1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp chân mây tỉnh thừa thiên huế

86 643 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả dự án trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Đặng Văn Trung
Người hướng dẫn TS. Trương Chí Hiếu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kinh tế và Phát triển
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp giấy là một trong những ngành kinh tế - kỹ thuật có vị trí quan trọng trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam cũng như trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Thông báo số 121/TB ngày 29/8/1995, Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định “ Ngành công nghiệp bột giấy và giấy là một trong những ngành chiến lược quan trọng, phục vụ trực tiếp sự nghiệp văn hoá, giáo dục, xã hội và phát triển kinh tế đất nước”. Trên thực tế, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Việt Nam rất phù hợp với sự phát triển của các loại cây gỗ làm nguyên liệu giấy, đặc biệt là gỗ Bạch Đàn và cây gỗ Keo. Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu hang triệu tấn dăm gỗ nói trên sang các thị trường như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,… Trước tình thế càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ do việc chế biến và xuất khẩu có lợi nhuận cao, thêm vào đó, còn có sự đầu tư ngày càng tăng của các hộ gia đình trên phần diện tích đất lâm nghiệp Nhà nước giao nên việc sản xuất kinh doanh ngày càng gặp khó khăn. Vì vậy dự án đầu tư nhà máy cần phải luôn có hướng sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhằm tạo ưu thế trong cạnh tranh, tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh và gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tế xung quanh việc xuất khẩu dăm gỗ ngày càng phát sinh nhiều bất cập đã thôi thúc bản thân nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy” làm đề tài tốt nghiệp cho luận văn của mình với hy vọng nắm rõ được thực trạng doanh nghiệp để từ đó đánh giá được hiệu quả sử dụng nguồn lực cũng như kiểm soát chi phí, thu hồi vốn và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp. Qua đó cũng đưa ra một số, kiến nghị, phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỀN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG

VÀ CHẾ BIẾN CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY XUẤT KHẨU

TẠI KHU CÔNG NGHIỆP CHÂN MÂY

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Yến Hải TS Trương Chí Hiếu Lớp: K43A-KHĐT

Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, 05/2013

Trang 2

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành bài Khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sựdạy dỗ tận tình và chu đáo của Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tếHuế trong 4 năm qua đã cho em những kiến thức bổ ích

Lời đầu tiên, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thạc Sỹ TrầnĐoàn Thanh Thanh đã nhiệt tình dành nhiều thời gian, tâm lực và trí lựctrực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương, nghiêncứu và hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Nam Đàn, UBND Thị trấn Nam Đàn cũng như nhà máy nướcNam Đàn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiêncứu, điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không thể tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót khi thực hiện khóa luận Kính mong Quý thầy giáo, côgiáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2013

Sinh viênĐặng Văn Trung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC ix

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 1

2.1 Mục đích 1

2.2 Nhiệm vụ 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

3.1 Đối tượng 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 2

4.1 Phương pháp luận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

4.2.1 Nguồn số liệu 2

4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2.3 Phương pháp phân tích 3

5 Kết cấu của luận văn 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 4

1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư 4

1.1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư 5

1.1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư 6

Trang 4

1.1.2 Đánh giá hiệu quả của dự án 8

1.1.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án 8

1.1.2.2 Đánh giá về hiệu quả tài chính dự án 9

1.1.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội quả dự án 12

1.1.3 Kết luận 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy ở nước ta giai đoạn 2010 – 2012 15

1.2.2 Nhu cầu tiêu dùng và khả năng cung ứng của doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy xuất khẩu 16

1.2.3 Tình hình quy hoạch và đầu tư sản xuất dăm gỗ 18

1.2.4 Kết luận 19

Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY 20

2.1 Tổng quan về dự án đầu tư 20

2.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng nhà máy trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy 20

2.1.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ đầu tư 20

2.1.1.2 Sự cần thiết phải đầu tư 22

2.1.2 Giới thiệu chung về dự án đầu tư 22

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của dự án 23

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của dự án 24

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 25

2.1.2.4 Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty .27

2.1.2.5 Đặc điểm về lao động 31

2.1.2.6 Đặc điểm về vốn là cơ chế quản lý tài chính nội bộ 33

2.1.2.7 Đặc điểm về trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ 34

2.1.3 Thực trạng tình hình phát triển của dự án 36

2.1.3.1 Tình hình nguồn nhân lực và vấn đề sử dụng lao động 36

2.1.3.2 Tình hình phát triển hiệu quả dự án 37

2.2 Đánh giá về hiệu quả dự án đầu tư trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy 37

2.2.1 Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án 37

2.2.1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 37

Trang 5

2.2.1.2 Các chỉ tiêu tài chính của dự án 44

2.2.1.3 Phân tích độ nhạy dự án 51

2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 53

2.2.2.1 Giải quyết vấn đề thu nhập, việc làm và gia tăng lao động 53

2.2.2.2.Tình hình nguồn nhân lực trực tiếp 54

2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 54

2.2.2.4 Tác động dây chuyền 57

2.2.2.5 Tăng thu ngân sách Nhà nước 57

2.2.2.6 Hạn chế được những vấn đề an sinh xã hội 57

2.2.3 Tác động của dự án đến môi trường 58

2.2.3.1 Giới thiệu chung 58

2.2.3.2 Điều kiện tự nhiên 58

2.2.3.3 Tác động của dự án tới môi trường 58

2.2.5 Kết luận chung 65

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 66

3.1 Thuận lợi và khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện dự án 66

3.1.1 Những kết quả đạt được 66

3.1.2 Khó khăn 67

3.1.2.1 Nguyên nhân khách quan 67

3.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan 67

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án 68

3.2.1 Phương hướng, mục tiêu 68

3.2.1.1 Về mặt hành chính 68

3.2.1.2 Về mặt sản xuất 68

3.2.2 Giải pháp 69

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

2.1 Đối với nhà nước 71

2.2 Đối với Tỉnh Thừa Thiên Huế 72

2.3 Đối với Công ty Liên doanh Trồng và chế biến cây Nguyên liệu giấy xuất khẩu – Huế 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Tên viết tắt Tên đầy đủ

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

NSLĐ Năng suất lao động

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 39

Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty 41

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức 25

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ 27

Sơ đồ 2.3 Quy trình thu mua và nhập gỗ 28

Sơ đồ 2.4 Quy trình sản xuất 29

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu thụ giấy ở Việt Nam 15

Bảng 1.2: Năng lực ngành giấy Việt Nam 16

Bảng 1.3: Thị trường xuất nhập khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy 6 tháng đầu năm 2012 .18

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 32

Bảng 2.2: Danh mục thiết bị máy móc của Dự án đầu tư 35

Bảng 2.3: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38

Bảng 2.4: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty qua các năm 40

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 43

Bảng 2.6: Bảng tổng hợp doanh thu dự án (đơn vị: ngàn đồng) 46

Bảng 2.7: Bảng Tổng hợp chi phí và tổng hợp tiền lương của dự án 49

Bảng 2.8: Bảng xét độ nhạy của dự án 52

Bảng 2.9: Cơ cấu việc làm trước khi có dự án 54

Bảng 2.10: Mô tả mức độ hài lòng về tác động TÍCH CỰC của dự án đến đời sống KTXH cán bộ công nhân viên 55

Bảng 2.11: Đánh giá mức độ TIÊU CỰC của dự án ảnh hưởng đến công nhân và người dân 59

Bảng 2.12: Mô tả mức độ đánh giá hiệu quả chung của dự án 65

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

 Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài:

- Đánh giá hiện trạng trồng và chế biến nguyên liệu giấy xuất khẩu giai đoạn

2010 – 2012

- Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu giấy xuất khẩu

 Hiệu quả tài chính

 Hiệu quả kinh tế xã hội

 Tác động đến môi trường

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án đầu tư

 Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

- Tài liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích số liệu, thông tin được thu thập qua sách, internet,… Kế thừa các số liệu từ công ty về Tổng mức đầu tư, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, diện tích,…

- Số liệu sơ cấp: Xử lý số liệu điều tra bảng hỏi về Hiệu quả KTXH và môi trường của dự án đầu tư

 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu:

 Xác định các kết quả nghiên cứu đạt đươc:

- Thấy được thực trạng tình hình phát triển của Công ty Liên doanh Trồng và chế biến cây Nguyên liệu giấy xuất khẩu Huế

- Từ đó, thấy được Hiệu quả của dự án đầu tư xét qua ba khía cạnh: Tài chính, kinh tế xã hội và môi trường

- Đưa ra được định hướng, mục tiêu, phát triển bình vững của Công ty để dự ánđạt hiệu quả cao

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1 Bảng Ngân lưu tính hiệu quả tài chính của dự án

2 Bảng hỏi về Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án

Trang 12

ĐƠN VỊ QUY ĐỔI

1$ : 20.000 VND1BDMT : 1 tấn dăm gỗ khô tuyệt đối sau khi trừ độ ẩm

1 ster2 : 1 cây dài 2m, sắp chặt cao 1m và ngang 1m

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp giấy là một trong những ngành kinh tế - kỹ thuật có vị trí quantrọng trong chiến lược chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá ở Việt Nam cũng như trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thông báo

số 121/TB ngày 29/8/1995, Thủ tướng Chính phủ đã khẳng định “ Ngành công nghiệpbột giấy và giấy là một trong những ngành chiến lược quan trọng, phục vụ trực tiếp sựnghiệp văn hoá, giáo dục, xã hội và phát triển kinh tế đất nước”

Trên thực tế, điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của Việt Nam rất phù hợp với sựphát triển của các loại cây gỗ làm nguyên liệu giấy, đặc biệt là gỗ Bạch Đàn và cây gỗKeo Hàng năm, Việt Nam xuất khẩu hang triệu tấn dăm gỗ nói trên sang các thịtrường như: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc,…

Trước tình thế càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất dăm gỗ do việcchế biến và xuất khẩu có lợi nhuận cao, thêm vào đó, còn có sự đầu tư ngày càng tăngcủa các hộ gia đình trên phần diện tích đất lâm nghiệp Nhà nước giao nên việc sảnxuất kinh doanh ngày càng gặp khó khăn Vì vậy dự án đầu tư nhà máy cần phải luôn

có hướng sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, kiểm soát tốt chi phí, hạ giá thànhsản phẩm nhằm tạo ưu thế trong cạnh tranh, tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh và gia tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế xung quanh việc xuất khẩu dăm gỗ ngày càng phát sinhnhiều bất cập đã thôi thúc bản thân nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả dự án đầu tưTrồng và chế biên cây nguyên liệu giấy” làm đề tài tốt nghiệp cho luận văn của mìnhvới hy vọng nắm rõ được thực trạng doanh nghiệp để từ đó đánh giá được hiệu quả sửdụng nguồn lực cũng như kiểm soát chi phí, thu hồi vốn và gia tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Qua đó cũng đưa ra một số, kiến nghị, phương hướng nhằm nâng caohiệu quả dự án đầu tư

2 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

2.1 Mục đích

- Đánh giá được hiệu quả của dự án đầu tư Trồng và chế biến cây nguyên liệugiấy của Công ty Liên doanh trồng và chế biến cây Nguyên liệu giấy Xuất khẩu – Huế

Trang 14

- Đề xuất được kiến nghị phát triển dự án trong tương lai.

2.2 Nhiệm vụ

- Đánh giá hiện trạng trồng và chế biến nguyên liệu giấy xuất khẩu giai đoạn

2010 – 2012

- Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trồng và chế biến nguyên liệu giấy xuất khẩu

 Hiệu quả tài chính

 Hiệu quả kinh tế xã hội

 Tác động đến môi trường

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của dự án đầu tư

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

CHƯƠNG II: Nội dung: Chủ yếu xét về hiệu quả kinh tế xã hội của Dự

án đầu tư Trồng và chế biến cây Nguyên liệu giấy Từ đó nghiên cứu triển vọng vànhững giải pháp đặt ra nhằm nâng cao khả năng chế biến cây Nguyên liệu giấy xuấtkhẩu

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

4.1 Phương pháp luận

Sử dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử của chủ nghĩa Mác – Lênin

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Nguồn số liệu

Trang 15

- Số liệu thứ cấp: Phòng tổ chức – Hành chính công ty Phòng tài chính – Kếtoán công ty.

4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Kế thừa các số liệu từ công ty: Vốn, Hợp đồng liên doanhxây dựng dự án, Diện tích, Nguồn thu, Bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty

- Số liệu sơ cấp: Điều tra các cán bộ công nhân nhà máy

4.2.3 Phương pháp phân tích

- Số liệu thứ cấp:

+ Phương pháp tổng hợp số liệu: Trên cơ sở thu thập được số liệu từ Hồ sơ đầu

tư, Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm hoạt động để từ đó phântích lợi ích, chi phí, hiệu quả hoạt động dự án

+ Phương pháp thống kê mô tả: tập hợp các số liệu thu thập, phân tích, trìnhbày và diễn giải dữ liệu Dùng các chỉ số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân đểphân tích đánh giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng

+ Phương pháp phân tích so sánh: Được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đánhgiá và kết luận về mối quan hệ tương quan giữa các doanh nghiệp với nhau cũng nhưngay trong cùng một doanh nghiệp ở các thời kỳ khác nhau, từ đó đưa ra nhận xét vềhiệu quả của dự án Việc so sánh được tiến hành so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua cácnăm nghiên cứu Từ đó đưa ra hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Phương pháp dự báo: dựa vào số liệu phản ánh tình hình thực tế hiện tại, quákhứ, căn cứ vào xu hướng phát triển của tình hình Sử dụng hàm dự báo xu thế để dự báodoanh thu và chi phí hoạt động của Công ty trong tương lai cho đến hết thời kỳ dự án

+ Phương pháp toán kinh tế: Tính toán hiệu quả dự án đầu tư, các lợi ích chi phícũng như thời gian hoàn vốn của dự án và một số chỉ tiêu khác

- Số liệu sơ cấp:

+ Sử dụng phương pháp xử lý số liệu spss để xử lý các số liệu điều tra về thunhập, lao động, việc làm… từ đó đưa ra các hiệu quả về mặt xã hội, môi trường

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, kết cấu của khóa luận gồm 3 nội dung chính:Chương I: Lý luận chung về dự án đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án

Trang 16

Chương II: Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy.Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả dự án đầu tư.

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

DỰ ÁN1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư

Theo “Đầu tư và thẩm định dự án” (Th.s Vũ Thị Thảo chủ biên, 2002): Từnhững năm 60 trở lại đây thì nhận thức về dự án bắt đầu hoàn thiện, danh từ dự ándược sử dụng trong nhiều lĩnh vực, các mối quan hệ, mục tiêu, phạm vi khác nhau dovậy cơ cấu tổ chức của dự án cũng tương đối khác nhau Các nhà kinh tế học đã đưa ranhiều khái niệm về dự án Mỗi một khái niệm nhấn mạnh một số khía cạnh của dự áncùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể

Xét theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm

vụ cụ thể cần phải đạt được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và phảitheo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới Như vậy theo định nghĩa nàythì: dự án không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định;

Dự án không phải là một nghiên cứu trìu tượng mà phải cấu trúc nên một thực thể mới

Xét về hình thức: Dự án đầu tư được hiểu là một tập tài liệu tổng hợp bao gồmcác luận chứng cá biệt được trình bày một cách có hệ thống, chi tiết về một kế hoạchđầu tư nhằm đầu tư các nguồn tài nguyên của một cá nhân, một tổ chức vào một lĩnhvực hoạt động nào đó của xã hội để tạo ra một kết quả kinh tế, tài chính kéo dài trongtương lai

Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định nỗ lực có thờihạn trong việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xãhội Định nghĩa này nhấn mạnh hai đặc tính: Mọi dự án dầu tư đều có điểm bắt đầu vàđiểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc khi

Trang 17

xác định rõ ràng mục tiêu không thể đạt được và dự án bị loại bỏ; Sản phẩm hoặc dịch

vụ mới được tạo ra khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư được xem là một kế hoạch chi tiết

để thực hiện chương trình đầu tư nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ đưa raquyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

 Dù các định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bảncủa khái niệm dự án như sau:

 Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một nhómnhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầunào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phậnkhác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải dảm bảo các mục tiêu cơ bản về thờigian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao

 Dự án có chu kỳ phát triển riêng và tồn tại hữu hạn Nghĩa là giống như cácthực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểmbắt đầu và kết thúc

 Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bênhữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, cơ quanquản lý Nhà nước Vì mục tiêu của dự án các nhà quản lý dự án duy trì thường xuyênmối quan hệ với các bộ phận quản lý khác

 Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo Khác với quá trìnhsản xuất liên tục và gián đoạn kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàngloạt mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất

 Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chianhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau vàvới các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị

 Tính bất định và rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật tư vàlao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gianđầu tư vào vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao

1.1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư

Trang 18

Mặc dù mỗi một dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau có đặc điển riêng của lĩnhvực đó nhưng nói chung dự án có những đặc điểm chung cơ bản sau:

- Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môitrường xác định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm

- Dự án có tính xác định: Dự án được xác định rõ ràng về mục tiêu cần phải đạtđược, thời hạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng như nguồn lực cần có với một sốlượng, cơ cấu, chất lượng và thời điểm giao nhận

- Dự án có tính logic: Tính logic của dự án được thể hiện ở mốc quan hệ biệnchứng giữa các bộ phận cấu thành dự án Một dự án thường có 4 bộ phận sau:

 Mục tiêu của dự án: Một dự án thường có 2 cấp mục tiêu là mục tiêu pháttiễn và mục tiêu trực tiếp

Mục tiêu phát triển là mục tiêu mà dự án góp phần thực hiện Mục tiêu pháttriển được xác định trong kế hoạch, chương trình phát triển kinh tế xã hội của đất nướccủa vùng

Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt được trong khuôn khổnguồn lực nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

 Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án được tạo ra từ các hoạtđộng của dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án

 Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằmchuyển hoá các nguồn lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đềuđem lại kết quả tương ứng

 Nguồn lực của dự án: Là các đầu vào về mặt vật chất, tài chính, sức lao độngcần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề để tạo nên cáchoạt động của dự án

Bốn bộ phận trên của dự án có quan hệ logic chặt chẽ với nhau: Nguồn lực của

dự án được sử dụng tạo nên các hoạt động của dự án Các hoạt động tạo nên các kếtquả (đầu ra) Các kết quả là điều kiện cần thiết để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự

án Đạt được mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt được mục tiêu phát triển

1.1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư

 Đối với nhà đầu tư:

Trang 19

Một nhà đầu tư muốn đem tiền đi đầu tư thu lợi nhuận về cho bản thân thì căn

cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư có nên đầu tư hay không là dự án đầu tư Nếu dự ánđầu tư hứa hẹn đem lại khoản lợi cho chủ đầu tư thì nhất định sẽ thu hút được chủ đầu

tư thực hiện Nhưng để có đủ vốn thực hiện dự án chủ đầu tư phải thuyết phục các tổchức tài chính tài chính cho vay vốn và cơ sở để các nhà tài chính cho vay vốn thì phảidựa vào dự án có khả thi hay không? Vậy dự án đầu tư là phương tiện thu hút vốn.Dựa vào dự án, các nhà đầu tư có cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đônđốc và kiểm tra tình hình thực hiện dự án Đồng thời bên cạnh chủ đầu tư thuyết phụccác nhà tài chính cho vay vốn thì dự án cũng là công cụ để tìm kiếm các đối tác liêndoanh Một dự án tuyệt vời sẽ có nhiều đối tác để ý, mong muốn cùng tham gia để cóphần lợi nhuận Nhiều khi các chủ đầu tư có vốn nhưng không biết mình nên đầu tưvào đâu có lợi, rủi ro ít nhất, giảm thiểu chi phí cơ hội vì vậy dự án còn là một công cụcho các nhà đầu tư xem xét, tìm hiểu lựa chọn cơ hội đầu tư tốt nhất Ngoài ra, dự ánđầu tư còn là căn cứ để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối

quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án.

Đối với nhà nước

Dự án đầu tư là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy phép đầu

tư, là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có tranh chấp giữa các bên tham giađầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này

Đối với tổ chức tài trợ vốn

Dự án đầu tư là căn cứ để cơ quan này xem xét tình khả thi của dự án để quyếtđịnh nên tài trợ hay không, tài trợ đến mức độ nào cho dự án để đảm bảo rủi ro ít nhấtcho nhà tài trợ

Đối với việc hoạch định chiến lược phát triển

Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược, quyhoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách có hiệu quả nhất

Dự án là phương tiện để gắn kết kế hoạch và thị trường, nâng cao tính khả thicủa kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theo định hướng xácđịnh của kế hoạch

Trang 20

Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh tế xãhội và giải quyết quan hệ cung cầu về sản phẩm và dịch vụ trên thị trường.

Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xã hội củatừng vùng và của cả nước, tạo tiền đề cho các công ty, doanh nghiệp phát triển

Do dự án có vai trò quan trọng như vậy nên dự án phát triển chiếm vị trí cốt yếutrong hệ thống kế hoạch hoá, trong chiến lược phát triển của công ty, của vùng, của cảnước Nó là công cụ để triển khai nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch với hiệu quả kinh

tế xã hội cao nhất

1.1.2 Đánh giá hiệu quả của dự án

1.1.2.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án

Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư

Dưới góc độ nhà đầu tư, lợi ích kinh tế xã hội của dự án được xem xét biệt lậpvới các tác động của nền kinh tế đối với dự án (như trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu ra củaNhà nước) Trong trường hợp này, phương pháp áp dụng là dựa trực tiếp vào số liệucủa các báo cáo tài chính của dự án để tính các chỉ tiêu định lượng và thực hiện cácxem xét mang tính chất định tính sau:

+ Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự án bắt đầuhoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế đất ) từng năm

và cả đời dự án

+ Số chỗ làm việc tăng thêm từng năm và cả đời dự án

+ Mức tăng năng suất lao động sau khi có dự án so với trước khi có dự án từngnăm và bình quân cả đời dự án

+ Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường của dự án

+ Nâng cao trình độ kĩ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc côngviệc bình quân sau khi có dự án so với trước khi có dự án và mức thay đổi này tínhtrên mỗi đơn vị đầu tư

+ Nâng cao trình độ quản lý: thể hiện ở thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sảnxuất, quản lý lao động, quản lý sau khi có dự án so với trước khi có dự án

+ Các tác động đến môi trường sinh thái

Trang 21

+ Đáp ứng việc thực hiện mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội củađất nước, các nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.

Xuất phát từ góc độ quản lý vĩ mô của Nhà nước

Đối với cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước, khi xem xét lợi ích kinh tế xã hội của

dự án phải tính đến mọi chi phí trực tiếp và gián tiếp thu được do dự án đem lại

Chi phí ở đây chi phí của nhà đầu tư, của địa phương, của ngành và của đấtnước Các lợi ích ở đây bao gồm lợi ích mà nhà đầu tư, người lao động, địa phương và

cả nền kinh tế được hưởng

Để xác định chi phí, lợi ích đầy đủ của các dự án đầu tư phải sử dụng các báocáo tài chính, tính lại đầu vào đầu ra theo xã hội Không sử dụng giá thị trường để tìnhchi phí và lợi ích kinh tế xã hội và giá thị trường chịu sự chi phối của các chính sáchtài chính, kinh tế, hành chính của Nhà nước Do đó giá thị trường không phản ánhđúng chi phí xã hội thực tế

Vì vậy, khi tính toán hiệu quả kinh tế xã hội của những dự án có tầm cỡ lớn,bao quát một vùng, một ngành rộng lớn hay quan trọng của nền kinh tế thì phải điềuchỉnh giá này theo giá xã hội, phải lưu ý đến yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến dự án

về mặt tài chính của việc đầu tư, đó là kết luận quan trọng nhất để làm cơ sở cho việcquyết định có nên tiến hành đầu tư hay không

Để đánh giá hiệu quả tài chính dự án trước tiên ta phải xem xét mục tiêu và quytrình của dự án

Mục tiêu của dự án: Xét về mặt tài chính, mục tiêu cần đạt được của dự án làmức lợi nhuận tối đa cho chủ đầu tư

Trang 22

Quy trình của dự án: Mục đích của nghiên cứu tài chính trong dự án là giảiquyết các vấn đề sau:

- Xác định nhu cầu về kinh phí đầu tư, cơ cấu phân bổ nguồn vốn, cơ cấu tài trợ

- Tính toán các khoản thu, chi, lợi nhuận

Trang 23

b Một số chỉ tiêu đánh giá

 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần – NPV

- Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiếtkhấu về năm hiện tại theo tỷ lệ nhất định

)1(

CBNPV

Nếu dự án có NPV > 0 thì dự án đáng giá về mặt tài chính

Nếu dự án có nhiều phương án loại bỏ nhau thì phương án có NPV lớn nhất làphương án đáng đánh giá nhất về mặt tài chính

+ Ưu điểm: Cho biết quy mô tiền lãi của cả đời dự án

+ Nhược điểm:

NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ lệ chiết khấu

Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và chi của cả đời dự án.Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn

 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ

- Khái niệm: Tỷ suất hoàn vốn nội là mức lãi suất mà nếu dùng nó để chiếtkhấu dòng tiền tệ của dự án về hiện tại thì giá trị hiện tại của lợi ích bằng giá trị hiệntại của chi phí

) IRR 1

(

C B NPV

)rr.(

NPVNPV

NPVr

2 1

r1: tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn

r2: Tỷ suất chiết khấu lớn hơn

NPV1: giá trị hiện tại thuần, là số dương nhưng gần 0 được tính theo r1

NPV2: giá trị hiện tại thuần, là số âm gần 0 được tính theo r2

Trang 24

- Đánh giá:

Dự án có IRR lớn hơn tỷ lệ lãi giới hạn định mức đã quy định sẽ khả thi về tài chính.Trong trường hợp nhiều phương án loại bỏ nhau, phương án nào có IRR caonhất sẽ được chọn vì có khả năng sinh lời lớn hơn

- Ưu điểm: Nó cho biết lãi suất tối đa mà một dự án có thể chấp nhận được,nhờ vậy có thể xác định và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án

- Nhược điểm:

Tính IRR tốn nhiều thời gian

Trường hợp có các phương án loại bỏ nhau, việc sử dụng IRR để chọn phương

án dễ dàng bỏ qua phương án có quy mô lãi ròng lớn

i

n 1

i

) 1 ( C

) 1 ( B C

B

- Đánh giá: Nếu dự án có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì dự án có hiệu quả vềmặt tài chính Trong trường hợp có nhiều phương án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêuchuẩn để xếp hạng phương án theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho phương án có B/

C lớn hơn

c Phân tích độ nhạy của dự án

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án (lợi nhuận, hiện giá thu nhập thuần, hệ số hoàn vốn nội bộ…) khi cácyếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức

độ nhạy cảm của dự án (hay các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án) đối với sự biếnđộng của các yếu tố có liên quan Hay một cách khác, phân tích độ nhạy nhằm xácđịnh hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của các yếu tố có liên quan đến chỉtiêu hiệu quả tài chính đó

Trang 25

Phân tích độ nhạy của dự án cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với cácyếu tố nào, yếu tố nào gây lên sự thay đổi nhiều nhất của các chỉ tiêu hiệu quả xem xét

để từ đó có biện pháp quản lý trong quá trình thực hiện dự án

Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện theo các phương pháp sau:

Phương pháp 1: Phân tích độ nhạy của từng chỉ tiêu hiệu quả tài chính với từngyếu tố có liên quan nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu xem xét.Trong trường hợp này, phương pháp phân tích gồm các bước

- Xác định diễn biến chủ yếu (những yếu tố liên quan) của chỉ tiêu hiệu quả tàichính xem xét dự án

- Tăng, giảm mỗi yếu tố đó theo cùng một tỉ lệ % nào đó

- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét

Đo lường tỉ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi của cácyếu tố Yếu tố nào làm cho hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự án nhạy cảm với yếu

tố đó Yếu tố này cần được nghiên cứu và quản lý nhằm hạn chế tác động xã hội, pháthuy các tác động tích cực đến sự thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét

Phương pháp 2: Phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố (trong các tìnhhuống tốt, xấu, khác nhau) đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính xem xét để đánh giá độ antoàn của dự án

1.1.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội quả dự án

a Khái niệm

Nguồn lực của mỗi đơn vị, mỗi ngành, mỗi địa phương và cả quốc gia đều khanhiếm và có hạn Vì vậy, nguồn lực sử dụng cho dự án này sẽ làm giảm nguồn lực sửdụng cho dự án khác Bất cứ dự án nào ra đời cũng làm giảm các đầu vào hiện có củanền kinh tế và làm tăng thêm các đầu ra Cho nên luôn luôn phải xem xét có đáng phảimất các đầu vào này để lấy các đầu ra đó không? Tức là phải lựa chọn dự án sao chođạt hiệu quả kinh tế quốc dân cao nhất Vậy thực chất của nghiên cứu kinh tế dự án làđánh giá các lợi ích và chi phí của dự án, chấp nhận hay loại bỏ dự án nhằm đạt đượccác mục tiêu đề ra

Lợi ích kinh tế xã hội chính là sự so sánh giữa lợi ích được dự án tạo ra với cái giá

mà xã hội phải trả để sử dụng tài nguyên có hiệu quả nhất đối với nền kinh tế quốc dân

Trang 26

Lợi ích kinh tế xã hội là lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộnền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tài chínhchỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp.

Lợi ích kinh tế xã hội của một dự án đầu tư là hiệu số của các lợi ích mà nềnkinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự

án được thực hiện

Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được có nhiều khi không định lượng được như sựphù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưu tiên,ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác Những cái định lượngđược, chẳng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thungoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước

b Các tiêu chuẩn đánh giá

 Gia tăng số lao động có việc làm: Đây là một trong những mục tiêu chủ yếucủa chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các nước thừa lao động, thiếu việc làm

 Chỉ số lao động có việc làm

Bao gồm số lao động trực tiếp và số lao động gián tiếp do dự án tạo ra ( các dự

án liên đới, đó là các dự án được thực hiện do sự đòi hỏi của dự án Việc xác định sốlao động trực tiếp và lao động gián tiếp do thực hiện dự án như sau:

- Xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tại năm hoạt động bìnhthường của dự án

- Xác định số lao động cần thiết cho dự án liên đới đối với dự án đang xem xét

cả đầu vào lẫn đầu ra Đây chính là số lao động gián tiếp nhờ vào việc thực hiện dự án

Tổng hợp số lao động trực tiếp và gián tiếp sau khi đã được tính toán trên đây ta

sẽ có số lao động có việc làm nhờ thực hiện dự án

 Nâng cao mức sống dân cư: Được thể hiện gián tiếp thông qua các số liệu cụthể về mức gia tăng sản phẩm quốc gia, mức gia tăng thu nhập, tốc độ tăng trưởng vàphát triển kinh tế

 Phân phối thu nhập và công bằng xã hội: Thể hiện qua sự đóng góp của côngcuộc đầu tư vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển và việc đẩy mạnh côngbằng xã hội

Trang 27

 Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ: Những nước đang phát triển không chỉ nghèo

mà còn là nước nhập siêu Do đó, đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu là mục tiêuquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế

c Những tác động của dự án

Mục tiêu và phạm vi phân tích tác động đến môi trường sinh thái: Việc thựchiện một dự án thường có những tác động nhất định đến môi trường sinh thái Các tácđộng này cũng có thể là tích cực nhưng cũng có thể là tiêu cực Tác động tích cực cóthể là làm đẹp cảnh quan môi trường, cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt cho dân cưđịa phương Các tác động tiêu cực bao gồm việc ô nhiễm nguồn nước, không khí, đấtđai, làm ảnh hưởng sức khoẻ con người và súc vật trong khu vực Vì vậy trong phântích dự án các tác động về môi trường đặc biệt là tác động tiêu cực phải được quan tâmthoả đáng

Những ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng: Sự gia tăng năng lực phục vụ của kếtcấu hạ tầng sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ mới của kết cấu hạ tầng mới

Tác động dây truyền: Do xu hướng phát triển của phân công lao động xã hội,mối liên hệ giữa các vùng, các ngành trong nền kinh tế ngày càng gắn bó chặt chẽ Vìvậy, lợi ích kinh tế xã hội của dự án không chỉ đóng góp cho bản thân ngành được đầu

tư mà còn có ảnh hưởng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác Tuy nhiên ảnhhưởng dây truyền này không chỉ có ý nghĩa tích cực mà trong một số trường hợp nócũng có tác động tiêu cực Khi phân tích dự án cần phải tính đến cả hai yếu tố này

Những ảnh hưởng đến sự phát triển địa phương: Có những dự án mà ảnh hưởngcủa nó đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương là rất rõ rệt Đặc biệt là đối vớicác dự án tại các địa phương nghèo, miền núi, nông thôn với mức sống và trình độ dântrí thấp Nếu dự án được triển khai tại các địa phương trên tất yếu sẽ kéo theo việc xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng Những năng lực mới của kết cấu hạ tầng được tạo

từ những dự án nói trên không những chỉ có tác dụng đối với chính những dự án đó màcòn có ảnh hưởng đến các dự án khác và sự phát triển của địa phương

1.1.3 Kết luận

Một dự án có được đầu tư hay không thì phải được xem xét trên khía cạnh tàichính và kinh tế xã hội Dựa vào việc đánh giá hiệu quả tài chính - kinh tế xã hội chủđầu tư mới ra quyết định đầu tư, có biện pháp thu hút được nhà tài trợ hay các đối tác

Trang 28

liên doanh hay không Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả tài chính - kinh tế xã hội là căn

cứ cơ sở quan trọng để chủ đầu tư, Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền xem xét trướckhi ra quyết định đầu tư

Phân tích tài chính là xem xét hiệu quả ở tầm vi mô, tầm doanh nghiệp, xuấtphát từ lợi ích ccủa nhà đầu tư là tối đa hoá lợi nhuận Còn phân tích kinh tế xã hội làxem xét ở tầm vĩ mô, tầm xã hội, xuất phát từ lợi ích của cả xã hội, cả cộng đồng là tối

đa hoá phúc lợi xã hội

Trong thực tế, một dự án đầu tư có thể thoả mãn tối đa hoá lợi nhuận cho doanhnghiệp nhưng có thể nó không đồng thời tối đa hoá phúc lợi cho xã hội, những lợi ích

mà nó đem lại cho xã hội có khi không tương xứng, thâm chí có thể có hại cho xã hội

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ giấy ở nước ta giai đoạn 2010 – 2012

Bảng 1.1: Tiêu thụ giấy ở Việt Nam

2.598,957,85151.73076,12202.598,9

2.903,4705851.975,183,11902.903,4

88 triệu dân và mức sống ngày càng được nâng cao đã mở ra thị trường rộng lớn chongành giấy Việt Nam

Trang 29

1.2.2 Nhu cầu tiêu dùng và khả năng cung ứng của doanh nghiệp sản xuất giấy

và bột giấy xuất khẩu

Từ rất sớm, khoảng năm 284, ngành giấy đã hình thành ở Việt Nam, nhưng đếnđầu thế kỷ 20, giấy vẫn còn được làm bằng thủ công để phục vụ cho việc ghi chép, làmtranh dân gian, vàng mã Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phươngpháp công nghiệp đi vào hoạt động với công suất 4.000 tấn/năm tại Việt Trì Trongthập niên 1960, nhiều nhà máy giấy được xây dựng nhưng đều có công suất dưới20.000 tấn/năm như Nhà máy Giấy Việt Trì, Nhà máy Bột giấy Văn Điển, Nhà máyGiấy Đồng Nai, Nhà máy giấy Tân Mai, vv…Đến năm 1975, tổng công suất thiết kếcủa ngành giấy Việt Nam đạt được 72 ngàn tấn/năm nhưng sản lượng thực tế có 28ngàn tấn/năm Năm 2008, ngành giấy đáp ứng được gần 64% nhu cầu tiêu dùng, phầncòn lại vẫn phải nhập khẩu Hiện nay với năng lực sản xuất trên 2 triệu tấn/năm, sảnlượng khoảng 1,5 triệu/tấn/năm, nhưng vẫn phải nhập bột giấy và các sản phẩm giấyvới lượng gần tương đương sản lượng trong nước

Bảng 1.2: Năng lực ngành giấy Việt Nam

ĐVT: ngàn t nấn

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Năng lực sản xuất giấy

2.120903701.350150160

2.4352404151.450170160Sản lượng giấy

1.513383359809070

1.798453901.18010380Nhập khẩu

- Giấy in báo

1.107,421,9

1.189,919,8

1.230,425

Trang 30

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

200750100220

220795,3100190 Khác

- Giấy in báo

- Giấy tissue

- Giấy vàng mã

111,72324,564,2

104201470

125252080

2012, trị giá xuất khẩu mặt hàng này chỉ bằng khoảng 1/3 trị giá phải nhập khẩu Mỹ,Nhật Bản và Đài Loan là thị trường xuất khẩu giấy chủ yếu của Việt Nam và nước tanhập về nhiều từ Trung Hoa và Indonesia (Bảng 1.3)

Trang 31

Bảng 1.3: Thị trường xuất nhập khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy

6 tháng đầu năm 2012 Xuất khẩu Trị giá

(NgànUSD) Nhập khẩu

Trị giá (NgànUSD)

Tổng cộng 236.176

CHND Trung Hoa 2.202 CHND Trung Hoa 114.170Indonesia 6.805 Indonesia 122.425

Tiểu Vương quốc

1.2.3 Tình hình quy hoạch và đầu tư sản xuất dăm gỗ

Trước năm 2011, nhờ những cơ chế chính sách thông thoáng cũng như sự ưuđãi của Nhà nước, người trồng rừng và các doanh nghiệp kinh doanh gỗ rừng trồnggặp rất nhiều thuận lợi Nhờ đó, nhiều vùng đồi núi trọc ở Quảng Ngãi nói riêng, cảnước nói chung được phủ xanh, góp phần cải thiện môi trường, nâng cao đời sống chongười trồng rừng và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh gỗ rừngtrồng Vị thế mặt hàng dăm, gỗ xuất khẩu của Việt Nam từ đó cũng được nâng lên.(nguồn: www.baomoi.com)

Nếu năm 2009, cả nước có 47 nhà máy dăm gỗ với lượng dăm xuất khẩukhoảng 2,3 triệu tấn thì đến năm 2012, cả nước đã có gần 100 công ty dăm gỗ (trên

Trang 32

112 nhà máy, tổng công suất thiết kế khoảng 8 triệu tấn dăm), xuất khẩu khoảng 6,2triệu tấn dăm khô, kim ngạch đạt 650 triệu USD Kết quả này đưa VN trở thành nướccung cấp dăm gỗ lớn nhất thế giới Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan là 4thị trường nhập khẩu toàn bộ lượng dăm xuất khẩu của VN Nguyên nhân ngành côngnghiệp dăm gỗ phát triển bùng nổ do các doanh nghiệp (DN) thu lợi nhuận nhanhtrong khi vốn đầu tư nhà máy không lớn, nguyên liệu đầu vào đảm bảo, được hưởngnhiều chính sách ưu tiên của nhà nước (nguồn: www.baomoi.com).

Năm 2011, xuất khẩu dăm gỗ thiết lập kỷ lục với 5,4 triệu tấn, đưa Việt Namtrở thành nước xuất khẩu mặt hàng này lớn nhất thế giới Tuy nhiên, ngành sản xuấtgiấy và chế biến gỗ đã cùng lên tiếng lo ngại việc ồ ạt xuất khẩu dăm gỗ sẽ càng làmtăng áp lực thiếu nguyên liệu cho các ngành này Xuất khẩu dăm gỗ bạch đàn và gỗkeo lai Việt Nam đã tăng gấp hơn 10 lần trong một thập kỷ vừa qua Năm 2001, cảnước chỉ xuất khẩu 400.000 tấn dăm gỗ nhưng đến năm 2011, đã tăng thêm 5 triệu tấn

so với khởi điểm Lượng xuất khẩu trong năm 2011 cao hơn 36% so với năm 2010 vàtăng gấp ba lần kể từ năm 2007 (nguồn: www.baomoi.com)

1.2.4 Kết luận

Việc xuất khẩu dăm gỗ từ gỗ rừng có thể nói đã giúp tháo gỡ khó khăn về nhucầu tiêu thụ rừng trồng trong dân cư từ hàng chục năm qua và cũng góp phần khôngnhỏ vào việc tăng nhanh diện tích trồng rừng lên đến 2,5 triệu ha.(www.baomoi.com)

Tuy nhiên, số doanh nghiệp xuất khẩu dăm gỗ phát triển quá nhanh, không cóquy hoạch, chưa gắn với vùng nguyên liệu nên dân đến khan hiếm nguyên liệu, dẫnđến cạnh tranh thiếu lành mạnh, làm giảm chất lượng sản phẩm, khách hang ép giá,không chỉ gây thiệt hại cho doanh nghiệp mà còn với người trồng rừng

Hiện tại chưa đánh thuế ngay vào dăm gỗ xuất khẩu vì ảnh hưởng ngay đếnngười trồng rừng, những nhà nước sẽ có chính sách cho người trồng rừng cũng nhưkhuyến khích phát triển tinh chế sau dăm gỗ nhằm tiến dần đến việc hạn chế tình trạngxuất khẩu “xuất thô”, nên về lâu dài sẽ đánh thuế dăm gỗ xuất khẩu

Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN

CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY2.1 Tổng quan về dự án đầu tư

Trang 33

2.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng nhà máy trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy 2.1.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ đầu tư

Phú Lộc là huyện có nhiều tiềm năng phát triển, do địa bàn nằm cạnh Tp ĐàNẵng một trong những trung tâm kinh tế lớn của nước ta Dựa trên các cơ sở phân tích

về điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên chung của khu vực cũng như trên cơ sởcác văn bản pháp lý có liên quan Việc đầu tư dự án xây dựng nhà máy sản xuất dăm

gỗ có tính khả thi cao bởi các yếu tố sau:

Thực hiện chiến lược phát triển đô thị, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với quyhoạch và chủ trương chính sách chung, góp phần vào việc phát triển kinh tế của khuvực, của tỉnh nhà đặc biệt là ngành công nghiệp giấy

Thống nhất quản lý về quy hoạch và xậy dựng, phát triển nền kinh tế đồng bộvới tiến trình phát triển tổng thể của tỉnh Thừa Thiên Huế Đồng thời dự án còn đónggóp cho xã hội, cho nền kinh tế tỉnh nhà một nền công nghiệp tiêu thụ không nhữngmột lượng lớn cây lá tràm cho các huyện lân cận nhà máy của tỉnh, mà còn giúp ngườinông dân không còn lo lắng về đầu ra cho việc trồng cây lá tràm

Theo khảo sát trong những năn gần đây thời tiết khắc nghiệt, nền nông lâmnghiệp của nước ta gặp nhiều khó khăn Nhiều người nông dân đã khai phá rừng đểtrồng cây lá tràm theo khuyến khích, chủ trương của tỉnh Tuy nhiên thời gian gần đâycây lá tràm lại mất giá khiến nhiều người nông dân lao đao, kèm theo đó là bão liênmiên khiến họ lo lắng vì sợ cây sẽ bị ngã… Do đó việc xây dựng nhà máy đối với chủđầu tư đây là một nhiệm vụ cấp thiết và cần phải thực hiện ngay không chỉ là quyền lợicủa chủ đầu tư trong việc khai thác dự án mà còn giúp những người nông dân cải thiệnđời sống, từng bước thoát nghèo

Xét thấy tại khu vực huyện Phú Lộc tuy đã có một số nhà máy sản xuất dămnhưng những lo lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây Keo và cây Bạch đànchưa được giải quyết thỏa đáng vì giá cả của sản phẩm đầu ra còn quá thấp khiếnngười nông dân chán nản, nhiều hộ gia đình đã phá bỏ nhiều hecta Keo và Bạch Đàn

để trồng sắn Tuy nhiên thị trường gỗ dăm trong những năm gần đây có nhiều chuyểnbiến tích cực Hiện nay, Việt Nam vẫn đang cố gắng để đáp ứng nhu cầu trong vàngoài nước và do đó vẫn còn nhiều cơ hội đang mở ra trước mắt cho các nhà sản xuất

Trang 34

cũng như kinh doanh trong thời gian tới Những điều kiện thuận lợi để đầu tư tại ViệtNam bao gồm lợi thế về địa lý, hệ thống chính trị và xã hội ổn định, tài nguyên rừng,nước và lao động dồi dào Tuy nhiên rủi ro và thách thức cũng tồn tại song song nhưcải cách hành chính chậm, nạn tham nhũng tồn tại, cơ sở hạ tầng yếu kém và nhiềuquy định khắt khe về môi trường là những rào cản cho những doanh nghiệp ở ViệtNam Bên cạnh đó các công ty gỗ dăm đang ngày càng nhiều trên địa bàn miền trungcũng như trên cả nước.

Vài năm qua, nhiều dự án đã được hoàn thành và sắp tới nhiều dự án được đưavào hoạt động Quy mô của các dự án đầu tư ngày càng lớn, thường từ 50.000 tấn/nămtới trên 300.000 tấn/năm Các dự án đầu tư ở Việt Nam đã và đang sử dụng các thiết bịtiên tiến của các công ty hàng đầu thế giới trong sản xuất cũng như trong xử lý chấtthải Vật tư, hóa chất của các công ty hàng đầu thế giới cũng đang được sử dụng ở ViệtNam (www.baomoi.com)

Công ty TNHH Cát Phú cũng không ngoại lệ, là công ty hoạt động trong ngànhsản xuất dăm gỗ chúng tôi nhận thấy nhu cầu của thị trường ngày càng nhiều mà sảnphẩm đầu ra còn nhiều hạn chế do việc thiếu hụt trong thị trường nguyên liệu đầu vào

Mà cây Keo, cây lá tràm còn chưa được khai thác đúng mức ở người nông dân, cácvùng miền núi Chính vì lẽ trên, nhận thấy cần xây dựng một nhà máy sản xuất dăm gỗtại miền trung là cần thiết

Do đó, để xúc tiến việc thành lập và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bộtgiấy Công ty TNHH Cát Phú liên doanh với Công ty JEN BEEN CO.LTD – Đài Loan

đã hoàn thiện báo cáo đầu tư dự án Dự kiến sơ bộ về phương án kinh doanh, trìnhlãnh đạo tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các sở, ban ngành để nhất trí chủ trương Đầu tưxây dựng dự án sẽ đóng góp một phần nhỏ phúc lợi an sinh cho xã hội nói chung, chotỉnh Thừ Thiên Huế nói riêng

2.1.1.2 Sự cần thiết phải đầu tư

Bên cạnh các nguồn nhiên liệu như than, điện, nước, hóa chất, xăng dầu, chi phívận chuyển lần lượt được điều chỉnh tăng cao, hiện nay, các doanh nghiệp trongngành trồng và chế biến nguyên liệu giấy cũng đang phải đối mặt với giá nguyên liệu

Trang 35

gỗ tươi tăng mạnh Để đối phó với thực trạng này, nhà máy liên doanh với công tynước ngoài duy trì sản lượng đầu ra là xuất khẩu 100% và cố gắng bình ổn giá.

Hiện nay, sự đầu tư rừng trồng ngày càng tăng của các hộ gia đình, nhất là các

hộ nghèo trên phần diện tích đất lâm nghiệp mà nhà nước giao cho Đứng trước tìnhhình nguồn nguyên liệu thuân lợi của thị trường gỗ như hiện nay thì việc xây dựng nhàmáy là cần thiết, đồng thời cũng ổn định đầu ra cho người dân, cải thiện thu nhập, mứcsống người lao đông

Bên cạnh đó, việc đầu tư chế biến dăm không đòi hỏi vốn lớn, công nghệ phứctạp, việc chế biến và xuất khẩu có lợi nhuận cao

2.1.2 Giới thiệu chung về dự án đầu tư

Tên dự án đầu tư: Trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy

Tên nhà máy: Công ty Liên doanh trồng và chế biến cây Nguyên liệu giấy Xuấtkhẩu – Huế Tại khu công nghiệp Chân Mây Tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình thức đầu tư: Công ty liên doanh giữa doanh nghiệp TNHH Việt Nam vàdoanh nghiệp Đài Loan

Chủ đầu tư:

Công ty Việt Nam: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÁT PHÚ

Liên doanh với công ty nước ngoài (Đài Loan): Cty JEN BEEN CHYL CO.LTDTrụ sở chính: Thôn Phước Trung, Xã Phước Đồng, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà.Ngành nghề kinh doanh chính: Thu mua, chế biến cây nguyên liệu giấy thànhdăm gỗ xuất khẩu

Tên giao dịch nước ngoài là: HUE FOREST PLANTATION ANDPROCESSING WOODCHIP JOINT – VENTURE COMPANY

Viết tắt là: HUE P.P EA JOINT – VENTURE COMPANY

Trụ sở chính: 6F – 4, No.129, Sung Chiang Road, Taipei, Taiwan 104 Republic of China.Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh, Việt Nam Địa chỉ: 19/B5 đườngThăng Long, Phường 4, Quận Tân Bình, TP HCM

Ngành nghề chính: Gia công chế biến, tiêu thụ các sản phẩm bằng gỗ và dịch

vụ xuất nhập khẩu nguyên liệu gốc

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của dự án

Chu kỳ của dự án: 30 năm

Trang 36

Giai đoạn 1: 13 năm

Xây dựng nhà máy chế biến cây nguyên liệu giấy tại KCN Chân Mây với tổngvốn đầu tư là 2.120.000 USD được phân bổ như sau:

+ Nhà xưởng: 300 m2, trị giá: 50.000 USD+ Bãi chứa gỗ long, bãi chứa thành phẩm: 36.000 m2, trị giá: 100.000 USD+ Văn phòng: 350 m2, trị giá 70.000 USD+ Máy móc thiết bị trị giá 250.000 USD+ Vốn cố định khác trị giá 50.000 USD

Nguồn vốn:

_ Vốn pháp định của nhà máy chế biến: 520.000 USD; gồm:

+ Bên Việt Nam góp: 156.000 USD, chiếm 30% vốn pháp định

+ Bến nước ngoài góp: 364.000 USD, chiếm 70% vốn pháp định

- Vốn vay: Tuỳ tình hình kinh doanh có thể vay them vốn luân chuyển tại cácngân hàng Việt Nam

Ở đây ta chỉ xét dự án ở giai đoạn 1, tức là 13 năm đầu

Dự án bắt đầu vào đầu năm 2003 với tiến độ thực hiện sau khi được cấp giấyphép đầu tư là:

- Hoàn thành thủ tục nhận đất, giấy phép đầu tư: tháng thứ 2

- Khởi công xây dựng: Tháng thứ 2 và hoàn tất trong 4 tháng sau

- Lắp đặt thiết bị: Tháng thứ 5

- Bắt đầu hoạt động: Tháng thứ 6 (tức tháng 6/2003)

- Sản xuất thương mại: Trong tháng thứ 8 hoặc 9

Trang 37

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của dự án

a Chức năng

Chức năng của công trình dự án: Xây dựng nhà máy chế biến cây nguyên liệugiấy, sản xuất dăm gỗ xuất khẩu

b Nhiệm vụ

Mục tiêu hoạt động chính của doanh nghiệp:

- Thu mua lượng gỗ rừng trồng đang có tại các huyện thuộc Tỉnh Thừa ThiênHuế để chế biến thành dăm mảnh nguyên liệu giấy xuất khẩu 100%, trồng rừng (cácloại bạch đàn, keo lá tràm) để đảm bảo lâu dài nguồn nguyên liệu cho nhà máy

- Sử dụng 100% nguyên liệu địa phương và xuất khẩu 100%

Trang 38

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chú thích: Quan hệ trực tiếp

Quan hệ chức năng

N

V Vă

n thư

Tổ

cơ khí

4 Tổ sản

Ca 3

KT Thanh toán

KT Tổn

g hợp

KT Nguyê

n liệu

NV Phiê

n dịch

NV Xuất Nhậ

p khẩu

NV Thủ quỹ

Tổ bảo vệ

Tổ hậ

u cần

TỔNG GIÁM ĐỐCPHÓ TỔNG GIÁM

ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN(Kế toán trưởng)

PHÒNG BC – TH(Trưởng phòng)

TR LÝ Ợ LÝ

GĐNM

PP NGHI M ỆM THU

Trang 39

a Yêu cầu và nguyên tắc đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công

- Tính linh hoạt: Cơ cấu tổ chức quản lý phải có khả năng thích ứng linh hoạvới bất kỳ tình huống nào xảy ra bên trong cũng như bên ngoài Công ty

- Tính tin cậy: Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải đảm bảo độ tin cậy, có sựphối hợp nhịp nhàng với các hoạt động của Công ty một cách khớp nối

- Tính kinh tế: Cơ cấu bộ máy quản lý phải sử dụng chi phí quản lý đạt hiệuquả cao nhất

- Tính bí mật: Tránh sự rò rỉ thông tin cho các đối thủ của Công ty

b Cơ cấu tổ chức bộ máy và mạng lưới quản lý của công ty Liên doanh trồng và chế biến cây Nguyên liệu giấy Xuất khẩu – Huế

Cơ cấu tổ chức mạng lưới quản lý của Công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý mạng lưới của Công ty Liên doanh Trồng và chế biếncây Nguyên liệu giất xuất khẩu – Huế bao gồm:

- Công ty liên doanh Trồng và Chế biến cây Nguyên liệu giấy xuất khẩu Huế.Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Chân Mây – Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Cát Phú

Trụ sở chính: Thôn Phước Trung, xã Phước Dồng, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà

- Liên doanh với công ty nước ngoài: Công ty JEN BEEN CHYI CO.LTD –Đài Loan

Trụ sở chính: 9F1, No.28, Lane 115, Sec 2, Chung Shan N Rd, Taipei, Taiwan.Văn phòng đại diện: 19/B5 Đường Thăng Long, Phường 4, Quận Tân Bình, TP.HCM, Việt Nam

 Bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

Trang 40

- Hội đồng Quản trị của doanh nghiệp gồm 5 thành viên:

Bên Việt Nam: 02 người

Bên nước ngoài: 03 người

- Ban giám đốc: 01 Tổng giám đốc, 02 phó Tổng giám đốc, Giám đốc nhà mát

2.1.2.4 Đặc điểm về sản phẩm và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty

Sản phẩm chủ yếu của nhà máy chế biến là “dăm mảnh xuất khẩu” theo quicách (dài không quá 35 ly, dày không quá 5 ly, bề ngang không hạn chế) xuất khẩuchủ yếu sang thị trường Đài Loan và Nhật Bản

a Quy trình công nghệ chủ yếu và tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm

Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ

Xe v n chuy n ận chuyển ển hàng

Chuy n xu ng ển ống

c ng đ xu t ảng để xuất ển ấnhàng

Xu t hàngấn

Ngày đăng: 21/04/2014, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Th.s Từ Quang Phương. “ Giáo trình quản lý dự án đầu tư” – NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Giáo Dục
2. Th.s Đinh Thế Hiển. “Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư” – NXB Thống Kê. Viện kinh tế TPHCM – trung tâm ứng dụng kinh tế thành phố Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư
Nhà XB: NXB Thống Kê. Viện kinh tế TPHCM – trung tâm ứng dụng kinh tế thành phố
3. PTS Phạm Văn Vận chủ biên. “ Giáo trình Chương trình dự án” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chương trình dự án
4. Ths Vũ Thị Thảo chủ biên. “ Đầu tư và thẩm định dự án”. Trường ĐHKTQD NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư và thẩm định dự án
Nhà XB: NXB Thống kê 2002
5. TS Nguyễn Trường Sơn. Ths Đào Hữu Hoà. “ Giáo trình quản trị dự án đầu tư” NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án đầu tư”
Nhà XB: NXB Thống kê 2002
6. TS Nguyễn Bạch Nguyệt. “Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư” . NXB HN 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập và quản lý dự án đầu tư”
Nhà XB: NXB HN 2000
7. Belli chủ biên. “Phân tích kinh tế và các hoạt động đầu tư”. Công cụ phân tích và ứng dụng thực tế. NXB Văn Hoá – Thông tin 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế và các hoạt động đầu tư”
Nhà XB: NXB Văn Hoá – Thông tin 2002
8. Nguyễn Tấn Bình (2000) “Phân tích hoạt động doanh nghiệp” Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
9. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2004) “Giáo trình Lập dự án đầu tư” Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
10. TS. Nguyễn Năng Phúc (2003) “Phân tích kinh tế doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phâ"n tích kinh tế doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
12. www.google.com “Sự bất cập về xuất khẩu dăm gỗ ở nước ta hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự bất cập về xuất khẩu dăm gỗ ở nước ta hiện nay
11. Các tài liệu phòng Tài chính Công ty Liên doanh Trồng và chế biến cây nguyên liệu giấy xuất khẩu Huế. (năm 2012) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Năng lực ngành giấy Việt Nam - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.2 Năng lực ngành giấy Việt Nam (Trang 27)
Bảng 1.3: Thị trường xuất nhập khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy  6 tháng đầu năm 2012 - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1.3 Thị trường xuất nhập khẩu giấy và các sản phẩm từ giấy 6 tháng đầu năm 2012 (Trang 29)
Sơ đồ 2.2. Quy trình công nghệ b.  Một số yêu cầu trong sản xuất - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.2. Quy trình công nghệ b. Một số yêu cầu trong sản xuất (Trang 38)
Sơ đồ 2.3. Quy trình thu mua và nhập gỗ - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.3. Quy trình thu mua và nhập gỗ (Trang 39)
Sơ đồ 2.4. Quy trình sản xuất d. Giám định dăm gỗ xuất khẩu - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Sơ đồ 2.4. Quy trình sản xuất d. Giám định dăm gỗ xuất khẩu (Trang 40)
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 43)
Bảng 2.2: Danh mục thiết bị máy móc của Dự án đầu tư - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Danh mục thiết bị máy móc của Dự án đầu tư (Trang 46)
Bảng 2.3: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 49)
Bảng 2.4: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty qua các năm - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.4 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận của Công ty qua các năm (Trang 51)
Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty (Trang 54)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp doanh thu dự án (đơn vị: ngàn đồng) - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.6 Bảng tổng hợp doanh thu dự án (đơn vị: ngàn đồng) (Trang 57)
Bảng 2.7: Bảng Tổng hợp chi phí và tổng hợp tiền lương của dự án. - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.7 Bảng Tổng hợp chi phí và tổng hợp tiền lương của dự án (Trang 60)
Bảng 2.8: Bảng xét độ nhạy của dự án - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.8 Bảng xét độ nhạy của dự án (Trang 63)
Bảng 2.9:  Cơ cấu việc làm trước khi có dự án - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.9 Cơ cấu việc làm trước khi có dự án (Trang 65)
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ TIÊU CỰC của dự án ảnh hưởng đến công nhân  và người dân - Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư Trồng và chế biên cây nguyên liệu giấy tại khu công nghiệp  chân mây tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.11 Đánh giá mức độ TIÊU CỰC của dự án ảnh hưởng đến công nhân và người dân (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w