formaldehyt[22]

Len dễ bị tổn thương trong quá trình xử lý trong nước, nhất là tại nhiệt độ cao hoặc pH cao Để khắc phục điều này, thường sử dụng các tác nhân bảo vệ len, nhất là trong quá trình gia công lại hoặc trong khi nhuộm các hỗn hợp len/polyeste tại nhiệt độ cao Các tác nhân bảo vệ len thường nằm trong ba chủng loại:

* Các sản phẩm dựa trên các protein tan trong nước;

* Các sản phẩm dựa trên các este của axit sunphonic béo hoặc các axit alkylsunphonic;

Trang 21

* Các sản phẩm dựa trên formaldehyt hoặc các hóa chất khác có khả năng tạo

liên kết ngang cho len Nhóm sản phẩm này hoạt động bằng cách tạo liên kết ngang

cho len và do đó thay thế các liên kết ngang disunphua xystin đã bị gãy bằng các nhóm

–S-CH2-S- là các nhóm ổn định hơn

Gần đây các dẫn xuất của formaldehyt đã được giới thiệu như là Irgasol HTW

(CGY) hoặc Lanasan PW có chứa lượng formaldehyt tự do không đáng kể

I.5 Các sản phẩm xử lý hoàn tất chống cháy

Các sản phẩm hóa chất chống cháy phốt pho halogen có chứa formaldehyt[18]

Vật liệu dệt được xử lý bằng các hóa chất được nói đến ở mục I.1 đến I.5 đều có

tiềm năng giải phóng ra formaldehyt trong các điều kiện sử dụng thông thường, dưới

hai dạng là[12]:

• Formaldehyt tự do: formaldehyt tự do được định nghĩa là formaldehyt

monome không liên kết tồn tại trong dung dịch xử lý; và

• Formaldehyt giải phóng ra: formaldehyt giải phóng ra là lượng formaldehyt

thoát ra từ vải đi vào không khí

Trong các trường hợp xử lý vật liệu dệt với các nhựa DMDHEU, formaldehyt giải phóng có thể xảy ra bằng một trong hai cách: một phần nhựa không

tạo ra liên kết ngang hoàn toàn thì bị thoái biến bằng chất tẩy clo trong quá trình giặt

bằng chất tẩy rửa có clo và kết quả là giải phóng ra formaldehyt Trong quá trình giặt

gia dụng bằng chất tẩy rửa không có clo, lượng formaldehyt giải phóng ra giảm đáng

kể khi số lần giặt tăng lên Mặt khác trong quá trình chống nhàu cho vật liệu dệt

xenlulo, cần phải dùng các chất xúc tác có tính axit như clorua magie, nếu chất xúc tác

còn lại trên vật liệu dệt thì formaldehyt có thể giải phóng ra bằng quá trình thủy phân

nhựa trong các điều kiện nóng ẩm, giống như điều kiện ta gặp khi tiếp xúc với da trong

các điều kiện mặc quần áo Tốc độ thủy phân nhựa dựa trên formaldehyt bị ảnh hưởng

bởi loại và hàm lượng nhựa, thời gian xử lý nhiệt (curing time), nhiệt độ xử lý Các yếu

tố khác cũng quan trọng là tạp chất trong dung dịch phản ứng, tình trạng của vải trước

khi xử lý hoàn tất, giặt sau và pH của nước giặt (nếu được thực hiện), các chất phụ gia

được bổ sung vào dung dịch ngấm ép và bất kỳ xử lý sau nào bằng hợp chất sẽ có thể

phản ứng với formaldehyt[15]

pH của vải đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các nhóm N-CH2OH và

formaldehyt do ảnh hưởng đến tốc độ thủy phân các liên kết ngang được tạo ra giữa

xenlulo và chất xử lý hoàn tất, giữa xenlulo và nhóm N-CH2OH Tại khoảng pH trung

tính, giải phóng formaldehyt là thấp nhất Giải phóng formaldehyt tăng khi độ axit dư

Trang 22

lượt mình các nhóm này lại thủy phân để tạo ra formaldehyt Mức độ giải phóng formaldehyt tăng thậm chí tới mức lớn hơn khi vải trở nên kiềm do độ nhạy với quá trình thủy phân của liên kết C-N trong nhóm N-mêtylol tại pH cao Với nhựa được metyl hóa cũng quan sát được các ảnh hưởng tương tự của pH[19]

Nhiệt độ tăng dần và độ ẩm tương đối cao nói chung làm tăng giải phóng formaldehyt[15] Hai điều kiện này, khi có thêm mồ hôi và sự chà xát, ví dụ ở vùng nách, rất có thể làm tăng xu hướng formaldehyt sẽ được giải phóng từ quần áo tiếp xúc trực tiếp với da[1]

Để giảm bớt sự phơi nhiễm của da với formaldehyt, khuyến cáo rằng nên giặt quần áo được xử lý bằng nhựa dựa trên formaldehyt trước khi mặc lần đầu

II XÉM XÉT ẢNH HƯỞNG CỦA FORMALDEHYT ĐẾN SỨC KHỎE

II.1 Tóm tắt nguồn phát sinh và sử dụng formaldehyt[6, 14, 20, 21, 22, 23]

Formaldehyt là chất khí không màu, có tính ăn mòn, có khả năng cháy với mùi hăng và gây ngạt thở Formaldehyt có thể có mặt trong môi trường từ các nguồn tự nhiên hoặc có thể được sản sinh ra từ các hoạt động công nghiệp Formaldehyt có mặt trong tự nhiên do ánh sáng mặt làm thoái biến metan Formaldehyt cũng được giải phóng ra trong quá trình cháy các vật liệu hữu cơ, và cũng thể có mặt trong khói từ gỗ cháy, khí thải của xe cộ và khói thuốc lá Mức formaldehyt có trong tự nhiên ở những vùng phi đô thị là < 1µg/m3 với giá trị trung bình khoảng 0,5 µg/m3 Nồng độ formaldehyt trong không khí tại các khu đô thị với phát thải hyđrocacbon và các alđêhyt có nguồn gốc từ hoạt động của con người là từ 1-20 µg/m3.Hầu hết các sinh vật, kể cả con người đều sản sinh ra formaldehyt dưới dạng là sản phẩm trung gian của quá trình chuyển hóa trong tất cả các tế bào của quá trình sinh tổng hợp các purin, thymidin, và các axit amin nào đó

Formaldehyt được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp Formaldehyt là cấu thành phổ biến trong sản xuất nhiều phức liệu phức hợp, được sử dụng trong sản xuất các polyme như là nhựa ure, nhựa phenol và nhựa melamin formaldehyt Các loại nhựa này được sử dụng phổ biến trong sản xuất các chất kết dính dùng trong sản xuất ván ép,

gỗ dán và sản xuất thảm Formaldehyt cũng được dùng trong tấm cách nhiệt dạng bọt xốp và xử lý giấy Trong ngành dệt, các loại nhựa dựa trên formaldehyt được sử dụng trong xử lý hoàn tất chống nhàu cho vật liệu dệt từ xơ xenlulo Khoảng 60-85% tất cả các loại quần áo được xử lý bằng nhựa có chứa formadehyt Ngành dệt cũng sử dụng formaldehyt trong chất chống cháy, làm tăng khả năng chống thấm nước, làm tăng độ cứng của vải

Trang 23

Formaldehyt với nồng độ xấp xỉ 5% trong nước được dùng làm chất khử trùng

trong bệnh viện, trên tàu thủy, trang trại chăn nuôi do nó có tính chất diệt vi khuẩn, vi

rút và nấm hữu hiệu Dung dịch với nồng độ xấp xỉ 37% formaldehyt được gọi là

formalin và được dùng để bảo quản mô cho y học Formaldehyt còn được sử dụng làm

chất bảo quản chống vi khuẩn trong nhiều loại mỹ phẩm như xà phòng, dầu gội đầu,

các chế phẩm làm tóc, chất khử mùi, dầu dưỡng thể và mỹ phẩm trang điểm Nồng độ

của formaldehyt trong các mỹ phẩm và sản phẩm tiêu dùng nói chung dưới 0,2% Các

sản phẩm có chứa trên 0,2% formaldehyt gồm chất làm mềm vải đậm đặc (0,3%), chất

tẩy rửa đậm đặc (0,3%) dung dịch rửa bát đậm đặc (0,6%) và chất làm cứng móng tay

(1%)

II.2 Độc tính của formaldehyt

Dưới đây là một số dữ liệu độc tính cấp tính của formaldehyt[20]

Bảng 2 – Dữ liệu độ độc của formaldehyt

Độ độc cấp đường miệng, chuột nhắt (rat) LD50 600 mg/kg

Độ độc cấp đường miệng, chuột nhà

(mouse)

Độ độc cấp hít thở, chuột nhắt (rat) LC50, 4 giờ 578 mg/m3 (480 ppm)

Độ độc cấp hít thở, chuột nhà (mouse) LC50, 4 giờ 467 mg/m3 (412 ppm)

Từ các giá trị trên, thấy rằng độ độc cấp đường miệng là tương đối cao Giá trị

độ độc cấp đường miệng thấp nhất được xác định bằng LD50 là 42 mg/kg

Độ độc cấp qua đường phơi nhiễm qua da trong một nghiên cứu được xác định

là từ 2-300 mg/kg cho thấy rằng formaldehyt là nguy hại đối với sức khỏe khi tiếp xúc

qua da

Về giá trị độ độc cấp tính qua đường hít thở, giá trị LC50 dưới 1 mg/l trong 4

giờ là giá trị thấp, chỉ ra rằng formaldehyt là độc theo đường hít thở

II.3 Các ảnh hưởng tới sức khỏe

II.3.1 Các đường phơi nhiễm

Con người có thể phơi nhiễm với formaldehyt qua đường tiêu hóa, hít thở, qua

da và mắt Con người hàng ngày phơi nhiễm với formaldehyt qua hít thở không khí

ngoài trời và trong nhà có chứa formaldehyt Nồng độ formaldehyt trong không khí

trong nhà cao hơn ngoài trời do sự bay hơi của formaldehyt từ đồ nội thất, sơn và các

cấu trúc xây dựng, với mức được tường trình là từ 10 tới 1000 µg/m3.Lượng trung bình

formaldehyt con người hấp thụ hàng ngày từ không khí là 0,02 mg/ngày đối với không

Trang 24

khí ngoài trời, 0,5-2 mg/ngày đối với không khí trong các tòa nhà cũ, và tới 1-10 mg/ngày đối với không khí trong các tòa nhà có nguồn phát thải formaldehyt Hút 20 điếu thuốc lá.ngày đóng góp lượng phơi nhiễm bổ sung khoảng 1 mg formaldehyt[20]

Formaldehyt còn tồn tại trong một số loại thực phẩm như rau quả, hải sản, thịt Ước tính lượng formaldehyt hấp thụ từ việc tiêu hóa thức ăn đối với người lớn là từ 1,5 tới 14 mg/ngày[20]

Tuy nhiên, việc phơi nhiễm với formaldehyt trong môi trường nghề nghiệp và với một số vật dụng hàng ngày giải phóng formal đêhyt lại có tác động xấu tới sức khỏe con người

II.3.2 Gây kích thích đường hô hấp, mắt [20, 21, 22, 23, 24]

Ảnh hưởng chủ đạo của việc phơi nhiễm với formaldehyt qua đường hít thở là gây ra một loạt các triệu chứng từ kích thích nhẹ tới đặc biệt khó thở Thậm chí các nồng độ formaldehyt tương đối thấp có thể nhanh chóng kích thích mũi và họng, gây

ho, đau phổi, hơi thở ngắn và thở khò khè Phơi nhiễm cấp tính với lượng lớn formaldehyt có thể gây ra sự mệt mỏi, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, khó thở, co thắt phế quản, thở khò khè, ho, viêm thanh quản và viêm phổi, suy yếu hệ thần kinh, sưng phổi, tích tụ dịch trong phổi, chứng co giật và hôn mê Các triệu chứng này có liên quan đến nồng độ phơi nhiễm với formaldehyt Ví dụ nồng độ từ 10-20 ppm gây ra khó thở, bỏng màng nhày ở mũi, họng, gây ho và chảy nước mắt giàn dụa Nồng độ 100 ppm ngay lập tức gây huy hiểm cho sức khỏe và tính mạng Sự phản ứng với phơi nhiễm cũng phụ thuộc vào thời gian phơi nhiễm và độ nhạy cảm của cá nhân bị phơi nhiễm

Các cá nhân trước đó đã bị mẫn cảm với formaldehyt có thể phát triển triệu chứng thu hẹp cuống phổi tại nồng độ rất thấp xuống tới 0,3 ppm Thu hẹp cuống phổi

có thể bắt đầu ngay lập tức hoặc có thể bị chậm lại sau 3-4 tiếng đồng hồ Ảnh hưởng còn có thể xấu đi sau 20 giờ đồng hồ phơi nhiễm và có thể dai dẳng trong một vài ngày

Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa phơi nhiễm với formaldehyt và bệnh hen do dị ứng Các loại nhựa formaldehyt có liên quan tới bệnh đường hô hấp ở một số công nhân, với các triệu chứng gồm phản ứng ngay lập tức và phản ứng trì hoãn của bệnh hen

Mắt phơi nhiễm với hàm lượng thấp hơi formaldehyt thấp có thể gây kích thích mắt, sau đó kích thích giảm đi trong vòng vài phút sau khi không phơi nhiễm nữa Các khảo sát sức khỏe trên các công nhân phơi nhiễm nghề nghiệp và các nghiên cứu phơi nhiễm cấp tính có kiểm soát trên những người tình nguyện đã chứng minh rằng phơi

Trang 25

nhiễm với nồng độ formaldehyt trong không khí trong khoảng 0,4-3,0 ppm và cao hơn

có thể gây kích thích mắt Bắn formalin vào mắt có thể gây loét màng sừng ở mắt, thủng mắt, mất thị lực vĩnh viễn, các ảnh hưởng này có thể bị chậm lại tới 12 giờ hoặc hơn

Do vậy một số nước đã ban hành quy định về giới hạn phơi nhiễm với formaldehyt tại nơi làm việc Ví dụ: Mỹ ban hành giới hạn phơi nhiễm cho phép (permissible exposure limit – PEL) là 0,75 ppm - tính trung bình cho ca làm việc 8 tiếng, còn giới hạn phơi nhiễm trong thời gian ngắn (short-term exposure limit – STEL) là 2 ppm - thời gian phơi nhiễm là 15 phút

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hấp thụ formaldehyt qua da Nếu cá nhân đang bị viêm da hoặc bị mụn trứng cá và/hoặc nếu có vết đứt hoặc bị kích thích, sự hấp thụ tăng lên Độ ẩm cao hoặc diện tích da bị phơi nhiễm cũng ảnh hưởng lên khả năng da hấp thụ formaldehyt

Trẻ em dễ bị tổn thương với formaldehyt bị hấp thụ qua da do tỷ số diện tích bề mặt: trọng lượng cơ thể lớn hơn

Việc chuẩn đoán bệnh viêm da tiếp xúc dị ứng do formaldehyt gây ra được thực hiện bằng thử nghiệm con tem (patch test) Các thử nghiệm con tem được các bác sĩ da liễu thực hiện trên các chủ thể có vấn đề về da trong các khoảng thời gian khác nhau, tại các nước khác nhau chỉ ra tỷ lệ phần trăm chủ thể có phản ứng dương tính với formaldehyt như sau: 7,8% ở Bắc Mỹ (1992-1994); 1,6% ở Thụy Điển (1983-1984); 2,6% ở châu Âu (1988-1989) và 3,7% ở Ba Lan (1990-1994) Vào năm 1995, Fisher đã kết luận rằng trong hơn 30 năm kinh nghiệm với thử nghiệm con tem, khoảng 1-4% các chủ thể được thử nghiệm là mẫn cảm với formaldehyt Với phác đồ thử nghiệm con tem tiêu chuẩn, nồng độ formaldehyt tới 2% và cao hơn có thể gây kích thích da trên các cá nhân không mẫn cảm

Một nhóm chuyên gia Na Uy từ các thực nghiệm trên người đề xuất rằng ngưỡng gây mẫn cảm của formaldehyt sẽ nằm trong khoảng nồng độ formaldehyt từ

Trang 26

0,037-0,37% Đây là kết quả từ một nghiên cứu trong đó những người tham gia thử nghiệm phơi nhiễm với formaldehyt thông qua thử nghiệm băng hút giữ (occlusive dressing) 10 lần, mỗi lần trong 48-72 giờ Tại nồng độ 0,037%, không người nào trong

45 người thử nghiệm bị mẫn cảm, trong khi đó tại nồng độ 0,37% 4 trong số 85 người (4,5%) bị mẫn cảm Trong một thí nghiệm để tìm ra ngưỡng phản ứng dị ứng trên những người mẫn cảm với formaldehyt, người ta đã thấy giá trị 30 ppm khi phơi nhiễm với chế phẩm formaldehyt ở vùng nách thông qua thử nghiệm băng hút giữ trong 48 giờ

Các nghiên cứu về các mối quan hệ nồng độ - phản ứng cho các phản ứng gây dị ứng da do phơi nhiễm với formaldehyt trong các thử nghiệm hút giữ (occluded test) trên các chủ thể mẫn cảm với formaldehyt đề xuất rằng hiếm khi nồng độ formaldehyt dưới 0,025%-0,05% gây dị ứng

II.2.3 Ảnh hưởng của phơi nhiễm lâu dài với formaldehyt[27]

a Độc tính với di truyền

Có một số chứng cớ để cho rằng formaldehyt có thể độc với di truyền trên người Các nghiên cứu trên các công nhân phơi nhiễm nghề nghiệp với formaldehyt cho thấy các liên kết ngang DNA-protein tăng lên so với các cá nhân đối chứng không phơi nhiễm Một nghiên cứu khác trên các công nhân phơi nhiễm với formaldehyt cho thấy có sự sai lệch nhiễm sắc thể và đứt gãy nhiễm sắc thể so với những người đối chứng không phơi nhiễm

b Độc tính với sinh sản và phát triển

Có một vài nghiên cứu ít ỏi nghiên cứu độc tính với sinh sản và phát triển của formaldehyt Một nghiên cứu nhận thấy tỷ lệ tăng của các bệnh rối loại kinh nguyệt, thiếu máu, chứng nhiễm độc máu và trọng lượng thấp khi sinh của đời con của các công nhân nữ bị phơi nhiễm với formaldehyt Formaldehyt không được xem là độc với phát triển của bào thai của người

c Gây ung thư

Mối lo ngại chính của phơi nhiễm dài hạn hoặc phơi nhiễm nhiều lần với formaldehyt là gây ung thư

Các nghiên cứu trên chuột phơi nhiễm với formaldehyt qua đường hít thở thấỳormaldehyt gây ung thư tế bào hình vảy ở mũi Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc

tế kết luận đã đủ chứng cớ để phân loại formaldehyt là chất chắc chắn gây ung thư cho động vật

Vào năm 2006, Cơ quan này đã tiến hành xem xét lại tất cả các nghiên cứu về mối liên hệ giữa phơi nhiễm với formaldehyt và bệnh ung thư trên người

Trang 27

Đối với ung thư mũi –họng: các kết quả nghiên cứu các công nhân công nghiệp

ở Mỹ cùng với các kết quả tích cực từ các nghiên cứu khác cung cấp đủ chứng cớ dịch

tễ rằng formaldehyt gây ra ung thư mũi họng trên người

Đối với bệnh ung thư bạch cầu: có chứng cứ mạnh nhưng chưa đủ về mối liên

hệ nhân quả giữa bệnh ung thư bạch cầu và phơi nhiễm nghề nghiệp với formaldehyt Nhưng đã thấy rủi ro tăng lên của bệnh ung thư bạch cầu trong các nghiên cứu trên các công nhân bị phơi nhiễm

Đối với ung thư xoang mũi: chỉ có chứng cơ dịch tễ hạn chế rằng formaldehyt

có thể gây ung thư xoang mũi trên người

Ung thư tại các cơ quan khác: Nhiều nghiên cứu đã thấy mối liên hệ giữa phơi

nhiễm với formaldehyt và ung thư các cơ quan khác của cơ thể gồm khoang miệng, họng miệng và hầu dưới, tuyến tụy, thanh quản, phổi và não Tuy nhiên, cơ quan này cho rằng các chứng cớ dịch tễ không ủng hộ vai trò của formaldehyt trong việc gây ra các bệnh ung thư này

Kết luận của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế là formaldehyt là chất gây

ung thư cho người (thuộc nhóm 1) Và đây là kết luận mới nhất về khả năng gây ung

thư của formaldehyt cho người

Trang 28

Tài liệu tham khảo

1 http://bookshop.europa.eu/eubookshop/publicationDetails.action;jsessionid=F8A15F49EAC3E012EEAA6052D0611FED?searchData.expression=*&searchData.domain=null&searchData.theme=I02G&pubuid=485914&offset=1- European survey on the release of

formaldehyde from textiles

2 Eero Priha, Are Textile formaldehyde regulations reasonable? Experiences from the Finish Textile and Clothing Industries, Regulartory Toxicoloy and Pharmacology 22, 243-249 (1995)

3 Commerce.senate.gov/public/_ /EtzelFormaldehydeTestimony.pdf -Use of formaldehyde

and other toxic chemical in textiles and apparels

4 Kathryn L, Hatch and Howard I, Maibach, Textile chemical finish dermatitis, Contact

dermatitits, 1986: 14, 1-13

5 www.ornl.gov/info/reports/1985/3445600564985.pdf - Formaldehyt Release from

Durable-Press Apparel Textiles, Final Project Report to the U.S Consumer Product Safety Commison

6 http://www.nicnas.gov.au/publications/car/PEC/PEC28.asp -Priority Existing Chemical Assessment Reports - PEC No 28 – Formaldehyde

10.http://ec.europa.eu/environment/ecolabel/product/pg_clothing_textiles_en.htm#current_criteria

11.http://www.apparelandfootwear.org/UserFiles/File/Restricted%20Substance%20List/AAFARSL_Release4Feb09.pdf

12.http://www.consumeraffairs.govt.nz/policylawresearch/product-safety-law/statement/index.html - Government Product Safety Policy Statement on Acceptable Limits of Formaldehyde in Clothing and other Textiles

Trang 29

13 texmail.ca/002/files/ /Easy_Care Resin Finish.doc - Easy-care and durable press finishes of

cellulosics, Glyoxal Resins

14 Tài liệu “Công nghệ và kỹ thuật xử lý hoàn tất tạo các tính năng khác biệt của vải” – báo cáo Đề tài nghiên cứu khoa học năm 2008 – Viện Dệt May

15 www.skinandaging.com/article/8717: Focus on: formaldehyde resin finishing

16 Contact dermatitis, 1998, 38, 332-336: Formaldehyt-related textile allergy: an update

17 Society of Dyers and Colourists - Wool dyeing

18 http://commerce.senate.gov/public/_files/WakelynFormaldehydeTestimony.doc -

Testimony of Dr Phillip Wakelyn at the hearing on “Formaldehyde in Textiles and Consumer Products” held by the Consumer Protection, Product Safety and Insurance Subcommittee of the Senate Committee on Commerce, Science, and Transportation

19 http://trj.sagepub.com/cgi/content/abstract/55/12/766-.Effect of pH and the role of

N-methylol Hydrolysis in formaldehyde release from durable press fabric

20 www2.mst.dk/Udgiv/publications/1999/87-7909-563-1/html/formaldehyde- Toxicological evaluation and limit values for methyl-tertiary – butyl ethers (MTBE), formaldehyde,

glutaradehydes, furfural

21 www.udec.cl/matpel/hazardous_materials/formaldehyde - Formaldehyde (HCHO) CAS 50-00-0; UN 1198, UN 2209 (formalin)

22 www.nclabor.com/osha/etta/indguide/ig31- A Guide to Formaldehyde

23 www.hpa.org.uk/web/HPAwebFile/HPAweb_C/1219908741042 - HPA Compendium of

Chemical Hazards Formaldehyde

24 http://www.cdc.gov/niosh/77-126.html - Criteria for a Recommended Standard: Occupational Exposure to Formaldehyde

25 http://www.atsdr.cdc.gov/toxprofiles/tp111-p.pdf - Toxicological profile for formaldehyde

26.http://www2.mst.dk/common/Udgivramme/Frame.asp?http://www2.mst.dk/udgiv/publications/2008/978-87-7052-788-0/html/indhold_eng.htm - Survey and safety assessment

of Chemical substances in artificial nails and nail hardeners

27 www.monographs.iarc.fr/ENG/Monographs/vol88/volume88.pdf - Volume 88 -

Formaldehyde, 2-Butoxyethanol and 1-tert-Butoxypropan-2-ol Summary of Data Reported

and Evaluation Formaldehyde 2-Butoxyethanol

Trang 30

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN : 2009/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY

National technical regulation

on formaldehyde contents of textiles and clothing

HÀ NỘI - 2009

DỰ THẢO GỬI LẤY Ý KIẾN

LẦN 4

Trang 31

QCVN: 2009/BCT

Lời nói đầu

QCVN : 2009/BCT do Viện Dệt May biên soạn và trình duyệt, và

được ban hành theo Quyết định số /2009/QĐ-BCT ngày

tháng năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

Trang 32

QCVN: 2009/BCT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY

National technical regulation

on formaldehyde contents of textiles and clothing

1 QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định các giới hạn cho phép của hàm lượng formaldehyt

trên sản phẩm dệt may được quy định trong mục 1.3.2 , các quy định về thử nghiệm

và quản lý đối với hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may được sản xuất,

nhập khẩu để kinh doanh trên thị trường Việt Nam

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà

nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập

khẩu, kinh doanh sản phẩm dệt may

1.3 Giải thích từ ngữ

1.3.1 Sản phẩm dệt may

Là sản phẩm được sản xuất chủ yếu từ các loại xơ dệt tự nhiên và nhân tạo, đã

qua các công đoạn gia công trong ngành dệt may thành vải dệt thoi, vải dệt kim, vải

không dệt, quần áo và các sản phẩm thành phẩm khác, phụ thuộc vào mục đích sử

dụng

1.3.2 Phân nhóm sản phẩm dệt may

1.3.2.1 Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi

1.3.2.2 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da

Là sản phẩm khi mặc hoặc sử dụng có phần lớn diện tích bề mặt tiếp xúc trực

tiếp với da

1.3.2.3 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da

Là sản phẩm khi mặc hoặc sử dụng có phần lớn diện tích bề mặt không tiếp

xúc trực tiếp với da

Ví dụ về các sản phẩm dệt may điển hình trong các nhóm sản phẩm dệt may

được đưa ra trong Phụ lục I

Trang 33

QCVN: 2009/BCT

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

Giới hạn cho phép của hàm lượng formaldehyt trên các sản phẩm dệt may

không được vượt quá các giá trị được quy định trong bảng 1

Bảng 1 – Giới hạn cho phép của hàm lượng formaldehyt trên

các sản phẩm dệt may

TT Nhóm sản phẩm dệt may Giới hạn cho phép

(mg/kg)

1 Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi 30

2 Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da 75

3 Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da 300

3 QUY ĐỊNH VỀ LẤY MẪU 3.1 Đối với vải: lấy ngẫu nhiên một mẫu đại diện cho mỗi thiết kế và mỗi màu

từ mỗi lô hàng Chiều dài mẫu là một mét, chiều rộng cả khổ vải, cách đầu tấm vải tối

thiểu hai mét

3.2 Đối với sản phẩm may: lấy ngẫu nhiên một mẫu đại diện cho mỗi kiểu

dáng và mỗi màu từ mỗi lô hàng

Không lấy mẫu bị dính bẩn (đất, dầu, mỡ )

3.3 Mẫu ngay sau khi lấy xong phải được bao gói riêng trong màng hoặc túi

polyetylen có độ bền cao để tránh bị nhiễm bẩn

4 PHƯƠNG PHÁP THỬ

Sử dụng phương pháp thử sau :

4.1 TCVN 7421-1 : 2004 (EN ISO 14184-1 : 1998) Vật liệu dệt - Xác định

formaldehyt Phần 1 : Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong

nước)

5 QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ SỰ HỢP QUY

Nếu kết quả thử nghiệm của mẫu đáp ứng giới hạn cho phép của hàm lượng

formaldehyt như quy định trong Điều 2, thì mẫu được coi là đạt

Nếu tất cả các mẫu đều đạt, thì lô sản phẩm được đánh giá là đạt Nếu một

mẫu không đạt thì chỉ riêng nhóm sản phẩm có thiết kế, kiểu dáng hoặc màu

tương ứng được đánh giá không đạt

Trang 34

QCVN: 2009/BCT

Đối với sản phẩm may, không áp dụng các giới hạn cho phép quy định trong

Điều 2 cho các phụ kiện có khối lượng nhỏ hơn 1% khối lượng của sản phẩm

6 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 6.1 Sản phẩm dệt may được sản xuất trong nước phải được nhà sản xuất (bên

thứ nhất) công bố hợp quy với các yêu cầu quy định tại mục 2 của quy chuẩn kỹ

thuật này dựa trên kết quả thử nghiệm của các phòng thử nghiệm được cấp chứng

chỉ công nhận theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 và phương pháp thử

nghiệm phải nằm trong danh mục các phép thử được công nhận

6.2 Sản phẩm dệt may nhập khẩu phải được nhà nhập khẩu (bên thứ nhất)

công bố hợp quy với các yêu cầu quy định trong mục 2 của quy chuẩn kỹ thuật này

trước khi thông quan, dựa trên một trong các căn cứ sau :

6.2.1 Kết quả thử nghiệm của các phòng thử nghiệm được cấp chứng chỉ công

nhận theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 và phương pháp thử nghiệm phải

nằm trong danh mục các phép thử được công nhận

6.2.2 Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy hoạt động ở

nước ngoài được thừa nhận phát hành;

6.3 Sản phẩm dệt may lưu thông trên thị trường phải chịu sự kiểm tra Nhà

nước về sự hợp quy Khi cần, sản phẩm dệt may phải được kiểm tra sự hợp quy với

các giới hạn cho phép của hàm lượng formaldehyt được quy định trong bảng 1

7 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 7.1 Tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước, nhà nhập khẩu sản phẩm dệt may

phải thực hiện việc công bố hợp quy với các yêu cầu quy định tại mục 2 của quy

chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo thực hiện trách nhiệm của tổ chức, cá nhân công bố

hợp quy theo Điều 20 của Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy

và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số

24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ

7.2 Tổ chức, cá nhân phân phối, bán lẻ chỉ được kinh doanh sản phẩm dệt

may đã có chứng nhận hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật này

Trang 35

đồ giường và vải để sản xuất các mặt hàng trên

3 Sản phẩm dệt, may không tiếp

xúc trực tiếp với da Áo vét, áo khoác dài, quần áo dệt kim mặc ngoài, rèm cửa, vải bọc đệm, vải bọc

đồ gỗ, vải lót và vải để sản xuất các mặt hàng trên

Trang 36

Chủ nhiệm đề tài : ThS HOÀNG THU HÀ

Cơ quan chủ trì đề tài : VIỆN DỆT MAY

HÀ NỘI, THÁNG 12 – 2009

Trang 37

CHUYÊN ĐỀ KHẢO CỨU CÁC VĂN BẢN LUẬT VÀ TIÊU CHUẨN TRÊN THẾ GIỚI VỀ DƯ LƯỢNG FORMALDEHYT TRÊN SẢN PHẨM DỆT MAY

Trang 38

I Tiêu chuẩn New Zealand

Tuyên bố chính sách an toàn sản phẩm của chính phủ về các giới hạn formaldehyt trên hàng may mặc và các sản phẩm dệt khác

Tuyên bố chính sách an toàn sản phẩm của chính phủ đưa ra các giới hạn của formaldehyt trên hàng may mặc và sản phẩm dệt được coi là chính phủ chấp nhận được

Tuyên bố chính sách an toàn sản phẩm của chính phủ cung cấp chỉ dẫn rõ ràng cho các nhà sản xuất và nhập khẩu về các giới hạn formaldehyt chấp nhận được Tuyên bố này bổ sung Luật bảo đảm cho người tiêu dùng bằng cách đưa ra chất lượng chấp nhận được và phù hợp cho mục đích Đạo luật bảo đảm cho người tiêu dùng đảm bảo với người tiêu dùng rằng hàng hoá đực cung cấp phải

có chất lượng chấp nhận được và phù hợp với mục đích nhất định, kể cả các sản phẩm phải an toàn cho sử dụng

Sự tuân thủ tự nguyện với tuyên bố chính sách sẽ được giám sát bằng Dịch

vụ an toàn sản phẩm và đo lường của Bộ các vấn đề của người tiêu dùng Bộ sẽ không có quyền bắt thực hiện theo Luật mậu dịch công bằng nếu vi phạm chỉ dẫn được xác định Tuy nhiên, bất kỳ chứng cứ nào về không đáp ứng các giới hạn được đưa ra trong tuyên bố chính sách sẽ trợ giúp sự cần thiết phải có quy định bắt buộc theo mục 29 của Luật mậu dịch công bằng 1986 hoặc thậm chí thu hồi sản phẩm hoặc cấm sản phẩm theo mục 31 và 32 của Luật

I.1 Các giới hạn chấp nhận được của formaldehyt trong hàng may mặc và các sản phẩm dệt khác

Các giới hạn của formaldehyt chấp nhận được trên hàng may mặc và sản phẩm dệt khác như sau

• Đối với hàng may mặc cho trẻ em bé và trẻ nhũ nhi dưới 2 tuổi: không quá

30 ppm;

Trang 39

• Đối với hàng may mặc dược thiết kế đặc biệt và được bán cho người lớn

và trẻ em có da nhạy cảm hoặc để tránh bất kỳ phản ứng nhạy cảm nào với da: không lớn hơn 30 ppm;

• Đối với hàng may mặc và sản phẩm dệt tiếp xúc trực tiếp với da: không lớn hơn 100 ppm (100 mg/kg) hoặc không lớn hơn 100 ppm (100 mg/kg) sau khi giặt nếu có nhãn hoặc hướng dẫn khuyến nghị “giặt trước khi sử dụng lần đầu”;

• Đối với hàng may mặc và sản phẩm dệt không tiếp xúc trực tiếp với da: không lớn hơn 300 ppm (300 mg/kg)

Một sản phẩm được cho rằng tiếp xúc trực tiếp với da nếu phần lớn bề mặt của sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da khi được sử dụng (ví dụ áo sơ mi, quần áo lót, khăn trải giường) Một sản phẩm không có phần nào hoặc chỉ một phần nhỏ

bề mặt của sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da được cho rằng là không tiếp xúc với da (ví dụ áo jacket, rèm cửa hoặc thảm nhỏ)

Phương pháp thử chấp nhận được là EN ISO 14184-1: 1999 Vật liệu dệt – Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldeyt tự do và bị thuỷ phân (Phương pháp chiết bằng nước) là tiêu chuẩn được công nhận quốc tế để thử nghiệm formaldehyt trong hàng may mặc

II.2 Giải thích

Tại sao lại có tuyên bố chính sách an toàn sản phẩm của chính phủ

Như đã lưu ý, tuyên bố chính sách an toàn sản phẩm của chính phủ có ý định cung cấp chỉ dẫn rõ ràng cho các nhà cung cấp và nhà nhập khẩu về các giới hạn chấp nhận được của formaldehyt mà không cần có quy chuẩn, và có ý định

để bổ sung cho Luật bảo đảm cho người tiêu dùng bằng cách đưa ra cái được xem là chất lượng chấp nhận được và phù hợp với mục đích

Không có quy chuẩn về formaldehyt hoặc các hoá chất khác trên hàng may mặc và sản phẩm dệt và không có chứng cớ để nói rằng cần có quy chuẩn Tuy nhiên, có nhiều tin báo động về sự an toàn của sản phẩm có thể Người ta đã

Trang 40

xác định được rằng trong một số lĩnh vực chưa có chỉ dẫn rõ ràng về các tiêu chuẩn an toàn của sản phẩm

I.3 Một số điều cơ bản về formaldehyt

Chương trình đánh giá và thông báo hoá chất công nghiệp quốc gia Australia đã xác định các ảnh hưởng quan trọng đến sức khoẻ của phơi nhiễm với formaldehyt từ bất kỳ nguồn nào là:

• kích thích xúc giác thông qua phơi nhiễm hít thở với khí formaldehyt (hơi), khí son hoặc bụi sương;

• gây dị ứng da sau khi phơi nhiễm qua da với các dung dịch formaldehyt;

• là chất gây ung thư thông qua phơi nhiễm hít thở với khí formaldehyt (hơi) hoặc bụi sương

Formaldehyt được phân loại là chất nguy hại theo Luật Các chất nguy hại

và các sinh vật mới có nhiều tính chất gây nguy hại, gồm kích thích da và mắt, gây dị ứng da và là chất gây ung thư

Các sản phẩm nhựa formaldehyt được sử dụng trong ngành dệt gồm mực

in, thuốc nhuộm và các sản phẩm xử lý hoàn tất dệt Các nồng độ formaldehyt tự

do trong các sản phẩm này nói chung thấp hơn 2% Các vật liệu dựa trên

formaldehyt trợ giúp việc gắn thuốc nhuộm hoặc pigment vào vải, ngăn chặn màu không bị phai, cải thiện khả năng chống nhàu của vải, dễ chăm sóc quần áo

và duy trì và ngăn ngừa nấm mindiu

Formaldehyt cũng được dùng, tại các mức thấp, trong nhiều sản phẩm mỹ phẩm và làm sạch của người tiêu dùng, trong một số loại thuốc và các sản phẩm nha khoa, trong một số giấy bạc Người ta cũng thấy formaldehyt trong không khí xung quanh ngoài trời từ các quá trình đốt cháy có liên quan tới xe cộ và từ các phát thải công nghiệp Người ta thấy formaldehyt trong không khí trong nhà

từ các nguồn như gỗ ép (ví dụ ván ép), các đồ dùng để nấu ăn và gia nhiệt và khói thuốc lá

Ngày đăng: 21/04/2014, 14:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.9 Sơ đồ phản ứng của N – metylol - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 1.9 Sơ đồ phản ứng của N – metylol (Trang 88)
Hình 1.10 Phản ứng clo dư - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 1.10 Phản ứng clo dư (Trang 95)
Bảng 2: Các nước mua và sản xuất mẫu - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Bảng 2 Các nước mua và sản xuất mẫu (Trang 148)
Hình 2: Tỷ lệ các mẫu được sản xuất theo vùng địa lý - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 2 Tỷ lệ các mẫu được sản xuất theo vùng địa lý (Trang 149)
Hình 9: Tỷ lệ mẫy theo dân số mục tiêu và chủng loại vật liệu dệt - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 9 Tỷ lệ mẫy theo dân số mục tiêu và chủng loại vật liệu dệt (Trang 152)
Hình 10: Giải phóng formaldehyt theo tiêu chuẩn EN ISO 14184-1 (chiết bằng nước) - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 10 Giải phóng formaldehyt theo tiêu chuẩn EN ISO 14184-1 (chiết bằng nước) (Trang 153)
Hình 11: Tỷ lệ các mẫu giải phóng formaldehyt bằng tiêu chuẩn thử EN ISO 14184-1 và - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 11 Tỷ lệ các mẫu giải phóng formaldehyt bằng tiêu chuẩn thử EN ISO 14184-1 và (Trang 153)
Hình 12: Tỷ lệ các mẫu theo formaldehyt giải phóng bằng phương pháp EN ISO 14184-1 - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 12 Tỷ lệ các mẫu theo formaldehyt giải phóng bằng phương pháp EN ISO 14184-1 (Trang 154)
Bảng 5: Formaldehyt giải phóng bằng phương pháp tiêu chuẩn EN ISO 14184-2 - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Bảng 5 Formaldehyt giải phóng bằng phương pháp tiêu chuẩn EN ISO 14184-2 (Trang 156)
Hình 15:  Hình 14: Tỷ lệ các mẫu theo formaldehyt giải phóng bằng phương pháp tiêu chuẩn EN ISO - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 15 Hình 14: Tỷ lệ các mẫu theo formaldehyt giải phóng bằng phương pháp tiêu chuẩn EN ISO (Trang 157)
Hình 14: Tỷ lệ các mẫu theo formaldehyt giải phóng bằng phương pháp tiêu chuẩn EN ISO 14184-2 và - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 14 Tỷ lệ các mẫu theo formaldehyt giải phóng bằng phương pháp tiêu chuẩn EN ISO 14184-2 và (Trang 157)
Hình 17: So sánh các kết quả nhận được bằng các phương pháp tiêu chuẩn EN ISO - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 17 So sánh các kết quả nhận được bằng các phương pháp tiêu chuẩn EN ISO (Trang 158)
Hình 19: ảnh hưởng của lần chiết tiếp theo lên giải phóng formaldehyt - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 19 ảnh hưởng của lần chiết tiếp theo lên giải phóng formaldehyt (Trang 159)
Hình 18: ảnh hưởng của các chu kỳ giặt lên giải phóng formaldehyt - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Hình 18 ảnh hưởng của các chu kỳ giặt lên giải phóng formaldehyt (Trang 159)
Bảng 8: Lượng formaldehyt hấp thụ qua da - Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về hàm lượng formaldehyt trên sản phẩm dệt may
Bảng 8 Lượng formaldehyt hấp thụ qua da (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w