MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU3PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP41. TỔ CHỨC QUẢN LÝ41.1 Lịch sử hình thành41.2. Chøc n¨ng, nhiÖm vô cña C«ng Ty Cæ PhÇn Th¬ng M¹i vµ C«ng nghÖ Ph¸t triÓn Hoµng ViÖt61.3 Mô hình tổ chức quản lý đơn vị7PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT91. Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công tại công ty91.1 Đặc điểm về hình thức kế toán và phần mềm kế toán công ty.91.1.1. Hình thức kế toán tại công ty:91.1.2. Chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.101.2 Tổ chức kế toán111.2.1 Bộ máy kế toán của toàn công ty được tổ chức theo mô hình sau112.1 Bộ máy kế toán của toàn công ty được tổ chức theo mô hình sau111.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các vị trí trong phòng kế toán:111.2.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng chức năng:122. Các phần hành hạch toán trong công ty cổ phần thương mại và công nghệ phát triển Hoàng Việt132.1 Kế toán quản trị132.1.1 Khái niệm, tác dụng, đối tượng và nguyên tắc tổ chức của kế toán quản trị132.1.1.1 Nội dung của kế toán quản trị142.1.1.2 Báo cáo kế toán quản trị152.1.1.3 Kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn152.1.1.4 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp162.2 Kế toán tài chính162. 2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ).162.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định162.2.1.2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.172.2.1.2.1. Phân loại TSCĐ.172.2.1.2.2 Các chứng từ, tài khoản, số sách công ty sử dụng202.2.1.2.3Trình tự luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán tài sản cố định202.2.1.2.4. H¹ch to¸n söa ch÷a TSC§.332.2.2. H¹ch to¸n kÕ to¸n c«ng cô, dông cô trong c«ng ty.332.2.2.1. §Æc ®iÓm cña hach to¸n CCDC332.2.2.2. H¹ch to¸n chi tiÕt vµ tæng hîp CCDC332.2.2.2.1. H¹ch to¸n chi tiÕt CCDC t¹i c«ng ty.332.2.2.2.2. H¹ch to¸n tæng hîp CCDC332.2.2.3. H¹ch to¸n dù phßng gi¶m gi¸ hµng tån kho342.2.3. H¹ch to¸n kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng.342.2.3.1. ý nghÜa cña kÕ to¸n lao ®éng tiÒn l¬ng.342.2.3.2. NhiÖm vô cña kÕ to¸n lao ®éng tiÒn l¬ng.352.2.3.3. Ph©n lo¹i c«ng nh©n viªn vµ ph©n lo¹i quü l¬ng, quü thëng.352.2.3.3.1. Ph©n lo¹i lao ®éng.352.2.3.3.2. Ph©n lo¹i tiÒn l¬ng.352.2.3.4. C¸c h×nh thøc tr¶ l¬ng.352.2.3.5. H¹ch to¸n chi tiÕt vµ tæng hîp tiÒn l¬ng352.2.3.5.1. Chøng tõ sæ s¸ch kÕ to¸n tiÒn l¬ng.352.2.3.5.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương362.2.3.5.3.Tµi kho¶n sö dông ®Ó h¹ch to¸n tiÒn l¬ng.362.2.4. Hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng382.2.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán.382.2.4.2. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.412.2.4.3.Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.452.2.4.3.1. Chi phí bán hàng452.2.4.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp482.2.5. Thực trạng kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính492.2.6. Thực trạng kế toán chi phí thuế TNDN của công ty.532.2.7. Thực trạng kế toán xác định KQKD.542.2.8. H¹ch to¸n kÕ to¸n vèn b»ng tiÒn592.2.8.1. H¹ch to¸n vèn b»ng tiÒn592.2.8.2. H¹ch to¸n TGNH592.2.9. H¹ch to¸n kÕ to¸n nî ph¶i tr¶, nguån vèn chñ së h÷u602.2.9.1. H¹ch to¸n tiÒn vay vµ c¸c kho¶n nî ng¾n h¹n.602.2.9.1.1. H¹ch to¸n tiÒn vay ng¾n h¹n.602.2.9.1.2. H¹ch to¸n kÕ to¸n thanh to¸n víi ngêi cung cÊp602.2.9.2. H¹ch to¸n kÕ to¸n tiÒn vay vµ c¸c kho¶n nî dµi h¹n612.2.9.2.1. H¹ch to¸n kÕ to¸n tiÒn vay dµi h¹n612. 2.6.2.2. H¹ch to¸n c¸c kho¶n nî dµi h¹n612.2.9.3.Nguån vèn chñ së h÷u vµ nguyªn t¾c h¹ch to¸n.612.2.9.4. Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu( CSH)622.2.6.4.1. Hạch toán nguồn vốn kinh doanh.622.2.6.4.2. Hạch toán các quỹ doanh nghiệp622.2.6.4.2.1. Kế toán quỹ đầu tư phát triển622.2.9.4.2.2. Kế toán quỹ dự phòng tài chính.622.2.10. Báo cáo tài chính.632.2.10.1. Mục đích và nội dung báo cáo tài chính, trách nhiệm thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính.632.2.10.2. Cách lập các báo cáo:63KẾT LUẬN65
Trang 1MỤC LỤC
Hoạt động kinh doanh thương mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù, nóđóng vai trò lưu thông hàng hóa đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Phạm vi hoạtđộng kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn bán nội địa và buôn bánquốc tế Trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, các nước đã từng bước xóa bỏ ràocản kinh tế từ đó kích thích hoạt động thương mại quốc tế và tạo động lực phát triểnhoạt động kinh tế của mỗi nước Tuy nhiên, với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trêng,không phải doanh nghiệp thương mại nào cũng đứng vững
Một vấn đề quan trọng trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi doanhnghiệp chính là khâu bán hàng, giải quyết tốt khâu này, doanh nghiệp mới thu hồiđược vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh, xác định được kết quả kinh doanh
và thu được lợi nhuận Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mạinói riêng áp dụng rất nhiều biện pháp khác nhau để bán được nhiều hàng hóa, đồngthời quản lý tốt chỉ tiêu này Một trong những biện pháp quan trọng nhất và hữu hiệunhất phải kể đến đó là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh Quản lý tốt quá trình bán hàng, thu hồi vốn nhanh, bù đắp được chi phí bỏ
ra và thu được lợi nhuận, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triền, ngược lại, doanhnghiệp nào chưa làm tốt khâu này sẽ khó quản lý quá trình bán hàng, không thúc đẩyđược hàng hóa bán ra, vòng quay vốn bị chậm trễ, chi phí bỏ ra thu lại với hiệu quảthấp và có thể không có lãi thậm chí thua lỗ
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán nghiệp vụ bánhàng và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp thương mại, cùng vớinhững kiến thức đã học ở trường và tình hình thực tập thực tế tại Công ty CỔ PHẦNTHƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT, em đã lựa chọn đềtài: “Hoµn thiÖn kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CỔPHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT”
Bố cục đề tài ngoài hai phần mở đầu và kết luận, gồm 2 phần chính như sau: PHẦN 1 : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT
Trang 2Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 TỔ CHỨC QUẢN LY
1.1 Lịch sử hình thành
* Tªn C«ng Ty: c«ng ty cp th¬ng m¹i & cnpt hoµng viÖt Tªn giao dÞch: hoang viet technology development and commerce joint stock company
Tªn viÕt t¾t: hoangviet techcom ,jsc
* §Þa chØ trô së chÝnh: Sè 7 Ngâ 167 §êng Gi¶i Phãng - P.§ång T©m – Q.Hai
- Cung cấp máy tính xách tay: HP DV4 - 1504TU,
- Cung cấp các loại máy in, camera, máy chiếu, thiết bị điện tử …: máy in Canon
3050, máy chiếu Sony VPL-EX7, …
- Cung cấp và lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng: bộ đènlớp học hiệu chỉnh CM1
* Mã số thuế: 0100920549
Số hiệu tài khoản: 0655200000A tại VPBank chi nhánh Hà Nội
Trang 3Hàng húa của cụng ty được cung cấp khắp nơi như: lắp mỏy tớnh cho cỏc phũngban của UBND thành phố Hà Nội, Quyết định số 2706 QĐ/BGD&ĐT-KHTC cungcấp và lắp đặt mỏy tớnh và hệ thống điện tử cho Sở GD Hà Nội, Quyết định số243QĐ/BGD&ĐT lắp mỏy tớnh cho trường Trung học Thương mại & Du lịch Hà Nội.Ngoài ra cụng ty đó cung cấp thiết bị cho cỏc trường như: Đại học Đà Lạt, TrườngTHPT Chu Văn An, Tổng cụng ty xõy dựng và phỏt triển hạ tầng Licogi,
Loại cổphần
Số cổphần
Giá trị cổphần (đồng)
Số giấyCMND –
Cổ phầnphổ thông 1.200 1.20.000.000 162174541
tuấn
Đội 3, thôn VũXá, xã Thất Hùng,huyện Kinh Môn,Tỉnh Hải Dơng
Cổ phầnphổ thông 250 250.000.000 140206634
Cổ phầnphổ thông 550 550.000.000 141671970
* Ngời đại diện theo pháp luật của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại cụng nghệ phỏt triển Hoàng Việt
Chỗ ở hiện tại : Tổ 9, phờng Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Trang 4Trường Đại học Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toỏn - Kiểm toỏn
Nơi cấp : Công an Nam Định Nơi đăng ký KHTT: 57 đờng Nguyễn Văn Trỗi
P.Trần Quang Khải – TP Nam Định – Tỉnh Nam Định
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại và Công nghệ Phát triển Hoàng Việt
Từ năm 2008 đến nay hoạt động của công ty chủ yếu là các lĩnh vực dịch vụ kỹthuật điện tử, bán buôn bán lẻ máy móc thiết bị máy in, mực in, máy vi tính, dịch vụthiết bị văn phòng
Các dịch vụ mà công ty cung cấp:
+ Dịch vụ cung cấp máy in, máy vi tính,thiết bị văn phòng
+ Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo hành
Các sản phẩm công ty đã cung cấp
+ Máy in phun màu, máy in laser
+ Mực in Epson, mực in các loại
+ Thiết bị văn phòng phẩm
+Trung tâm bảo hành bảo dỡng
Chỉ sau 10 tháng chính thức hoạt động trong lĩnh vực này, Công Ty đã đứng vàotốp 1 trong những đại lý có doanh số lớn nhất của hãng Epson tại Miền Bắc
Sự thành đạt trên thị trờng Máy và mực in chính hãng Epson do Công Ty CP
Th-ơng mại & PTCN Hoàng Việt cung cấp gần đây và trở thành những Doanh nghiệp tiêubiểu về cung cấp hàng chính hãng Epson khu vực Miền Bắc, Công ty đang có chiều h-ớng phát triển mở rộng thị trờng về các tỉnh lân cận khu vực Hà Nội
1.3 Mụ hình tụ̉ chức quản lý đơn vị
Trang 5* Giám đốc: Là ngời đứng đầu công ty có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm
vụ quản lý điều hành chung và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt
động kinh doanh của công ty
* Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành công tác kế hoạch của công ty.
Quản lý, chỉ đạo hoạt động nghiệp vụ của phòng kế hoạch và phòng kinh doanh theoyêu cầu của nhiệm vụ
* Phòng kế toán: Có nhiệm vụ xây dựng và tham mu cho ban giám đốc
các chính sách, chế độ tài chính quản lý thu chi tài chính theo các quy định tài chính
kế toán hiện hành, phản ánh trung thực, kịp thời tình hình tài chính của Công ty
* Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nghiên cứu định hớng và phát triển lĩnh
vực đầu t của công ty Có trách nhiệm tổ chức sắp xếp các cuộc gặp với khách hàng,bạn hàng trong và ngoài nớc
* Phòng kỹ thuật: có trách nhiệm về các vấn đề kỹ thuật Có trách nhiệm
bảo hành, bảo trì, bảo dỡng máy và là trung tâm t vấn quan trọng với các đối tác cha cókinh nghiệm trong lĩnh vực in ấn
Mụ hình bụ̣ máy quản lý của cụng ty
Sơ đụ̀ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty CPTM và CNPT Hoàng Việt
Phòng kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Trang 6Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
1 Tổng số cán bộ công nhân viên
8.Lợi nhuận trước thuế
9 Thuế phải nộp ngân sách Nhà nước
10 Lãi thuần
11 Thu nhập bình quân của lao động
501.500.000.0003.534.078.47024.370.156.53020.518.779.6063.851.376.9242.818.662.5091.032.714.415258.178.604774.535.8115.080.750
702.000.000.0005.869.534.79033.721.468.15028.575.980.4365.155.487.7143.124.346.6782.031.141.036507.785.2591.113.855.7776.908.780
853.000.000.0006.352.546.90048.434.800.76040.983.234.7007.451.566.0604.612.044.6802.839.521.380709.880.3452.129.641.0357.528.235
Trang 7Bảng cân đối SPS
PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN HOÀNG VIỆT
1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công tại công ty
1.1 Đặc điểm về hình thức kế toán và phần mềm kế toán công ty.
1.1.1 Hình thức kế toán tại công ty:
Hiện tại công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung
( không mở sổ Nhật ký đặc biệt)
Trình tự ghi sổ như sau:
- Chứng từ , tài khoản sử dụng được mã hoá theo số hoá đơn chứng từ vàtheo số ký hiệu tài khoản
-Tài khoản sử dụng:
TK511_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK515_ Doanh thu tài chính
TK632_ Giá vốn hàng bán
TK641_ Chi phí bán hàng
TK642_ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 8
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn mua hàng
- Phiếu nhập hàng, phiếu xuất hàng
- Phiếu thu tiền mặt, phiếu chi tiền mặt
- Giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng
- Sổ chi tiết TK131, TK511, TK515, TK632, YK641, TK642, TK635,TK911,TK3331,TK3334
- Sổ cái TK131, TK511, TK515, TK632, TK641,TK642, TK635, TK911,TK3331, TK3334
- Bảng tổng hợp TK131, TK511, TK515, TK632, TK641, TK642,TK635,TK911, TK3331, TK3334
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN MÁY
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
- Phần mềm kế toán sử dụng: phần mềm FIC của Công ty Phần mềm kế toánFIC Giao diện màn hình chính của phần mềm kế toán:
Trang 9Kế toán mua hàng và bán
Kế toán thanh toán, tiền lương
Kế toán trưởng
1.2 Tổ chức kế toán
1.2.1 Bộ máy kế toán của toàn công ty được tổ chức theo mô hình sau
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
CP thương mại và công nghệ phát triển Hoàng Việt
Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ tác nghiệp giữa các kế toán viên
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các vị trí trong phòng kế toán:
Kế toán trưởng: Kế toán trưởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê của toàn doanh nghiệp Kế toán trưởng chịu trách nhiệm về tình hìnhtài chính của công ty trước nhà nước và bộ tài chính, hội đồng quản trị, đại hôi cổ
Trang 10Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
đông, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán đôn đốc, giám sát việc sử dụng vốn củacác phòng kinh doanh, phân tích đánh giá thuyết minh số liệu báo cáo kế toán toàncông ty
Thủ quỹ: Thu và chi trên cơ sở chứng từ kế toán là các phiếu thu và phiếu chi đã
được duyệt, mở sổ quỹ, ghi chép thu chi trên cơ sở quỹ, tính toán tồn quỹ hàng ngày,lưu trữ phiếu thu phiếu chi, cuối tháng giao lại cho kế toán thanh toán lưu trữ Kiểm kêtiền mặt hàng tháng, hàng ngày và đột xuất, đảm bảo tiền khớp đúng giữa sổ sách vàthực tế, thường xuyên đối chiếu giữa sổ kế toán và sổ quỹ, lập báo cáo tồn quỹ hàngtháng
Kế toán thanh toán , tiền lương: Lập các phiếu thu, phiếu chi theo yêu cầu công
việc; bảo đảm, lưu trữ các phiếu này khi kết thúc quy trình luân chuyển, tính ra tiềnlương cho cán bộ công nhân viên trong công ty hàng tháng, lập bảng thanh toán lương
Kế toán mua hàng, bán hàng : Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra các nghiệp vụ mua
hàng, vào sổ nhật ký chung, đối chiếu công nợ với khách hàng để đảm bảo tính chínhxác Đồng thời kế toán tiến hành theo dõi chi tiết theo hàng, khách hàng và các bộphận có liên quan Cuối mỗi tháng, quý, năm kết chuyển doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh
Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình xuất nhập hàng hoá trong kho, đồng
thời ghi chép tính toán phản ánh trung thực chính xác kịp thời số lượng và giá thực tếcủa từng mặt hàng xuất kho, lập phiếu nhập, xuất kho
Kế toán tổng hợp : Thực hiện các phần công việc còn lại, chịu sự trách nhiệm theo dõi
toàn bộ quá trình hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh, việc lập sổ cái các tài khoản.Cuối kỳ, kế toán tổng hợp tập hợp tất cả các sổ cái, cùng bảng tổng hợp chi tiết tàikhoản để lập bảng cân đối số phát sinh lên các báo cáo tài chính và tính ra tỷ suất tàichính phản ánh tình hình kinh doanh của công ty, kê khai thuế GTGT, thuế TNDN,thuế môn bài, thuế khác phải nộp Ngân sách nhà nước
1.2.3 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng chức năng:
Trang 11của các nhà quản trị Kế toán cung cấp số liệu đối chiếu với phòng kế hoạch kinhdoanh, kho để quản lý tốt tình hình kinh doanh của công ty, bảo quản tốt hàng hóa,TSCĐ…
Nếu kế toán TSCĐ không xác định đúng số khấu hao sẽ dẫn đến xác định CPBH
và CPQLDN sai, cũng như kế toán chi phí và tính giá thành nếu xác định giá thànhthực tế thành phẩm nhập kho sai sẽ làm ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán…Các phầnhành kế toán dù làm việc độc lập vẫn phải đảm bảo sự phối hợp đồng bộ và cung cấpthông tin cho nhau kịp thời
Phòng kinh doanh cũng liên quan chặt chẽ tới quá trình tiêu thụ thành phẩm, lànơi cung cấp tư liệu cho kế toán bán hàng trong việc theo dõi công nợ, đồng thời đảmbảo việc đôn đốc thanh toán nợ khách hàng đúng thời hạn
2 Các phần hành hạch toán trong công ty cổ phần thương mại và công nghệ phát triển Hoàng Việt
2.1 Kế toán quản trị
2.1.1 Khái niệm, tác dụng, đối tượng và nguyên tắc tổ chức của kế toán quản trị
Khái niệm
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tàichính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kếtoán (Luật Kế toán khoản 3, điều 4)
Tác dụng
+ Cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí củatừng bộ phận, từng công việc, sản phẩm
+ Quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ
+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
+ Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định ngắn hạn và dài hạn
+ Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh…
Trang 12Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Kế toán quản trị là công việc của từng doanh nghiệp, Nhà nước chỉ hướng dẫncác nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung, phương pháp kế toán quản trị chủyếu tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện
Đối tượng nhận thông tin kế toán quản trị
Là Ban lãnh đạo doanh nghiệp và những người tham gia quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh nghiệp không bắt buộc phải công khai các thông tin về kế toán quản trịtrừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Nguyên tắc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị
+ Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị không bắt buộc phải tuân thủđầy đủ các nguyên tắc kế toán và cụ thể được thực hiện theo những quy định nội bộcủa doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợp theo yêu cầu quản
lý của từng doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp được toàn quyền quyết định việc vận dụng các chứng từ kếtoán, vận dụng và chi tiết hóa các tài khoản kế toán, thiết kế các mẫu báo cáo kế toánquản trị cần thiết để phục vụ cho kế toán quản trị của đơn vị
+ Doanh nghiệp được sử dụng mọi thông tin, số liệu của kế toán tài chính đểphối hợp và phục vụ cho kế toán quản trị
2.1.2 Nội dung của kế toán quản trị
Nội dung chủ yếu, phổ biến của kế toán quản trị trong doanh nghiệp bao gồm:
- Kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận
- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
- Lập dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh
- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:
+ Kế toán quản trị TSCĐ+ Kế toán quản trị hàng tồn kho
Trang 13 Ngoài các nội dung trên doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế toánquản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
2.1.3 Báo cáo kế toán quản trị
- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần được xây dựng phù hợp với yêu cầucung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể
- Nội dung của báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đảmbảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và raquyết định kinh tế của doanh nghiệp
- Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải được thiết kế phù hợp vớicác chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay đổi theo yêucầu quản lý của các cấp
2.1.4 Kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn
Ra quyết định là chức năng cơ bản của nhà quản trị doanh nghiệp Quyết địnhphổ biến ở doanh nghiệp gồm: quyết định ngắn hạn và dài hạn
Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
Để lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn, kế toán quảntrị doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- B1: Thu thập thông tin (chi phí, doanh thu) liên quan đến các phương án kinhdoanh cần ra quyết định
- B2: Loại bỏ các thông tin không thích hợp là các chi phí chìm, chi phí giốngnhau (cả lượng và chất) và doanh thu như nhau của các phương án đang xét
- B3: Xác định các thông tin thích hợp
- B4: Ra quyết định
Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định dài hạn
Quyết định đầu tư dài hạn thường là: Quyết định đầu tư tài sản mới hay tiếp tục
sử dụng tài sản cũ, mở rộng quy mô sản xuất, thuê hay mua tài sản cố định, lựa chọnthiết bị khác trong thời gian sử dụng thích hợp
Để cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định đầu tư, kế toán quản trị củadoanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- B1: Phân loại quyết định thành 2 loại
Trang 14Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Quyết định có tính sang lọc
+ Quyết định có tính ưu tiên
- B2: Thu thập thông tin và phân loại thông tin phù hợp với loại quyết định
- B3: Lựa chọn một trong các phương án thích hợp để xác định thông tin phùhợp với việc ra quyết định
- Quyết định lựa chọn phương án sau khi đã có thông tin thích hợp
2.1.5 Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin theo yêu cầu quản lý về chi phí của từngcông việc, bộ phận, dự án, sản phẩm…
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin thực hiện, các định mức đơn giá…phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, điều hành và ra quyết định
- Đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết, cụ thể hơn so với kế toán tài chính
- Xác lập các nguyên tắc, phương pháp phù hợp để đảm bảo được tính so sánhgiữa kế toán tài chính và kế toán quản trị cũng như giữa các thời kỳ hoạt động, giữa dựtoán và thực hiện
2.2 Kế toán tài chính
2 2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ).
2.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của tài sản cố định
Khái niệm: Tài sản cố định là tài sản thỏa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở nên
- Có giá trị từ 10.000.000đ trở lên
Đặc điểm
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động có giá trị lớn thờigian sử dụng dài và có đặc điểm là:
Trang 15- Tài sản cố định giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hưhỏng.
Nhiệm vụ của tài sản cố định
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tìnhhình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộphận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyên việc bảo quản,giữ gìn TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới cho tài sản cố định
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định,giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa
- Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổimới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định
- Tham gia kiểm kê định kỳ hay kiểm tra bất thường tài sản cố định theo quy địnhcủa nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động,bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị nhằm quản lý chặt chẽ hơn và tránh thất thoát haybiển thủ tài sản, đồng thời tham gia đánh giá lại khi cần thiết
2.2.1.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ.
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: là TSCĐ của doanh nghiệp hình thành sau quá trìnhthi công xây dựng cơ bản bao gồm: trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho, hàng rào, sânbãi
+Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuấtkinh doanh như máy móc chuyên dùng, dây chuyền công nghệ, những máy móc đơnlẻ
Trang 16Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải vận tảiđường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đêng không, đường ống và các thiết bị truyền dẫnnhư hệ thống thông tin, hệ thống điện
+Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ dùng chocông tác quản lý kinh doanh, quản lý hành chính của doanh nghiệp như thiết bị kiểmtra chất lượng hút ẩm, hút bụi, máy vi tính, máy photocopy
+ TSCĐ hữu hình khác: bao gồm TSCĐ mà chưa được quy định, phản ánh vàocác loại trên( tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật )
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị, do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh cung cấpdịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Thuộc về TSCĐ vô hình gồm có: +Quyền sử dụng đất: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quantrực tiếp đến đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để được quyền sủ dụng đất hợp pháp, chiphí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ
+ Quyền phát hành: là các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyềnphát hành
+Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để
có được bản quyền tác giả, bằng sáng chế
+Nhãn hiệu hàng hoá: là các chi phí thực tế liên quảntực tiếp đến việc mua nhãnhiệu hàng hoá
+ Phần mềm máy vi tính: là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để
có được phần mềm máy vi tính
+Giấy phép và giấy nhượng quyền: là các chi phí thực tế đã chi ra để doanhnghiệp có được giấy phép và giấy nhượng quyền thực hiện công việc đó như giấy phépkhai thác, giấy phép sản xuất sản phẩm mới
+ TSCĐ vô hình khác: bao gồm những TSCĐ vô hình kh¸c chưa được quy địnhphản ánh ở trên
Trang 17 Bảng thống kê tài sản cố định tại Công ty CPTM và CNPT Hoàng Việt
Biểu 2.1: Bảng thống kê tài sản cố định của công ty T06/2012
Chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị hao mòn Giá trị còn lại
từ kế toán vận động liên tục kế tiếp nhau được gọi là luân chuyển chứng từ Phươngpháp chứng từ kế toán hiện nay được sử dụng trong các doanh nghiệp nói chung, trongCông ty Cổ phần TM và CNPT Hoàng Việt nói riêng là một yếu tố không thể thiếuđược trong hệ thống phương pháp hạch toán kế toán
Là Công ty chuyên cung cấp các thiết bị văn phòng và hệ thống chiếu sáng,công ty đầu tư trang thiết bị máy móc phục vụ cho quá trình kinh doanh , kế toán căn
cứ vào Hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao nghiệm thu TSCĐ, Biên bản thanh lýTSCĐ, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho để làm căn cứ nhập vào phần mềm kế toán
2.2.1.2.2 Các chứng từ, tài khoản, số sách công ty sử dụng
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 18Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
Sổ sách sử dụng
- Sổ cái tài khoản 211, 214
- Thẻ tài sản cố định
- Báo cáo tình hình tài sản cố định
2.2.1.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán tài sản cố định
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tăng, giảm tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần TM và CNPT Hoàng Việt
Trang 19TK 211 TK 214Mua sắm tài sản cố định
TK 111, 112, 331,
TK 133
Giảm tài sản cố định do khấu hao hết
TK 811 Nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Kế toán tăng tài sản cố định
Khi có phát sinh nhu cầu cần sử dụng TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinhdoanh, quản lý, các phòng ban, các bộ phận, lập giấy yêu cầu trình giám đốc kýduyệt Nếu yêu giấy yêu cầu được ký duyệt sẽ được chuyển đến bộ phận muahàng Bộ phận mua hàng lấy báo giá rồi trình giám đốc ký duyệt Bộ phận muahàng căn cứ vào mức giá đã được giám đốc ký duyệt để lựa chọn nhà cung cấprồi tiến hành mua TSCĐ cố định Nhà cung cấp viết hóa đơn GTGT giao liên 2(liên đỏ) cho người mua, người mua kiểm tra chất lượng, kỹ thuật của TSCĐsau đó 2 bên tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ và giao TSCĐ Toàn bộchứng từ bao gồm giấy đề xuất, bảng báo giá, hóa đơn GTGT mua TSCĐ, biênbản giao nhận TSCĐ và một số chứng từ khác có liên quan được chuyển đếnphòng kế toán Kế toán vật tư và tiêu thụ được giao nhiệm vụ theo dõi tình hìnhbiến động của TSCĐ hữu hình sẽ có trách nhiệm hạch toán vào phần mềm kếtoán, tiến hành tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và phân bổ chotừng tháng, cuối cùng toàn bộ chứng từ được đưa vào lưu trữ và bảo quản
Trang 20Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Trang 21Nhu cầu sử dụng TSCĐ
Bộ phận sử dụng Giám đốc Bộ phận mua hàng Giám đốc Bộ phận mua hàngBộ phận sử dụng
Duyệt giá Mua TSCĐ lấy HĐNhận bàn giao đưa SDLiên hệ lấy báo giá
Xem xét ký duyệtGiấy đề xuất mua TSCĐ
Ngày 30/4/2012, để đáp ứng nhu cầu đi công tác xa của giám đốc, công ty đãtiến hành mua một chiếc ô tô Huyndai
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Giao cho khách hàng Ngày 30 tháng 4 năm 2012
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÁT
Địa chỉ:132 Nguyễn Tam Trinh – Yên Sở - Hoàng Mai- Hà nội
Số tài khoản:
Điện thoại: 04 36452704 MST: 0101739573
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn NgọcTên đơn vị: Công ty CPTM và CNPT Hoàng ViệtĐịa chỉ: Sè 7 Ngâ 167 §êng Gi¶i Phãng - P.§ång T©m - Q.Hai Bµ Trng - TP Hµ Néi
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: chuyển khoản MST: 0100920549STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
01 Ô tô Hyundai Getz 1.4L Cái 01 380.000.000 380.000.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 38.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm mười tám triệu đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số: 01 GTKT2-074
AA/12T 0756264
Trang 22Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Đơn vị: Công ty CPTM và CNPT Hoàng Việt
Địa chỉ: Sè 7 Ngâ 167 §êng Gi¶i Phãng – P.§ång T©m – Q.Hai Bµ Trng – TP Hµ
Néi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúcBIÊN BẢN GIAO NHẬN XE
Ông: Nguyễn Văn Ngọc
Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh
Bên giao TSCĐ gồm:
Ông: Phạm Quang Trung
Chủ xe làm đại diện 2 bên thanh toán ký hợp đồng
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty CPTM và CNPT Hoàng Việt
Xác nhận việc giao nhận TCSĐ như sau:
Tên TSCĐ: Ô tô Hyundai Getz 1.4L
Số lượng: 1 chiếc
Hãng sản xuất: Huyndai
Số chỗ ngồi: 05 Chỗ
Nhiên liệu: Xăng
Dung tích bình nhiên liệu: 45lit
Kiểu hộp số: Số tự động
Trang 23Khoảng cách 2 vệt bánh xe: Trước x Sau (mm): 1.450/1.440 (Trước/Sau) Bán kính vòng quay tối thiểu (mm): 5,0
Tự trọng (kg): Không tải:1.055 , Toàn tải:1.540
Khoảng cách gầm xe (mm): 135
Khả năng lội sâu (mm): 300 LỐP VÀ VÀNH XE
Cỡ lốp: 165/ 65 R14
Nguồn gốc tài sản: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ
THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI HỒNG PHÁT
Nguồn gốc nhập khẩu số 605005
Năm sản xuất: 2010
Giá trị: 418.000.000 (đã bao gồm VAT)
Bên giao Bên nhận Ban kiểm nhận Kế toán trưởng Giám đốc(ký tên, đóng dấu) (ký tên) (ký tên) (ký tên) (ký tên)
Biểu 2.3: Sổ chi tiết tài sản cố định từ ngày 01/04/2012 đến 30/04/2012
Từ ngày 01/04/2012 Đến ngày 30/04/2012
30/4/2012
CÔNG TY CPTM VÀ CNPT HOÀNG VIỆT
Sè 7 Ngâ 167 §êng Gi¶i Phãng - P.§ång T©m - Q.Hai Bµ Trng - TP Hµ Néi
Trang 24Nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Giấy đề nghị thanh lý, NB Xét duyệtBiên bản thanh lý, NBGhi giảm TSCĐ
Bộ phận sử dụng
Lưu trữ, bảo quản chứng từ
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Kế toán giảm TSCĐ
Khi TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh được bán hay thanh lý,nguyên giá và hao mòn luỹ kế được xoá sổ và bất kỳ các khoản lỗ, lãi nào phát sinhviệc thanh lý đều được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Sơ đồ 2.5: Trình tự luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
Trang 25Khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng, không còn đáp ứng được công nghệ kỹthuật hoặc doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng, bộ phận, phòng ban sử dụng lậpgiấy đề nghị thanh lý, nhượng bán TSCĐ trình lên giám đốc ký duyệt Sau khi được sựphê duyệt, bộ phận sử dụng tiến hành thanh lý nhượng bán TSCĐ, lập biên bản thanh
lý, nhượng bán và lập hoá đơn GTGT đầu ra cho người mua Khi kết thúc quá trìnhthanh lý, nhượng bán các chứng từ phát sinh được chuyển cho phòng kế toán, kế toán
có nhiệm vụ nhập vào phần mềm máy tính nghiệp vụ giảm TSCĐ sau đó lưu giữ vàbảo quản các chứng từ đó
Trong mọi trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định đúngnhững khoản thiệt hại và thu nhập (nếu có), Chứng từ chủ yếu là “Biên bản thanh lýTSCĐ” mẫu 02- TSCĐ ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của
Trang 26Biểu 2.4: Hóa đơn giá trị gia tăng liên 3
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần thương mại và công nghệ phát triển Hoàng Việt
Địa chỉ: Sè 7 Ngâ 167 §.Gi¶i Phãng – P.§ång T©m – Q.Hai Bµ Trng – TP Hµ Néi
STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị
tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 100.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu hai trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Mẫu số: 01 GTKT3-053
AA /12T 0006823
Trang 27Biểu 2.5: Phiếu thu
Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá trịhao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao.+ Khấu hao TSCĐ là biểu hiện bằng tiền của của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn.+ Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng củaTSCĐ, còn mục đích tính khấu hao TSCĐ là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu
tư để tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hư hỏng hoặc hết thời hạn sử dụng có ích
Hiện nay có hai loại hao mòn: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ sát, bị ănmòn, bị hư hỏng từng bộ phận
+ Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật DoTSCĐ đó bị lỗi thời về mặt kỹ thuật - còn gọi là hao mòn về kinh tế của mỗi TSCĐ,
2012
Ngày 30 tháng 4 năm 2012
CÔNG TY CPTM VÀ CNPT HOÀNG VIỆT
Sè 7 Ngâ 167 §.Gi¶i Phãng - P.§ång T©m
- Q.Hai Bµ Trng - TP Hµ Néi
27
Trang 28người sử dụng phải tính được tính chất và quá trình xảy ra hao mòn TSCĐ để có nhữngquy định khấu hao thích hợp nhằm thu hồi đủ vốn đầu tư trước khi TSCĐ bị thanh lý.
- Hiện nay, công ty TNHH Complet Bảo Hưng đang áp dụng phương pháp tính khấuhao theo đường thẳng, căn cứ theo quyết định số 48 của Bộ Tài chính ban hành ngày14/09/2006/ QĐ- BTC
- TK sử dụng: TK 214- “Hao mòn TSCĐ”
2141- “Hao mòn TSCĐ hữu hình”
2142- “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính”
2143- “Hao mòn TSCĐ vô hình
Trang 29Biểu 2.6: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bộ phận kế hoạch
Tháng 01 năm 2012
Tên cơ sở kinh doanh: c«ng ty cp th¬ng m¹i & cnpt hoµng viÖt
Địa chỉ: Sè 7 Ngâ 167 §êng Gi¶i Phãng – P.§ång T©m – Q.Hai Bµ Trng – TP Hµ Néi
Mã số thuế: 0100920549
ST
T Tên thiết bị
Ngày mua
Ngày phân bổ
nă m PB
Trị giá
PB trong kỳ
Phân bổ cuối kỳ Nguyên
giá PB lũy kế Giá trị còn lại Nguyên giá PB lũy kế Giá trị còn lại
1 Bàn làm việc
28/06/2009
01/07/2009
01/04/2011
01/10/2011
Trang 307 ……… ………… ………… ………… ………… ……… … …… ……… ………. ………
Cộng 305.305.000 96.634.692 208.670.308 6.010.000 305.305.000 102.644.692 202.660.308
Người lập biểu
Trang 312.2.1.3.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ.
- Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ:
2.2.2 Hạch toán kế toán công cụ, dụng cụ trong công ty.
2.2.2.1 Đặc điểm của hach toán CCDC
Công cụ dụng cụ có đặc điểm là thời gian luân chuyển ngắn( th ờng là trong vòngmột chu kỳ kinh doanh hoặc trong một năm)
Công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc điểm nh TSCĐ hữu hình( tham gia nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh, giá trị hao mòn dần trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình tháivật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng)
2.2.2.2 Hạch toán chi tiết và tổng hợp CCDC
2.2.2.2.1 Hạch toán chi tiết CCDC tại công ty.
Công ty áp dụng kế toán chi tiết CCDC theo phơng pháp ghi thẻ song song
Căn cứ vào cỏc chứng từ , kế toỏn ghi:
Cú TK111 :8.800.000
-Kế toỏn tổng hợp giảm CCDC: