+ Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc nên khí hậunước ta mang tính chất nhiệt đới, có nền nhiệt độ cao; lại nằm trong khu vực chịuảnh hưởng của chế độ gió mùa châ
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1 ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
- Phân tích và giải thích được đặc điểm của cảnh quan ba miền tự nhiên ở nước ta
- Trình bày được một số tác động tiêu cực do thiên nhiên gây ra đã phá hoại sản xuất,gây thiệt hại về người và của
- Biết được sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, đất ; một số nguyên nhândẫn đến sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường
- Biết được chiến lược, chính sách về tài nguyên và môi trường của Việt Nam
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên đơn giản trong thực tế
- Sử dụng Atlat và kiến thức đã học để trình bày các đặc điểm của ba miền tự nhiên
- Phân tích các bảng số liệu về sự biến động của tài nguyên rừng, sự đa dạng sinh học
và đất ở nước ta
-NỘI DUNG 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ I- CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Vị trí địa lí của Việt Nam có những đặc điểm gì ?
Việt Nam nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, ở trung tâm của khuvực Đông Nam Á
Việt Nam nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng khôngquốc tế quan trọng
Việt Nam nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới, trong luồng di cư của cácloài động thực vật, trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương
Việt Nam có vị trí là chiếc cầu nối liền Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Ábiển đảo
Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía đông vàphía nam giáp Biển Đông
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 1
Trang 22 Vị trí địa lí mang đến những thuận lợi và khó khăn gì cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội nước ta ?
Những thuận lợi :
+ Thuận lợi trong việc thông thương, giao lưu buôn bán với các nước trongkhu vực và trên thế giới
+ Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
+ Giao lưu văn hoá với nhiều nước trên thế giới
+ Nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng, là cơ sở quan trọng để phát triển cácngành công nghiệp
+ Mang lại khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất và
sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng và vật nuôi
+ Thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển
+ Sinh vật phong phú, đa dạng cả về số lượng và chủng loài
Những khó khăn : Thiên tai thường xuyên xảy ra như bão, lũ ; vấn đề an ninhquốc phòng hết sức nhạy cảm
3 Hãy cho biết toạ độ địa lí Việt Nam Qua toạ độ địa lí đó, em biết được điều gì ?
Toạ độ địa lí Việt Nam :
+ Điểm cực Bắc : 23023'B (tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang).+ Điểm cực Nam : 8034'B (tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau).+ Điểm cực Đông : 109024'Đ (tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, tỉnh KhánhHoà)
+ Điểm cực Tây : 102009'Đ (tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh ĐiệnBiên)
Qua toạ độ đó cho ta biết lãnh thổ Việt Nam trải dài theo chiều Bắc - Nam,hẹp theo chiều Đông - Tây Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đới.Khí hậu Việt Nam có sự phân hoá theo chiều Bắc - Nam
4 Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm những bộ phận nào ? Trình bày khái quát phạm vi lãnh thổ nước ta.
Phạm vi lãnh thổ của một nước thường bao gồm vùng đất, vùng biển (nếugiáp biển) và vùng trời
Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời Cụthể :
+ Vùng đất của nước ta là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo với tổng diệntích là 331 212 km2 Phần đất liền được giới hạn bởi đường biên giới với các nướcxung quanh (hơn 4 500 km) và đường bờ biển (dài 3 260 km) Nước ta có khoảng 3
000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo nhỏ ven bờ và có hai quần đảo ở ngoàikhơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quầnđảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hoà)
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 2
Trang 3+ Vùng biển của nước ta bao gồm : nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.
• Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
• Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Lãnh hải Việt
Nam có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1 852 m)
• Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc
thực hiện chủ quyền của nước ven biển Vùng tiếp giáp lãnh hải của nước ta rộng
12 hải lí Trong vùng này, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ
an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhậpcư,…
• Vùng đặc quyền kinh tế là vùng Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh
tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máybay nước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không như công ước quốc tế quyđịnh Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơsở
• Thềm lục địa nước ta là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển
thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lụcđịa, có độ sâu 200 m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có quyền hoàn toàn về mặt thăm
dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa ViệtNam
+ Vùng trời nước ta là khoảng không gian không giới hạn độ cao bao trùm lêntrên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trênbiển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
5 Vị trí địa lí đã ảnh hưởng đến các đặc điểm của tự nhiên nước ta như thế nào ?
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tínhchất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở nửa cầu Bắc nên khí hậunước ta mang tính chất nhiệt đới, có nền nhiệt độ cao; lại nằm trong khu vực chịuảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á nên khí hậu nước ta có hai mùa rõ rệt: mùađông bớt nóng và khô còn mùa hạ nóng và mưa nhiều; đặc biệt nước ta tiếp giápvới Biển Đông nên khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển, biển là nguồn dự trữdồi dào về nhiệt ẩm, vì thế mà khí hậu nước ta ôn hoà và mát mẽ hơn so với nhiềunước cùng vĩ độ
+ Do nằm trong vùng nhiệt đới với nhiệt ẩm dồi dào nên tài nguyên sinh vậtnước ta rất phong phú và đa dạng
Nước ta nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và trên đường dilưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều tài nguyên khoáng sản vàtài nguyên sinh vật vô cùng quý giá
Vị trí địa lí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hoá đa dạng của tự nhiêngiữa các vùng miền (giữa miền Bắc và miền Nam, giữa vùng phía đông và vùngphía tây,…)
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 3
Trang 4 Ngoài ra vị trí địa lí của nước ta cũng mang lại những điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi như bão, lũ lụt, hạn hán,…
6 Nói Việt Nam là nơi gặp gỡ của nhiều hoàn lưu khí quyển, có đúng không?
Việt Nam nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các loại gió
- Việt Nam là nơi tràn qua của hai luồng gió mùa đông bắc và tây nam
+ Khối khí cực lục địa (NPc) xuống xa về phía nam, trung bình đến vĩ tuyến
160B Những đợt gió mùa đông bắc cực mạnh có thể xuống đến vĩ tuyến 12 – 100B,thậm chí quét qua cả Nam Bộ
+ Khối khí xích đạo (Em) nguồn gốc Nam bán cầu tiến xa lên phía bắc, caonhất lên đến Hoa Nam
- Việt Nam còn là nơi gặp gỡ giữa luồng gió từ phía tây, phía Ấn Độ Dương vàvịnh Bengan thổi tới và luồng gió từ lưỡi áp cao Tây Thái Bình Dương lấn vào
7 Nêu những biểu hiện về sự đa dạng sinh học của nước ta bắt nguồn từ vị trí tiếp xúc về địa chất - địa hình và khí hậu - thủy văn.
- Nước ta có nhiều loài thực vật và động vật từ Hoa Nam xuống, từ
Hi-ma-lay-a tới, từ Ấn Độ - Mi-Hi-ma-lay-an-mHi-ma-lay-a sHi-ma-lay-ang và từ MHi-ma-lay-a-lHi-ma-lay-ai-xi-Hi-ma-lay-a - In-đô-nê-xi-Hi-ma-lay-a lên
- Luồng thực vật Hoa Nam chiếm 10% tổng số loài thực vật nước ta, luồng ma-lay-a chiếm 10%, luồng Ấn Độ - Mi-an-ma chiếm 14%, luồng Ma-lai-xi-a - In-đô-nê-xi-a chiếm 15%
Hi Trên Biển Đông, hải lưu lạnh phương bắc đi từ Nhật Bản qua eo Đài Loanxuống tận vĩ tuyến 120B, mang đến cho vùng biển nước ta những loài cá Nhật Bản
- Trung Hoa, bên cạnh những loài cá của khu hệ Ấn Độ - Ma-lai-xi-a
8 Tại sao nói vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình phát triển kinh tế ?
Vị trí địa lí đã mang đến cho nước ta những thuận lợi lớn cho quá trình pháttriển kinh tế, đặc biệt trong xu thế hội nhập toàn cầu thì vị trí đó càng trở nên quantrọng hơn
Với vị trí vừa gắn liền với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp với Thái BìnhDương ; lại nằm trên các đường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tếquan trọng nên nước ta dễ dàng giao lưu, trao đổi hàng hoá với nhiều nước trên thếgiới Cùng với vị trí đó, hệ thống cảng nước sâu ven biển là điều kiện hấp dẫnnhiều nhà đầu tư nước ngoài
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi có các hoạt động kinh tế diễn
ra sôi động, điều đó giúp nước ta có thể trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ cácnước trong khu vực
Biển Đông giàu có đã mang lại cho nước ta một nguồn tài nguyên quý giá(hải sản, khoáng sản, ), là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành kinh tế Việcphát triển tổng hợp kinh tế biển vừa làm cho cơ cấu kinh tế nước ta đa dạng vừamang lại nguồn thu lớn cho nền kinh tế
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 4
Trang 5 Nằm trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, trên đường di lưu và di
cư của các loài động, thực vật nên nước ta có nguồn khoáng sản và sinh vật phongphú, giàu có Đó là cơ sở quan trọng để phát triển nhiều ngành kinh tế
Vị trí địa lí đã mang lại cho nước ta những đặc điểm khí hậu thuận lợi : nhiệt
độ cao quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn Đặc điểm khí hậu đó rất thuận lợi cho
sự phát triển các ngành kinh tế như ngư nghiệp, du lịch, đặc biệt là nông nghiệp
9 Hãy cho biết nước ta tiếp giáp với các nước nào trên đất liền và trên biển ?
Trên đất liền nước ta giáp với các nước : Lào, Campuchia, Trung Quốc
Trên biển nước ta giáp với các nước : Campuchia, Thái Lan, Malaixia,Xingapo, Inđônêxia, Philíppin, Brunây, Trung Quốc
10 Vì sao nước ta không có khí hậu khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ?
Do vị trí địa lí nước ta quy định:
- Nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió mậu dịch và gió mùa Châu Á,khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
- Tiếp giáp với Biển Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, chịu ảnh hưởng sâusắc của biển
11 Hãy cho biết vai trò của các đảo và quần đảo đối với quá trình phát triển kinh tế của nước ta.
Phát triển kinh tế đảo và quần đảo là một phận quan trọng không thể tách rờitrong chiến lược phát triển kinh tế của nước ta Trong quá trình phát triển kinh tế xãhội đất nước, các đảo và quần đảo đóng góp một vai trò hết sức to lớn
Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên, đặc biệt có những loại sinhvật quý hiếm như yến, các loài chim, các cây dược liệu,
Kinh tế các đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú cho cơ cấu nềnkinh tế nước ta
Các đảo và quần đảo chính là nơi trú ngụ an toàn cho tàu bè đánh bắt khơi xakhi gặp thiên tai
Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninhquốc phòng Các đảo và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệthống căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồnlợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa Việc khẳng định chủ quyền của nước ta đốivới các đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước tađối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo
12: Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn Anh (chị) hãy chứng minh điều đó?
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm 3 bộ phận:
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 5
Trang 61/Vùng đất: Là toàn bộ phần đất liền và các đảo ở nước ta với tổng diện tích:
331.212 km2 và hàng năm còn được bồi đắp ra biển, so với thế giới diện tích nước tađứng thứ 58 thế giới và đứng thứ 4 trong khu vực
Phần đất liền được xác định bởi hệ trục toạ độ:
Điểm cực Bắc 23023’B tạ xã Lũng Cú - Đồng Văn -Hà Giang
Điểm cực Nam ở vĩ độ 8034’B tại xã Đất Mũi -Huyện Ngọc Hiển - Cà Mau
(Giới hạn trên biển 6050’B)
Điểm cực Tây ở kinh độ102009’Đ tại Sín Thầu, Huyện Mường Nhé -Điện Biên
(Giới hạn trên biển 1010Đ
Điểm cực Đông ở kinh độ: 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh - Vạn Ninh - Khánh Hoà
(Giới hạn trên biển 117020’Đ)
Với toạ độ địa lý như trên phần đất liền nước ta được giới hạn bởi các đường biên giớivới các nước láng giềng và đường bờ biển:
Nước ta có 4600 km đường biên giới trên đất liền, trong đó đường biên giới TrungQuốc - Việt Nam dài 1400km, Việt Nam - Lào gần 2100 km và Việt Nam -Campuchia dài 1100km Biên giới trên đất liền của nước ta với các nước láng giềngđược xác định theo ranh giới tự nhiên là các đường chia nước, các hẻm núi và cácthung lũng sông, chỉ có đường biên giới giữa nước ta với Campuchia đi qua vùngđồng bằng do 2 nước tự xác định
Nước ta có đường bờ biển dài 3260km chạy dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến
Hà Tiên (Kiên Giang) đi qua 28/64 tỉnh thành, 6/7 vùng kinh tế
Nước ta còn có khoảng 4000 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo ven bờ, có 2quần đảo nằm ngoài khơi xa là quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng và quầnđảo Trường sa thuộc tỉnh Khánh Hoà)
2/ Vùng biển:
Vùng biển nước ta rộng > 1 triệu km2 với hơn 4000 hòn đảo, đường bờ biển dàitrên 3260km hình chữ S kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên.Vùng biển nước ta tiếpgiáp với biển các nước Trung Quốc, Camphuchia, Thái lan, Malaixia, Xingapo,Inđônêxia, Brunây và Philippin Vùng biển của nước ta bao gồm: Vùng nội thuỷ, lãnhhải, vùng tiếp giáp lãnh hải vùng đặc quyền về kinh tế và vùng thềm lục địa
-Vùng Nội thuỷ: là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
và được nhà nước tuyên bố quy định vào ngày 12/11/1982
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 6
Trang 7-Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển Theo tuyên bố củaChính phủ nước ta năm 1977 lãnh hải nước ta có chiều rộng 12 hải lý ( 1 hải lý rộng1852m) Ranh gới của lãnh hải là các đường song song cánh đều đường cơ sở về phíabiển và đường phân định trên các vịnh giữa các nước hữu quan chính là đường biêngiới quốc gia trên biển
-Vùng tiếp giáp lãnh hải ccũng được quy định rộng 12 hải lý tính từ đường ranhgiới phía ngoài của lãnh hải Thực hiện chủ quyền bằng biện pháp bảo vệ an ninhquốc phòng, kiển soát thuế quan và các quy định về ytế, môi trường, nhập cư
-Vùng đặc quyền kinh tế là vùng nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tếnhưng vẫn để các nước khác được đặt ống dẫn đầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máybay nước ngoài được tự do về hàng hải, hàng không như công ước quốc tế quy định.Vùng đặc quyền kinh tế nước ta rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở
-Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phầnlục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâukhoảng 200m hoặc hơn nữa Nơi nào bờ ngoài của thềm lục địa cách đường cơ sởchưa đến 200 hải lý thì mở rộng cho đủ Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về mặtthăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa ViệtNam
3/ Vùng trời.
Là một khoảng không gian bao trùm lên phần đất liền và biển Trên đất liềnđược xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải
và không gian các đảo
Như vậy lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn đã được hìnhthành cách đây hàng triệu năm, đường biên giới trên lục địa đã được hoạch định cắmmốc và đi vào lịch sử Đường biên giới trên biển đã được công bố và quyết định
Tuy nhiên vấn đề biên gới vẫn còn một số điểm chưa thật thống nhất với các nước láng giềng, hiện vẫn được giải quyết bằng con đường thương lượng, hoà bình.
13: Nêu đặc điểm vị trí địa lý nước ta Vị trí đó có tác động như thế nào đến điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
Gợi ý:
1 Đặc điểm vị trí địa lý nước ta:
Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo ĐôngDương, ở trung tâm khu vực Đông Nam á Vị trí địa lý nước ta được xác định bởi hệtoạ độ:
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 7
Trang 8Điểm cực Bắc 23023’B tạ xã Lũng Cú - Đồng Văn -Hà Giang
Điểm cực Nam ở vĩ độ 8034’B tại xã Đất Mũi -Huyện Ngọc Hiển - Cà Mau(Giới hạn trên biển 6050’B)
Điểm cực Tây ở kinh độ102010’Đ tại Sín Thầu, Huyện Mường Nhé -Điện Biên(Giới hạn trên biển 1010Đ
Điểm cực Đông ở kinh độ: 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh - Vạn Ninh - KhánhHoà
(Giới hạn trên biển 117020’Đ)
-Vị trí tiếp giáp: Phía Bắc giáp Trung Quốc
Tây, Tây Nam giáp Lào, Cam Phu chia
Đông, Nam, Tay Nam giáp biển
=>Như vậy lãnh thổ Việt Nam vừa gắn với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp vớiBiển Đông và thông ra TBD rộng lớn Nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đớicủa nửa cầu Bắc, nằm trong khu vực gió mùa Châu á, trung tâm khu vực ĐNA khuvực đang diễn ra các hoạt động kinh tế sôi động của thế giới, Việt Nam lại nằm trênđường hàng hải, đường bộ và đường hàng không quốc tế quan trọng -> Việt Nam dễdàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
2 Tác động của vị trí địa lý đến điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Nước ta vừa tiếp giáp với Biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào, vừatiếp giáp với đất liền, ở vị trí trung gian -> trở thành nơi gặp gỡ của các luồng di cưđộng thực vật -> vì thế hệ động thực vật của nước ta phong phú, đa dạng và xanh tốtquanh năm
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 8
Trang 9- Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa, dại dương trên vành đai sinhkhoáng châu á - Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải -> nhiều tàinguyên khoáng sản ( với > 3500 điểm mỏ quặng thuộc hơn 80 loại khoáng sản gồm cảkhoáng sản năng lượng, kim loại và phi kim…
-Với hình thể và vị trí nước ta (kéo dài trên 15 vĩ tuyến) đã tạo nên sự phân hoá
đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc và miềnNam, giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo…
-Khó khăn : Tuy nhiên do vị trí nước ta nằm ở nơi giao tranh của các khối khí ,
nằm trên đường di chuyển của các cơn bão trên biển Đông vì thế thiên tai thường xảy
ra nhất là Bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hàng năm Điều kiện nhiệt và ẩm cao cònphát sinh nhiều sâu bệnh phá hoại mùa màng, nấm mốc phát triển -> chi phí chophòng dịch lớn và bảo quản tu sửa máy móc…
*ý nghĩa kinh tế, văn hoá - xã hội và quốc phòng.
- Về văn hoá - xã hội : Nước ta nằm ở trung tâm ĐNA nằm trên đường di cưcủa các tộc người trong lịch sử -> tạo nên một cộng đồng gồm 54 dân tộc với bản sắcvăn hoá hết sức đa dạng trong đó có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá, xã hội
và mối giao lưu lâu đời giữa các nước trong khu vực đã tạo điều kiện thuận lợi chonước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặcbiệt với các nước láng giềng và các nước trong khu vực
-Về kinh tế: Với vị trí thuận lợi tạo điều kiện để nước phát triển nền kinh tế với
cơ cấu đa ngành:
+Trên cơ sở khí hậu, nước ta đã phát huy được thế mạnh của nền nông nghiệpnhiệt đới theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển quanh năm, với nhiều vụ, cơ cấucây trồng đa dạng -> tạo ra nhiều nông sản có chất lượng cao là mặt hàng xuất khẩuquan trọng như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu và các loại cây ăn quả
+Ngành lâm nghiệp phát triển dựa trên thế mạnh rừng mưa nhiệt đới có nhiềulâm sản quý, rừng có tốc độ tái sinh nhanh…
+Với vùng biển rộng hơn 1 triệu km2, bờ biển dài -> điều kiện để phát triểnngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản
+Trên cơ sở phát huy thế mạnh từ ngành nông, lâm, ngư nghiệp cùng vớí nguồntài nguyên khoáng sản rất phong phú -> là điều kiện tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào
để phát triển công nghiệp
+Với vị trí nằm ở trung tâm ĐNA nằm trên đường hàng hải, hàng không, đường
bộ quốc tế quan trọng đã tạo điều kiện cho nước giao lưu với các nước trong khu vực
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 9
Trang 10và trên thế giới đồng thời thành của ngõ thông ra biển của các vùng và các nước trongnội địa
+ Vị trí địa lý nước ta cùng với nguồn tài nguyên phong phú tạo điều kiện đểnước ta thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, thúc đẩy xuất nhập khẩu, hợp tácđầu tư và du lịch quốc tế
Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Đặc biệt biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo về đất nước
14: Chứng minh rằng đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng của nước ta, vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng
* Về kinh tế:
- Với vị trí nằm ở trung tâm ĐNA nằm trên đường hàng hải, hàng không, đường
bộ quốc tế quan trọng đã tạo điều kiện cho nước giao lưu với các nước trong khu vực
và trên thế giới đồng thời thành của ngõ thông ra biển của các vùng và các nước trongnội địa
- Vị trí địa lý nước ta cùng với nguồn tài nguyên phong phú tạo điều kiện đểnước ta thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước, thúc đẩy xuất nhập khẩu, hợp tácđầu tư và du lịch quốc tế
- Trên cơ sở khí hậu, nước ta đã phát huy được thế mạnh của nền nông nghiệpnhiệt đới theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển quanh năm, với nhiều vụ, cơ cấucây trồng đa dạng -> tạo ra nhiều nông sản có chất lượng cao là mặt hàng xuất khẩuquan trọng như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu và các loại cây ăn quả
+Ngành lâm nghiệp phát triển dựa trên thế mạnh rừng mưa nhiệt đới có nhiềulâm sản quý, rừng có tốc độ tái sinh nhanh…
+Với vùng biển rộng hơn 1 triệu km2, bờ biển dài -> điều kiện để phát triểnngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ hải sản
+Trên cơ sở phát huy thế mạnh từ ngành nông, lâm, ngư nghiệp cùng vớí nguồntài nguyên khoáng sản rất phong phú -> là điều kiện tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào
để phát triển công nghiệp
* Về văn hoá - xã hội : Nước ta nằm ở trung tâm ĐNA nằm trên đường di cưcủa các tộc người trong lịch sử -> tạo nên một cộng đồng gồm 54 dân tộc với bản sắcvăn hoá hết sức đa dạng trong đó có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá, xã hội
và mối giao lưu lâu đời giữa các nước trong khu vực đã tạo điều kiện thuận lợi cho
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 10
Trang 11nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặcbiệt với các nước láng giềng và các nước trong khu vực
* Về an ninh quốc phòng
Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới Đặc biệt biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng phát triển kinh tế và bảo về đất nước
15: Đối với việc phát triển kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng của nước ta, vị trí địa lý có những khó khăn gì
- Vị trí nước ta nằm ở nơi giao tranh của các khối khí, nằm trên đường dichuyển của các cơn bão trên biển Đông vì thế thiên tai thường xảy ra nhất là bão, lũlụt, hạn hán thường xảy ra hàng năm Điều kiện nhiệt và ẩm cao còn phát sinh nhiềusâu bệnh phá hoại mùa màng, nấm mốc phát triển -> chi phí cho phòng dịch lớn vàbảo quản tu sửa máy móc…
- Nước ta có diện tích không lớn song có đường biên giới trên biển và đất liềnkéo dài Hơn nữa Biển Đông chung với nhiều nước Việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổgắn với vị trí chiến lược của nước ta
- Sự năng động của các nước trong và ngoài khu vực đã đặt nước ta vào một tình thế vừa phải hợp tác cùng phát triển, vừa phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường trong nước và quốc tế
16: Vị trí địa lý có ý nghĩa như thế nào đối với sự hình thành các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Do nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc lại chịutác động sâu sắc của gió mùa nên nước ta hàng năm nhận được một lượng bức xạ lớn( trên 130kcal/cm2/năm, lượng ẩm dồi dào-> quy định tích chất nhiệt đới của khí hậu,các thành phần và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam
- Nằm rìa bán đảo Trung Ấn, tiếp giáp với Biển Đông quy định tính chất bánđảo, thiên nhiên Việt Nam mang tính chất ẩm
- Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ giómùa giao tranh với gió Tín phong của vùng Nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu mùacủa khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam
* Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa, dại dương trên vành đai sinhkhoáng châu á - Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải -> nhiều tài
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 11
Trang 12nguyên khoáng sản ( với > 3500 điểm mỏ quặng thuộc hơn 80 loại khoáng sản gồm cảkhoáng sản năng lượng, kim loại và phi kim…
* Thiên nhiên phân hóa đa dạng phức tạp
- Việt Nam nằm ở nơi giao nhau của nhiều đơn vị kiến tạo do đó các khu vực cólịch sử phát triển kiến tạo quy định sự khác nhau về địa hình Việt Nam hiện tại
- Việt Nam nằm giữa vùng Châu Á gió mùa, tác động của các khối khí chịu sựchi phối của địa hình đã tạo nên sự phân hóa khí hậu, từ đó quy định sự khác nhau vềcảnh quan thiên nhiên giữa các vùng
- Với hình thể và vị trí nước ta (kéo dài trên 15 vĩ tuyến) đã tạo nên sự phân hoá
đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam,giữa miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo…
- Việt Nam là nơi gặp gỡ của các luồng di cư động thực vật Hoa Nam – Mianma, Ấn độ - Mianma, Malai- Inđônexia -> vì thế hệ động thực vật của nước ta phong phú, đa dạng.
17: Vị trí địa lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự hình thành các đặc điểm của
tự nhiên Việt Nam Anh( chị) hãy: Chứng minh tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của
tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lý – lãnh thổ quy định
* Trình bày khái quát Vị trí địa lý Việt Nam
* Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam là do vị trí địa lý –lãnh thổ quy định
- Vị trí nội chí tuyến: quy định tích chất nhiệt đới của khí hậu và các thành phầncảnh quan thiên nhiên:
Diễn giải: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới của nửa cầu bắc
lại chịu tác động sâu sắc của gió mùa nên nước ta hàng năm nhận được một lượng bức
xạ lớn ( trên 130kcal/cm2/năm, lượng ẩm dồi dào-> thiên nhiên nước ta điều hoà hơncác nước cùng vĩ độ và tránh được hiện tượng xa mạc hoá như các nước ở Tây á vàĐông Phi
- Nước ta nằm rìa bán đảo Trung Ấn, tiếp giáp với Biển Đông - > quy định tínhchất bán đảo của thiên nhiên Việt Nam
Giáp với Biển Đông (Biển Đông nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào) -> quy địnhthiên nhiên Việt Nam mang tính chất ẩm
- Nằm ở trung tâm của khu vực Châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ giómùa giao tranh với gió Tín phong của vùng Nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu mùacủa khí hậu, các thành phần khác và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 12
Trang 1318: Khái quát các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta Tại sao phải có sự hợp
tác giữa các nước trong việc giải quyết các vấn đề biển đảo?
Vùng biển nước ta rộng > 1 triệu km2 với hơn 4000 hòn đảo, đường bờ biển dàitrên 3260km hình chữ S kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên.Vùng biển nước ta tiếpgiáp với biển các nước Trung Quốc, Camphuchia, Thái lan, Malaixia, Xingapo,Inđônêxia, Brunây và Philippin Vùng biển của nước ta bao gồm: Vùng nội thuỷ, lãnhhải, vùng tiếp giáp lãnh hải vùng đặc quyền về kinh tế và vùng thềm lục địa
- Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở vàđược xem là một bộ phận lãnh thổ trên đất liền
- Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển có chiều rộng 12 hải
lí, ranh giới ngoài của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển
- Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí, nhà nước ta có quyền bảo vệ an ninhquốc phòng, kiểm soát thuế quan, y tế, môi trường
- Vùng đặc quyền kinh tế rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, nhà nước ta cóchủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước được đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm vàlưu thông hàng hải, hàng không
- Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển mở rộng ra ngoàilãnh hải, nước ta có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí cácTNTN ở thềm lục địa nước ta
Tại sao phải có sự hợp tác giữa các nước trong việc giải quyết các vấn đề biển đảo?
- Hợp tác giữa các nước và cộng đồng quốc tế để giải quyết các tranh chấp về chủquyền biển đảo, tạo môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
- Hợp tác giữa các nước để tránh xảy ra tranh chấp tài nguyên biển, khai thác hợp lí,hiệu quả tài nguyên biển đảo
- Hợp tác giữa các nước để đẩy mạnh và đảm bảo an toàn, hiệu quả cho hoạt độngGTVT biển
- Hợp tác, giúp đỡ giữa các nước trong công tác cứu hộ, tìm kiếm cứu nạn khi xảy racác thiên tai trên biển như bão, sóng thần …
- Hợp tác giữa các nước để phòng chống ô nhiễm môi trường biển, duy trì và bảo vệnguồn lợi thủy sản, tiềm năng du lịch biển
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 13
Trang 1419: Vị trí địa lí nước ta tạo thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế –
xã hội và an ninh quốc phòng?
Thuận lợi :
* Trong nông nghiệp:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệtđới đa dạng với các sản phẩm đặc trưng như lúa gạo, cây CN nhiệt đới, cây ăn quả
- Có tài nguyên sinh vật phong phú ( cây trồng, vật nuôi, lâm sản…) thuận lợicho phát triển tổng hợp nông-lâm-ngư nghiệp
- Vùng biển rộng lớn thuận lợi cho hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản
* Trong công nghiệp:
- Có tài nguyên khoáng sản phong phú: 80 loại khoáng sản với trữ lượng lớn:dầu thô, than đá….là nguồn nguyên liệu cho phát triển các ngành công nghiệp
- Các sản phẩm từ nông-lâm-ngư nghiệp tạo nguồn nguyên liệu phong phú đểphát triển CN CBLT-TP và hàng tiêu dùng
- Nằm trong khu vực có nền KT phát triển năng động tạo thuận lợi để thu hút
nguồn vốn đầu tư, tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phát triển công nghiệp
* Khó khăn:
- Chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão nhiệt đới, gió mùa đông bắc…
- Đường biên giới trên bộ dài, giáp với nhiều nước, nằm trong vùng đồi núi hiểmtrở gây nhiều khó khăn cho việc bảo vệ an ninh biên giới và chủ quyền lãnh thổ
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 14
Trang 15- Nước ta có vùng biển rộng tiếp giáp vùng biển của nhiều nước nên thường xảy racác tranh chấp về chủ quyền biển đảo và khai thác tài nguyên biển.
- Nước ta nằm ở trung tâm Đông Nam Á, có vị trí địa chính trị quan trọng nên trởthành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trên thế giới
- Chịu sự cạnh tranh của các nước trong khu vực về các mặt hàng xuất khẩu tươngđồng như gạo, cà phê…
20 Vị trí địa lí có ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành các đặc điểm
chung của tự nhiên Việt Nam?
Ý nghĩa của VTĐL đối với việc hình thành các đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam.
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
+ Vị trí nội chí tuyến quy định tính chất nhiệt đới của khí hậu, các thành phần
và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam
+ Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, giáp biển Đông nên quy địnhtính chất bán đảo, thiên nhiên nước ta mang tính chất ẩm
+ Nằm ở trung tâm khu vực châu Á gió mùa, sự hoạt động của chế độ gió mùagiao tranh với tín phong Bắc của vùng nội chí tuyến đã quy định nhịp điệu mùa củakhí hậu, các thành phần tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên Việt Nam
- Việt Nam là một đất nước nhiều đồi núi:
Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ do vị trí của lãnh thổ về mặt kiến tạo và lịch
sử phát triển kiến tạo ( nằm trong chu kỳ vận động tạo núi An – pơ, Himalaya)
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
+ Việt Nam tiếp giáp biển Đông rộng lớn nên khí hậu mang tính hải dương điềuhòa, hình thành các dạng địa hình, hệ sinh thái vùng ven biển đa dạng và giàu có
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng, phức tạp:
+ Việt Nam nằm ở nơi giao thoa của nhiều đơn vị kiến tạo, do đó các khu vực
có lịch sử phát triển kiến tạo quy định sự khác nhau về địa hình Việt Nam hiện tại
+ Việt Nam nằm trong khu vực Châu Á gió mùa, tác động của các khối khí chịu
sự chi phối của địa hình đã tạo nên sự phân hóa khí hậu, từ đó quy định sự khác nhau
về cảnh quan thiên nhiên giữa các vùng
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 15
Trang 16II - CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( 4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC)
Mức độ nhận biết
Câu 1: Các nước Đông Nam Á không có chung đường biên giới với nước ta trên biển
là
A Phi-lip-pin, Mi-an-ma B Phi-lip-pin, Bru-nây.
C Đông-ti-mo, Mi-an-ma D Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin.
Câu 2: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
A Á-Âu và Bắc Băng Dương B Á- Âu và Đại Tây Dương.
C Á-Âu và Ấn Độ Dương D Á-Âu và Thái Bình Dương.
Câu 3: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, nhà nước ta có
chủ quyền gì ở vùng đặc quyền kinh tế?
A Hoàn toàn về kinh tế B Một phần về kinh tế.
C Không có chủ quyền gì D Hoàn toàn về chính trị.
Câu 4: Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
A 23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ B 23023’B - 8030’B và 102009’Đ
-109024’Đ
C 23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ D 23023’B - 8034’B và 102009’Đ
-109020’Đ
Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
A vị trí trong vùng nội chí tuyến B địa hình nước ta thấp dần ra biển.
C hoạt động của gió phơn Tây Nam D địa hình nước ta nhiều đồi núi Câu 6: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biển của
nước ta?
A Bên ngoài của lãnh hải B Phía trong đường cơ sở.
C Hệ thống các bãi triều D Hệ thống đảo ven bờ.
Câu 7: Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng,
kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
A lãnh hải B tiếp giáp lãnh hải C đặc quyền về kinh tế D thềm
lục địa
Câu 8: Lãnh hải của nước ta là
A vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
B vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển rộng 12 hải lí.
C vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
D vùng biển rộng 24 hải lí tính từ đường cơ sở.
Câu 9: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài,
mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200mhoặc hơn nữa là
A thềm lục địa B tiếp giáp lãnh hải C lãnh hải D đặc quyền
kinh tế
Câu 10: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
A vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan B vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
C vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong D vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong Câu 11: Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước
ta là vùng
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 16
Trang 17A lãnh hải B đặc quyền kinh tế C thềm lục địa D tiếp giáp
lãnh hải
Câu 12: Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Câu 13: Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau
Câu 15: Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Câu 16: Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Thuận
Câu 17: Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
A hải đảo B đảo ven bờ C đảo xa bờ D quần đảo Câu 18: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
A Ở trung tâm bán đảo Đông Dương B Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
C Tiếp giáp với Biển Đông D Trong vùng nhiều thiên tai.
Câu 19: Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở
A khu vực miền núi B khu vực đồng bằng.C khu vực cao nguyên D khu
vực trung du
Câu 20: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ Câu 21: Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
A thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
B mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
C mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
D thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
Mức độ thông hiểu
Câu 1: Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn
nhất về
A thu hút đầu tư nước ngoài B bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
C thiếu nguồn lao động D phát triển nền văn hóa.
Câu 2: Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là
A tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.
B nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
C thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
D thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
Câu 3: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí
A có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.
B diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.
C nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 17
Trang 18D liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.
Câu 4: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
ở nước ta chủ yếu do
A Khí hậu và sông ngòi B Vị trí địa lí và hình thể.
C Khoáng sản và biển D Gió mùa và dòng biển.
Câu 5: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
A Nội thủy B Lãnh hải C Tiếp giáp lãnh hải D Đặc quyền
kinh tế
Câu 6: Vùng nội thủy của nước ta không phải là
A cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.
B từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.
C vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.
D một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.
Câu 7: Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới
thực vật nước ta?
A Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
B Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
C Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
D Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
A Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
B Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
C Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
D Tạo điều kiện cho phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Câu 9: Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?
A Trình độ phát triển kinh tế rất thấp B Cạnh tranh gay gắt từ các nước
trong khu vực
C Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh D Tốc độ tăng trưởng kinh tế không
ổn định
Câu 10: Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?
A Mở rộng hợp tác đầu tư với các nước B Phát triển nền nông nghiệp nhiệt
đới
C Phòng chống thiên tai D Phát triển kinh tế biển.
Câu 11: Ý nghĩa quan trọng về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
A phát triển giao thông đường bộ, đường biển, đường hàng không.
B tạo cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
C tạo điều kiện thu hút vốn và kỹ thuật đầu tư nước ngoài.
D tạo điều kiện để chung sống hòa bình với các nước trong khu vực.
Câu 12: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển B cơ sở để khẳng định chủ quyền
vùng biển
C tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền D làm điểm tựa để bảo vệ an ninh
quốc phòng
Câu 13: Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 18
Trang 19A hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm B gió mùa Đông Bắc hoạt động ở
mùa đông
C tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao D một mùa có mưa nhiều và một
mùa mưa ít
Câu 14: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có
A tổng bức xạ trong năm lớn B hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.
C khí hậu tạo thành hai mùa rõ rệt D nền nhiệt độ cả nước cao.
Câu 15: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A sông ngòi dày đặc B địa hình đa dạng C nhiều khoáng sản D tổng bức xạ
lớn
Câu 16: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
A giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên B nằm liền kề các vành đai sinh
A giữa miền núi với đồng bằng B giữa miền Bắc với miền Nam.
C giữa đồng bằng và ven biển D giữa đất liền và ven biển.
Câu 18: Nhận định nào dưới đây không đúng về lãnh hải nước ta?
A Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển B Có chiều rộng 12 hải lí.
C Có độ sâu khoảng 200m D Được coi là đường biên giới trên
biển
Câu 19: Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho
A phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới B bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc
phòng
C phát triển nền kinh tế nhiều thành phần D phát triển nền nông nghiệp cận
nhiệt đới
Mức độ vận dụng
Câu 1: Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
A nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
B ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
C nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
D thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.
Câu 2: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của của thiên nhiên nước ta là
A Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa B Có nền nhiệt độ cao, chan hòa ánh
A Vùng biển có diện tích lớn gấp ba lần vùng đất liền.
B Thềm lục địa nông, mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.
C Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.
D Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 19
Trang 20Câu 4: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát
huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?
A Đường sắt và đường biển B Đường biển và đường hàng không.
C Đường bộ và đường hàng không D Đường sắt và đường bộ.
Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế
nào sau đây?
A Hoạt động giao thông vận tải B Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
C Khoáng sản có trữ lượng không lớn D Khí hậu thời tiết diễn biến phức
tạp
Câu 2: Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc Nam của nước ta chủ yếu do
A địa hình chủ yếu là đồi núi B nền khí hậu nhiệt đới.
C lãnh thổ trải dài D tiếp giáp với biển.
Câu 3: Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
A khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh B địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
C tài nguyên khoáng sản phong phú D sự phân hóa đa dạng của tự nhiên Câu 4: Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có
A nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng B khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.
C thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống D thiên nhiên có sự phân hóa đa
dạng
Câu 5: Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng
A 15 vĩ độ B 15,5 vĩ độ C 16,55 vĩ độ D 18 vĩ độ Câu 6: Trong những địa điểm sau ở nước ta, địa điểm nào có thời gian Mặt Trời lên
thiên đỉnh lần một và lần hai trong năm xa nhau nhất?
-NỘI DUNG 2 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
I - CÂU HỔI TỰ LUẬN
1 Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ?
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nướcta) nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích cả nước) Địa hình cao trên
2 000 m chỉ chiếm khoảng 1% diện tích của cả nước
Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc đông nam, đồng thời
là hướng chính của các dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn và các hệ thốngsông lớn Hướng vòng cung là hướng của các dãy núi, các sông ở vùng Đông Bắc
và là hướng chung của địa hình Nam Trường Sơn
Địa hình nước ta có cấu trúc khá đa dạng và phân chia thành các khu vực : khuvực đồi núi (bao gồm địa hình núi, chia thành 4 vùng : Đông Bắc, Tây Bắc, BắcTrường Sơn, Nam Trường Sơn và địa hình bán bình nguyên, đồi trung du) và khuvực đồng bằng (có hai đồng bằng lớn và dải đồng bằng ven biển)
Địa hình nước ta là đặc trưng địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa với quátrình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ
Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 20
Trang 212 Địa hình đồi núi nước ta có những đặc điểm gì ?
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta
Hệ thống núi chạy dọc bên bờ Biển Đông, kéo dài trên 1 400 km từ biên giớiViệt Trung đến Đông Nam Bộ Các dãy núi lan ra sát biển thu hẹp diện tích đồngbằng
Các dãy núi nước ta có hai hướng chính : hướng tây bắc đông nam vàhướng vòng cung
Hệ thống núi ở nước ta có sự phân bậc rõ ràng, trong đó đồi núi thấp chiếm
ưu thế với 60% diện tích cả nước, núi cao trên 2 000 m chỉ chiếm khoảng 1%.Những vùng núi cao địa hình rất hiểm trở, lắm đèo dốc như vùng Tây Bắc, TâyNguyên,…
3 Địa hình núi cao phân bố ở đâu trên lãnh thổ nước ta ? Hãy kể tên một vài dãy núi cao ở nước ta.
Núi cao chủ yếu phân bố ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và miềnTrung nước ta
Các dãy núi cao điển hình ở nước ta : Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn,…
4 Chứng minh miền núi nước ta có địa hình đa dạng
Miền núi nước ta có nhiều kiểu địa hình khác nhau về độ cao, độ dốc và hìnhdáng :
- Núi cao: có độ cao tuyệt đối trên 2000 m, ví dụ như Phan-xi-păng (3143m)
- Núi trung bình: có đỉnh cao từ 1000 - 2000 m, ví dụ như : Tây Côn Lĩnh(2419 m), Phu Hoat 2452 m), Động Ngài (1774 m)
- Núi thấp: độ cao từ 500 - 1000 m ví dụ như : Chư Pha (922 m), Bà Rá (736m)
- Sơn nguyên: sơn nguyên Đà Lạt, sơn nguyên Hà Giang
- Cao nguyên: cao nguyên Sơn La, cao nguyên Mộc Châu, các cao nguyên badan ở Tây Nguyên (Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di linh)
- Đồi: vùng đồi Đông Bắc từ chân cánh cung Ngân Sơn đến chân cánh cungDuyên hải
- Bán bình nguyên: trung du Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và
ở Đông Nam Bộ
- Địa hình cacxtơ: thung - đồng cacxtơ (rìa núi Bắc Sơn), núi cacxtơ (Pu Tha
Ca ở Hà Giang), sơn nguyên cacxtơ (Quản Bạ - Đồng Văn), hang động cacxtơ(Phong Nha)
- Thung lũng và lòng chảo miền núi: Điện Biên, Nghĩa Lộ, An khê,
5 Tính phân bậc địa hình Việt Nam được biểu hiện như thế nào?
- Dựa vào độ cao sàn sàn của các đỉnh núi của cùng một bậc, thấy được đồinúi nước ta có nhiều bậc khác nhau :
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 21
Trang 22+ 2500 - 2600 m trở lên (Các đỉnh núi cao, tập trung nhiều ở Hoàng LiênSơn).
+ 2100 - 2200 m (các núi được nâng lên từ bán bình nguyên cổ Palêôgen, tậptrung nhiều ở Tây Bắc, vùng núi cao Việt Bắc)
+ 1500 - 1800 m (các bán bình nguyên chu kì I, ví dụ như các cao nguyên đávôi Đồng Văn, Bắc Hà, vùng núi Sa Pa, Đà Lạt)
+ 1000 - 1400 m (các bán bình nguyên chu kì II, khá phổ biến ở vùng núi phíaBắc, Trường Sơn và Tây Nguyên)
+ 600 - 900 m (vùng núi thấp, chu kì III, tập trung nhiều ở vùng núi phía Bắc
và các cao nguyên Kon Tum - Plây Ku ở Tây Nguyên)
+ 200 - 600 m (quả đồi, dãy đồi, chu kì IV, phân bố rộng khắp ở Trung du Bắc
Bộ, các vùng đồi núi thấp chân núi ở Trung Bộ, ở Nam Tây Nguyên)
+ 25 - 200 m (quả đồi, dãy đồi thấp, thềm phù sa cổ, chu kì V)
+ 10 - 20 m; 2 - 5 m (thềm sông, thềm biển hiện đại)
6 Kiểu địa hình núi và đồi ở Việt Nam được phân biệt như thế nào?
- Kiểu địa hình núi có đặc điểm chung là độ cao tuyệt đối và tương đối khálớn Về ngoại hình thường là các khối núi hay dãy núi, có độ chia cắt sâu và sườndốc lớn Núi Việt Nam bao gồm núi cao, núi trung bình và núi thấp
+ Núi cao: độ cao tuyệt đối trên 2000 m, chiếm tỉ lệ diện tích không lớn, tậptrung ở biên giới phía bắc từ Hà Giang đến Lai Châu và biên giới phía tây thuộcNghệ An, Hà Tĩnh Sườn núi cao rất dốc, đến 35 - 400, độ cao tương đối 1500 -
2000 m, có nơi cao hơn Tại đây, các thung lũng thường là những hành lang hẹp,vách đứng Tiêu biểu cho địa hình núi cao là dãy núi Hoàng Liên Sơn (có đỉnhPhan-xi-păng 3143 m)
+ Núi trung bình: độ cao tuyệt đối từ 1000 đến dưới 2000m, thung lũng hẹp,sườn dốc 25 - 300, độ chia cắt sâu có thể đạt 1000 - 1500 m, có ở Việt Bắc, TâyBắc, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
+ Núi thấp: độ cao từ 500 đến dưới 1000 m, độ chia cắt sâu khoảng 300 - 800
m, độ dốc 15 - 200, thung lũng hẹp Núi thấp có ở khắp các miền, nhưng tập trungthành khu rộng lớn ở Tây Bắc và Nam Trung Bộ, thành những khối núi rời rạc ởViệt Bắc, Đông Bắc (trừ cánh cung Ngân Sơn); ở Bắc Trung Bộ, núi thấp làmthành dải hẹp ở biên giới Việt Lào
- Đồi: độ cao tuyệt đối dưới 500 m, độ cao tương đối 25 - 200 m, sườn ít dốcđến thoải 8 - 150 Địa hình đồi thuộc kiểu địa hình bóc mòn do tác động của quátrình ngoại lực đã phá hủy, xâm thực đá gốc hoặc thềm sông, thềm biển Địa hìnhđồi thường gặp ở vùng giáp ranh có tính chất chuyển tiếp từ địa hình miền núixuống đồng bằng Vùng đồi rộng nhất nước ta là vùng đồi Đông Bắc, từ chân cánhcung Ngân Sơn đến chân cánh cung Đông Triều
7 Các kiểu địa hình cao nguyên ở nước ta khác nhau như thế nào?
- Cao nguyên đá vôi
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 22
Trang 23+ Phân bố ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước ta Địa hình có độ cao khálớn, nhưng bề mặt khá bằng phẳng, mạng lưới sông suối thưa thớt và rất hiếmnước, nhất là vào thời kì mùa khô.
+ Điển hình cho địa hình cao nguyên đá vôi ở vùng núi cao mang tính chấtsơn nguyên là các cao nguyên Đồng Văn, Bắc Hà, Tà Phình - Sin Chải, cao nguyênSơn La, cao nguyên Mộc Châu
- Cao nguyên badan
Địa hình có dáng mềm mại, tương đối bằng phẳng và trên bề mặt cao nguyêncòn nhiều di tích của các hoạt động núi lửa như các nón miệng núi lửa, các hồ tròn,được bao phủ bởi lớp đất đỏ badan màu mỡ
- Cao nguyên hỗn hợp các loại đá trầm tích, mắc ma và biến chất
+ Đây là các cao nguyên bóc mòn có độ cao khá lớn, tới 1500 m ở phía bắctỉnh Lâm Đồng (cao nguyên Lâm Viên)
+ Trên bề mặt cao nguyên còn lộ ra các loại đá trầm tích tuổi Cổ sinh và cácloại đá mắc ma, biến chất có tuổi trẻ hơn; có địa hình bằng phẳng xen kẽ với cácdãy đồi và ngọn đồi thoải
8 Kiểu địa hình sơn nguyên khác với kiểu địa hình cao nguyên như thế nào?
- Kiểu sơn nguyên có độ cao tuyệt đối như độ cao của núi, nhưng vùng đỉnhvẫn giữ dạng đồi thấp lượn sóng với độ cao tương đối 25 - 100 m Phía Bắc nước ta
có các sơn nguyên Đồng Văn, Hà Giang
- Kiểu cao nguyên có độ cao trên 500 m, nhưng khác sơn nguyên ở chỗ độ caotương đối trên bề mặt dưới 25 m, đạt tiêu chuẩn của đồng bằng Ở Việt Nam có cáccao nguyên badan ở Nam Trung Bộ; cao nguyên Mộc Châu, Sơn La ở Tây Bắc
9 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?
Địa hình đồi núi đã góp phần tạo nên sự phân hoá khí hậu làm cho khí hậunước ta đa dạng hơn :
Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng miền, tạo nên cáctiểu vùng khí hậu khác nhau Ví dụ, dãy Bạch Mã chính là ranh giới khí hậu giữamiền Bắc (từ Huế trở ra) và miền Nam (từ Đà Nẵng trở vào), dãy Bạch Mã đã ngăngió mùa Đông Bắc nên từ Đà Nẵng trở vào rất ít khi chịu sự tác động của loại giónày ; dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới khí hậu giữa vùng Đông Bắc và vùng TâyBắc ; dãy Trường Sơn đã tạo nên gió phơn khô nóng cho một số tỉnh Bắc Trung Bộvào đầu mùa hạ…
Độ cao của địa hình đã tạo nên sự phân hoá khí hậu theo đai cao, tại các khốinúi cao xuất hiện các vành đai khí hậu á nhiệt đới và vành đai khí hậu ôn đới Một
số vùng lãnh thổ có địa hình cao ở nước ta có khí hậu quanh năm mát mẻ như Sa
Trang 24- Hướng núi tây bắc - đông nam thẳng góc với gió tây nam vào mùa hạ, gâymưa ở sườn đón gió ở một số nơi như Tây Nguyên, Tây Bắc, gây hiện tượng phơn
ở Duyên hải Bắc Trung Bộ, Tây Bắc ; thẳng góc với hướng gió đông bắc về mùađông, gây mưa ở sườn đón gió (Bắc Trung Bộ ), gây hiện tượng phơn ở một sốnơi thuộc Tây Nguyên, Tây Bắc
- Hướng vòng cung của các dãy núi Đông Bắc mở rộng về phía Đông Bắc hútgió đông bắc về mùa đông Về mùa hạ, phần lồi của các dãy núi cánh cung hướng
ra biển đón gió đông nam gây mưa lớn ở sườn đón gió, làm mưa ít ở sườn khuấtgió
- Một số dãy núi ở cực Nam Trung Bộ hướng đông bắc - tây nam, song songvới hướng gió, làm cho mưa ít
11 Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đến sinh vật và thổ nhưỡng nước ta ?
Với quy luật càng lên cao nhiệt độ càng giảm và lượng ẩm tăng lên đã làmthay đổi thảm thực vật và thổ nhưỡng theo đai cao Ở vành đai chân núi diễn ra quátrình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Trêncác khối núi cao hình thành đai rừng á nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lêncao trên 2 400 m là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao
Địa hình đồi núi đã góp phần phân hoá khí hậu giữa các vùng miền và đócũng là một trong những nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về thảm thực vật vàthổ nhưỡng giữa các vùng miền trong cả nước Đi từ bắc xuống nam, từ đông sangtây, từ đồng bằng lên miền núi, chúng ta gặp đủ các kiểu cảnh quan khác nhau, rấtphong phú và đa dạng
12 Địa hình đồi núi nước ta được chia thành mấy vùng ? Đó là những vùng nào ?
Địa hình đồi núi nước ta được chia thành 4 vùng là : Đông Bắc, Tây Bắc,Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
13 Hãy trình bày những đặc điểm của địa hình núi vùng Đông Bắc.
Vùng núi Đông Bắc nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn, chụmđầu ở Tam Đảo : cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích
Địa hình Đông Bắc cũng theo hướng nghiêng chung tây bắc đông nam.Những đỉnh cao trên 2 000 m nằm trên vùng Thượng nguồn sông Chảy Giáp biêngiới Việt Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng cao trên 1 000
m Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 600 m
14 Địa hình núi của vùng Tây Bắc có những đặc điểm gì ?
Tây Bắc có địa hình cao nhất nước ta với 3 dải địa hình cùng hướng nghiêngtây bắc đông nam :
Phía đông là dãy núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, có đỉnh Phanxipăng caonhất nước ta (3 143 m)
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 24
Trang 25 Phía tây là địa hình núi trung bình của các dãy núi chạy dọc biên giới Việt Lào
Ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi từPhong Thổ đến Mộc Châu, tiếp đến là những vùng núi đá vôi ở Ninh Bình ThanhHoá
15 Vùng núi Trường Sơn Bắc có những đặc điểm gì ?
Vùng núi Bắc Trường Sơn giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã,gồm các dãy núi song song và so le, theo hướng tây bắc đông nam
Địa hình thấp, hẹp ngang, chỉ nâng cao ở hai đầu : phía bắc là vùng núi TâyNghệ An và phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên Huế Mạch cuối cùng (dãyBạch Mã) là ranh giới với vùng núi Nam Trường Sơn và cũng là bức chắn ngăn cảncác khối khí lạnh tràn xuống phương Nam
16 Vùng núi Trường Sơn Nam có những đặc điểm gì ?
Vùng núi Nam Trường Sơn bao gồm các khối núi và cao nguyên Khối núiKon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ
Địa hình núi với những đỉnh cao trên 2 000 m nghiêng dần về phía đông, tạonên thế chênh vênh của đường bờ biển có sườn dốc
Tương phản với địa hình núi phía đông, các bề mặt cao nguyên badan Plây
Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh ở phía tây tương đối bằng phẳng, làm thành các
bề mặt cao khoảng 500 800 1 000 m, tạo nên sự bất đối xứng rõ rệt giữa haisườn Đông Tây của địa hình Nam Trường Sơn
17 Địa hình Trường Sơn Bắc khác với địa hình Trường Sơn Nam như thế nào?
- Về độ cao: Trường Sơn Bắc chủ yếu là núi thấp, Trường Sơn Nam chủ yếu lànúi trung bình
- Về hướng núi: núi ở Trường Sơn Bắc có hướng Tây bắc-Đông nam rõ rệt,núi ở Trường Sơn Nam gồm các mạch núi chạy theo hướng bắc-tây bắc, nam- đôngnam chuyển dần sang hướng bắc-nam
18 Địa hình núi Đông Bắc khác với địa hình núi Tây Bắc như thế nào?
- Về độ cao: Đông Bắc có cao độ thấp, Tây Bắc có độ cao lớn
- Về hướng núi: núi ở Tây Bắc có hướng Tây bắc-Đông nam rõ rệt, núi ĐôngBắc có hướng vòng cung
Trang 2619 Hãy trình bày những đặc điểm của đồng bằng sông Hồng.
Là đồng bằng được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình,
đã được con người khai phá từ lâu và làm biến đổi mạnh
Đồng bằng rộng khoảng 15 000 km2, địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc,thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô
Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa, gồmcác bậc ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước ; vùng ngoài đê hàng nămđược bồi tụ phù sa
20 Hãy trình bày những đặc điểm của đồng bằng sông Cửu Long.
Là đồng bằng châu thổ được bồi tụ phù sa hàng năm của sông Tiền và sôngHậu
Diện tích khoảng 40 000 km2, là đồng bằng lớn nhất nước ta ; địa hình thấp
và phẳng
Trên bề mặt đồng bằng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt ; về mùa lũ, nướcngập trên diện rộng ; về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm cho 2/3 diện tích đồngbằng bị nhiễm mặn
Đồng bằng có các vùng trũng lớn là vùng Đồng Tháp Mười và vùng Tứ giácLong Xuyên Châu Đốc Hà Tiên Rạch Giá
21 Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có những điểm gì giống và khác nhau ?
+ Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thông sông ngòi, kênh rạch chằng chịthơn
22 Hãy trình bày những đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung.
Dải đồng bằng ven biển có tổng diện tích khoảng 15 000 km2 Biển đóng vaitrò chủ yếu trong sự hình thành dải đồng bằng này
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 26
Trang 27 Đồng bằng phần lớn hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ :Thanh Nghệ Tỉnh, Bình Trị Thiên, Nam Ngãi Định và các đồng bằng venbiển cực Nam Trung Bộ (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận).
Chỉ ở các cửa sông lớn mới có một số đồng bằng được mở rộng Ở nhiềuđồng bằng thường có sự phân chia làm ba dải : giáp biển là cồn cát, đầm phá ; giữa
là vùng thấp trũng ; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng Đất ở các đồngbằng này có đặc tính nghèo chất dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông
23 Hãy nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vực đồi núi.
Vùng đồi núi có nhiều cao nguyên rộng lớn, khá bằng phẳng là điều kiệnthuận lợi để hình thành và phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây ănquả ; có nhiều đồng cỏ rộng lớn để phát triển chăn nuôi đại gia súc Ngoài các câytrồng, vật nuôi nhiệt đới, ở các vùng cao có thể trồng các loại cây và nuôi các loàivật cận nhiệt và ôn đới
Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại câycông nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực
Phần lớn diện tích rừng ở nước ta tập trung ở vùng đồi núi vì thế phát triểnngành lâm nghiệp là một thế mạnh lớn của vùng đồi núi
Là nơi tập trung nhiều mỏ khoáng sản, đặc biệt các mỏ khoáng sản nội sinh,
đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp
Một thế mạnh kinh tế hết sức quan trọng của vùng đồi núi nước ta là pháttriển thuỷ điện, vì đây là vùng tập trung nhiều sông lớn, dốc, lắm thác ghềnh nêntiềm năng thuỷ điện rất lớn
Với khí hậu mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp, miền núi có nhiều điều kiện
để phát triển các loại hình du lịch như tham quan, nghỉ dưỡng, nhất là du lịchsinh thái
24 Địa hình đồi núi nước ta có những mặt hạn chế nào ?
Địa hình đồi núi nước ta tuy chủ yếu là đồi núi thấp nhưng bị chia cắt mạnh,nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai tháctài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng
Do mưa nhiều, sườn dốc mạnh nên miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai như
lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất Tại các đứt gãy sâu còn có nguy cơ phátsinh động đất Nơi khô nóng thường xảy ra nạn cháy rừng
Miền núi đá vôi thiếu đất trồng trọt và thường khan hiếm nước vào mùakhô
Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, thường xảy ra,gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống dân cư
Biên giới giữa nước ta với các nước chủ yếu là địa hình đồi núi hiểm trở nênviệc bảo đảm an ninh quốc phòng cũng gặp nhiều khó khăn và tốn kém
25 Việc sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi Việt Nam đã gây nên những hậu quả gì ?
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 27
Trang 28Việc sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi không chỉ làm ảnhhưởng đến sự phát triển kinh tế và thay đổi môi trường sinh thái ở miền này mà nócòn làm thay đổi môi trường sinh thái chung của cả nước Việc khai thác rừngkhông hợp lí sẽ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như xói mòn đất, gây ra lũquét, sạt lở đất,
26 Địa hình miền đồi núi có quan hệ như thế nào với địa hình đồng bằng ?
Địa hình miền đồi núi có quan hệ chặt chẽ với địa hình đồng bằng Những hệthống sông lớn mang phù sa từ miền đồi núi bồi đắp, mở rộng các đồng bằng châuthổ Sự sắp xếp của các dãy núi cũng ảnh hưởng đến sự phân bố của các đồng bằng,nhiều dãy núi đâm ngang ra biển làm thu hẹp, chia cắt dải đồng bằng ven biển Địahình đồng bằng có quan hệ chặt chẽ với địa hình đồi núi về mặt phát sinh và cácquá trình tự nhiên hiện tại, vì thế việc khai thác tự nhiên ở miền đồi núi không hợp
lí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái của đồng bằng
27 Hãy nêu các thế mạnh của khu vực đồng bằng ở nước ta.
Đồng bằng là nơi có đất phù sa màu mỡ, địa hình bằng phẳng, nguồnnước dồi dào, là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loạinông sản
Đồng bằng cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thuỷsản và lâm sản
Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, cáctrung tâm thương mại
28 Hãy trình bày các hạn chế của khu vực đồng bằng ở nước ta.
Khu vực đồng bằng ở nước ta thường xuyên chịu thiên tai (bão, lụt, hạnhán, ), gây thiệt hại lớn về người và tài sản
Đồng bằng sông Hồng do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê khôngđược tiếp tục bồi đắp phù sa dẫn đến đất bạc màu và tạo thành các ô trũng ngậpnước Còn đồng bằng sông Cửu Long, do địa hình quá thấp nên thường xuyên ngậplụt, chịu tác động mạnh của sóng biển và thuỷ triều, dẫn tới diện tích đất ngập mặn,nhiễm phèn lớn Dải đồng bằng ven biển miền Trung thì quá nhỏ hẹp, bị chia cắt,nghèo dinh dưỡng,
II - CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Mức độ nhận biết
Câu 1: Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
A Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
B Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
C Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 2: Các cao nguyên ở nước ta thuận lợi nhất để phát triển hoạt động kinh tế nào
sau đây?
A Chăn nuôi gia súc nhỏ B Chăn nuôi gia cầm.
C Phát triển cây công nghiệp lâu năm D Phát triển cây công nghiệp hàng
năm
Câu 3: Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 28
Trang 29A xói mòn, rửa trôi B bồi tụ, mài mòn C xâm thực, bồi tụ D bồi tụ, xói
mòn
Câu 4: Đồng bằng ven biển ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào sau
đây?
A Mở rộng về phía Nam B Thu hẹp về phía Nam.
C Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam D Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá
vôi
Câu 5: Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi
A có bậc ruộng cao bạc màu B có nhiều ô trũng ngập nước.
C không được bồi đắp thường xuyên D được bồi đắp phù sa thường
xuyên
Câu 6: Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng.
Câu 7: Địa hình núi cao tập trung chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A Trường Sơn Bắc B Đông Bắc C Trường Sơn Nam D Tây Bắc Câu 8: Vùng núi nào sau đây nằm giữa sông Hồng và sông Cả?
A Trường Sơn Bắc B Tây Bắc C Đông Bắc D Trường Sơn
Nam
Câu 9: Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A có các cao nguyên ba dan, xếp tầng B núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng
Câu 11: Đặc điểm địa hình thấp, được nâng cao ở hai đầu, thấp trũng ở giữa là của
vùng núi nào sau đây?
A Trường Sơn Nam B Đông Bắc C Trường Sơn Bắc D Tây Bắc Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A Biển đóng vai trò hình thành chủ yếu B Đất thường nghèo, có ít phù sa
sông
C Ở giữa có nhiều vùng trũng rộng lớn D Hẹp ngang và bị các dãy núi chia
cắt
Câu 13: Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
B Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
C Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây.
D Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa.
Câu 14: Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm B Địa hình cao ở rìa phía tây và tây
bắc
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 29
Trang 30C Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ D Bề mặt đồng bằng bị chia cắt
Câu 16: Nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
A Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ C Nam Trung Bộ D Nam Bộ Câu 17: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình Việt Nam?
A Đồi núi chiếm phần lớn diện tích B Hầu hết là địa hình núi cao.
C Có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao D Địa hình vùng nhiệt đới gió mùa Câu 18: Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là
A bắc - nam B tây bắc - đông bắc C tây bắc - đông nam.D tây - đông Câu 19: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
A có các cao nguyên bazan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B có núi cao, núi thấp, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên.
C bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
D nước ta vừa có núi, có đồi, vừa có sông và biển.
Câu 20: Vòng cung là hướng chính và điển hình nhất của
A dãy Hoàng Liên Sơn B các dãy núi Đông Bắc
C khối núi cực Nam Trung Bộ D dãy Trường Sơn Bắc
Câu 21: Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là
A đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích B các mạch núi lớn hướng Tây Bắc
-Đông Nam
C có rất nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta D gồm các dãy núi liền kề với các
cao nguyên
Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc?
A Nằm ở phía Tây thung lũng sông Hồng B Có 4 dãy núi lớn hướng vòng
cung
C Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam D Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp Câu 23: Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là
A gồm các khối núi và cao nguyên B có nhiều dãy núi cao và đồ sộ.
C gồm 4 cánh cung lớn D địa hình thấp và hẹp ngang.
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc?
A Nằm giữa sông Hồng và sông Cả B Nhiều đỉnh núi cao nhất nước ta.
C Có 3 dải địa hình hướng Tây Bắc - Đông Nam D Có các cao nguyên ba dan xếp
tầng
Câu 25: Ba dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Tây Bắc là
A Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt Lào, các sơn nguyên và cao nguyên.
B Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, núi dọc biên giới Việt - Lào.
C Núi dọc biên giới Việt - Lào, Phan-xi-păng, các sơn nguyên và cao nguyên.
D Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng.
Câu 26: Địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc là
A dãy Hoàng Liên Sơn B biên giới Việt - Lào.
C biên giới Việt - Trung D các sơn nguyên đá vôi.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 30
Trang 31Câu 27: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
A Là đồng bằng châu thổ rộng lớn B Được bồi đắp phù sa của sông Cửu
A có hệ thống đê sông và đê biển B do phù sa các sông lớn tạo nên.
C có nhiều sông ngòi, kênh rạch D bị thủy triều tác động rất mạnh Câu 29: Đặc điểm khác nhau giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu
A cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa.
B bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
C đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống.
D trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Câu 3: So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có
A trữ năng thủy điện lớn hơn B khoáng sản phong phú hơn.
C cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn D nhiều trung tâm công nghiệp hơn Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng về thế mạnh của khu vực đồng bằng ở
nước ta?
A Tập trung các thành phố, các khu công nghiệp.
B Các sông có trữ năng thủy điện lớn.
C Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
D Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không phải của sông ngòi miền Trung nước ta?
A Có lũ vào thu - đông B Chế độ nước thất thường.
C Dòng sông ngắn và dốc D Lũ lên chậm xuống chậm.
Câu 6: Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng ở nước
ta?
A Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới B Cung cấp một số nguồn
lợi về thủy sản, lâm sản
C Phát triển mạnh cây công nghiệp dài ngày D Tập trung các khu công nghiệp,
thành phố
Câu 7: Khu vực được bồi tụ phù sa vào mùa lũ ở Đồng bằng sông Hồng là
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 31
Trang 32A các ô trũng ngập nước B rìa phía tây và tây bắc.
Câu 8: Đâu là ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
của nước ta?
A Dãy núi Hoành Sơn B Sông Cả C Dãy núi Bạch Mã D Sông Hồng Câu 9: Thế mạnh nào sau đây không phải ở khu vực đồi núi của nước ta?
A Tập trung nhiều khoáng sản B Phát triển cây công nghiệp dài
ngày
C Sông ngòi có tiềm năng thủy điện lớn D Thuận lợi phát triển giao thông
vận tải
Câu 10: Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?
A Giao thông thuận lợi B Khí hậu ít thiên tai.
C Có nhiều cảnh quan đẹp D Nguồn lao động đông đảo.
Câu 11: Trở ngại lớn nhất của địa hình đồi núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
nước ta là
A địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực.
B địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn; hay xảy ra lũ quét.
C động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
D thiếu đất canh tác, thiếu nước; nhất là vùng núi đá vôi.
Câu 12: Miền núi nước ta thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây
A công nghiệp B lương thực C thực phẩm D hoa màu Câu 13: Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với
vùng núi Trường Sơn Bắc là
A địa hình có độ cao nhỏ hơn B núi theo hướng vòng cung.
C độ dốc địa hình nhỏ hơn D có các khối núi và cao nguyên Câu 14: Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của thiên nhiên khu vực đồng
bằng đối với sản xuất?
A Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản.
B Là cơ sở để đa dạng hóa cây trồng, phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
C Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố.
D Là địa bàn thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp lâu năm.
Câu 15: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
A Miền Bắc có các cao nguyên ba dan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ có nhiều núi thấp.
C Bên cạnh núi cao, đồng bằng còn có vùng đồi trung du.
D Gồm nhiều dạng địa hình: núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên.
Câu 16: Trên các bề mặt cao nguyên có nhiều thuận lợi để phát triển
A rừng, chăn nuôi, cây lương thực, cây công nghiệp.
B lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản.
C chăn nuôi, thủy sản, cây công nghiệp.
D trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc.
Câu 17: So với Đồng bằng sông Cửu Long thì địa hình Đồng bằng sông Hồng
A thấp hơn và bằng phẳng hơn B cao hơn và bằng phẳng hơn.
C thấp hơn và ít bằng phẳng hơn D cao hơn và ít bằng phẳng hơn Câu 18: Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 32
Trang 33A Đều là các đồng bằng phù sa châu thổ sông B Có hệ thống đê sông kiên cố để
ngăn lũ
C Có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.D Có đất mặn, đất phèn chiếm phần
lớn diện tích
Câu 19: Vùng đất ngoài đê Đồng bằng sông Hồng là nơi
A không được bồi tụ phù sa hàng năm B có nhiều ô trũng ngập nước.
C có bậc ruộng cao bạc màu D thường xuyên được bồi tụ phù sa Câu 20: Điểm nào sau đây không đúng với dải đồng bằng ven biển miền Trung?
A Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ B Đồng bằng có diện tích lớn, mở
C Có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước D Địa hình thấp, dễ bị thủy
triều xâm nhập sâu
Câu 23: Do biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành Đồng bằng Duyên hải miền
Câu 24: Khả năng phát triển du lịch ở miền núi chủ yếu do có
A nhiều địa hình hang động đẹp B phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ.
C tài nguyên sinh vật phong phú D tiềm năng thuỷ điện lớn.
Câu 25: Thế mạnh nào sau đây không nổi bật ở khu vực đồi núi nước ta là
A nguồn thuỷ năng dồi dào B tiềm năng du lịch phong phú.
C cơ sở để phát triển nông - lâm nghiệp D đất rộng cho trồng cây lương thực Câu 26: Khu vực đồi núi nước ta không phải là nơi có
A địa hình dốc, bị chia cắt mạnh B hạn hán, ngập lụt thường xuyên.
C nhiều hẻm vực, lắm sông suối D xói mòn và trượt lở đất nhiều Câu 27: Cơ sở cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây trồng ở miền núi nước ta chủ yếu do
có
A nguồn nước dồi dào và cung cấp đủ quanh năm.
B địa hình đa dạng, khác nhau giữa các khu vực.
C đất feralit diện tích rộng, có nhiều loại khác nhau.
D khí hậu miền núi có sự phân hóa rõ rệt theo độ cao.
Câu 28: Việc giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp khó khăn thường xuyên,
chủ yếu là do
A địa hình cao bị chia cắt mạnh B tiềm ẩn nguy cơ động đất.
C khan hiếm nước vào mùa khô D thiên tai dễ xảy ra.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 33
Trang 34Câu 29: Hậu quả chủ yếu của việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền
đồi núi là
A ô nhiễm không khí B ô nhiễm nguồn nước C thiên tai dễ
xảy ra D cạn kiệt tài nguyên.
Câu 30: Hạn chế lớn nhất của vùng núi đá vôi nước ta là
A dễ xảy ra lũ nguồn, lũ quét B nhiều nguy cơ phát sinh động đất.
C dễ xảy ra tình trạng thiếu nước D dễ xảy ra cháy rừng.
Câu 31: Khu vực đồi núi nước ta không có thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
A Trồng cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi gia súc.
B Khai thác tài nguyên khoáng sản, phát triển thủy điện.
C Phát triển lâm nghiệp và du lịch.
D Nuôi trồng thủy sản quy mô lớn.
Mức độ vận dụng
Câu 1: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội của vùng đồi
núi nước ta là
A thường xuyên xảy ra thiên tai.
B địa hình bị chia cắt mạnh trở ngại cho giao thông.
C sông ngòi ít có giá trị về giao thông đường thủy.
D khoáng sản phân bố phân tán theo không gian.
Câu 2: Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
A tác động của vận động Tân kiến tạo B sự xuất hiện khá sớm của con
người
C khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa D vị trí địa lí giáp Biển Đông.
Câu 3: Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây
Bắc là
A đồi núi thấp chiếm ưu thế B hướng nghiêng Tây Bắc - Đông
Nam
C có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi D có nhiều khối núi cao đồ sộ.
Câu 4: Mùa đông ở vùng núi Đông Bắc đến sớm và kết thúc muộn hơn các vùng khác
chủ yếu là do
A phần lớn diện tích vùng là địa hình đồi núi thấp.
B nhiều đỉnh núi cao giáp biên giới Việt - Trung.
C các dãy núi có hướng vòng cung, đón gió mùa mùa đông.
D địa hình có hướng nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Câu 5: Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long
Câu 1: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
A tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
B địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
C thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.
D thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 34
Trang 35Câu 2: Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước
lợ?
A Bãi triều B Đầm phá C Ô trũng ở đồng bằng D Rừng
ngập mặn
Câu 3: Địa hình đồng bằng sông Cửu Long khác với đồng bằng sông Hồng là
A có quy mô diện tích nhỏ hơn B không được bồi đắp phù sa hàng
năm
C có nhiều vùng trũng rộng lớn D bị chia cắt thành nhiều ô bởi đê
ngăn lũ
Câu 4: Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
A hướng của các mảng nền cổ B cường độ các vận động nâng lên.
C vị trí địa lí của nước ta D hình dạng lãnh thổ đất nước.
-NỘI DUNG 3 THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I- CÂU HỎI TỰ LUẬN
1 Biển Đông có những đặc điểm gì ?
Biển Đông là một trong các biển lớn của thế giới (biển rộng với diện tích là3,447 triệu km2), nguồn nước dồi dào
Biển Đông trải dài từ Xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chítuyến nên là một vùng biển có đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa
Biển Đông là vùng biển tương đối kín Hình dạng khép kín của vùng biểntạo nên tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của giómùa
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản Thành phần sinh vậtBiển Đông cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng loài rất phong phú
2 Hãy cho biết mối quan hệ giữa hướng chảy của các dòng hải lưu với gió mùa
Hướng chảy của các dòng hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa Cụ thể : vàomùa hạ các dòng hải lưu chảy theo hướng tây nam vì lúc này gió mùa mùa hạ thổimạnh theo hướng tây nam ; vào mùa đông, do gió mùa mùa đông thổi theo hướngđông bắc nên các dòng hải lưu lúc này cũng chảy theo hướng đông bắc
3 Tại sao nói Việt Nam là nước có tính biển?
Tính biển được xác định theo diện tích của biển, theo số lượng đảo và quầnđảo, theo độ dài của đường bờ biển so với diện tích đất liền
- Vùng biển nước ta bao gồm : nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa, diện tích tương đối rộng
Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở Bênngoài đường cơ sở 12 hải lí là vùng lãnh hải Bên ngoài vùng lãnh hải là vùng tiếpgiáp lãnh hải rộng 12 hải lí Tính từ đường cơ sở ra, vùng đặc quyền kinh tế mởrộng đến 200 hải lí Thềm lục địa là bộ phận kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liềncho tới rìa lục địa, sâu khoảng 200 m
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 35
Trang 36- Thuộc vùng biển nước ta có khoảng 3000 hòn đảo lớn nhỏ Có những đảođông dân như Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quốc, Phú Quý Có những đảo cụmlại thành quần đảo như Vân Đồn, Cô Tô, Cát Bà, quần đảo Hoàng Sa, quần đảoTrường Sa, quần đảo Côn Đảo, quần đảo Nam Du, quần đảo Thổ Chu
- Đường bờ biển nước ta dài 3260 km, từ Móng Cái đến Hà Tiên Cứkhoảng 100 km2 trên đất liền có 1 km bờ biển, gấp 6 lần trung bình toàn thế giới.Nếu so diện tích đất liền với biển, thì 1 km2 trên đất liền ứng với 4 km2 trên biển,gấp 1,7 lần so với thế giới
4 Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta ?
Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nguồn dự trữ ẩm dồi dào làmcho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80% Các luồng gió hướng đôngnam từ biển thổi vào luồn sâu theo các thung lũng sông làm giảm tính chất lục địa
ở các vùng cực tây của đất nước Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biểnvào nước ta Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn, làm giảm tínhchất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiếtnóng bức trong mùa hè Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tínhcủa khí hậu hải dương, điều hoà hơn
5 Biển Đông có ảnh hưởng gì đến địa hình nước ta ?
Biển Đông đã tạo nên địa hình ven biển nước ta rất đa dạng và đặc sắc, đặctrưng địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá trình xâm thực bồi tụdiễn ra mạnh mẽ trong mối tương tác giữa biển và lục địa Đó là các dạng địa hìnhvịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, cácbãi cát phẳng, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,…
6 Hãy cho biết ảnh hưởng của Biển Đông tới sự phát triển của hệ sinh thái ven biển
Lượng ẩm cao do Biển Đông mang lại đã xúc tiến mạnh mẽ hơn cường độvòng tuần hoàn sinh vật vốn đã thuận lợi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nước ta.Biển Đông đã mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi đểrừng phát triển xanh tốt quanh năm chứ không như cảnh quan sa mạc, bán sa mạcnhiệt đới, cận nhiệt đới mà ta thấy ở một số nước có cùng vĩ độ thuộc Tây Nam Á
và Bắc Phi
Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có Biển Đông mang lạicho nước ta một diện tích rừng nhiệt đới ẩm thường xanh ngập mặn ven biển khárộng, có tới 450 000 ha, lớn thứ hai trên thế giới, sau rừng ngặp mặn Amadôn ởNam Mĩ Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao, đặc biệt là sinhvật nước lợ Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn, và hệ sinh thái rừng trên đảocũng rất đa dạng và phong phú
7 Hãy trình bày các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông.
Tài nguyên khoáng sản :
+ Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu khí Hai bể dầu lớn nhất là
bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long hiện đang được khai thác Các bể dầu khí Thổ Chu
Mã Lai và Sông Hồng tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể Cònnhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 36
Trang 37+ Ngoài ra các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệuquý cho công nghiệp.
+ Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là vùng venbiển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có vài con sông nhỏ
đổ ra biển
Biển Đông đã cung cấp cho chúng ta một lượng hải sản lớn, giàu thànhphần loài Trong Biển Đông có tới trên 2 000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vàichục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác Ngoài ra, trêncác đảo, nhất là tại hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa, nước ta còn khai thácđược nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vậtkhác tập trung ven đảo
8 Biển Đông đã gây ra những khó khăn gì cho nước ta?
Mỗi năm trung bình có 9 10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có
từ 3 đến 4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta Năm bão nhiều có tới 8 10 cơn bão,năm bão ít cũng 1 2 cơn bão Bão qua Biển Đông gây mưa to, lượng mưa đột ngộttăng lên, nước dâng nhanh, gió giật mạnh, sóng lớn làm phá huỷ các công trình xâydựng, đắm chìm tàu bè và làm ngập mặn đất đai Bão lớn, sóng lừng, nước dâng lànhững thiên tai bất thường, khó phòng tránh vẫn thường xuyên đe doạ hàng năm,gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta, nhất là vùng ven biểnTrung Bộ
Sạt lở bờ biển : Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe doạ nhiều đoạn bờbiển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ
Ở ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảylấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hoá đất đai
9 Vấn đề quan trọng cần giải quyết trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta là gì ? Phát triển tổng hợp kinh tế biển của nước ta bao gồm những ngành nào ?
Vấn đề quan trọng cần giải quyết trong chiến lược khai thác tổng hợp, pháttriển kinh tế biển của nước ta là sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển, phòngchống ô nhiễm môi trường biển, thực thi những biện pháp phòng tránh thiên tai
Phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta bao gồm các ngành : khai tháckhoáng sản biển, khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản, giao thông vận tải biển, dulịch biển
II - CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Mức độ nhận biết
Câu 1: Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
A Sông Hồng và Trung Bộ B Cửu Long và Sông Hồng.
C Nam Côn Sơn và Cửu Long D Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã
Lai
Câu 2: Vùng kinh tế nào sau đây của nước ta có duy nhất một tỉnh giáp biển?
Câu 3: Những tỉnh, thành phố nào sau đây của nước ta có 2 huyện đảo?
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 37
Trang 38A Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang B Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên
Giang
C Quảng Ninh, Đà Nẵng, Kiên Giang D Quảng Ninh, Hải Phòng, Kiên
Giang
Câu 4: Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
A biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
B biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
C biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
D biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
Câu 5: Biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A Nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
B Là biển nhỏ trong các biển của Thái Bình Dương.
C Nằm ở rìa phía đông của Thái Bình Dương.
D Phía đông và đông nam mở rộng ra đại dương.
Câu 6: Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau
đây?
A nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C
B Độ mặn trung bình 32 - 33%o , thay đổi theo mùa.
C Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
D Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
A Là biển tương đối kín B Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C Phía đông và đông nam là vòng cung đảo D Phía bắc và phía tây là lục địa Câu 8: Biển Đông là một vùng biển
A diện tích không rộng B có đặc tính nóng ẩm.
C mở rộng ra Thái Bình Dương D ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông
đến khí hậu nước ta?
A Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ B Làm cho khí hậu khô hạn.
C Tăng độ ẩm tương đối của không khí D Mang lại lượng mưa lớn.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng với Biển Đông ?
A Là biển tương đối kín B Nằm trong vùng nhiệt đới khô.
C Phía bắc và phía tây là lục địa D Phía đông và đông nam là vòng cung
đảo
Mức độ thông hiểu
Câu 1: Biển Đông nằm trong vùng nội chí tuyến nên có đặc tính là
A độ mặn không lớn B có nhiều dòng hải lưu.
C nóng ẩm quanh năm D biển tương đối lớn.
Câu 2: Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
A nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a B bao quanh bởi hệ thống đảo và
quần đảo
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 38
Trang 39C nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến D trong năm thủy triều biến động
theo mùa
Câu 3: Vị trí khép kín của biển Đông đã làm cho
A biển Đông ít bị thiên tai, khí hậu khá ổn định.
B nhiệt độ cao và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
C hải lưu có tính khép kín, chảy theo hướng gió mùa.
D trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây của biển Đông có ảnh hưởng lớn nhất đến tự nhiên
Câu 6: Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thành phần tự nhiên nào sau đây ?
Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí
Câu 9: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực B Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè
bớt nóng
C Chịu tác động thường xuyên của gió mùa D Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và
mưa nhiều
Câu 10: Biểu hiện của tính đa dạng địa hình ven biển nước ta là có nhiều
A vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn B đảo ven bờ và quần đảo xa bờ.
C dạng địa hình khác nhau ở ven biển D đầm phá và các bãi cát phẳng Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông
đến khí hậu nước ta?
A Mang lại lượng mưa, ẩm lớn B Lượng mưa lớn và theo mùa.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 39
Trang 40C Tăng độ ẩm tương đối của không khí D Làm dịu tính nóng bức của mùa
hạ
Câu 12: Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do
nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
B Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
C Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
D Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 13: Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác
thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ ?
A Nhiều vụng, đầm phá, bãi triều rộng B Bờ biển dài, có nhiều ngư trường
A môi trường nước ô nhiễm B mở rộng đất nông nghiệp.
C khai thác rừng lấy gỗ, củi D biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 15: Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có
A nhiệt độ trung bình cao B độ ẩm không khí lớn.
C địa hình nhiều đồi núi D sự phân mùa khí hậu.
Câu 16: Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông đổ ra biển thuận lợi nhất cho nghề
A khai thác hải sản B làm muối C nuôi trồng thủy sản D chế
biến thủy sản
Câu 17: Đặc điểm nào sau đây của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên
nhiên nước ta?
A Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km2 B Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
C Biển tương đối kín D Có thềm lục địa rộng.
Câu 18: Nhiệt độ nước biển Đông có đặc điểm nào sau đây?
A Cao và giảm dần từ bắc vào Nam B Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.
C Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam D Thấp và giảm dần từ Bắc vào
C Có tên gọi khác là ngư trường Vịnh Thái Lan D Nguồn hải sản phong phú,
nhiều loại có giá trị
Câu 2: Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để sản xuất muối ở nước ta là
A Đồng bằng sông Cửu Long B Đồng bằng sông Hồng.
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Bắc Trung Bộ.
Câu 3: Vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là hệ sinh thái
C rừng trên đất, đá pha cát ven biển D rừng trên đảo và rạn san hô.
GV: Nguyễn Minh Chiến Trang 40