Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh giai đoạn 2010- 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA 1
I Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động 1
1 Khái niệm chung 1
1.1 Nguồn lao động và lực lượng lao động 1
1.2 Cơ cấu lao động 2
1.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động 5
1.4 Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 7
2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 8
2.1 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 8
2.2 Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch 10
II Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá 14
1 Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 14
1.1 Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá 14
1.2 Yêu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá 16
2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá 16
Trang 2III Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo
ngành 19
1 Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội 19
1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 19
1.3 Nhân tố đầu tư 19
1.4 Nhân tố thu nhập và di cư lao động giữa các khu vực 20
1.5 Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hóa 21
1.6 Sức hút của vùng kinh tế trọng điểm 22
2 Nhóm nhân tố phát triển nguồn nhân lực 23
2.1 Trình độ văn hóa chuyên môn kỹ thuật của người lao động 23
2.2 Quy mô dân số 23
2.3.Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực 24
3 Hệ thống chính sách 24
IV Kinh nghiệm của một số địa phương 25
1 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở Vĩnh Phúc 25
2 Chuyển dịch cơ cấu lao động Đồng Nai 26
3 Bài học chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho các địa phương ở Việt Nam 27
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2001- 2008 30
I Khái quát chung về tình hình phát triển KTXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001-2008 30
1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ 30
1.1 Điều kiện tự nhiên: 30
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31
2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2008 trong bối cảnh CNH-HĐH của tỉnh Phú Thọ 34
2.1 Đánh giá tổng quát việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội .34 2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 34
Trang 3II Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành của tỉnh Phú
Thọ trong giai đoạn 2001 – 2008 38
1 Thực trạng chuyển dịch theo ba nhóm ngành 38
1.1 Tỉ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế 38
1.2 Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế 42
1.3 Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 45
1.4 Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động 47
2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành: 48
2.1 Ngành nông nghiệp 48
2.2 Ngành công nghiệp 50
2.3 Ngành dịch vụ 54
3 Đánh giá thực trạng và xu thế CDCCLĐ theo ngành 56
3.1 Thành quả đạt được 56
3.2 Hạn chế cần khắc phục 56
III Đánh giá các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh Phú Thọ 57
1 Đánh giá các nhân tố tác động 57
1.1 Giàu tiềm năng phát triển nông nghiệp 57
1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 58
1.3.Hiệu quả tích cực của việc thực hiện các chính sách đầu tư 60
1.4 Quy mô,chất lượng lao động 61
2 Nguyên nhân của những hạn chế trên 62
2.1 Công tác xuất khẩu lao động còn nhiều hạn chế 62
2.2 Tốc độ đô thị hoá chậm 62
2.3 Công tác đào tạo nghề còn nhiều bất cập 64
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CNH -HĐH 66
Trang 4I Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ
cấu lao động theo ngành của tỉnh đến năm 2015 66
1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010- 2015 66
1.1 Quan điểm 66
1.2 Mục tiêu phát triển 67
2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của tỉnh .68
2.1 Định hướng phát triển các ngành kinh tế 68
2.2 Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 70
II Các giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch lao động theo -ngành của tỉnh đến năm 2020 73
1 Nhóm giải pháp về kinh tế xã hội 73
1.1 Tăng cường đầu tư mở rộng quy mô các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 73
1.2 Phát triển các ngành thương mại dịch vụ 74
1.3 Nâng cao năng suất trong nông nghiệp 75
2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
2.1 Xây dựng và thực hiện quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề 75
2.2.Tăng cường cở sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo nghề 77
2.3 Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, đổi mới nội dung chương trình đào tạo nghề 77
2.4 Gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho người lao động 78
3.Tăng cường hoạt động xuất khẩu lao động 79
KẾT LUẬN x
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
Trang 5NSLD : Năng suất lao động
CNCB : Công nghiệp chế biến
CNXD : Công nghiệp xây dựng
CNKT : Công nghiệp khai thác
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành ở các
nước đang phát triển 14
Bảng 2.1: Thực trạng phát triển dân số qua các năm 32
Bảng 2.2 : Tình hình tăng trưởng nguồn lao động qua các năm 38
Bảng 2.3: Quy mô lao động hoạt động trong các ngành kinh tế 39
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động các ngành kinh tế của tỉnh từ 2001- 2007 40
Bảng 2.5 : Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 2001- 2007 43
Bảng 2.6 : Cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo ngành 45
Bảng 2.7: Năng suất lao động của các ngành chủ yếu giai đoạn 2001- 2007 .46
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP/ người và cơ cấu lao động theo ngành ở các nước đang phát triển 47
Bảng 2.8: Quy mô và cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp 49
Bảng 2.9: Quy mô lao động nội bộ ngành công nghiệp từ 2001- 2007 51
Bảng 2.10: Quy mô cơ cấu lao động trong nội bộ ngành công nghiệp 52
Bảng 2.11: Quy mô lao động ngành dịch vụ giai đoạn 2001- 2007 54
Bảng 2.12: cơ cấu lao động trong nội bộ ngành dịch vụ 54
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả tăng trưởng Phú Thọ so với miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2001- 2007 58
Bảng 2.14: Chất lượng lao động du lịch Phú Thọ giai đoạn 2001- 2007 .61 Bảng 2.15: Cơ cấu dân số theo khu vực cư trú qua các năm 63
Bảng 2.16: So sánh tỷ lệ đô thị hoá giữa Phú Thọ với vùng TDMNPB và cả nước 63
Bảng 3.1: Dự báo nhu cầu việc làm giai đoạn 2010- 2020 72
Bảng 3.2: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm 2020 72
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Biến động quy mô lao động tỉnh từ 2001- 2007 39 Hình 2.2: Sự thay đổi tỷ trọng các ngành giai đoạn 2001- 2007 41 Hình 2.3: Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 44
Hình 2.4: Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp 2001- 2007 53
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Phú Thọ là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc,có vị trí địa lýthuận lợi và nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng Với thế mạnh
đó, Phú Thọ hướng tới mục tiêu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm
2020 Để giải quyết được nhiệm vụ này, ngoài việc phải phát huy tối đa cácthế mạnh của mình, Đảng bộ và nhân dân tỉnh Phú Thọ cần phải có sự đánhgiá khách quan, nhìn nhận đúng đắn về quá trình chuyển cơ cấu lao động củatỉnh Từ đó tạo ra những cú hích nhằm tác động vào quá trình chuyển dịch cơcấu lao động của tỉnh để tạo ra một cơ cấu mới phù hợp hơn Một cơ cấu laođộng không hợp lý sẽ làm nảy sinh các vấn đề tác động tiêu cực và cản trởquá trình phát triển kinh tế xã hội như: thất nghiệp, bất bình đẳng trong xãhội Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động với xu hướng tăng số lao độngtrong ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm lao động trong ngànhnông, lâm và ngư nghiệp sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa và hiện đại hóa Tạo điều kiện giúp Phú Thọ thực hiện thắng lợicác mục tiêu kinh tế, chính trị và xã hội của tỉnh
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo ngành của Phú Thọ trong giai đoạn 2001 - 2008, chỉ ra các yếu tố ngăncản và thúc đẩy quá trình chuyển dịch đồng thời đưa ra các giải pháp nhằmtác động tích cực tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành củatỉnh
3 Phạm vi, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu: Tỉnh Phú Thọ
Trang 9Đối tượng nghiên cứu:
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ trong thời gianqua
- Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế từ năm 2001- 2008
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê,phương pháp phân tích theo mô hình toán, phương pháp đánh giá và dự báo,phương pháp tổng hợp
4 kết cấu của đề tài
Chương I: Tính tất yếu và sự cần thiết của quá trình chuyển dịch cơ cấulao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Chương II: Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnhPhú Thọ giai đoạn 2001- 2007
Chương III: Một số giải pháp trong chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnhgiai đoạn 2010- 2015 đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 10CHƯƠNG I: TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA
I Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động
1 Khái niệm chung
1.1 Nguồn lao động và lực lượng lao động
Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩaquan trọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối cung cầu lao động – việc làmtrong xã hội
Theo giáo trình kinh tế phát triển: Nguồn lao động là một bộ phận dân sốtrong tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, cónguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài tuổi lao động đang làmviệc trong các ngành kinh tế quốc dân
Như vậy nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong và ngoài
độ tuổi lao động có khả năng lao động Cần phân biệt nguồn lao động với dân
số trong độ tuổi lao động:
Nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động
Dân số trong độ tuổi lao động bao gồm toàn bộ dân số trong tuổi laođộng, kể cả bộ phận dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả nănglao động như: tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhânkhác
Vì vậy, quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy mô nguồn laođộng.Theo khái niệm trên nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:
- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm
Trang 11- Dân số trong tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thấtnghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhucầu việc làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những ngườinghỉ hưu trước tuổi quy định).
Nguồn lao động xét về mặt chất lượng :
Ở nước ta hiện thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao động hay
số người hoạt động kinh tế hiện tại là những người từ đủ 15 tuổi trở lên cókhả năng lao động, đang làm việc hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việclàm
Vì vậy có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và nóphản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội
1.2 Cơ cấu lao động
Theo từ điển tiếng Việt, cơ cấu được hiểu là sự sắp xếp và tổ chức cácphần tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống Xét về mặt biểu thị, cơ cấu biểuthị những đặc tính lâu dài như: cơ cấu kinh tế; cơ cấu nhà nước…
Theo ý kiến của một số nhà nghiên cứu hoạt động trên lĩnh vực xã hộithì cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thứcchất lượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệtnhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung
Trang 12Theo giáo trình “ Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp, cơ cấu laođộng là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa cácphần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là mối quan
hệ tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh
tế quốc dân
Giống như các phạm trù khác, cơ cấu lao động cũng có những thuộc tính
cơ bản của mình như: tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội
Tính khách quan của cơ cấu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cấu laođộng bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế của một quốc gia Tính kháchquan của quá trình dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định tính khách quancủa cơ cấu lao động xã hội
Tính lịch sử: Cơ cấu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vậnđộng gắn liền với phương thức sản xuất xã hội Khi phương thức đó có sự vậnđộng, biến đổi thì cơ cấu lao động một quốc gia cũng có sự vận động, biến đổitheo
Tính xã hội của cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động mang tính xã hội sâusắc và đậm nét Quá trình phân công lao động phản ánh sự tiến hóa của lịch
sử xã hội loài người Khi lực lượng sản xuất có sự phát triển và nhảy vọt, lạiđánh dấu sự phân công lao động xã hội mới Quá trình phát triển phân cônglao động mới với cơ cấu lao động mới phản ánh trình độ văn minh của xã hội.Xét về phương diện sản xuất cơ cấu lao động phản ánh cơ cấu các giai tầngcủa xã hội trong nền sản xuất xã hội Thông qua cơ cấu lao động có thể nhậnbiết được hoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong mỗi giai đoạn pháttriển
Thông thường, cơ cấu lao động được phân ra làm hai loại: Cơ cấu cung
về lao động (cung thực tế, và cung tiềm năng) và cơ cấu lao động đang làmviệc trong nền kinh tế quốc dân
Trang 13Cơ cấu cung về lao động phản ánh cơ cấu số lượng cũng như chất lượngcủa nguồn nhân lực Cơ cấu lao động đang làm việc phản ánh tỷ lệ lao độnglàm việc trong các ngành, các khu vực và toàn quốc.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quyền lực tập trung chủ yếu trongtay nhà nước Vì vậy mà cơ cấu lao động làm việc được hình thành chủ yếu
do sự sắp xếp của nhà nước thông qua phân công, phân bố lao động xã hội(theo kế hoạch năm năm và kế hoạch hàng năm) vào các ngành các lĩnh vựccủa nền kinh tế.Trong cơ chế thị trường tự do, cơ cấu lao động được hìnhthành do quan hệ cung cầu trên thị trường lao động
Các chỉ tiêu chủ phân tổ cơ cấu lao động như sau:
- Cơ cấu lao động theo không gian: Bao gồm cơ cấu lao động theo vùnglãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện), cơ cấu lao động theo khu vực thành thịnông thôn Loại cơ cấu này thường được dùng để đánh giá thực trạng phân bốcủa lao động xã hội về mặt không gian Từ đó, xây dựng các kế hoạch, địnhhướng vĩ mô phân bố lại lực lượng lao động xã hội, từng bước cân đối hợp lýhơn giữa tiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên trong nội bộ từng địaphương cũng như giữa các vùng, giữa các khu vực trong phạm vi cả nước
Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn: Bao gồm cơ cấu laođộng trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, trên và dưới tuổilao động có khả năng tham gia lao động, lao động làm việc trong các ngànhkinh tế quốc dân, lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cấunày là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồnnhân lực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố vùng cũng như cả nước
- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cấu lao độngđang làm việc trên lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngànhhoặc nhóm ngành kinh tế quốc dân Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng
Trang 14phân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành trênđịa bàn tỉnh, thành phố, vùng, cả nước Đồng thời là căn cứ thực tiễn đểnghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển chophù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành.
- Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cấu laođộng theo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹthuật, giới tính… Cơ cấu này dùng để nghiên cứu, xác định, đánh giá đặctrưng cơ bản về văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hoạt động củanguồn nhân lực để đề ra hệ thống các giải pháp khả thi trong chiến lược pháttriển bồi dưỡng, đào tạo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phù hợp với yêucầu phát triển kinh tế xã hội
Chuyên đề này nghiên cứu cơ cấu lao động theo tiêu chí phân ngànhkinh tế quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Đây là tiêu chí quan trọng nhấttrong các tiêu chí phân loại trên vì cơ cấu lao động theo ngành không chỉ phánánh mức độ chuyển biến sang công nghiệp của một địa phương mà còn đánhgiá là một mức độ thành công về mặt kinh tế xã hội của công nghiệp hoá, hiệnđại hoá
1.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo giáo trình Kinh tế phát triển: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là mộtphạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu
tố hợp thành cơ cấu không cố định Quá trình thay đổi cơ cấu ngành từ trạngthái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môitrường và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của phươngthức sản xuất xã hội biểu hiện chủ yếu trên hai mặt:
Trang 15Một là: Lực lượng sản xuất càng phát triển càng tạo điều kiện cho quátrình phân công lao động diễn ra sâu sắc
Hai là: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đến lượt nó lại cànglàm cho mối quan hệ kinh tế thị trường (Cơ chế kinh tế thị trường) càng củng
cố và phát triển
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nội dung trụ cột phảnánh mức độ phát triển của nền kinh tế Giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong nhữngđiều kiện nhất định sự cải biến cơ cấu kinh tế kéo theo sự cải biến cơ cấu laođộng
Theo như nhận định của Ts Nguyễn Ngọc Sơn trên tạp chí kinh tế và dựbáo: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theonhững quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và
có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để tăng trưởng và phát triển
Còn theo như giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp: Chuyển dịch
cơ cấu lao động là sự thay đổi trong quan hệ tỉ lệ, cũng như xu hướng vậnđộng của các bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong mộtkhông gian thời gian theo một chiều hướng nhất định
Vì vậy có thể hiểu: Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong mốiquan hệ giữa các bộ phận hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu laođộng mới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Về nguyên tắc cơ cấu lao động phụ thuộcvào cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấulao động Cơ cấu kinh tế thường dịch chuyển trước và nhanh hơn, định hướngcho thay đổi cơ cấu lao động Nhưng không phải vì thế mà cơ cấu lao động là
Trang 16yếu tố thụ động, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế mà nó còn có tính chủ động tácđộng ngược trở lại cơ cấu kinh tế làm cho cơ cấu kinh tế phát triển theo chiềuhướng tiến bộ.
1.4 Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.4.1 Cơ cấu lao động theo ngành
Theo như PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấulao động đang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành haynhóm ngành kinh tế
Theo như giáo trình Kinh tế Nguồn Nhân lực thì cơ cấu lao động theongành là kết quả của sự phân bố nguồn lực giữa các ngành và nội bộ ngànhkinh tế: công nghiệp – xây dựng với nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ
Vì vậy loại chuyển dịch cơ cấu lao động này dùng để đánh giá thực trạngphân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trênđịa bàn tỉnh, thành phố, vùng cả nước Đồng thời là căn cứ thực tiễn đểnghiên cứu, xây dựng các kế hoạch định hướng và các chương trình phát triểnphù hợp với chiến lược phát triển riêng của mỗi ngành
1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì chuyển dịch cơ cấu lao động: Là sự thayđổi trong quan hệ tỉ lệ cũng như xu hướng vận động về lao động của cácngành diễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo một xu hướngnhất định
Qúa trình chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân bố lại lao độngtrong nền kinh tế theo hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệuquả Quá trình đó diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế và trong phạm vi
Trang 17của từng nhóm ngành Lao động của ngành thay đổi khi có sự thay đổi về sốlượng lao động trong nội bộ ngành đó Ví dụ như: Lao động của nhóm ngànhnông nghiệp giảm đi thì sự sụt giảm này do nguyên nhân thay đổi lao độngtrong ba nhóm ngành nhỏ: nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản.Trong mỗi ngành nhỏ đó số lao động có thể tăng hay giảm nhưng xét trongngành nông nghiệp thì số lao động giảm đi Sự thay đổi về lao động giữa cácnhóm ngành nhỏ so với tổng số lao động của ngành nông nghiệp tạo ra sựthay đổi về cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp.
Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành và chuyển dịch cơ cấulao động ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi cơ cấu lao động ngànhthay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu lao động trong nội bộ ngành Cụ thểkhi tỷ trọng lao động ngành sụt giảm thì tỷ trọng lao động trong nội bộ ngànhcũng sụt giảm theo Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành gắnliền với sự thay đổi cấu trúc trong nội bộ mỗi ngành, cũng như chất lượng laođộng trong từng ngành
2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
2.1 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Bất kỳ một quốc gia nào cũng bao gồm ba nhóm ngành lớn:
- Nhóm I: Bao gồm các ngành khai thác các sản phẩm từ tự nhiên (gọi lànhóm ngành khai thác)
- Nhóm II: Bao gồm các ngành ché biến sản phẩm khai thác được từnhóm I (gọi là nhóm ngành chế biến)
- Nhóm III: Bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm dịch vụ (Nhómngành dịch vụ)
Trang 18Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động ngành là xác định tỷ trọng laođộng trong các ngành kinh tế Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấukinh tế trong từng thời kỳ phát triển, xóa bỏ khoảng cách khá xa giữa cơ cấulao động còn lạc hậu với cơ cấu kinh tế đang phát triển theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Tức là, phải xây dựng định hướng cũng như từngbước thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tiếnbộ:
- Với phạm vi quốc gia nội dung chuyển dịch là: Tăng tỷ trọng các ngànhtrong nhóm II và nhóm III, giảm tỷ trọng của nhóm ngành I Đồng nghĩa vớichuyển dịch cơ kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng kinh tế của ngành côngnghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp
- Với phạm vi của từng địa phương định hướng chuyển dịch theo xuhướng chung của cả nước song phải gắn liền với tiềm năng thế mạnh của tỉnh.Chuyển dịch cơ cấu lao động nhằm tận dụng tối đa các lợi thế của mình sovới các địa phương khác, từng bước đi theo xu hướng chuyển dịch chung.Ví
dụ một địa phương miền núi chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng tăng
tỷ trọng lao động hoặc tỷ trọng cao trong khu vực nông nghiệp không phải làkhông hợp lý Lợi thế về tiềm năng đất, nước, khí hậu tạo điều kiện cho laođộng tham gia vào khu vực này nhiều hơn trong khu vực công nghiệp (đặcbiệt là công nghiệp khai khoáng) Xuất phát điểm thấp cơ sở hạ tầng khôngđáp ứng được yêu cầu của công nghiệp, nguồn nguyên liệu cho sản xuất côngnghiệp bị hạn chế nếu cố tình khai thác sẽ tạo ra tác động tiêu cực cho môitrường, phá vỡ tính bền vững trong phát triển kinh tế Tăng tỷ trọng lao độngtrong nông nghiệp, dịch vụ tạo tiền đề cho lao động tham gia vào khu vựccông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản
Trang 192.2 Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch
2.2.1 Tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lao động được biểu hiện thông qua sự thay đổi về tỷtrọng lao động giữa các ngành của nền kinh tế theo thời gian Đây là chỉ tiêuquan trọng nhất nhằm xác định lao động được phân bố vào các lĩnh vực sảnxuất khác nhau như thế nào Thông qua tỷ trọng lao động giữa các ngành xácđịnh được:
- Số lao động tham gia vào hoạt động của ngành, nhóm ngành trong nềnkinh tế
- Đánh giá mức độ thu hút lao động của các ngành, từ đó thấy được xuhướng chuyển dịch lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành
Xu hướng và tốc độ biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành là căn cứ
để đánh giá quá trình dịch chuyển có phù hợp không Nếu như tỷ trọng laođộng của ngành nông nghiệp giảm dần và tỷ trọng lao động ngành côngnghiệp và dịch vụ ngày càng tăng thì có thể nói quá trình dịch chuyển laođộng theo ngành hợp lý và tiến bộ Tuy nhiên, việc đánh giá này chỉ mangtính tương đối vì ở mỗi giai đoạn khác nhau xu hướng cũng như tốc độ dịchchuyển khác nhau do tốc độ và xu hướng dịch chuyển phụ thuộc vào đặc điểm
và trình độ phát triển của nền kinh tế
2.2.2 Hệ số chuyển dịch cơ cấu lao động
Để đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành phươngpháp được sử dụng phổ biến là phương pháp Vector Phương pháp này lượnghóa mức độ chuyển dịch giữa 2 thời điểm to và t1 bằng công thức sau:
Si ( t0) Si (t1)
Trang 20Cos =
S2
i ( t0) S2
1 ( t1) Trong đó Si(t) là tỷ trọng lao động trong ngành i tại thời điểm t
được coi là góc hợp bởi hai vector cơ cấu S(to) và S(t1), cos càng lớnbao nhiêu thì các cơ cấu càng gần nhau bấy nhiêu và ngược lại
- Khi cos = 1: góc giữa 2 vector này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơcấu lao động đó đồng nhất
- Khi cos = 0: góc giữa 2 vector này bằng 900 và các vector cơ cấu làtrực giao với nhau
2.2.3 Hệ số co giãn của lao động theo GDP
Trong khoa học kinh tế, người ta thường nói đến khái niệm hệ số co giãnphản ánh sự thay đổi của biến số này tạo nên sự thay đổi của biến số khác Độ
co giãn của việc làm với GDP cho biết khi GDP tăng hoặc giảm 1% thì sốviệc làm tăng lên hay giảm đi bao nhiêu phần trăm.Ví dụ như: Hệ số co giãncủa việc làm với GDP của Việt Nam giai đoạn 1996-2000 là 0.31, tức là khiGDP tăng trưởng 1% thì sẽ thu hút 0.31% số lao động làm việc trong nền kinh
tế quốc dân
Để đánh giá tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơcấu của nền kinh tế, khoa học kinh tế hiện đại đã sử dụng chỉ tiêu GDP nhưmột trong những thước đo khái quát nhất, phổ biển nhất Thì chuyển dịch cơ
Trang 21cấu lao động theo ngành sử dụng một trong những chỉ tiêu của mình đó là xácđịnh mối tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấulao động theo ngành.
Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành được xem xét dựa vào hệ số co giãn của lao động theo GDPchung của toàn nền kinh tế, của từng vùng, từng địa phương, từng ngành thậmchí từng doanh nghiệp Để xác định nhu cầu của nền kinh tế tốt nhất là tính hệ
số co giãn theo từng ngành Để tính được hệ số co giãn của việc làm với GDPcủa một ngành nào đó cần phải thu thập các số liệu về GDP và việc làm quanhiều năm Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản, chúng
ta sẽ xác định được hệ số co giãn của lao động với GDP của ngành đó
gl
el/g =
gk
Trong đó gl : là tốc độ tăng trưởng lao động
gk : là tốc độ tăng trưởng kinh tế
el/g : là hệ số co giãn của lao động theo GDP
Hệ số co giãn lao động theo GDP có ý nghĩa quan trọng trong việc xácđịnh nhu cầu lao động trong nền kinh tế Bởi thông qua hệ số co giãn này taxác định được nhu cầu về lao động của từng ngành Hệ số này càng lớn thìnhu cầu lao động cho ngành đó càng cao
Nhu cầu tăng trưởng lao động cho từng ngành được xác định bằng côngthức:
gl = gk × el/g
Trang 22Trên cơ sở tính lao động cho từng ngành, tổng hợp lại ta có được tổngnhu cầu lao động và cơ cấu lao động theo ngành
2.2.4 Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động ngành
Theo các nhà kinh tế học, có mối tương quan chặt chẽ giữa GDP/ người
và cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Thông quaGDP bình quân đầu người ta sẽ xác định được cơ cấu lao động tương ứng vớimức GDP đó GDP bình quân đầu người càng cao thì chuyển dịch lao độngcàng có sự thay đổi, sự thay đổi này theo chiều hướng giảm tỷ trọng lao độngngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ
Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế, mối quan hệ giữa thu nhập bìnhquân đầu người và cơ cấu lao động theo ngành diễn ra ở các nước đang pháttriển như sau:
Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành
ở các nước đang phát triển
GDP/ người( USD) và cơ cấu lao động(%)
Giáo trình kinh tế lao động
Theo mối quan hệ này với các mức GDP/ người khác nhau sẽ xác địnhđược tỷ lệ lao động trong các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụtương ứng Ví dụ: Thu nhập bình quân đầu người 960(USD) tương ứng vớimức thu nhập đó thì tỷ lệ lao động trong các khu vực như sau: 49%, 21%,30% Hoặc nếu thu nhập bình quân nằm trong khoảng 800-900(USD) thì lao
Trang 23động trong khu vực nông nghiệp còn khoảng 50% Lao động trong khu vựccông nghiệp và xây dựng là 23%, thương mại dịch vụ là 27%.
II Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1 Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1.1 Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước là quá trình rộng lớn và phức tạp, làbước chuyển từ một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu lên nền sản xuấtlớn có các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp hiện đại Công nghiệphoá, hiện đại hoá nhằm vào thực hiện các mục đích:
- Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn liền với xây dựng quan hệsản xuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối
- Phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xãhội, nâng cao đời sống nhân dân
Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7 (khóa VIII) của Đảng tacũng đã khẳng định: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổicăn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lýkinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cáchphổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiêntiến, hiện đại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học côngnghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Từ nhận thức đó xác định những nội dung của công nghiệp hóa, hiện đạihóa là:
Trang 24- Thực hiện quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất
cả các ngành kinh tế quốc dân, chuyển nền sản xuất từ trình độ công nghệthấp sang trình độ công nghệ cao
- Thực hiện đô thị hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao độngtheo hướng giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp (nông, lâm ngưnghiệp) tăng tỉ trọng trong ngành công nghiệp và dịch vụ
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình bao trùm tất cả các ngành,các lĩnh vực hướng vào thúc đẩy, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng đồng thời là quá trình mở rộngquan hệ kinh tế quốc dân, bao gồm mở rộng phân công lao động ở phạm viđịa phương, vùng, toàn quốc và phân công lao động quốc tế
1.2 Yêu cầu về lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đảng ta xác địnhcon người là trung tâm, là động lực của nền kinh tế Phát triển nguồn nhân lựcnhằm khơi dậy tiềm năng của từng con người, để con người có thể tham giatốt vào xây dựng đất nước Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phụ thuộc chủ yếuvào nguồn lực con người, nó đòi hỏi rất cao ở chất lượng nguồn nhân lực Cácyều cầu cụ thể như sau:
- Mở rộng quy mô lao động có chuyên môn, vì vậy phải tăng cườngmạng lưới đào tạo lao động có chuyên môn kỹ thuật các cấp trình độ (côngnhân kỹ thuật,trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học) Kết quả của quátrình đào tạo là chuyển dịch cơ cấu lao động
- Chất lượng lao động phải được đổi mới và đạt tiêu chuẩn trong khu vựcnhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động trong và ngoài nước
Trang 252 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành đã được hai nhà kinh
tế học là A Fisher và Hariss Todaro nghiên cứu khi đề cập đến sự chuyểndịch lao động giữa hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp, cũng như xuhướng di dân từ nông thôn ra thành thị
A Fisher đã phân tích: Theo xu thế phát triển khoa học công nghệ,ngành nông nghiệp dẽ có khả năng thay thế lao động nhất, việc tăng cường sửdụng máy móc thiết bị và các phương thức canh tác mới đã tạo điều kiện chonông dân nâng cao được năng suất lao động Kết quả là để đảm bảo nhu cầulương thực, thực phẩm cần thiết cho xã hội thì không cần đến một lượng laođộng như cũ và vì vậy tỷ lệ lao động nông nghiệp có xu hướng giảm dầntrong cơ cấu ngành kinh tế Trong khi đó ngành công nghiệp là ngành khó cókhả năng thay thế lao động hơn nông nghiệp do tính chất phức tạp hơn củaviệc sử dụng công nghệ kỹ thuật mới, mặt khác độ co giãn của nhu cầu tiêudùng loại sản phẩm này là đại lượng lớn hơn vì vậy theo sự phát triển củakinh tế, tỷ trọng lao động công nghiệp có xu hướng tăng lên Ngành dịch vụđược coi là khó có khả năng thay thế lao động nhất do đặc điểm kinh tế kỹthuật của việc tạo ra nó, rào cản cho sự thay thế kỹ thuật này rất cao Trongkhi đó, độ co giãn của nhu cầu sản phẩm dịch vụ khi nền kinh tế ở trình độphát triển cao là lớn hơn 1 Vì vậy, tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ sẽ
có xu hướng tăng nhanh và ngày càng tăng khi nền kinh tế càng phát triển.Theo như Todaro quá trình công nghiệp hoá diễn ra đồng thời với côngnghiệp hóa Do đó, xu hướng di dân từ nông thôn ra thành thị là xu hướng tấtyếu khách quan của các nước trong quá trình phát triển Những người di cưxem xét các cơ hội khác nhau trong thị trường lao động dựa vào tối đa hoá
Trang 26những lợi ích dự kiến có được từ việc di cư bằng việc so sánh mức thu nhập
dự kiến có được trong một khoảng thời gian nhất định ở thành thị với mức thunhập trung binh đang có ở nông thôn Do sự chênh lệch về thu nhập lao động
có xu hướng di chuyển từ khu vực nông thôn ra thành thị kéo theo sự dịchchuyển cơ cấu ngành theo xu hướng tăng tỷ trọng lao động ở các ngành tronglĩnh vực phi nông nghiệp
Mặt khác, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền chuyển dịch cơ cấukinh tế, cơ cấu lao động theo hướng chủ yếu sau:
- Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thônvới các nội dung đẩy mạnh thủy lợi hóa, cơ giới hóa và điện khí hóa, đổi mới
cơ cấu cây trồng vật nuôi ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tiên tiến
- Công nghiệp vừa phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động vừa đinhanh vào một số ngành lĩnh vực có công nghệ cao hiện đại
- Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ như thươngmại, du lịch, vận tải, bưu chí viễn thông, tài chính ngân hàng
- Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng
- Phân bố hợp lý cơ sở sản xuất và lao động theo vùng nông thôn, thànhthị, miến núi, đồng bằng ven biển và các vùng kinh tế
Vì vậy xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo ngànhtrong phạm vi quốc gia vận động theo các quy luật sau:
- Tỉ trọng các ngành trong nhóm 2 (chế biến) và nhóm 3 (dịch vụ) ngày
càng tăng, giảm tỉ trọng của các ngành trong nhóm 1 (khai thác)
- Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động là : Tăng tỉ trọng lao độngtrong công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động trong nông nghiệp
Trang 27Còn đối với các địa phương do có đặc trưng kinh tế, thế mạnh khác nhauthì xu hướng trên có phần không phù hợp Đối với các tỉnh miền núi như PhúThọ, xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh theohướng: Tăng tỷ trọng lao động trong nông nghiệp chứa hàm lượng chất xámcao đặc biệt là các vùng chuyên canh áp dụng công nghệ cao, hiện đại, cácvùng trồng cây công nghiệp ngắn ngày đem lại giá trị xuất khẩu cao như: chè,hoa màu…Tăng tỷ trọng lao động ngành dịch vụ kinh doanh mang tính chấtthị trường như: du lịch (đây là một trong các thế mạnh của tỉnh), thươngmại… Các ngành công nghiệp chế biến nông sản: chế biến chè xuất khẩu, chếbiến giấy Giảm tỷ trọng lao động trong các ngành khai thác gây ảnh hưởngđến môi trường phá bỏ tính bền vững trong phát triển kinh tế.
III Các yếu tố tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
1 Nhóm nhân tố về kinh tế xã hội
1.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng cơ cấu kinh tế quyết định tốc độ chuyển dịch cơ cấukinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động Khi tăng trưởng kinh tế cao yêu cầutốc độ chuyển dịch lao động tăng để cung cấp lao động cho các ngành nhằmđẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu lao động theotrình độ, theo ngành….nhanh hơn do chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độphát triển kinh tế đòi hỏi và quyết định
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ chuyển dịch cơ cấu laođộng khác nhau thường thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn chuyển dịch
cơ cấu lao động Nguyên nhân do tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh hơn tốc độ
Trang 28tăng năng suất lao động, đặc biệt là trong nông nghiệp Vì vậy số lao độnggiảm đi trong nông nghiệp không tương ứng vói số người tăng lên trong côngnghiệp Nói tóm lại:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành vừa là đòi hỏi vừa là hệ quảcủa chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần giúp chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo đúng hướng và phù hợp với cơ cấu ngành
1.3 Nhân tố đầu tư
Nhân tố đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động thể hiện ở cơchế, quy mô huy động vốn trong và ngoài nước Đồng thời có cơ cấu đầu tưđúng đắn, đầu tư hiệu quả vào các ngành, các lĩnh vực nhằm đảm bảo khôngngừng nâng cao trình độ của nền kinh tế và có tác động chuyển dịch cơ cấulao động
1.4 Nhân tố thu nhập và di cư lao động giữa các khu vực
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa động lực thu nhập có vaitrò quan trọng trong thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, thể hiện ở cáckhía cạnh sau:
Sự chênh lệch thu nhập giữa các ngành nông nghiệp và công nghiệp,dịch vụ là yếu tố thúc đẩy di chuyển một phần lao động sang hoạt động trongcác ngành nghề khác để nâng cao thu nhập và mức sống Người ta thườngdùng hệ số co giãn của cung lao động theo thu nhập để đo lường mức độ ảnhhưởng này
El =% ΔL/%ΔIL/%ΔL/%ΔIITrong đó:
El : Hệ số của co giãn lao động theo thu nhập
Trang 29ΔL/%ΔIL : Sự thay đổi của cung lao động
ΔL/%ΔII : Sự thay đổi của thu nhập
Hệ số này càng lớn thì cung lao động theo thu nhập càng co giãn, điều
đó có nghĩa là khi mức độ chênh lệnh về thu nhập giữa các ngành nghề nôngnghiêp với các ngành nghề khác càng lớn thì quy mô dịch chuyển lao độngcàng tăng, diễn ra ở phạm vi rộng lớn hơn
Nhân tố thu nhập trở thành động lực thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu laođộng còn thể hiện ở sự di chuyển lao động nông thôn ra thành thị làm cácngành nghề phi nông nghiệp Dòng di chuyển này có tác động lớn đối vớichuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là trong quá trình thực hiện côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Nói tóm lại: Chênh lệch thu nhập thúc đẩy chuyển dịch lao động từngành thu nhập thấp sang ngành thu nhập cao Mức độ chênh lệch càng lớnlàm cho quy mô dịch chuyển càng tăng điều này tác động trực tiếp đếnchuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
Chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn tạo ra dòng dichuyển lao động từ khu vực nông thôn ra thành thị làm các ngành nghề phinông nghiệp Tương tự vậy chênh lệch thu nhập giữa các địa phương tạo điềukiện lao động di chuyển từ địa phương này sang các địa phương khác có mứcthu nhập cao hơn (Xuất khẩu lao động giữa các địa phương ) Luồng dichuyển lao động giữa các địa phương thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo hướng: Lao động từ khu vực nông nghiệp ở địa phương này sẽ chuyểnsang các hoạt động khác có mức thu nhập cao hơn ở địa phương khác Điềunày làm giảm tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp ở địa phương cólao động di cư
Trang 301.5 Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hóa
Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng sứclao động thủ công sang sử dụng sức lao động cùng với khoa học và công nghệtiên tiến hiện đại Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với sự phát triển của cácngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao Điều này tạo ra sự biến đổimạnh mẽ của lực lượng sản xuất cũng như quan hệ sản xuất Đến lượt mình
sự biến đổi của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất làm cho cơ cấu kinh tếthay đổi Khi cơ cấu kinh tế thay đổi tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi của cơcấu lao động trong nền kinh tế trong đó có cơ cấu lao động theo ngành
Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư đô thị đồng thời là quá trình dịchchuyển cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất nông nghiệp giảm, sản xuất phinông nghiệp tăng Quá trình đô thị hóa gắn liền vói quá trình di dân từ nôngthôn ra thành thị, hay nói cách khác đây là quá trình dịch chuyển lao động từkhu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Việc di chuyểnnày làm giảm tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp,tăng tỷ trọng laođộng trong ngành công nghiệp và dịch vụ, dẫn đến thay đổi cơ cấu lao độngtheo ngành
Nói tóm lại công nghiệp hóa và đô thị hóa vừa tác động trực tiếp đến sốlượng và tỷ trọng lao động của các ngành vừa gián tiếp tác động đến cơ cấulao động theo ngành thông qua sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
1.6 Sức hút của vùng kinh tế trọng điểm
Vùng kinh tế trọng điểm đóng vai trò là các cực tăng trưởng hầu hết cáckhu công nghiệp và các nhà máy lớn tập trung ở các vùng này, do vậy cầnphải sử dụng một lượng lớn lao động Thực tế các vùng này đã thu hút lượnglớn lao động từ các vùng khác chuyển sang nguyên nhân do:
Trang 31- Vùng tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn cho người lao động
- Thu nhập người lao động của vùng cao hơn so với các vùng khác
Những yếu tố thuận lợi trên tạo điều kiện xuất hiện các luồng di dân từkhu vực khác sang các vùng trọng điểm Đối tượng di cư hầu hết là lao độngtrong khu vực nông nghiệp, vì vậy khi các vùng trọng điểm ngày càng pháttriển tạo ra sự di cư lao động nội tỉnh và liên tỉnh Thúc đẩy chuyển dịch cơcấu lao động ở các địa phương có lao động di cư theo hướng: Giảm tỷ trọnglao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong các ngành côngnghiệp, dịch vụ phù hợp với xu hướng phát triển chung
2 Nhóm nhân tố phát triển nguồn nhân lực
2.1 Trình độ văn hóa chuyên môn kỹ thuật của người lao động
Chuyển dịch lao động theo ngành không chỉ đơn thuần là sự thay đổi về
số lượng lao động mà gắn liền với đó là sụ thay đổi về chất của lao động Xuhướng của quá trình dịch chuyển cơ cấu lao động là giảm tỷ trọng lao độngtrong ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong ngành công nghiệp vàdịch vụ Khác hẳn ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ là nhữngngành đòi hỏi khá cao về chất lượng lao động Việc tăng tỷ trọng lao độngtrong các ngành công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi tăng tỷ trọng lao động cótrình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định Mặt khác, quá trình hiện đại hóanông nghiệp nông thôn kéo theo yêu cầu nâng cao chất lượng lao động nôngnghiệp
Vì vậy có thể nói quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động đòi hỏi ngườilao động phải có trình độ chuyên môn nhất định để tiếp thu quy trình vàphương pháp sản xuất mới Nguồn lao động chất lượng cao là nhân tố quantrọng quyết định tốc độ dịch chuyển cơ cấu lao động theo ngành
Trang 322.2 Quy mô dân số
Mặc dù có những tác động tiêu cực nhưng sự dồi dào về dân số cũng làyếu tố quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành Quy môdân số lớn đồng nghĩa quy mô lao động lớn đáp ứng được yêu cầu về số
lượng lao động mở rộng quy mô ngành kinh tế Xét tác động đó trên hai
phương diện:
- Nếu chuyển dịch chỉ đơn thuần là việc di chuyển lao động giữa cácngành thì mở rộng quy mô dân số tạo điều kiện bổ sung lao động cho cácngành
- Nếu chuyển dịch theo nghĩa tăng quy mô lao động của nền kinh tế thìquy mô dân số có ý nghĩa quan trọng, nó góp phần hạn chế tình trạng thiếuhụt nguồn lực
2.3.Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng đảm bảo choquá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, diễn ra ở hai phương diện:
Thứ nhất: Quá trình phát triển đòi hỏi phải có tỷ trọng lớn lao động cóchuyên môn trong nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu các ngành các lĩnh vựcmới phát triển, để không ngừng nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế.Thứ hai: Quá trình sáng tạo và thành tựu mới của khoa học công nghệluôn đặt ra đòi hỏi phải đào tạo phát triển nguồn nhân lực
Khi chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện đồng nghĩa việc cung cấp
số lượng lớn lao động có tay nghề, chuyên môn kỹ thuật tham gia vào các lĩnhvực sản xuất áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật Từ đó góp phần dịchchuyển lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động vào những ngành, lĩnh
Trang 33vực áp dụng thành tựu của khoa học công nghệ, giảm tỷ trọng đối với nhữngngành sử dụng nhiều lao động thô sơ lạc hậu trước đây.
IV Kinh nghiệm của một số địa phương
1 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc hiện nay là một tỉnh phát triển năng động và đạt được những thành quả to lớn trên nhiều mặt, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất đã đem đến một sắc thái mới trong quan hệ sản xuất, trong sự chuyển biến cơ cấu ngành nghề và gắn liền với nó là sự chuyển dịch và dần dần phá vỡ cơ cấu lao động bền vững trước đây vốn được bao bọc bởi luỹ tre làng, với truyền thống sản xuất canh tác manh mún, nhỏ lẻcủa người nông dân lâu đời nay vẫn gắn bó một cách chặt chẽ cùng một mái
ấm gia đình của người dân ở một tỉnh thuần nông
Tính đặc thù của Vĩnh Phúc là một tỉnh trước năm 1997 với cơ cấu kinh
tế nông nghiệp là chủ yếu, do đó lực lượng lao động đóng góp chủ yếu là khuvực nông thôn Vì vậy để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theongành Vĩnh Phúc tập trung vào giải quyết các vấn đề chuyển dịch cơ cấu laođộng trong khu vực nông nghiệp Tỉnh chủ trương: Tập trung công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, coi phát triển nông nghiệp và kinh
Trang 34tế nông thôn là nhiệm vụ quan trọng nhằm mục tiêu không ngừng nâng caođời sống vật chất, tinh thần của nông dân, đảm bảo an ninh trật tự nông thôn,tạo tiền đề và môi trường thuận lợi thúc đẩy công nghiệp, dịch vụ phát triển.
Để thực hiện mục tiêu trên tỉnh áp dụng hàng loạt các chính sách phát triển
cơ sở hạ tầng nông thôn, tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiệnhình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần chuyển dịch lao động từ nôngnghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp Chủ trương duy trì và mở rộngcác làng nghề tiểu thủ công nghiệp, đưa khoa học công nghệ vào sản xuấtnông nghiệp nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnh cơ giới hóa, đổi mới cơcấu cây trồng vật nuôi nâng cao năng suất trong hoạt động nông nghiệp
Ngoài ra,Vĩnh Phúc có cả một chiến lược phát triển hệ thống các khu, cụmcông nghiệp với quan điểm "Mọi thành công của tất cả các nhà đầu tư làthành công của tỉnh Vĩnh Phúc và mong muốn tất cả các nhà đầu tư vào VĩnhPhúc đều gặt hái được thành quả” Thực hiện các chính sách phát triển côngnghiệp vừa và nhỏ thu hút lượng lớn lao động nông nhàn, góp phần giải quyếtcác vấn đề thất nghiệp toàn phần và thất nghiệp từng phần
Song hành với chiến lược phát huy nội lực và ngoại lực kêu gọi các nhàđầu tư vào Vĩnh Phúc là chiến lược về thu hút nguồn nhân tài trong và ngoàiTỉnh Tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn lao động từng bước chuyểndịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động vào các hoạt động phinông nghiệp
2 Chuyển dịch cơ cấu lao động Đồng Nai
Sau ngày giải phóng (30-4-1975), Đồng Nai vẫn là một tỉnh nôngnghiệp, với cơ cấu nông nghiệp chiếm trên 65% GDP Đến nay, Đồng Naitừng bước trở thành một tỉnh công nghiệp trong vùng kinh tế trọng điểm phíaNam, là một trong những địa phương tạo được sự thu hút đối với các nhà đầu
Trang 35tư nước ngoài, có tốc độ tăng trưởng kinh tế hằng năm khá cao (trên 13%) Cơcấu lao động ở mức dao động khoảng 40% Sở dĩ Đồng Nai đạt được nhữngthành công trên là do:
- Đồng Nai thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tập trungsức phát triển mạnh ngành công nghiệp đưa lao động vào các doanh nghiệp,tuyên truyền vận động thanh niên nông thôn đến lập nghiệp tại các khu côngnghiệp tập trung Kết quả năm 2008 đã có khoảng gần 23.000 lao động từnông thôn đến các khu công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao độngtrên địa bàn tỉnh
- Mở rộng quy mô một số ngành công nghiệp chủ lực thu hút nhiều laođộng như: công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, công nghiệp dệt, giày
da, may mặc Các ngành công nghiệp không những hiệu quá kinh tế cho tỉnh
mà còn có tác động rất lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động củatỉnh Lao động của tỉnh chuyển từ khu vực nông nghiệp sang hoạt động phinông nghiệp
- Không chỉ chú trọng đến phát triển công nghiệp, khu vực nông nghiệpcũng được quan tâm thích đáng Chủ trương của tỉnh đưa công nghiệp vàonông nghiệp thông qua các chương trình cơ giới hóa nông nghiệp, điện khíhóa nông thôn, thủy lợi hóa, Chương trình 135, Chương trình xóa đói giảmnghèo Đưa nông nghiệp từ tự túc, tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóatoàn diện và ổn định trong cả 2 lĩnh vực: trồng trọt và chăn nuôi Nhờ sự lồngghép, đưa khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp mà năng suất laođộng ngày càng được nâng cao trong khi sức hút tham gia vào khu vực côngnghiệp và dịch vụ ngày càng lớn tạo điều kiện chuyển dịch phần lao động dưthừa trong nông nghiệp vào hoạt động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ
Trang 36- Lĩnh vực dịch vụ nông nghiệp cũng được quan tâm rất sát sao, Tỉnhthực hiện các chính sách phát triển các ngành dịch vụ nông nghiệp, nông thônnhư: Tín dụng vốn, bảo hiểm, cung ứng vật tư kỹ thuật…Các loại hình hoạtđộng phi nông nghiệp này thu hút một lượng lớn lao động trong nông nghiệp.
3 Bài học chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành cho các địa phương ở Việt Nam.
Phải đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực nông nghiệpnông thôn:
- Đưa nông, lâm, ngư nghiệp lên một trình độ mới bằng ứng dụng tiến bộcủa khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, đẩy mạnh thủy lợihóa, cơ giới hóa, điện khí hóa, quy hoạch sử dụng đất hợp lý, đổi mới cơ cấucây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu được trên một diện tích
- Đầu tư nhiều hơn cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn Chú trọng pháttriển kinh tế trang trại, các loại hình kinh tế hợp tác, đẩy nhanh việc sắp xếplại và đổi mới quản lý các nông, lâm trường, phát triển mạnh các loại hìnhdoanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn, chuyển một bộ phận của lao động nông nghiệp sang khu vựccông nghiệp và dịch vụ
Gắn công nghiệp hóa với giải quyết ngay từ đấu các vấn đề phát sinhnhư: Di chuyển lao động ồ ạt từ nông thôn ra thành thị, thất nghiệp do đấtnông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng (diện tích đất nông nghiệp bị thuhẹp nhường chỗ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất) Vì vậy, vấn đề đặt
ra là phải giải quyết việc làm cho người lao động ở khu vực có đất bị thu hồithông qua các hình thức: đào tạo dạy nghề, cam kết tiếp nhận lao động giữa
Trang 37doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất với người bị thu hồiđất tạo điều kiện dịch chuyển cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ.
Có sự bố trí hợp lý các cụm khu công nghiệp, mức độ tập trung hay phân
án của các cụm khu này ảnh hưởng rất lớn tới chuyển dịch cơ cấu lao động vàcác dòng di dân, bố trí các doanh nghiệp về nông thôn
Ngoài ra cần có sự nhất quán trong quan điểm chuyển dịch của các địaphương:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động phải đảm bảo phù hợp chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế cả về số lượng và chất lượng Tăng cường phát triển nguồnlực đẩy nhanh khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, từng bước nângcao năng suất lao động
- Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành phải dựa vào lợi thế củavùng, địa phương
- Tăng cường kết nối giữa các khu vực thành thị - nông thôn, côngnghiệp – nông nghiệp…
Trang 38CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2001- 2008
I Khái quát chung về tình hình phát triển KTXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2001-2008
1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ
1.1 Điều kiện tự nhiên:
1.1.1.Vị trí địa lý
Phú Thọ là tỉnh miền núi, diện tích tự nhiên 3.528,4 km2, cách thủ đô HàNội 85 km về phía Tây Bắc, theo đường Quốc lộ 2 Phía Bắc giáp TuyênQuang và Yên Bái; phía Nam giáp tỉnh Hoà Bình, phía Đông giáp tỉnh HàTây và Vĩnh Phúc; phía Tây giáp tỉnh Sơn La.; là cửa ngõ phía tây bắc củathủ đô Hà Nội và địa bàn kinh tế trọng điểm phía Bắc, là cầu nối giao lưukinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật giữa các tỉnh miền núi Tây Bắc, TuyênQuang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La Phú Thọ có toạ độ địa lý 20055’
– 21043’ vĩ độ Bắc, 104048’ -105027’ kinh độ Đông Phú Thọ là nơi trungchuyển hang hóa thiết yếu của các tỉnh miền núi Phía Bắc Bên cạnh nhữngảnh hưởng tích cực của vị trí địa lý để phát triển kinh tế- xã hội Phú Thọ còngặp rất nhiều khó khăn vì là tỉnh trung du miền núi phía Bắc, địa hình bị chiacắt tương đối mạnh
Phú Thọ có địa hình đa dạng, vừa có miền núi vừa có trung du và đồngbằng ven sông, đã tạo nguồn đất đai đa dạng, phong phú để phát triển nônglâm nghiệp hàng hoá toàn diện với những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tếcao phù hợp với địa hình trong và ngoài nước Tuy nhiên do địa hình chia cắt,mức độ cao thấp khác nhau nên việc khai thác tiềm năng, phát triển sản xuất,
Trang 39phát triển hạ tầng để phát triển kinh tế xã hội phải đầu tư tốn kém nhất là giaothông vận tải , thuỷ lợi, cấp điện …
1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Là tỉnh miền núi được thiên nhiên ưu đãi Phú Thọ có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú như Tiềm năng về tài nguyên đất để phát triển sảnxuất nông lâm thuỷ sản Tiềm năng về khoáng sản tuy không giàu nhưng cókhoáng sản trữ lượng lớn, chất lượng tốt để phát triển công nghiệp chế biếnkhoáng sản: như công nghiệp chế biến xi măng, phân bón Tài nguyên rừngphong phú trữ lượng khoảng 3.5 triệu m3 thu hút 5 vạn lao động và đang dầnlấy lại vị trí quan trọng trong nền kinh tế tỉnh Tiềm năng về tài nguyên dulịch phong phú đa dạng với 150 di tích đựơc xếp hạng, nhiều khu du lịch nổitiếng như quần thể Đền Hùng, đền Mẫu Âu Cơ….chưa khai thác được nhiều ,khả năng phát huy còn khá lớn Tiềm năng về nguồn lao động tại chỗ rất dồidào, lực lượng lao động trẻ, khoẻ, có trình độ văn hóa cao, số người qua đàotạo nghề đạt tỷ lệ cao so với các tỉnh miền núi, lại cần cù, chịu khó, có ý chívươn lên, nếu phát huy tốt tiềm năng này sẽ là động lực quan trọng để pháttriển kinh tế xã hội
Nói tóm lại, Phú Thọ có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng phongphú, đây là lợi thế của tỉnh so với các tỉnh khác của vùng núi Phía Bắc Khicác nguồn tài nguyên này được tận dụng tạo điều kiện phát triển cho tỉnh: Xóađói giảm nghèo, nâng cao thu nhập, đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấungành, cơ cấu kinh tế Khi cơ cấu kinh tế thay đổi, sự thay đổi đó sẽ tác độngtích cực đến chuyển dịch cơ cấu lao động, đặc biệt là cơ cấu lao động theongành
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Dân cư và nguồn lực.
Trang 40Quá trình dân số có liên quan chặt chẽ chịu ảnh hưởng và tác động đến
quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn
vừa qua do thực hiện chương trình dân số, các chính sách về kế hoạch hoá gia
đình tốc độ tăng dân số của tỉnh có xu hướng giảm
Bảng 2.1: Thực trạng phát triển dân số qua các năm
Là một tỉnh miền núi, Phú Thọ là nơi cư trú của các dân tộc khác nhau
như: Kinh, Mường, Thái, Dao…Theo thống kê trên địa bàn tỉnh có 21 dân tộc
cư trú trong đó đông nhất là người Kinh và người Mường Dân số trên địa bàn
tỉnh có xu hướng ngày càng tăng, nếu như dân số trung bình năm 2001 là
1.275.500 người thì năm 2007 đã tăng lên đến 1.348.800 người Nhưng tốc độ
tăng có xu hướng chậm dần do tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ
học đã giảm bình quân mỗi năm khoảng 0,11% Sở dĩ có được kết quả trên là
do thực hiện thành công các chương trình kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn
tỉnh trong những năm vừa qua
Trình độ học vấn của dân cư Phú Thọ hiện nay vào loại khá so với cả
nước, số người chưa biết chữ chỉ chiếm 0,5% so với tổng số dân toàn tỉnh, so
với cả nước thì tỷ lệ này là 3,5% Trên địa bàn tỉnh có 1 trường đại học, 2
trường cao đẳng 7 trường trung học chuyên nghiệp và các trung tâm dạy
nghề