ở các nước có băng tuyết, để tránh tai nạn giao thông đường bộ, đặc biệt trên các đường cao tốc, người ta sử dụng muối tan băng tuyết để làm tan lớp băng bám ở măt đường và làm giảm nhiệ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Báo cáo tổng kết khoa học, kỹ thuật Đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
SẢN XUẤT CHẤT LÀM TAN BĂNG TUYẾT TỪ
NƯỚC ỚT VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN XUÂN LÃNG
7446
15/7/2009
HÀ NỘI 2009 Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện đề tài cấp Bộ,
HĐ số 51.08-RD/HĐ-KHCN
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN HÓA HỌC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Báo cáo tổng kết khoa học, kỹ thuật Đề tài:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHẤT LÀM TAN BĂNG TUYẾT TỪ
NƯỚC ỚT VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: TS NGUYỄN XUÂN LÃNG
Các cán bộ tham gia thực hiện đề tài:
TS Bùi Mai Ph ư ơng
TS Phạm Đỗ Thanh Thu ỳ ThS Nguyễn Thu Hiền ThS Nguyễn Thanh Bình
HÀ NỘI -2009 Tài liệu này được chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện đề tài cấp Bộ,
HĐ số 51.08-RD/HĐ-KHCN
Trang 3Chương II Lựa chọn đối tượng nghiên cứu 15
2.1 Lựa chọn nguồn nguyên liệu 15
2.2 Khảo sát các nguồn nguyên liệu 16
2.3 Các phương pháp phân tích 18
Chương III Nội dung nghiên cứu 20
3.1 Thử nghiệm sản xuất quy mô phòng thí nghiệm CTBT
từ nước ót Việt Nam
20
Trang 43.1.1 Khảo sát các chất chống ăn mòn kim loại 20 3.1.2 Sản xuất CTBT tại phòng thí nghiệm 21 3.2 Khảo sát khả năng tan băng tuyết và khả năng ăn mòn
của sản phẩm trên kim loại
23
3.2.1 Khảo sát khả năng tan băng tuyết của sản phẩm 23 3.2.2 Khảo sát khả năng ăn mòn kim loại của sản phẩm 23 3.3 Xây dựng quy trinhg sản xuất CTBT quy mô nhỏ 24 3.3.1 Sơ đồ công nghệ cô tách nước ót điều chế MgCl2.6H2O 25 3.3.2 Sơ đồ công nghệ điều chế CTBT 26 3.4 Tính sơ bộ giá chi phí của sản phẩm và khó khăn trong
sản xuất CTBT trong thời gian qua
27
Chương IV Đánh giá kết quả nghiên cứu 30
Kết luận và kiến nghị 31 Tài liệu tham khảo 33
Trang 5Bảng chú giải các chữ viết tắt, đơn vị đo
1 CTBT Chất tan băng tuyết
Trang 6Nghiên cứu quy trình công nghệ
sản xuấtchất làm tan băng tuyết
gia sản xuất tấm lợp nhưng chưa đưa được vào sản xuất lớn
ở các nước có băng tuyết, để tránh tai nạn giao thông đường bộ, đặc biệt trên các đường cao tốc, người ta sử dụng muối tan băng tuyết để làm tan lớp băng bám ở măt đường và làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước Đã
có rất nhiều chất được sử dụng làm chất tan băng tuyết như muối ăn, CaCl2, KCl, MgCl2, Ca(CH3COO)2.Mg(CH3COO)2, KCH3COO, NaCH3COO,
NH4(SO4)2, NH2CONH2 hoặc hỗn hợp của chúng với muối ăn Thường các chất tan băng tuyết làm gỉ xe cơ giới Để khắc phục, nhiều hợp chất vô cơ cũng như hữu cơ khác nhau đã được sử dụng để pha thêm vào chất tan băng tuyết như hợp chất kẽm, hợp chất lignin sunfonat, hợp chất của photpho, hợp chất của nitơ
Lượng nước ót dư thừa trong quá trình sản xuất muối ăn ở nước ta ngày càng ảnh hưởng đến môi trường các tỉnh ven biển Đã có nhiều công trình nghiên cứu tận dụng thu hồi muối magiê trong nước ót để sản xuất MgCO3,
MgO, phụ gia sản xuất tấm lợp nhưng chưa đưa được vào sản xuất lớn
Chúng tôi đã nghiên cứu sử dụng nước ót Việt Nam để sản xuất chất tan
băng tuyết Nguyên liệu chính để sản xuất chất tan băng tuyết là muối ăn,
Trang 7magie clorua và chất chống gỉ Magie clorua được lấy từ nước ót và có thể sản xuất muối tan băng tuyết từ nước ót theo 2 cách:
* Phân tích thành phần chính của nước ót và muối ăn gồm hàm lượng NaCl, MgCl2 Sau đó tính toán để đưa lượng nước ót vào muối ăn cùng chất chống
gỉ cho phù hợp với thành phần muối tan băng tuyết định sản xuất và gia nhiệt để được chất tan băng tuyết Phương pháp này nên thực hiện tại gần nơi có đồng muối để tránh phải vận chuyển nước ót
* Cô tách nước ót tại nơi gần đồng muối để tách NaCl, MgCl2 Vận chuyển MgCl2 về nơi sản xuất, tính toán trộn MgCl2 với muối ăn, chất chống gỉ và gia nhiệt để thu được chất tan băng tuyết
Chúng tôi đã sản xuất hai loại chất tan băng tuyết từ nước ót Việt Nam có thành phần phối liệu như sau:
- Loại I hàm lượng MgCl2 chiếm khoảng 26 - 27%, NaCl chiếm khoảng 70
- 72%, còn lại là phụ gia chống gỉ và các chất khác
- Loại II hàm lượng MgCl2 chiếm khoảng 15 - 16%, NaCl chiếm khoảng 81
- 83%, còn lại là phụ gia chống gỉ và các chất khác
Hai loại sản phẩm này đã được gửi đi Nhật để thử nghiệm cho kết quả tốt (Có giấy chứng nhận của Công ty Nhật)
Trang 8Mở đầu
Đề tài: “Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất chất làm tan băng
tuyết từ nước ót Việt Nam “ được thực hiện theo Hợp đồng số
51-08-RD/HĐ-KHCN ngày 23 tháng 01 năm 2008 của Bộ Công thương giao nhiệm vụ nghiên cứu năm 2008 cho Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam
và Quyết định số ngày của Viện Hóa học Công nghiệp Việt Nam giao nhiệm vụ cho Phòng Thí nghiệm trọng điểm
Mục tiêu của đề tài là tận dụng lượng nước ót dư thừa trong quá trình sản xuất muối từ nước biển ngày một gây ảnh hưởng đến môi trường để sản xuất chất làm tan băng tuyết đáp ứng các yêu cầu của đối tác Nhật Bản
Nội dung của đề tài:
- Thí nghiệm sản xuất quy mô phòng thí nghiệm chất tan băng tuyết từ nước ót Việt Nam
- Khảo sát khả năng tan băng tuyết và khả năng ăn mòn của sản phẩm băng tuyết trên kim loại
- Xây dựng quy trình sản xuất chất tan băng tuyết quy mô nhỏ
- Sản xuất 50 kg chất tan băng tuyết và gửi đi thử nghiệm tại nước đối tác
- Xây dựng quy trình phân tích nguyên liệu và kiểm tra chất lượng sản phẩm của quá trình sản xuất
Trang 9chương i phần tổng quan
1.1 Tình hình nghiên cứu sản xuất chất tan băng tuyết ở trong và ngoài nước:
Nước ta là nước hầu như không có băng tuyết nên chưa có các công trình nghiên cứu cũng như các cơ sở sản xuất chất tan băng tuyết
ở các nước có băng tuyết, để tránh tai nạn giao thông đường bộ, đặc biệt trên các đường cao tốc, sau khi cào hết tuyết người ta phải rải muối tan băng tuyết để tan những phần băng còn lại bám trên đường vì lớp này thường rất trơn làm xe không bám đường Ngoài ra chất tan băng tuyết còn
có tác dụng hạ nhiệt độ đóng băng làm hạn chế tuyết đóng thành băng Lượng sử dụng chất tan băng tuyết ở các nước này là rất lớn, ví dụ ở Nhật Bản, trong một năm một Cục đường bộ đã sử dụng đến 500.000 tấn Từ những năm 1940 người ta đã sử dụng muối ăn để làm tan băng tuyết trên các con đường vận tải bộ, tuy nhiên độ tan băng và tác dụng làm giảm nhiệt
độ đóng băng của nước không cao, hơn nữa các xe cơ giới bị gỉ nhiều Sau
đó người ta sử dụng hỗn hợp NaCl + CaCl2, hỗn hợp này có độ tan băng tuyết cao và làm giảm nhệt độ đóng băng xuống khá thấp nhưng để lại nhiều vết trắng trên xe Sau này người ta nghiên cứu sử dụng một số loại muối khác như KCl, MgCl2, NH4(SO4)2, NH2CONH2, Ca(CH3COO)2.Mg(CH3COO)2, KCH3COO, NaCH3COO ở dạng đơn chất hoặc ở dạng hỗn hợp Mỗi loại cho môt đặc điểm ưu việt riêng như MgCl2 cho độ tan băng tuyết cao, nhiệt độ đóng băng của nước thấp, không
để lại dấu vết trên xe [ 1, 2, 3, 4 ]
Nguyên liệu để sản xuất chất tan băng tuyết ở các nước có thể được thống
kê theo bảng sau:
Trang 10Bảng 1: Nguyên liệu sản xuất một số chất tan băng tuyết:
1 Amoni sunfat Phân bón
2 Natri clorua Muối ăn, muối mỏ
4 Canxi clorua Từ CaCO3 + HCl
5 Canxi magie axetat Dolomi + CH3COOH
6 Magie clorua Muối mỏ
7 Kali axetat K2CO3 + CH3COOH
8 Kali clorua Muối mỏ
Thường các chất tan băng tuyết làm gỉ xe cơ giới, vì vậy khắc phục hiện tượng gỉ trên xe cơ giới khi sử dụng chất tan băng tuyết là rất quan trọng
đối với ngành giao thông của nhiều nước trên thế giới Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đưa vào chất tan băng tuyết một lượng nhỏ chất chống ăn mòn kim loại Lượng chất chống ăn mòn kim loại trong chất tan băng tuyết thường được sử dụng nhỏ hơn 5% và đã được sử dụng khá nhiều chất khác nhau như hợp chất của kẽm, hợp chất lignin sunfonat, hợp chất của photpho, hợp chất của nitơ , các muối của axit hữu cơ [ 1 ]
1.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng nước ót ở các đồng muối Việt Nam:
Việc sản xuất muối từ nước biển ở nước ta trong những năm trước đây tương đối thuận lợi, chỉ tính khu vực Bình Thuận trong một năm sản xuất
được khoảng 760.000 tấn muối Và cứ một tấn muối sẽ có trung bình 0,3
m3 nước ót, lượng nước ót này ngày càng ảnh hưởng đến môi trường vùng ven biển Qua khảo sát tại đồng muối Cà Ná, Diễn Châu và Thanh Hóa đều cho thấy giải quyết triệt để nước ót dư thừa trong quá trình sản xuất là điều khá cấp bách
Trang 11Nước ót được tận dụng chủ yếu để sản xuất các sản phẩm chứa magiê Tùy theo từng vùng, hàm lượng MgCl2 trong nước ót không cố định, kết quả trung bình các mẫu chúng tôi khảo sát cho thấy hàm lượng MgCl2 giao
được tóm tắt như sau:
- Cô tách NaCl: Do hàm lượng KCl trong nước ót thấp hơn nhiều so với MgCl2 nên khi cô đến 110oC, nồng độ MgCl2 được nâng lên nhưng chủ yếu chỉ có muối NaCl kết tinh, thường NaCl kết tinh tốt nhất khi nồng độ đạt
35oBe
- Sau khi cô tách NaCl, tiếp tục tăng nhiệt lên 125oC và sau đó ủ ở nhiệt
độ thích hợp có thể tách được một phần MgSO4.7H2O hay Na2SO4 và NaCl Sau khi tách các muối kết tinh, hạ nước cái xuống nhiệt độ thường, thu
được muối kép KCl.MgCl2.6H2O, rửa tách MgCl2 ta thu được KCl
- Nước cái sau khi cô tách một phần NaCl đến 35oBe tiếp tục cô đến nhiệt độ 140oC và làm lạnh đến nhiệt độ thường sẽ thu được MgCl2.6H2O
- Từ MgCl2.6H2O có thể sản xuất Mg(OH)2 hay MgO
Sau đó nhiều xí nghiệp khác như Hóa chất Vinh, Công ty muối Thanh Hóa
… cũng đã ứng dụng vào thực tế để sản xuất các sản phẩm Tuy nhiên chưa
có một cơ sở nào đưa được vào sản xuất lớn cũng như ổn định được sản xuất lâu dài, như ở Diễn Châu, Công ty Hóa chất Vinh không còn sử dụng nước ót sản xuất phụ gia cho tấm lợp, vì vậy ở đây những người làm muối
Trang 12cũng thấy rất cấp bách phải giải quyết lượng dư thừa nước ót nếu không môi trường xung quanh các ruộng muối ngày càng xuống cấp Còn ở Thanh Hóa, Công ty muối Thanh Hóa cũng đã sản xuất MgCl2, tuy nhiên việc sản xuất cũng không ổn định do giá thành sản xuất
1.3 Cơ chế tan băng tuyết [ 6, 7, 8 ]:
Thực chất trong các “chất tan băng tuyết” được sử dụng có thể phân ra hai loại “chất tan băng tuyết” với hai mục đích khác nhau Một loại khi hòa tan trong nước tỏa nhiệt như CaCl2, MgCl2 nhất là khi chúng ở dạng khan là những chất có hai tác dụng vừa hòa tan băng tuyết vừa làm giảm nhiệt độ
đóng băng của tuyết Loại này thường được sử dụng khi đường bị phủ bởi một lớp tuyết dày phải dùng xe cào tuyết và “chất tan băng tuyết” sẽ có tác dụng làm tan lớp băng cứng còn lại bám vào mặt đường, nếu không lớp này
sẽ làm xe khó bám đường rất dễ gây tai nạn Còn các chất khác như NaCl, KCl, Ca(CH3COO)2.Mg(CH3COO)2 hầu như không có tác dụng làm tan băng tuyết, mà cơ bản chỉ làm giảm nhiệt độ đóng băng của tuyết Sự giảm nhiệt độ đóng băng được giải thích theo hiệu ứng “ Frezing point depression” và nhiệt độ chỉ dừng lại khi muối ngừng tan Ngoài tác dụng hạ nhiệt độ đóng băng, trong thực tế các chất này sẽ tạo ra ở bề mặt đường một lớp tuyết nhão khó bị đóng băng cứng bám vào mặt đường dù tuyết có phủ nhiều ở phía trên Các thí nghiệm đã cho thấy sự giảm nhiệt độ đóng băng của tuyết phụ thuộc vào hai yếu tố: nồng độ muối và bản chất các loại muối Ví dụ, khi cho một hỗn hợp muối vào dung dịch nước ở 00C, ở nồng
độ muối 10%, nhiệt độ đóng băng là -60C và ở nồng độ muối 20%, nhiệt độ
đóng băng xuống đến -160C Trong bảng 2 là một số ví dụ cho thấy nhiệt
độ đóng băng thấp nhất của dung dịch 10% một số muối được sử dụng làm chất tan băng tuyết:
Trang 13Bảng 2: Nhiệt độ đóng băng thấp nhất của một số muối:
1 Amoni sunfat (NH4)2SO4 -70C
2 Canxi clorua CaCl2 -190C
3 Canxi magie axetat CaMg(CH3COO)2 -90C
- Kali axetat được sử dụng ở dạng lỏng trên các đường băng sân bay để chống đóng băng, tuy nhiên giá thành đắt
- Canxi magie axetat là chất ngăn chặn khá hiệu quả sự tạo thành bề mặt
đóng băng và duy nhất trong các chất tan băng không gây ăn mòn, tuy nhiên giá thành khá cao, thường đắt hơn các hỗn hợp khác đến 20 lần
- Ure không gây tác dụng ăn mòn nên cũng được sử dụng trên các đường băng sân bay để chống đóng băng, tuy nhiên hiệu quả không cao khi nhiệt
độ không khí thấp
1.4 Các phương pháp thử độ tan băng tuyết
Trang 14Có một số phương pháp thử độ tan băng, sau đây là 2 phương pháp hiện
đang được sử dụng nhất:
1.4.1 Phương pháp phòng thí nghiệm [ 9, 10 ]:
Phương pháp này thường được sử dụng để thử nghiệm tại các phòng thử nghiệm giao thông Phòng thử nghiệm phải có thiết bị để ổn định nhiệt, thường là ổn định được ở 3 loại nhiệt độ: -150C, -90C và -50C Đầu tiên tạo một lớp băng trên các đĩa tròn, sau khi đạt được sự ổn định tại nhiệt độ cần thiết, độ tan băng tuyết được thử nghiệm như sau:
Cân các khối lượng chất tan băng tuyết và rải các hạt lên đĩa băng Cứ cách 10 phút đĩa được nghiêng 1 góc 100 so với chiều thắng đứng và dùng
si lanh hút lớp muối tan ra Quá trình này được tiến hành trong 60 phút Từ khối lượng muối tan ở 3 nhiệt độ trên có thể đánh giá được hiệu quả của các chất tan băng tuyết
1.4.2 Phương pháp Mn/DOT [ 11 ]
Phương pháp này được sử dụng xe chuyên dụng được thử nghiệm với một lượng lớn chất tan băng (trên 20 kg), kết quả thu được sẽ sát với thực tế so với phương pháp phòng thí nghiệm
1.5 Các phương pháp thử độ ăn mòn kim loại:
Có khá nhiều phương pháp thử độ ăn mòn kim loại, sau đây chúng tôi giới thiệu 2 phương pháp thử thông dụng
1.5.1 Phương pháp của Texas Department of Transportation [ 12, 13 ]
Nguyên tắc của phương pháp là xác định độ hao hụt của vòng thép khi có chất tan băng tuyết so với độ hao hụt khi sử dụng chỉ NaCl
1.5.1.1 Dụng cụ và hóa chất:
* Vòng thép, tốt nhất là phù hợp với ASTMF 436,
* HCl đặc,
* NaCl, loại đạt tiêu chuẩn thuốc thử,
Trang 15* Dung dịch rửa: Hòa tan 50 g SnCl2 và 20 g Sb2O3 trong 4 lit axit clohydric
đặc (Dung dịch này dùng để ngừng phản ứng của axit lên vòng thép khi đã rửa loại các chất rỉ)
1.5.1.2 Chuẩn bị thử
- Để đảm bảo độ chính xác của phép thử, các vòng thép dùng thử nghiệm cần phải cùng một lô sản xuất Mỗi phép thử cần sử dụng 3 vòng thép (cho chất tan băng, cho riêng muối NaCl và cho nước cất)
- Vòng thép được rửa bằng HCl, sau đó tráng bằng nước cất
1.5.2 Phương pháp thử đơn giản
Cho vào 3 bình tam giác 3 loại dung dịch: nước máy, dung dịch NaCl 13%, dung dịch chất tan băng tuyết 13% Cho vào mỗi bình một vòng thép
Trang 16cïng chñng lo¹i vµ ®−îc mµi nh½n bÒ mÆt Quan s¸t mµu s¾c cña dung dÞch
Trang 17chương iI lựa chọn đối tượng nghiên cứu
2.1 Lựa chọn nguồn nguyên liệu:
Qua các tài liệu về chất tan băng tuyết cũng như các thực nghiệm nghiên
cứu tận dụng nước ót Việt Nam chúng tôi nhận thấy:
1/ Hiện nay ở Việt Nam, MgCl2 có thể có từ các nguồn cung cấp sau:
- Mua hàng công nghiệp nhập từ nước ngoài khoảng 8.000 đ/kg
- Có thể sản xuất từ nước ót hay Dolomi Tuy nhiên qua khảo sát cho thấy giá thành sản xuất MgCl2 từ Dolomi và axit clohydric không phải là thấp (khỏang 6.000 đ/kg), hơn nữa chất lượng sản phẩm thường không cao, nhất
là màu sắc Vì vậy tận dụng nước ót Việt Nam, mà cơ bản là tận dụng MgCl2 để sản xuất chất tan băng tuyết là thích hợp nhất Sản phẩm không nên chỉ thuần MgCl2 mà nên là hỗn hợp của MgCl2 với NaCl Việc sản xuất hỗn hợp sẽ có nhiều ưu điểm: giá thành hạ, cùng một lượng sản phẩm sẽ thải ít ion clo ra môi trường, sản phẩm qua thử nghiệm cho thấy dạng hỗn hợp dễ bảo quản hơn khi chỉ có MgCl2
2/ Sản xuất chất tan băng tuyết từ nước ót có thể tiến hành theo 2 cách:
* Do thành phần chính trong nước ót là MgCl2, NaCl Ngoài ra còn có một lượng không lớn muối KCl, Na2SO4 là những thành phần không
ảnh hưởng đến chất lượng muối tan băng Vì vậy sau khi phân tích, tính toán các thành phần trong muối ăn, trong nước ót, có thể trộn trực tiếp nước
ót vào muối ăn và làm khô sản phẩm Do vận chuyển nước ót gặp nhiều khó khăn như độ ăn mòn của nước ót đối với thùng chứa và giá thành vận chuyển cao nên phương pháp này chỉ thích hợp khi sản xuất tại gần các
đồng muối Và như vậy nếu tận thu nước ót trên nhiều đồng muối có địa dư khác nhau sẽ phải có nhiều điểm sản xuất
Trang 18* Cô tách nước ót để thu được MgCl2, giá thành hiện nay cho 1 kg MgCl2.6H2O 94% sản xuất từ nước ót khoảng 3.500 đồng (đã tính cả công vận chuyển về Hà Nội) Sau đó vận chuyển MgCl2 về địa điểm thích hợp Phân tích thành phần muối ăn, MgCl2, trộn và điều chế sản phẩm
3/ Cần lựa chọn các chất chống gỉ thích hợp cho chất tan băng tuyết đảm bảo an toàn về môi trường và giá thành không cao
2.2 Khảo sát các nguồn nguyên liệu:
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát các nguồn nguyên liệu bao gồm muối ăn, nước ót và tình hình tận dụng nước ót tại Công ty muối Thanh Hóa, Hợp tác xã sản xuất muối Diễn Châu (Nghệ An), Công ty muối Cà Ná và hợp tác với Công ty Cổ phần Công nghệ Thương mại Huệ Quang (Hoàng Xá, Liên Mạc, Từ Liêm, Hà Nội) hiện đang tận thu nước ót tại các đồng muối Nam
Định Công ty này đã cộng tác với các hợp tác xã sản xuất muối, thu gom nước ót và sau đó đã tiến hành cô nước ót ngay tại đồng muối, đầu tiên cô
đến 1100C để tách phần lớn NaCl, sau đó cô đến 140-1450C và để nguội để tách MgCl2.6H2O
2.2.1 Phân tích thành phần các nguồn nguyên liệu:
Từ các mẫu muối và nước ót thu được qua khảo sát cũng như các nguồn muối tại một số địa phương chúng tôi đã tiến hành phân tích cho các kết quả ở các bảng sau:
Bảng 3 Kết quả phân tích thành phần chính trong một số mẫu muối:
TT Tên mẫu %MgCl 2 6H 2 O %NaCl %CaCl 2 6H 2 O
1 Mẫu 1 Thanh Hóa 5.34 89.0 0.25
2 Mẫu 2 Thanh Hóa 7.23 87.2 0.30
3 Mẫu 1 Diễn Châu 6.86 88.3 0.28
4 Mẫu 2 Diễn Châu 8.79 86.5 0.35
Trang 19TT Tªn mÉu %MgCl 2 6H 2 O %NaCl %CaCl 2 6H 2 O
5 MÉu 3 DiÔn Ch©u 6.36 89.0 0.27
6 MÉu 4 DiÔn Ch©u 8.03 87.9 0.33
7 MÉu 5 DiÔn Ch©u 15.20 78.8 0.52
14 MÉu HuÖ Quang 14.8 79.2 0.50
B¶ng 4 KÕt qu¶ ph©n tÝch thµnh phÇn chÝnh trong mét sè mÉu n−íc ãt:
TT Tªn mÉu MgCl 2 6H 2 O
(g/l)
NaCl (g/l)
CaCl 2 6H 2 O (g/l
1 MÉu 1 Thanh Hãa 250 220 14
2 MÉu 2 Thanh Hãa 220 210 10
3 MÉu DiÔn Ch©u 280 240 15
4 MÉu Cµ N¸ 220 200 9
TT Tªn mÉu %MgCl 2 6H 2 O %NaCl %CaCl 2 6H 2 O
1 MÉu 1 Thanh Hãa 93.0 (thÉm) 3.0 0.68
2 MÉu 2 Thanh Hãa 72.7 (tr¾ng) 20.2 0.60
3 MÉu HuÖ Quang 1 79.8 (tr¾ng) 15.3 0.62
Trang 20TT Tên mẫu %MgCl 2 6H 2 O %NaCl %CaCl 2 6H 2 O
4 Mẫu Huệ Quang 2 91.8 (xám) 5.0 0.64
5 Mẫu Huệ Quang 3 96.3 (thẫm) 1.8 0.68
6 Mẫu Huệ Quang 4 96.5 (thẫm) 1.5 0.70
2.2.2 Đánh giá kết quả phân tích và lựa chọn nguồn nguyên liệu:
Qua kết quả phân tích chúng tôi có một số nhận xét sau:
* Các mẫu muối ăn có hàm lượng MgCl2 rất khác nhau, trong đó các mẫu của Diễn Châu (Nghệ An) có hàm lượng cao hơn cả Riêng mẫu 5 Diễn Châu và mẫu Huệ Quang là những mẫu chúng tôi đặt phơi thêm 1 ngày mới tách muối nên hàm lượng MgCl2.6H2O lên đến 15% Do giá thành của MgCl2 đắt hơn NaCl (thường từ 2,5 đến 3 lần), vì vậy tốt nhất nên nếu sử dụng muối Diễn Châu và nếu có điều kiện có thể đặt riêng muối phơi quá nắng sẽ đạt được hiệu quả kinh tế hơn
* Nước ót của Diễn Châu và Thanh Hóa có hàm lượng MgCl2 cao hơn nước