1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kt tiếng việt giữahoc kì ii lành 5b5 (1)

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kt tiếng việt giữa học kì ii
Trường học Trường THTT Đồi Ngô số 1
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại phiếu kiểm tra
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 447 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỂM NHẬN XÉT PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022 2023 Môn Tiếng Việt Lớp 5 BÀI KIỂM ĐỌC Thời gian làm bài 35 phút Đọc TT Đọc hiểu Điểm đọc Họ và tên Lớp 5 Trường THTT Đồi Ngô số 1 Giáo viên co[.]

Trang 1

ĐIỂM NHẬN XÉT PHIẾU KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

Năm học 2022-2023 Môn : Tiếng Việt - Lớp 5 BÀI KIỂM ĐỌC

Thời gian làm bài : 35 phút

Đọc

TT

Đọc

hiểu

Điểm đọc

Họ và tên : … Lớp : 5 Trường THTT Đồi Ngô số 1 Giáo viên coi thi: ……… Giáo viên chấm thi: ………

A KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra học sinh đọc thành tiếng các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần

25, sách giáo khoa Tiếng Việt 5, Tập 2

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

2.1 Đọc thầm bài văn sau

Phong cảnh đền Hùng

Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa

Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.

Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát

Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương

Theo Đoàn Minh Tuấn

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1:  Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào?

A Ba Vì B Nghĩa Lĩnh C Sóc Sơn D Phong Khê

Câu 2: Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?

A Phú Thọ B Yên Bái C Hà Nội D Hà Tây

Câu 3:  Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ

nước nào của dân tộc?

A Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương

B An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy

C Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy

Trang 2

D Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Sự tích trăm trứng.

Câu 4:  Ngày nào là ngày giỗ Tổ?

A Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm

B Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm

C Ngày mùng ba tháng mười dương lịch hằng năm

D Ngày mùng ba tháng mười âm lịch hằng năm

Câu 5:  Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?

A Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

B Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ

C Miêu tả phong cảnh đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ

D Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

Câu 6:  Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, ra xa

B Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa

C Dập dờn, chót vót, xanh xanh, đồng bằng, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn

D Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa

Câu 7:  Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở

bức hoành phi treo chính giữa” có tác dụng gì?

A Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

B Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính của câu

C Ngăn cách các trạng ngữ trong câu

D Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu

Câu 8: Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép :

A Ai làm, người nấy chịu B Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp

C Mặt trời mọc, sương tan dần D Lớp trưởng hô nghiêm, cả lớp đứng dậy chào

Câu 9: Điền quan hệ từ thích hợp vào mỗi câu sau:

A Bạn đến nhà mình mình đến nhà bạn

B Lan thông minh……… Linh cũng rất cẩu thả

C. hoa sen đẹp nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm

hồn Việt Nam

Câu 10: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị mối quan hệ giả thiết – kết quả.

Câu 11: Xác định CN và VN trong câu sau:

Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể

Câu 12: Xếp những từ có chứa tiếng công cho dưới đây vào nhóm thích hợp

Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh,

công tâm

A Công có nghĩa là”của nhà nước, của chung”:

B Công có nghĩa là “không thiên vị”:

C Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”:

Câu 13: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “trật tự”?

A Trạng thái bình yên, không có chiến tranh

B Trạng thái yên ổn, bình lặng

C Trạng thái ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

Câu 14: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng Gạch chân cặp từ hô ứng trong câu vừa đặt.

Trang 3

ĐIỂM Nhận xét PHIẾU KIỂM GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2022-2023 Môn : Tiếng Việt - Lớp 5 BÀI KIỂM VIẾT Thời gian làm bài : 55 phút Chính tả TLV Điểm viết

Họ và tên : … Lớp : 5 Trường THTT Đồi Ngô số 1 GV coi kiểm tra: ……… GV chấm kiểm tra: ………

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

1.Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (20 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : Núi non hùng vĩ (SGK Tiếng việt 5 tập 2 - Trang 58)

Trang 4

2 Tập làm văn: (8 điểm) (35 phút)

Đề bài : Em hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những câu chuyện em

đã được học.

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

a Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

b Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

c Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 - 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

d Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Trang 7

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên

cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

- Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)

(0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm) (0,5 điểm)

Câu 9:

a hoặc

b nhưng

c không những, mà

Câu 10: HS đặt câu đúng, nếu đầu cầu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm thì

không cho điểm

Ví dụ: Nếu trời mưa to, buổi cắm trại của lớp em sẽ không thể diễn ra

Câu 11: Xác định CN và VN trong câu sau:

Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể

CN1 VN1 CN2 VN2

Câu 12: Mỗi từ xếp đúng có 0,05 điểm

Công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm

A Công có nghĩa là”của nhà nước, của chung”: công cộng, công dân, công chúng

B Công có nghĩa là “không thiên vị”:công bằng, công lí, công tâm, công minh

C Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”:công nghiệp, công nhân

Câu 14: Đặt một câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng đúng được 0, 25

Gạch chân cặp từ hô ứng trong câu vừa đặt được 0, 25 điểm

Ví dụ: Trời vừa sáng, các bác nông dân đã ra đồng

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

1 Chính tả nghe - viết: (2 điểm) (20 phút)

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 20 phút

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch

sẽ và đúng theo đoạn văn 2 điểm

- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 0,5 điểm; nếu không viết đúng kiểu chữ hoặc không đúng chữ cỡ nhỏ: 0,25 điểm; nếu không viết đúng kiểu chữ và không đúng chữ cỡ nhỏ: 0 điểm.

Trang 8

- Viết đúng chính tả, các từ ngữ, dấu câu (0,75 điểm ): nếu có 1- 2 lỗi: 0,5 điểm; nếu

có 3- 5 lỗi: 0,25 đ; nếu có hơn 5 lỗi: 0 đ

- Tốc độ viết: nếu viết đủ số chữ ghi tiếng: 0,5 điểm; nếu bỏ sót 1-2 tiếng: 0,25điểm nếu bỏ sót hơn 2 tiếng: 0 điểm.

- Trình bày: nếu trình bày chữ viết sạch và rõ ràng:0,25 điểm; nếu trình bày không theo chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ: 0 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình

bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài

1 Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

* Nội dung ( 5 điểm )

I Mở bài: ( 1 điểm )

II Thân bài: (3 điểm )

III Kết bài: ( 1 điểm )

*Kĩ năng : (3 điểm)

Điểm kỹ năng cho chữ viết, viết đúng chính tả:(1 điểm) nếu có 0- 2 lỗi: 0,75 điểm; nếu

có 3- 5 lỗi: 0,5 đ; nếu có hơn 5 lỗi: 0 đ

Điểm tối đa cho dùng từ đặt câu : (1 điểm): nếu HS viết sai 0 - 2 câu: 0,75 điểm; nếu

HS viết sai 3- 5 câu: 0,5 đ; nếu HS viết sai trên 5 câu: 0 đ

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm: Tùy theo mức độ GV cho điểm: Bài viết có sáng tạo thi tuy từng mức độ GV cho 1- 0,75-0,5-0,25 Nếu bài viết không có sáng tạo cho 0 điểm nội dung này

Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

* Lưu ý chung: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại Điểm toàn bài là một số

nguyên; cách làm tròn như sau:

- Điểm toàn bài là 6,25 thì cho 6

- Điểm toàn bài là 6,75 thì cho 7

- Điểm toàn bài là 6,50 thì cho 6 nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7,0 nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 GIỮA HỌC KÌ II

Năm học: 2022 – 2023

Mạch

kiến

thức,

kĩ năng

Số

câu

và số

điểm

1 Đọc

hiểu văn

bản

Số

Trang 9

số 4,5,

Số

2 Kiến

thức

tiếng

Việt

Số

Câu

Số

Tổng

Số

Số

Ngày đăng: 29/03/2023, 08:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w