1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài 9 khbd ngữ văn 7

53 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trong thế giới viễn tưởng (truyện khoa học viễn tưởng)
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: - GV cho HS xem 1 đoạn video về khoa học viễn tưởng và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Nội dung của đoạn video?. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV g

Trang 1

Bài 9: TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG

(TRUYỆN KHOA HỌC VIỄN TƯỞNG)

Số tiết: 14 tiết

Tuần 28,29,30,31,32

Tiết 112-125

Bài 9: Trong thế giới

Viết: Hướng dẫn viết đoạn văn tóm tắt văn bản 2

Nói - nghe: Thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi 2

- Biết cách mở rộng thành phần chính và trạ̣ng ngữ trong câu bằng cụ̣m từ

- Viết đoạ̣n văn tóm tắt văn bản theo yê̂u cầu độ dài khác nhau

- Biết thảo luận trong nhóm về một vấ́n đề gây tranh cãi

- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt

TIẾT 1 : GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I.MỤC TIÊU

1 Năng lực

a Năng lực chung:

Trang 2

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HĐ 1: KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

2 Nội dung: HS chia sẻ hiểu biết cơ bản về khoa học viễn tưởng.

3 Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS xem 1 đoạn video về khoa học viễn tưởng và đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Nội dung

của đoạn video? Em hãy kể tên một số văn bản, bộ phim khoa học viễn tưởng tương tự mà em biết?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ hiểu biết của mình

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về truyện

khoa học viễn tưởng

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

1 Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.

2 Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu: Tiết học của chúng ta hôm nay tìm hiểu về đặc

điểm của truyện khoa học viễn tưởng Tiết học này thuộc vào chủ

điểm Trong thế giới viễn tưởng Trong chủ điểm này, các em sẽ được

học các tập trung là các văn bản khoa học viễn tưởng Vì vậy việc tìm

hiểu về đặc điểm của thể loại này là điều cần thiết Sau đây chúng ta

cùng đi vào bài học

HS lắng nghe

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức và ghi lên bảng

 

Trang 3

Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn

1 Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyện khoa học viễn tưởng, một số yếu tố của truyện

khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian

2 Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 3 nhóm lớn, yêu

cầu các nhóm thảo luận tìm hiểu một

số khái niệm theo phiếu học tập:

Nhóm 1: về truyện khoa học viễn

tưởng, một số yếu tố của truyện khoa

học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện,

Đềtài

Sựkiện

Tìnhhuống

Cốt truyện Nhânvật Khônggian,

thờigian

Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện hư cấu về

những điều diễn ra trong một thế giới giả định, dựa trên trithức khoa học và trí tưởng tượng của tác giả Truyện khoahọc viễn tưởng có các đặc điểm như sau:

– Đề tài: đa dạng, phong phú thường gắn với các phát

minh khoa học, công nghệ như: chế tạo dược liệu, khám pháđáy đại dương, du hành vũ trụ, gặp người ngoài hành tinh,…

– Cốt truyện: thường được xây dựng dựa trên các sự việc

giả tưởng liên quan đến các thành tựu khoa học

– Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân vật vào

những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong thế giới giả tưởng

– Sự kiện: thường trộn lẫn những sự kiện của thế giới

thực tại với những sự kiện xảy ra trong thế giới giả định (quákhứ, tương lai, ngoài vũ trụ,…)

– Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện các nhân vật

như người ngoài hành tinh, quái vật, người có năng lực phithường, những nhà khoa học, nhà phát minh có khả năngsáng tạo kì lạ

– Không gian, thời gian: mang tính giả định, chẳng hạn

thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại và tương lai; không

Trang 4

gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển,…

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện khoa học viễn tưởng mà em biết, chỉ ra các yếu tố đề tài, sự

kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

- Thu hút được sự tham

gia tích cực của người

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

Tìnhhuống

Cốt truyện Nhânvật Khônggian,

thờigian

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

ĐỌC VĂN BẢN

VĂN BẢN 1 DÒNG “SÔNG ĐEN”

Giuyn Véc-nơ (Jules Verne)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

a.Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

b.Năng lực riêng biệt:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Dòng sông đen;

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Dòng sông đen;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản ý nghĩa văn bản; tác dụng của việc thay đổi kiểu người kể

Trang 5

chuyện (người kể chuyện ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba); đồng tình hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấ́n đề của tác giả; nêu được lí do.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Thiết kế bài giảng;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình HS

khắc sâu kiến thức nội dung bài học

2 Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.

3 Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS xem một clip về quá trình tàu ngầm khám phá đại dương

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Từ đoạn video em hãy tưởng tượng em ở

trong phòng khách của một tàu ngầm và tàu đang lặn xuống đáy biển, hãy cho biết em nhìn thấyđiều gì? Cùng tâm trạng với em những nhân vật như Giáo sư A-rô-nắc, cùng Công-xây, Nét Len

trong văn bản Dòng "Sông Đen" được trích từ tác phẩm Hai vạn dặm dưới biển của Giuyn Véc-nơ

cũng được trải nghiệm dưới lòng đại dương những ngày đầu của hành trình hai vạ̣n dặm dưới biể̉ntrê̂n con tàu Nau-ti-lơtx Cuộc hanh tinh thám hiểm của họ diễn ra như thế nào thì cô trò chúng tacùng đi tìm hiểu văn bản trong tiết học ngày hôm nay

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản

1.Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm (đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,

nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn)

2.dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

Trang 6

3.Sản phẩm học tập:  Câu trả lời của HS.

4.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS: Chú ý vào SGK T74 và trình

bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm của văn

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức về tác

giả, tác phẩm

- GV giải thích nghĩa của các từ khó

I Trải nghiệm cùng văn bản

1 Tác giả

Giuyn Véc-nơ (1828 – 1905) tên đầ̀y đủ làGiuyn Ga-bri-en Véc-nơ (Jules GabrielVerne), sinh tại Nan-tơ (Nantes), Pháp Ông

là nhà văn tiên phong trong thể loại truyệnkhoa họ̣c viễ̃n tưởng và được xem là “cha đẻ”của loại truyện này

2 Tác phẩm

- Những tập thơ tiêu biểu: Hành trình vào tâm Trá́i Đất, Hai vạn dặm dư̛ới biển, Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,

- Hai vạn dặm dư̛ới biển xuất bản năm 1870, được

xem là truyện khoa họ̣c viễ̃n tưởng kinh điển

- Vị trí đoạn trích: nằm trong chương 14

- Đọc - kể tóm tắt Truyện xoay quanh cuộc sống của Nét Len, giáo

sư A-rô-nắc và Công-xây khi họ bị rơi xuống biển

và được tàu Nau-ti-lúx cứu Họ đã xảy ra cuộc mâuthuẫn khi họ đi vào hải lưu của dòng "Sông đen" về

kế hoạch chạy trốn hay là cùng nhau quan sát, tìmhiểu những điều hay ho dưới đáy biển này Đượcchứng kiến tận mắt những cảnh đẹp mê hồn đó,dường như mỗi người đều thả hồn, chăm chú, đầythích thú với cảnh vật mà quên đi cuộc tranh luậntrước đó và họ dần hiểu ra thế giới đặc biệt vớinhững bí mật thầm kín của người thuyền trưởngđầy bí ẩn Nê-mô. 

Hoạt động 2: Trài nghiệm cùng văn bản

1 Mục tiêu: 

- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các nhânvật khác trong truyện, lời người kể chuyện;

2 Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

3 Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nêu bố

Trang 7

Câu hỏi 1: Dựa vào hành trình mà giáo sư

A-rô-nắc đã kể, em hãy giải thích tại sao tác giả

lại đặt tên chương này là Dòng "Sông Đen"?

Câu hỏi 2: Có mấy lượt thoại giữa giáo sư

A-ro-nắc và Nét Len?

Câu hỏi 3: Qua 5 lượt thoại giữa giáo sư

A-rô-nắc và Nét Len, em thấy họ có ý kiến như thế

nào về thuyền trưởng Nê-mô và việc ở lại con

tàu Nau-ti-lúx?

Câu hỏi 4:  Tìm chi tiết miêu tả vẻ đẹp của đáy

biển qua cửa kính của con tàu Nau-ti-lúx Em

hình dung như thế nào về cảnh được miêu tả?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo cặp, dựa vào gợi ý của GV

để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước

lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ

sung

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận và hoàn thành phiếu học tập:

Nhânvật

Khônggian,thờigian

1.Tác giả đặt tên chương này là Dòng "Sông Đen" vìhải lưu họ đi có tên Nhật Bản là Cư-rô-xi-ô(Kuroshio), nghĩa của từ kuroshio là đen, và

nó là hình ảnh của màu lam sẫm của nước biển ở đó

2 5 lượt thoại3

- Nét-len không kiềm chế được bản thân nên đã nónggiận và cho rằng ý kiến mà giáo sư A-rô-nắc đưa ra làđiên rồ, không hợp lí Càng lo lắng hơn về việc mình

ở lại con tàu này

- Trái với Nét-len, giáo sư A-rô-nắc lại cảm thấy nhưmình sẽ biết thêm được điều gì thú vị nếu nhưng ôngquan sát và tìm hiểu, bình tĩnh, tận hưởng trong contàu

4.Những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của đáy biển qua cửakính của con tàu Nau-ti-lúx:

- Quang cảnh trước mắt tôi đẹp tuyệt vời, không bútnào tả xiết

- Chẳng bàn tay họa sĩ nào vẽ được tất cả cái dịu dàngcủa màu sắc, của ánh sáng lung linh trong nước biểntrong vắt từ đáy lên

- Bóng tối trong phòng càng tăng thêm ánh sáng rực

rỡ bên ngoài

- Nhìn qua ô cửa, ta có cảm tưởng như đứng trướcmột bể nuôi cá khổng lồ

=> cảnh đẹp lung linh như tranh vẽ

III Suy ngẫm và phản hồi

Đềtài

Sựkiện

Tìnhhuống

Nhânvật

K/

gian,thờigian

Nhữngngàyđầucủahànhtrìnhhai vạn

- Suynghĩ vềthuyềntrưởngNê-mô

- Cuộctranh

Cuộctranhluận đầymâuthuẫn củagiáo sư

giáosưA-rô-nắc,Nét-

Khônggian:dướilòngđạidương

Trang 8

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ GV hỗ trợ khi

cần thiết

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

NV3:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo

cặp:

Câu hỏi 4: Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và

Nét Len tranh luận về vấn đề gì? Em có đồng ý

với cách giải quyết mâu thuẫn giữa hai nhân

vật này của tác giả không? Vì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước

lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Tìm trong văn bản một số chi tiết về nhân vật

Nê-mô và điền vào cột thứ 2 của bảng sau (làm

vào vở):

dặmdướibiểntrêncon tàuNau-ti-lúx

cãi giữagiáo sưvới Nét-len

- Thíchthú, saymê

trướccảnhđẹpdướilòng đạidương

A-rô-nắc

và len trongcon Nau-ti-lúx củathuyềntrưởng bí

Nét-ẩn

Nê-mô dướilòng đạidương

len,Công-xây

- Thờigian:giảđịnh

- Tác giả để cho giáo sư A-rô-nắc và Nét Lentranh luận về kế hoạch muốn bỏ trốn của Nét-len và sự muốn tìm tòi khám phá đại dương củagiáo sư

- Em đồng ý với cách giải quyết mâu thuẫn giữahai nhân vật này của tác giả vì trước cảnh đẹpđến nao lòng, các nhân vật đã bộc lộ được sựthích thú của mình mà quên đi cuộc mâu thuẫntrước đó

Nhân vật

Nê-mô Biểu hiện qua các chi tiết

Cử chỉ, hành động của Nê-mô Đón tiếp 3 người họ lạnh lùng nhưng vẫn chu đáo

Thái độ của rô-nắc về Nê-mô Suy nghĩ rất nhiều và cảm thấy khó hiểu về ông Nê-

A-môThái độ của

Công-xây về Nê-mô

Gọi ông Nê-mô là một thiên tai “bị người đời hắt hủi”

Thái độ của Nét Len về Nê-mô Hỏi A-rô-nắc về lai lịch, ý đồ của ông Nê-mô.Những khả năng vượt trội như vậy của tàu Nau-ti-lúx cho em thấy truyện khoa học viễn tưởng

Trang 9

Từ những chi tiết đó, em có nhận xét gì về tính

cách của nhân vật Nê-mô?

Tàu Mau-ti-lúx được điều khiển hoàn toàn

bằng điện năng, trong khi vào thời điểm tác

phẩm ra đời, điện năng chưa phải là năng

lượng chủ yếu trong công nghiệp Tàu

Nau-ti-lúx có thể lặn xuống bất cứ độ sâu nào mà

không bị vỡ cửa kính

Những khả năng vượt trội như vậy của tàu

Nau-ti-lúx giúp em hiểu thêm điều gì về đặc

điểm của truyện khoa học viễn tưởng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước

lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

 *Hướng dẫn học và soạn bài:

- Xem lại các nội dung bài vừa học.

- Soạn bài “Xưởng Sô-cô-la”

III Khái quát đặc điểm thể loại

1 Đặc điểm

2 Thông điệp

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

2 Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

4 Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS kể tóm tắt lại văn bản Dòng sông đen, từ đó khái quát lại một số đặc điểm của

truyện viễn tưởng

- HS thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức bằng hình thức trò chơi

Cướp biển vùng Ca-ri-bê, Kể một câu chuyện khoa hcoj viễn tưởng mà em biết

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của Hs / kết quả trò chơi

4 Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS tham gia trò chơi

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Trang 10

*Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới:

- Xem lại nội dung bài vừa học.Hoàn thành sơ đồ tóm tắt.

- Soạn bài : Xưởng Sô-cô-la

+ Đọc kĩ văn bản.

+ Trả lời các câu hỏi suy ngẫm theo PHT.

+ Sưu tầm một truyện cùng thể loại.

Nhânvật

Không gian, thời gian

- Phiếu học tập 2

VĂN BẢN 2 XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)

I MỤC TIÊU

Trang 11

- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại

- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra

2 Về phẩm chất:

Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt

II KIẾN THỨC

Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân

vật, không gian, thời gian

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- SHS, SGV.jcf

-Máy chiếu, bảng, phấn, giấy A4, A0

-Phiếu học tập, bảng kiểm…

- Văn bản: Xưởng sô-cô-la (chocolate)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HĐ 1: Xác định vấn đề (5’)

Mục tiêu:

- Tạo tâm thế cho học sinh trước khi đọc văn bản.

- Giới thiệu văn bản “Xưởng sô-cô-la (chocolate)

Nội dung: Đố vui về chocola

Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

Trang 12

B4: Kết luận, nhận định (GV):

Ý tưởng: Thiết kế trò chơi “Sô-cô-la ngọt ngào”

Trò chơi: Thiết kế trò chơi giống như trò đào vàng, “mỗi cục vàng” là một nguyên liệu để làm cô-la (cacao, đường, sữa bột, vani, muối), để có được nguyên liệu thì học sinh phải trả lời các câuhỏi đính kèm Dưới đây là bộ câu hỏi gợi ý

sô-GV đánh giá câu trả lời của học sinh và dẫn vào bài học “Xưởng sô-cô-la”

Câu hỏi 1 Loại quả nào dưới đây được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất sô-cô-la?

Câu hỏi 3 Đất nước nào lựa chọn ngày 14/2 là “Ngày Chocolate Quốc gia”?

A Ghana B.Brazil C Romania

Ghana là một trong những nước xuất khẩu cacao lớn nhất thế giới Bắt đầu từ ngày 14/2/2007, ngày Valentine được xem là "Ngày Chocolate Quốc gia" Trong ngày này, các cửa hàng, bảo tàng trên khắp quốc gia châu Phi này đều trưng bày các mẫu chocolate đẹp Mọi người ăn mừng ngày lễ bằng các hoạt động như mặc đồ màu đỏ, thưởng thức các món theo chủ đề chocolate, tặng chocolate, hoa và quà cho những người thân yêu.

Câu hỏi 4 Tìm mảnh ghép còn thiếu cho kẹo socola

Trang 13

- HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 4 trong phần suy ngẫm và phản

hồi để tóm tắt được những sự việc chính trong đoạn trích.

Sản phẩm: Câu trả lời của HS, câu trả lời ghi trên giấy

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

NV 1: Trải nghiệm cùng văn bản – tìm hiểu tác giả,

tác phẩm

+ GV yếu cầu HS đọc phần tác giả, tóm tắt truyện

“xưởng sô-cô-la” và các chú thích Sau đó GV giảng

Trang 14

giọng đọc của vai HS được đảm nhiệm và tiến hành

đọc phân vai: người dẫn truyện, ông Quơn-cơ, Sác-li,

ông nội Châu, Vơ-ni-ca Sot

+ HS lắng nghe hướng dẫn đọc, suy nghĩ cách đọc,

giọng đọc của từng nhân vật và tiến hành đọc phân

vai

+ Cá nhân HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi trải

nghiệm cùng văn bản

B3: Báo cáo, thảo luận

+ GV mời HS đọc phân vai và một vài hs trả lời câu

hỏi trải nghiệm cùng văn bản

B4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét cách đọc đối với từng nhân vật, nhận xét

câu trả lời phần trải nghiệm cùng văn bản.

NV 2: Tóm tắt đoạn trích

+ GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

4/SGK thông qua phiếu học tập 1 và câu hỏi 1 SGK

+ Trao đổi phiếu học tập 1 với bạn bên cạnh và sửa bài

cho nhau dựa trên phần chốt trên màn hình của GV

- Phần định hướng thực hiện yêu cầu 4/SGK – Tóm tắt

+ Ông Quơn-cơ dẫn 5 đứa trẻ và 9người lớn đến thăm nhà máy sô-cô-la + Ông đầy tự hào khi giới thiệu vềdòng sông, con thác, hoa, cỏ đặc biệt.+ Sác-li, cùng ông nội và bọn trẻngắm dòng sông sô-cô-la khổng lồ vàcon thác nhào sô-cô-la

+ Được tận mắt chứng kiến các loạicây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng làm đẹpphong cảnh nhà máy, vừa ăn được, có

vị đường mềm, vị bạc hà rất thơmngon

+ Được tận mắt nhìn thấy nhữngngười công nhân tí hon Umpơ-Lumpơ

- Phần định hướng thực hiện yêu cầu 1/SGK – Các sự kiện có tính chất giả tưởng (phi thực tế):

+ Ngắm dòng sông sô-cô-la khổng lồ

và con thác nhào sô-cô-la

+ Được tận mắt chứng kiến các loạicây cỏ, hoa kì lạ, vừa trồng làm đẹpphong cảnh nhà máy, vừa ăn được, có

vị đường mềm, vị bạc hà rất thơm

Trang 15

ngon

+ Được tận mắt nhìn thấy nhữngngười công nhân tí hon Umpơ-Lumpơ

2.2 Tìm hiểu các yếu tố truyện khoa học viễn tưởng trong đoạn trích (15’)

ND 1 Nhân vật ông Quơn-cơn Mục tiêu:

- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại

Nội dung:

- Dựa vào văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 2/SGK về một số chi tiết miêu tả nhân vật ông Quơn-cơ, từ đó cho biết ông Quơn-cơ thể hiện những đặc điểm nào của nhân vật khoa học viễn tưởng

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ GV phát PBT và yêu cầu HS thảo luận

B3: Báo cáo, thảo luận

+ GV mời đại diện nhóm trình bày

B4: Kết luận, nhận định

+ Các nhóm đánh giá phần trình bày của

nhóm đại diện

+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm

Phần định hướng câu trả lời

Phiếu bài tập 2 Nhân vật ông Quơn-cơ

Khi giới thiệu với mọi

người về tầm quan trọng

của xưởng sô-cô-la

- Nhấn mạnh đây là trungtâm thần kinh, trái tim củanhà máy

- Khẳng định ông chú trọnglàm cho xưởng sô-cô-la

- Vừa nói vừa lấy chùmchìa khóa, mở xưởng nhàmáy sô-cô-la cho 5 trẻ em

và 9 người lớn tham quan

Trang 16

thể ăn được

- Tự hào giới thiệu với mọingười về vẻ đẹp, nét độcđáo của cỏ, hoa đều ănđược

- Giọng đầy trìu mến, mờimọi người nếm thử hoa, cỏ

- Giơ chiếc can ra chỉ vàocác bụi cây, cánh đồng cỏ,

và hoa

Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng là

người có khả năng phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu

2 ND 2 Một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng (30’) Mục tiêu:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống,cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian

Nội dung:

- Dựa vào tri thức đọc hiểu và văn bản, học sinh trả lời câu hỏi 1,3,5,6/SGK về sự kiện, đề tài,không gian, tình huống

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu:

- Xác định đề tài của văn bản

- Không gian được miêu tả trong văn bản có

gì đặc biệt?

- Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào

tình huống như thế nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân, ghi câu trả lời vào

phiếu bài tập 2 Thời gian khoảng 15 phút

- Sau đó, học sinh bắt cặp trao đổi kết quả

với bạn Thời gian: 5 phút

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV mời đại diện một số cặp trình bày với

- Đề tài:

Truyện khoa học viễn tưởng thường xoay quanh

đề tài: ứng dụng/ phát minh khoa học Đề tàicủa văn bản là: ứng dụng khoa học trong xâydựng nhà máy sản xuất sô-cô-la

- Điểm đặc biệt của không gian trong xưởng

sô-cô-la của ông Quơn-cơ+ Không gian nhà máy được chia thành nhiềuxưởng riêng, mỗi xưởng đóng một vai trò khácnhau và xưởng nào cũng có yếu tố kì lạ, khácthường, ví dụ như xưởng sô-cô-la có một dòngsông lớn, có thác nhưng không chứa nước màchứa sô-cô-la

Trang 17

cả lớp

B4: Kết luận, nhận định

+ Không gian nhà máy đẹp, nên thơ, được chămchút mọi cảnh quan, phối hợp màu sắc hài hòa:xưởng sản xuất kẹo nhưng có cả dòng sông, conthác, hoa, cỏ Tất cả đều ăn được

+ Không gian nhà máy đồ sộ, khổng lồ, chứađựng nhiều điều bất ngờ: công nhân là người tíhọn, cây cỏ vừa dùng trang trí vừa ăn được

- Nhân vật được đặt trong tình huống: tham gia

cuộc phiêu lưu vào một nhà máy sô-cô-la kì lạ

và chứa nhiều bí ẩn Tình huống này được nhàvăn khắc họa thông qua một số yếu tố như nhânvật, không gian, chi tiết, cốt truyện với nhiều sựkiện bất ngờ, không thể dự đoán trước

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu 7/ SGK: Từ câu chuyện về xưởng sô-cô-la của ông Quơn-co, emhãy viết một đoạn văn khoảng 100 chữ về sự kì diệu của trí tưởng tượng của con người

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ và viết ra giấy (viết trên nền nhạc)

B3: Báo cáo, thảo luận

 *Hướng dẫn học và soạn bài:

- Xem lại các nội dung bài vừa học.

- Soạn bài Đọc kết nối và đọc mở rộng:

+ Đọc kĩ văn bản

+ Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm theo PHT

Trang 18

Các sự kiến có tính chất giả tưởng (phi thực tế) mà Sác-li trải qua khi thăm xưởng sô-cô-la của ông Quơn-cơ.

Phiếu bài tập 2 Nhân vật ông Quơn-cơ

Khi giới thiệu với mọi người về

những điểm khác biệt trong cách

Phiếu bài tập 1 Sơ đồ 5 ngón tay

Setting: bối cảnh (ở đâu & khi nào?)

Character: nhân vật (ai?)

Problem: vấn đề (điều gì đã xảy ra?)

Events: sự kiện (bắt đầu, giữa, kết thúc)

Solution: kết thúc (vấn đề được giải quyết như thế nào?)

Trang 19

ông sản xuất kẹo sô-cô-la mà

không một nhà máy nào trên thế

giới có

Khi giới thiệu với mọi người về vẻ

đẹp của không gian nhà máy, về

những sáng chế cỏ, hoa có thể ăn

được

Nhân vật ông Quơn-cơ thể hiện đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng:

Phiếu bài tập 3

Câu 1 Truyện Xưởng sô-cô-la viết về đề tài gì?

Câu 2 Không gian được miêu tả trong văn bản có gì đặc biệt?

Câu 3 Nhân vật trong câu chuyện được đặt vào tình huống như thế nào?

Đọc mở rộng theo thể loại MỘT NGÀY CỦA ICH-CHI-AN

       – Alexander Romanovich Belyaev–

I MỤC TIÊU

- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung văn bản

- Liên hệ, kết nối với những VB trước để hiểu hơn về chủ điểm Trong thế giới viễn tưởng.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

a Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.

b Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: 

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? GV cho HS tưởng tượng mình có thể sống ở dưới biển và nêu những việc sẽ làm khi được sốngdưới biển

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV 

B4: Kết luận, nhận định (GV): 

Nhận xét câu trả lời của HS. 

GV dẫn vào bài mới

Trang 20

- GV cung cấp thông tin để HS đọc văn bản và đặt câu hỏi

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi

- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

(GV)

- Yêu cầu HS chuẩn bị ở nhà

(Giao nhiệm vụ từ tiết trước)

? Dựa vào sự chuẩn bị bài ở nhà,

em hãy nêu vài nét khái quát về

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời.

HS trả lời câu hỏi của GV.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

Nhận xét câu trả lời của HS và và

chốt kiến thức lên màn hình

- Alexander Romanovich Belyaev

- Là nhà văn Nga

- Chuyên viết tiểu thuyết khoa học viễn tưởng

- Các tác phẩm mà ông viết khoảng những năm 1920 và 1930khiến ông được đánh giá cao trong thể loại tiểu thuyết khoahọc viễn tưởng của Liên Xô

2 Tác phẩm

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Đọc và tìm hiểu chú thích

- Biết được xuất xứ của văn bản

b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:

? Xác định thể loại và chỉ ra xuất

xứ của văn bản?

- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng

- Xuất xứ: Trích trong truyện “ Người cá”

Trang 21

II Suy ngẫm và phản hồi

1 Điểm đặc của truyện khoa học viễn tưởng trong văn bản

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Tìm được những điểm của truyện khoa học viễn tưởng trong văn bản

- Đánh giá hiệu quả nghệ thuật

b) Nội dung: 

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm theo KT khăn phủ bàn

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chia nhóm

- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:

Đặc điểm của truyện

khoa học viễn tưởng Thể hiện trong Một ngày của

- Làm việc cá nhân 2’ (đọc SGK, tìm chi tiết)

-Đề tài : Khoa học thay đổi tiềmnăng của một con người

-Tình huống: Ích-chi-an được phẫuthuật thành người cá, có khả nănglặn và sống dưới đáy biển

+Ích-chi-an cứu những chú cá bịđánh dạt vào bờ biển sau cơn bão

-Nhân vật : Ích-chi-an-Không gian: Đáy biển, mặt biển,

Trang 22

- Làm việc nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến

thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ

sung cho nhóm bạn (nếu cần)

ở đáy biển

2 Phản hồi việc dùng khoa học để thay đổi số phận con người

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Học sinh đưa ra được lí do hợp lí, thuyết phục để bảo vệ quan điểm của mình  

- Rút ra bài học cho bản thân từ nội dung bài học

b) Nội dung: 

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.

do

?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: 

- Làm việc cá nhân tại nhà và dự kiến kết quả làm

việc của bản thân vào giấy note

- Thảo luận  nhóm 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến

thống nhất để hoàn thành phiếu học tập)

GV: Giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà vào cuối tiết

hôm trước để HS chuẩn bị

Dự kiến KK: câu hỏi số 2

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ

sung cho nhóm bạn (nếu cần)

- Ý kiến 1:

Việc sử dụng khoa học để biếnmột người bình thường thànhngười cá trong trường hợp này là

nên vì:

- Nếu không có cuộc phẫu thuật và

sự can thiệp của khoa học từ bác sĩ

Xan- van- tô, Ích-chi-an sẽ chết

Sinh mạng con người là đáng quý,nên vào thời điểm đó bác sĩ không

có sự lựa chọn nào khác ngoài việcbiến anh thành người cá

- Ích-chi-an có khả năng đặc biệtcủa người cá, nhờ đó, anh mớiđược trải nghiệm cuộc sống tronglòng biển cả, mới làm bạn đượcvới các chú cá và cứu sống chúngsau cơn bão

- Ý kiến 2:

Việc sử dụng khoa học để biếnmột người bình thường thànhngười cá trong trường hợp này là

không nên vì:

- Cuộc phẫu thuật đã khiến

Trang 23

- Cuộc phẫu thuật tạo nên nguy cơlạm dụng tiến bộ của khoa học kĩ

thuật vào mục đích xấu ( ví dụ nhưÍch-chi-an bị lợi dụng năng lực củangười cá để mò ngọc trai, khai tháctài nguyên biển)

3 Khái quát đặc điểm thể loại

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản

b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

GV phát phiếu học tập 3 cho Hs & giao nhiệm vụ

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: 

- Làm việc cá nhân 2’ để hoàn thành phiếu học tập

GV:Giao nhiệm vụ cho HS làm ở nhà vào cuối tiết

hôm trước để HS chuẩn bị

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV chỉ định một vài HS chia sẻ vài tập đã chuẩn

Hoạt động 3: Luyện tập / Vận dụng

a) Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)

Trang 24

Từ tình yêu mà Ích-chi-an dành cho biển cả, cho các loài sinh vật biển, em hãy thiết kế phích trình bày các hành động cụ thể mà em và các bạn có thể thực hiện để bảo vệ vẻ đẹp của biển.

áp-B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…

HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet

B3: Báo cáo, thảo luận

GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.

HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có))

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho giờ sau

Đọc kết nối chủ điểm: TRÁI TIM ĐAN-KÔ (DANKO)

Củng cố kiến thức về truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự kiện, tình huống, cốt truyện,

nhân vật, không gian, thời gian

III THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trước khi lên lớp:

1 Mục tiêu: HS đọc và tóm tắt được văn bản

2 Nội dung: Văn bản Trái tim Danko

3 Sản phẩm: Phần tóm tắt truyện của học sinh

Hoạt động trên lớp

1 KHỞI ĐỘNG: Tóm tắt truyện

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, nhắc lại phần tóm tắt truyện

b Nội dung: HS sắp xếp các sự kiện để tóm tắt truyện

c Sản phẩm: câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện: (Hoạt động cá nhân)

Trang 25

- Giao NVHT: GV đưa ra các sự kiện, yêu cầu HS đọc và sắp xếp các sự kiện theo đúng trình tự truyện

- Thực hiện NVHT: HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự truyện

- Báo cáo NVHT: HS sắp xếp các sự kiện theo trình tự truyện

- Đánh giá KQHT: HS chấm chéo dựa trên kết quả GV đưa ra

Các sự kiện chính trong đoạn trích:

PBT 1 Em hãy sắp xếp các sự kiện dưới đây theo trình tự truyện

- Đan-kô dẫn những người trong bộ lạc đi vào rừng sâu

- Họ dừng lại và bắt đầu kết tội Đan-kô Hai bên cãi nhau, rừng cũng phải gầm lên

- Họ xông lên theo anh, họ chạy và mạnh bạo Rừng giãn ra nhường lối cho anh

- Chàng Đan-kô bật lên tiếng cười tự hào, rồi gục xuống và chết Đoàn người mải vuisướng nên không hề đề ý rằng anh đã chết Một người nhìn thấy và giẫm lên trái tim củaanh

GV dẫn dắt, tìm hiểu nội dung tiếp

+ Xác định người kể chuyện: HS làm việc cá nhân

+ Vai trò của việc thay đổi người kể chuyện: HS làm việc theo cặp

- Báo cáo KQ:

+ Đại diện nhóm HS trả lời

- Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện NVHT:

GV ghi nhận ý kiến HS, và chốt ý

Định hướng trả lời:

PBT 2 Người kể truyện

1 Bà lão im lặng và nhìn ra thảo nguyên,

> Chỉ chờ trong giây lát

Người kể chuyện xưng

“tôi” (ngôi thứ nhất) Sử dụng từ xưng “tôi”,gọi nhân vật là “bà

lão”

Trang 26

2 Từ “Danko dẫn họ đi -> Trái tim tóe ra

một loạt tia sáng, rồi tắt ngấm, …” Người kể chuyện là nhânvật “bà lão” (ngôi thứ

ba)

Lời kể được đặt trong ngoặc kép với sự giới thiệu (lời dẫn) của người kể chuyện xưng

“tôi”

3 Từ Bây giờ khi bà lão kể xong câu

chuyện truyền thuyết tuyệt đẹp của

mình … đến … trí tưởng tượng của

nhân loại đã sáng tạo nên biết bao nhiêu

truyền thuyết đẹp đẽ và đầy khí phách

Người kể chuyện xưng

“tôi” (ngôi thứ nhất) Sử dụng từ xưng “tôi”,gọi nhân vật là “bà

lão”

GV dẫn dắt, tìm hiểu nội dung tiếp

Hoạt động 2: Yếu tố tưởng tượng trong các VB truyện khoa học viễn tưởng

1 Mục tiêu: 

- Liên hệ, kết nối với văn bản Dòng “Sông đen”, Xưởng sô-cô-la để hiểu hơn về những chủ điểmtrong thế giới viễn tưởng

2 Nội dung: HS trả lời câu hỏi 3/ SGK thông qua PBT 3

3 Sản phẩm học tập: PBT, câu trả lời của HS

4 Tổ chức thực hiện:

- Giao NVHT: GV giao nhiệm vụ, HS làm việc nhóm để so sánh yếu tố tưởng tượng trong các văn bản đã học

- Thực hiện NVHT: HS thảo luận nhóm

- Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm HS trả lời

- Đánh giá, nhận xét: Nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả (nếu có), GV chốt ý

Định hướng trả lời:

Phiếu bài tập 3

Yếu tố Văn bản truyện khoa học viễn tưởng

Dòng “Sông Đen” và Xưởng Sô-cô-la Văn bản Trái tim Đanko

Không

gian - Không gian đáy biển, nhà máy sản xuấtkẹo sô-cô-la với dòng sông sô-cô-la khổng

lồ Đây là không gian mang tính giả địnhnhưng vẫn có sự gắn kế với cuộc sống conngười (đại dương, nhà máy sản xuất)

- Không gian rừng già, đầm lầynguyên sinh gắn với huyền thoại vềngười anh hùng của bộ lạc Đây làkhông gian chỉ tồn tại trong câuchuyện, không gắn liền với cuộc sốngthực của con người trong thời điểmcâu chuyện diễn ra

Thời gian - Xác định, rõ ràng, cụ thể về ngày tháng và

diễn biến các sự kiện - Mơ hồ, không xác định, được baophủ trong màn sương của huyền thoại,

của kí ức xa xưa qua lời kể của bà lãoI-dec-ghin

Nhân vật - Điểm chung của 2 VB là sự xuất hiện của

kiểu nhân vật đặc trưng của truyện khoa họcviễn tưởng: nhà phát minh có khả năng sángtạo kì lạ Bằng trí tưởng tượng, nhà văn đãxây dựng nên những nhân vật có khả năngtạo nên điều kì diệu, khác thường:

+ Nê-mô tạo ra tàu ngầm Nau-ti-lotx+ Ông Quơn-cơ tạo ra nhà máy sô-cô-la

- Tuy nhiên, sự sáng tạo của hai nhân vật

- Nhân vật người anh hùng Danko lànhân vật được xây dựng từ trí tưởngtượng Tuy chi tiết “ánh lửa trên thảonguyên trước cơn giông” được nhắcđến để giải thích cho ánh lửa của tráitim Danko nhưng nó vẫn là chi tiếthoang đường, huyền ảo, không có sựgắn kết với những bằng chứng khoahọc trong thực tế

Ngày đăng: 29/03/2023, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w