1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ

43 441 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Tài liệu bổ trợ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 rất cần thiết cho chuyên ngành xây dựng, dành cho các anh chị học cao học.

Trang 1

Chương 11

BỔ TRỢ

Trong chương này, trình bày một số kiến thức bổ trợ cho việc tính toán kếtcấu bằng phương pháp số, gồm các nội dung:

1 Tóm tắt nội dung tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn

2 Các phương pháp giải bài toán động tuyến tính: phương pháp phân tíchtheo dạng dao động riêng; Phương pháp tích phân trực tiếp: phương pháp saiphân trung tâm và phương pháp Newmark (gia tốc trung bình không đổi và giatốc tuyến tính)

3 Phương pháp Newton-Raphson giải bài toán tĩnh phi tuyến và phương phápNewton-Raphson kết hợp với phương pháp Newmark giải bài toán động phi tuyến

4 Hệ tọa độ tự nhiên và tích phân số

 K , M ,  C - ma trận độ cứng, ma trận khối lượng và ma trận cản của hệ

 q - véc tơ chuyển vị nút của hệ (bài toán tĩnh)

Ma trận độ cứng  K , ma trận khối lượng M của hệ được xác định từ các

ma trận độ cứng K'e và ma trận khối lượng M'ecủa phần tử trong hệ tọa độchung bằng phương pháp số mã

Ma trận độ cứng K'e và ma trận khối lượng M'ecủa phần tử trong hệ

Trang 2

tọa độ chung được xác định qua ma trận độ cứng  K e và ma trận khối lượng

Mecủa phần tử trong hệ tọa độ địa phương bằng công thức:

với ma trận  T e là ma trận chuyển tọa độ gồm các ma trận cosin chỉ phương giữa

hệ tọa độ địa phương và hệ tọa độ chung Ma trận  T ecó hình dạng, kích thướcphụ thuộc kiểu của phần tử (hình dạng: thanh, tam giác, tứ giác, và sơ đồchuyển vị nút), có dạng tổng quát:

l , m zy', n zz'- côsin chỉ phương trục z so với các trục x', y', z’

Ma trận độ cứng của phần tử trong hệ tọa độ địa phương xác định bằngcông thức tổng quát:

Trang 3

  - ma trận toán tử vi phân được xác định từ lý thuyết đàn hồi phụ thuộcvào trạng thái biến dạng - chuyển vị của phần tử.

 B e- ma trận hàm dạng trong biểu thức hàm chuyển vị  U e  B e q e,biểu diễn chuyển vị của điểm bất kỳ trong phần tử qua chuyển vị nút

E 0 e - ma trận đặc trưng đàn hồi của vật liệu trong quan hệ ứng suất - biếndạng của phần tử   e E0e  e

Ma trận khối lượng của phần tử trong hệ tọa độ địa phương xác định bằngcông thức tổng quát:

 e  T e  e

V

trong đó,  là khối lượng vật liệu của phần tử trên một đơn vị thể tích

Ma trận cản  C của hệ được tổ hợp tuyến tính từ ma trận độ cứng  K

ma trận khối lượng M theo công thức:

 C M  K (11.10)trong đó, ,  là hệ số cản Rayleigh Các hệ số cản ,  liên hệ với tỷ số cản bằng phương trình:

m

y e y



   , với y m, y m1 là biên độ dao độngriêng cách nhau chu kỳ T Do ảnh hưởng của các tần số dao động riêng bậc caođến giá trị của hệ số cản không đáng kể nên trong tính toán có thể tính hai hệ số ,

 từ hai tỷ số cản =const tương ứng với hai tần số dao động riêng thấp nhất.const tương ứng với hai tần số dao động riêng thấp nhất.Véc tơ lực nút qui đổi  R của hệ được xác định từ véc tơ lực nút qui đổi

 '

e

R của phần tử trong hệ tọa độ chung bằng phương pháp số mã, [1]

Véc tơ lực nút qui đổi  '

Trang 4

Trong trường hợp tải trọng động có qui luật thay đổi theo thời gian f t  :

 

 '   T   

e e e

Véc tơ lực nút qui đổi  R ecủa phần tử được xác định theo công thức tổng quát:  R e R VeR Se Ro e (11.15)trong đó:

- Số mã chung (SMC) là số mã từ 1 đến n (n là số chuyển vị nút của hệxét trong hệ toạ độ chung) Đó là chỉ số chuyển vị nút trong  q

Dựa vào ý nghĩa của các phần tử trong  K và  R có thể xác định các phần

tử của  K và  R theo công thức:

Trang 5

( )

e J

11.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG TUYẾN TÍNH

Phương trình cân bằng động (11.2) là hệ phương trình vi phân tuyến tínhbậc hai Về nguyên tắc, có thể sử dụng các thủ tục chuẩn để giải các phương trình

vi phân tuyến tính hệ số hằng Song, các thủ tục này không có hiệu quả khi cấpcủa ma trận lớn Do vậy, khi giải hệ phương trình cân bằng động của PP PTHHthường sử dụng phương pháp số

Các phương pháp số chia thành hai nhóm:

1 Phương pháp phân tích theo các dạng dao động riêng (Modal), chuyển vị

và nội lực động được xác định tại thời điểm tính toán t

2 Phương pháp tích phân trực tiếp (Direct Integration): phương pháp sai

phân trung tâm và phương pháp Newmark Theo các phương pháp này, chuyển

vị và nội lực động được xác định tại thời điểm theo các bước tích phân

Phương pháp tích phân trực tiếp là phương pháp trước khi tích phân khôngtiến hành bất kỳ biến đổi nào đối với phương trình khảo sát Khi tích phân trựctiếp phương trình (11.2) trong khoảng thời gian từ 0 đến t*, ta chia khoảng thờigian làm N khoảng tbằng nhau:

0, , 2 , , 2 ,

tại các thời điểm tích phân theo bước thời gian thứ i

Độ ổn định nghiệm của các phương pháp tích phân trực tiếp phụ thuộc vào

Trang 6

độ lớn của khoảng thời gian t.

Phương pháp tích phân trực tiếp không những hiệu quả cho các bài toántuyến tính mà rất hiệu quả cho cả bài toán phi tuyến

11.2.1 Phương pháp phân tích theo dạng dao động riêng

Phương trình cân bằng động theo PP PTHH có dạng tổng quát (11.2) Khigiải hệ phương trình (11.2) bằng phương pháp phân tích theo các dạng riêng,chuyển vị nút q t   được biểu diễn dưới dạng:

q t       X t   (11.23)trong đó:

Ma trận   được chọn là ma trận mà các cột của nó là các véc tơ riêng

k đã chuẩn hoá tương ứng với tần số dao động riêng k- là nghiệm củaphương trình dao động tự do không xét lực cản:

M q t     K q t     0 (11.24)Khi dao động tự do, tất cả các điểm của hệ dao động điều hoà nên:

q t      sin  t  (11.25)trong đó:

Trang 7

  - véc tơ kích thước n x1;

- tần số dao động riêng;

- độ lệch pha ban đầu

Thay (11.25) vào (11.24), nhận được:  K   2M   (11.26)Phương trình (11.26) là phương trình điển hình của bài toán trị riêng Giải(11.26) xác định được n cặp trị riêng và véc tơ riêng: 12, 1 ; 22,2 ; 2k,k

2n,n

Theo lý thuyết dao động, các véc tơ riêng có tính chất trực giao:

kTM  j 1 khi kj (11.27a) kTM  j 0 khi kj (11.27b)

Ma trận   có dạng:

     1 2 k n (11.28)Với k là véc tơ riêng thứ k đã chuẩn hoá tương ứng với tần số dao động riêng

k - véc tơ riêng chưa chuẩn hoá nhận được từ giải phương trình (11.26)

         T K   T M      (11.33)Theo tính chất trực giao của các dạng riêng:

Trang 8

   T M      I ( I là ma trận đơn vị) (11.34)Chú ý đến (11.34), từ (11.33) rút ra:

        T K    (11.35)

Thay (11.23) vào (11.2) và nhân trái với   Tta có:

Trang 9

động tự do), còn thành phần thứ ba là nghiệm riêng của phương trình vi phânkhông thuần nhất.

- Hằng số tích phân A k, B k xác định từ điều kiện ban đầu theo (11.37) và (11.38)

  (11.44)Khi tải trọng động tác dụng lên hệ có cùng qui luật f t theo thời gian, từ(11.41):

       T

r t   R f t (11.45)Với  R là véc tơ tải qui nút khi f t   1 Thay (11.45) vào (11.43):

Trang 10

Tổng quát, véc tơ chuyển vị nút

q t       X t   (11.60)trong đó:

X t    X t1  X t2  X t n  T (11.61)

b Trường hợp xét lực cản

Khi không xét lực cản, hệ phương trình vi phân (11.36) xác định chuyển vịkhái quát được đưa về dạng (11.39) và có thể phân ly thành n phương trình độclập dạng (11.40)

Trong thực tế rất khó xác định chính xác các tham số cản của kết cấu dochúng phụ thuộc vào các tần số dao động riêng Hơn nữa để sử dụng có hiệu quả

Trang 11

phương pháp phân tích ra các dạng riêng theo dạng (11.36), lực cản được biểudiễn bằng quan hệ:

kT C  j    2 k k kj (11.62)trong đó:

k

 - tỉ số cản của dạng dao động riêng thứ k được xác định theo (11.22)

kj

 - toán tử Kronecker với  kj 1 khi kj và  kj 0 khi kj

Với quan hệ (11.62), phương trình (11.36) phân ly thành n phương trình dạng:

X tk   2 k k X tk  2k X t k  r t k  Với k =const tương ứng với hai tần số dao động riêng thấp nhất 1, 2, n (11.63)Phương trình (11.63) có dạng như phương trình dao động của hệ một bậc tự do

có xét lực cản với khối lượng bằng đơn vị

Ký hiệu:  k k 1 2k (11.64)Nghiệm (11.63) có dạng:

- Các hằng số tích phân A kB k xác định từ điều kiện ban đầu

Tương tự như trường hợp không xét lực cản, q t m  là thành phần chuyển vịnút thứ m của véc tơ chuyển vị nút q t   và véc tơ chuyển vị nút q t   xácđịnh theo (11.59) và (11.60)

Trong trường hợp thành phần thứ hai của (11.63) không tính được bằng tíchphân dưới dạng tường minh có thể sử dụng phương pháp tích phân số

11.2.2 Phương pháp sai phân trung tâm

1 Nội dung phương pháp và thuật toán

Gia tốc và vận tốc tại bước thời gian thứ i được biểu diễn bằng các biểu

Trang 12

Thay (11.66) và (11.67) vào (11.2) dẫn đến phương trình xác định  q i1

Từ (11.68), chuyển các đại lượng đã biết sang vế phải, nhận được:

R q

là phương pháp tích phân tường minh

Chú ý là  q i1 được tính từ  q ivà  q i1 Bởi vậy, để tính chuyển vị tạibước thời gian thứ nhất i  1. t, cần xác định q1 tại bước thời gian thứ i 0 (

Trang 13

Phương trình cân bằng động tại thời điểm ban đầu t 0 với chuyển vị banđầu  q 0, vận tốc ban đầu  q 0 và véc tơ tải qui nút  R 0 đã biết, có dạng:

Thuật toán của phương pháp sai phân trung tâm cho trong bảng 11.1

Bảng 11.1 Thuật toán của phương pháp sai phân trung tâm

R q

3.0 Tính cho các bước thời gian tiếp theo từ bước 2.1 đến 2.3.

Phương pháp sai phân trung tâm là phương pháp ổn định có điều kiện Đểnghiệm ổn định, bước thời gian t cần phải thoả mãn:

Trang 14

(Tmin là chu kỳ dao động riêng nhỏ nhất của hệ)

2 Thí dụ 11.1 : Xác định chuyển vị của hệ 01 bậc tự do chịu tải trọng động cho

trên hình 11-2 Các bước giải theo PP sai phân trung tâm với bước thời gian0,1sec

t

1.0 Tính toán ban đầu:

Khối lượng m 0, 2533; độ cứng k  ; hệ số cản 10 c 0,1592; Tại thờiđiểm t  : chuyển vị và vận tốc ban đầu 0 q  ; 0 0 q 0 0;

 1.5  2

5

t 5

Hình 11.2

Trang 15

0,9 0,0000 -0,0247 -0,8968 -35,8598 -1,3726

11.2.3 Phương pháp Newmark

1 Nội dung phương pháp và thuật toán

Phương trình cân bằng động tại bước thời gian i:

M q   i C q  i f Si  R i (11.78) Phương trình cân bằng động tại bước thời gian i 1:

 M  qi 1  C qi 1  f S i 1  R i 1 (11.79)Đối với bài toán tuyến tính:

f S i  K q i và  f S i1 K q i1 (11.80)

Thủ tục tích phân số theo từng bước thời gian t cho phép xác định được

 q i1, qi1, q i1 từ      q i, qi, q i đã biết từ bước tích phân trước.

Phương pháp Newmark là phương pháp tích phân theo từng bước thời gian,

sử dụng các giả thiết sau [13]:

1 Gia tốc trung bình không đổi

Trang 16

Tích phân số theo từng bước thời gian với các đại lượng chuyển vị, vận tốc,gia tốc, lực nút qui đổi dưới dạng số gia rất thuận lợi khi giải bài toán phi tuyến.

Ký hiệu:

qi  q i1  q i (11.87)

Trang 17

qi  qi1  qi (11.88)

qi  q i1  q i (11.89)

Ri  R i1  R i (11.90)Phương trình (11.81) dưới dạng số gia:

Đối với bài toán tuyến tính:

M qi C qi K qi   Ri (11.95)hay:

Trang 18

Gia tốc có thể xác định từ phương trình cân bằng động tại bước thời gian1

Phương pháp tích phân số nhận được nghiệm tại bước thời gian i 1 quanghiệm tại bước thời gian i gọi là phương pháp tích phân tường minh

Thuật toán của phương pháp Newmark dưới dạng số gia là thuật toán rấtthích hợp khi giải bài toán phi tuyến, cho trong bảng 11.2, [10]

Bảng 11.2 Thuật toán của phương pháp Newmark dưới dạng số gia

(1) Phương pháp gia tốc trung bình không đổi: 1; 1

 

Trang 19

2.5  q i1  q i  qi;  qi1 qi  qi;  q i1 q i  qi

3.0 Tính cho bước thời gian tiếp theo từ bước 2.1 đến bước 2.5.

Đối với bài toán tuyến tính, có thể sử dụng thuật toán xác định các đạilượng

tại bước thời gian i 1 qua các đại lượng đã được xác định tại bước thời gian i

theo thuật toán cho trong bảng 11.3, [13]

Bảng 11.3 Thuật toán phương pháp Newmark

1.0 Các phép tính ban đầu

1.1 Xác định ma trận độ cứng  K , ma trận khối lượng M , ma trận cản

 C và véc tơ lực nút qui đổi  R t của hệ

1.2 Xác định giá trị ban đầu  q 0,  q 0và  q 0

1.3 Chọn bước thời gian t và các tham số 1

4

2

  để tích phân ổnđịnh vô điều kiện và tính các hằng số a i(i=const tương ứng với hai tần số dao động riêng thấp nhất.17)

K   Ka M0 a C1  (11.102)

2.0 Đối với từng bước thời gian

2.1 Tính tải trọng ảnh hưởng tại bước thời gian i 1

 q i1 a0  q i1  q i a q2  ia q3  i

 qi1  qia q6  ia q7  i1 (11.105)Phương pháp Newmark ổn định nghiệm nếu thoả mãn điều kiện:

Trang 20

  (11.107)Như vậy, điều kiện ổn định nghiệm luôn thoả mãn với mọi giá trị của t.Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác, giá trị của t phải đủ nhỏ

- Với phương pháp gia tốc tuyến tính 1

1.0 Tính toán ban đầu

- Khối lượng m 0,2533; độ cứng k  ; hệ số cản 10 c 0,1592; Tại thờiđiểm t  : chuyển vị và vận tốc ban đầu 0 q  ; 0 0 q 0 0; lực nút R 0 0

Trang 21

2.5 q i1 q i  q i; qi1qi  qi; qi1qi  qi

3.0 Tính cho các bước thời gian tiếp theo từ bước 2.1 đến bước 2.5.

Kết quả số cho trong bảng:

(2.2)

i q

 

(2.3)

i q



(2.4)

i q

(2.5)

i q

3 Thí dụ 11.3: Giải bài toán thí dụ 11.1 bằng phương pháp gia tốc tuyến tính.

1.0 Tính toán ban đầu

- Khối lượng m 0, 2533; độ cứng k  ; hệ số cản 10 c 0,1592; Tại thờiđiểm t  : chuyển vị và vận tốc ban đầu 0 q  ; 0 0 q 0 0; lực nút R 0 0

Trang 22

2.5 q i1 q i  q i; qi1qi  qi; qi1qi  qi

3.0 Tính cho các bước thời gian tiếp theo từ bước 2.1 đến bước 2.5.

Kết quả số cho trong bảng sau:

(2.2)

i q

 

(2.3)

i q



(2.4)

i q

(2.5)

i q

So sánh giá trị số của chuyển vị tại các bước thời gian theo phương pháp sai

phân trung tâm, phương pháp Newmark với giá trị lý thuyết cho trong bảng sau:

i

không đổi

PP gia tốc tuyến tính

11.3 PHƯƠNG PHÁP NEWTON-RAPHSON GIẢI BÀI TOÁN PHI TUYẾN

11.3.1 Nội dung phương pháp và thuật toán

Trong thực tế tính toán kết cấu, có thể gặp hai loại bài toán phi tuyến: phi

tuyến vật lý và phi tuyến hình học Bài toán là phi tuyến vật lý khi vật liệu có tính

đàn dẻo hoặc khi vật liệu có tính chất cơ học thay đổi theo thời gian, lúc này

quan hệ     giữa ứng suất (lực) và biến dạng (chuyển vị) là quan hệ phi

tuyến

Trang 23

Trong bài toán phi tuyến vật lý, quan hệ giữa véc tơ ứng suất   và véc tơbiến dạng   có thể viết dưới dạng:

    *      (11.109)trong đó ma trận *   là hàm của trạng thái biến dạng   Mặt khác, trạngthái biến dạng   được biểu diễn qua chuyển vị nút  q nên có thể biểu diễn:     * q    q (11.110)

Do đó, phương trình cân bằng động phi tuyến có dạng:

M q q t   C q q t   K q q t   R t   (11.111)Dưới đây sẽ giới thiệu phương pháp Newton-Raphson giải bài toán tĩnh vàkết hợp phương pháp Newton-Raphson với phương pháp Newmark giải bài toánđộng, [10]

Phương pháp chung để giải các phương trình phi tuyến là phương pháp tínhlặp dựa trên cơ sở lời giải tuyến tính Do đó, các thuật toán của phương phápNewmark đã trình bày trong mục 11.2 cho bài toán tuyến tính có thể mở rộngcho bài toán phi tuyến

Trong bài toán phi tuyến, mỗi bước lặp sẽ thực hiện phân phối lại ứng suất,biến dạng trong hệ và tính lại các ma trận tương ứng với trạng thái ứng suất -biến dạng vừa tính được theo quan hệ của các đại lượng phi tuyến

Đối với bài toán động, khi sử dụng phương pháp Newmark tải trọng cũngđược chia thành nhiều cấp tương ứng với các bước thời gian và việc tính lặp theophương pháp Newton-Raphson áp dụng cho từng cấp tải trọng trong mỗi bướcthời gian tích phân

Tương tự như phương trình cân bằng động dưới dạng số gia (11.95) cho bàitoán tuyến tính, hiệu hai phương trình cân bằng động ở bước thời gian ii 1

trong bài toán phi tuyến có dạng:

M qi C qi  f Si   Ri (11.112)trong đó: f S i  K i sec, qi (11.113)

Ma trận cát tuyến  K i sec, không

thể xác định được vì  q i1 chưa biết,

hình 11-3 Nếu thừa nhận bước thời

Ngày đăng: 21/04/2014, 09:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 11.1. Thuật toán của phương pháp sai phân trung tâm - Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ
Bảng 11.1. Thuật toán của phương pháp sai phân trung tâm (Trang 13)
Bảng 11.2. Thuật toán của phương pháp Newmark dưới dạng số gia - Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ
Bảng 11.2. Thuật toán của phương pháp Newmark dưới dạng số gia (Trang 18)
Bảng 11.3. Thuật toán phương pháp Newmark 1.0.  Các phép tính ban đầu - Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ
Bảng 11.3. Thuật toán phương pháp Newmark 1.0. Các phép tính ban đầu (Trang 19)
Hình 11-7. Phần tử tứ giác và các tọa độ tự - Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ
Hình 11 7. Phần tử tứ giác và các tọa độ tự (Trang 32)
Bảng 11-6 cho biết giá trị và các trọng số tương ứng với các điểm Gauss  theo sơ đồ có số điểm Gauss  n  khác nhau. - Tài liệu môn Tấm và Vỏ Chương 11 bổ trợ
Bảng 11 6 cho biết giá trị và các trọng số tương ứng với các điểm Gauss theo sơ đồ có số điểm Gauss n khác nhau (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w