TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ NĂNG LƯỢNG ĐỒ ÁN LÒ CÔNG NGHIỆP ĐỀ TÀI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LÒ ĐỐT RÁC THẢI SINH HOẠT 5000KG/H GVHD NGUYỄN QUỐC UY DANH SÁCH[.]
Trang 1ĐỒ ÁN LÒ CÔNG NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LÒ ĐỐT RÁC THẢI SINH HOẠT
5000KG/H
GVHD: NGUYỄN QUỐC UY
DANH SÁCH SINH VIÊN:
1 Nguyễn Văn Lâm D14DIENLANH 19819120004
2 Lý Thành Long D14DIENLANH 19819120148
3 Nguyễn Ngọc Huy D14DIENLANH 19819120125
4 Phan Tuấn Đạt D14DIENLANH 19819120150
Trang 2BẢNG BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 Nguyễn Văn Lâm(Trưởng nhóm) Tính toán Đồ Án Hoàn Thành
Trang 3Mục Lục
A MỞ ĐẦU _2
B NỘI DUNG _3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ 3
1.1 KHÁI NIỆM RÁC THẢI SINH HOẠT _31.2 THÀNH PHẦN CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT 31.3 TÁC ĐỘNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI 4
1.3.1 Ô nhiễm do rác _4 1.3.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam _5
1.4 MỤC ĐÍCH XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT BẰNG LÒ ĐỐT. _51.5 XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ _7
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHÍNH XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 7
2.1.1 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt 8 2.1.2 Biện pháp chôn lấp rác thải hợp vệ sinh 8 2.1.3 Tái chế rác thải sinh hoạt _8
2.2 CÔNG NGHỆ ĐỐT RÁC THẢI SINH HOẠT _92.3 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ LÒ ĐỐT RÁC THẢI SINH HOẠT _142.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT _15
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ _16
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LÒ ĐỐT RÁC THẢI SINH HOẠTCÔNG SUẤT 5000KG/H _24
4.1 TÍNH TOÁN SỰ CHÁY DẦU DO 25
4.1.1 Hệ số tiêu hao không khí và lượng không khí cần thiết _25
4.1.1.1 Hệ số tiêu hao không khí (α ) 254.1.1.2 Tính lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO _26
4.1.2 Xác định lượng và thành phần của sản phẩm cháy 28
Trang 44.2 TÍNH TOÁN SỰ CHÁY CỦA RÁC 29
4.2.1 Xác định nhiệt trị của rác 29 4.2.2 Hệ số tiêu hao không khí ( α R ) và lượng không khí cần thiết _29
4.2.2.1 Chọn hệ số tiêu hao không khí _294.2.2.2 Xác định lượng không khí cần thiết khi đốt cháy 5000 kg rác sinh hoạt 29
4.2.3 Xác định lượng và thành phần sản phẩm cháy 31
4.2.3.1 Thành phần và lượng sản phẩm cháy 314.2.3.2 Xác định khối lượng riêng của sản phẩm cháy 324.3 XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ THỰC TẾ VÀ TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT CỦA LÒ _32
4.3.1 Xác định nhiệt độ cháy lý thuyết của dầu DO _32 4.3.2 Xác định nhiệt độ thực tế của lò _33 4.3.3 Tính cân bằng nhiệt và lượng nhiên liệu tiêu hao 33
4.3.3.1 Mục đích tính cân bằng nhiệt 334.3.3.2 Tính cân bằng nhiệt 344.3.3.3 Xác định lượng nhiên liệu tiêu hao 35
4.3.4 Suất tiêu hao nhiên liệu tiêu chuẩn _36 4.3.5 Xác định kích thước buồng sơ cấp _36
4.3.5.1 Xác định thể tích buồng đốt _364.3.5.2 Xác định diện tích bề mặt ghi lò 374.3.5.3 Xác định kích thước buồng đốt _37
4.4.3 Xác định chỉ tiêu kỹ thuật lò 44
4.4.3.1 Hệ số sử dụng nhiên liệu có ích 444.4.3.2 Suất tiêu hao nhiệt 444.4.3.3 Suất tiêu hao nhiên liệu chuẩn _45
4.4.4 Xác định kích thước buồng đốt thứ cấp _45
4.4.4.1 Xác định thể tích buồng đốt _454.4.4.2 Xác định kích thước buồng đốt _454.4.4.3 Kiểm tra lại thể tích buồng đốt theo phương pháp tính toán sản phảm cháy và thời gian lưu 46
4.4.5 Tính thiết bị đốt 46
4.4.5.1 Tính áp suất thực tế ban đầu của không khí _46
Trang 54.4.5.3 Tính tiếp diện miệng ra của ống dẫn dầu _474.4.5.4 Đường kính miệng ra của ống dẫn dầu và khí _484.4.5.5 Thành phần và lưu lượng của khí thải ra khỏi lò đốt 484.5 THỂ XÂY LÒ VÀ TÍNH TOÁN KHUNG LÒ 50
4.5.1 Thể xây lò 50
4.5.1.1 Cơ sở lựa chọn vật liệu _504.5.1.2 Thể xây lò _504.5.1.3 Thể xây đáy lò 524.5.1.4 Thể xây nóc lò 524.5.1.5 Thể xây cửa lò 52
C KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60
D TÀI LIỆU THAM KHẢO _61
Trang 6Danh Mục Hình Ảnh
Hình 2.1: Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt 7
Hình 2.2: Vi sinh Microbe-lift OC-IND tăng cường phân hủy các chất hữu cơ nhanh chóng 9
Hình 2.3: Lò đốt thùng quay 11
Hình 2.4: Lò đốt tầng sôi 13
Hình 2.5: Sơ đồ vận hành lò đốt 14
Hình 4.1 Gạch Samot 51
Hình 4.2: Bông Thủy Tinh 51
Danh Mục Bảng Biểu Bảng 2.1: Đặc điểm một số lò đốt 11
Bảng 3.1: Thành phần lý hóa của rác thải sinh hoạt 17
Bảng 3.2: Thành phần hóa học của các hợp chất cháy được của rác thải sinh hoạt 18
Bảng 3.3 Bảng số liệu trung bình về các phần trơ còn lại và nhiệt năng của rác thải sinh hoạt sau khi đốt của các thành phần rác thải sinh hoạt 20
Bảng 3.4 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải 21
Bảng 4.1 Hệ số tiêu hao không khí 26
Bảng 4.2: Thành phần nhiên liệu DO theo lượng mol 27
Bảng 4.3: Lượng không khí cần thiết để đốt 100kg dầu DO 27
Bảng 4.4: THành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 100kg dầu DO 28
Bảng 4.5: Thành phần rác y tế chuyển thành lượng mol 30
Bảng 4.6: Lượng không khí cần thiết để đốt 5000kg rác 31
Bảng 4.7: Thành phần và lượng sản phẩm cháy khi đốt 5000kg rác 32
Bảng 4.8: Các đặc tính của béc phun thấp áp và cao áp 39
Bảng 4.9: Thành phần và lưu lượng dòng vào buồng đốt thứ cấp 42
Bảng 4.10: Thành phần và lưu lượng sản phẩm cháy khi đốt dầu ở buồng đốt thứ cấp 49
Bảng 4.11: Thành phần và lưu lượng khí thải ra khỏi lò đốt 49
Trang 7A MỞ ĐẦU
Thế giới đang ngày càng phát triển không ngừng, quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ Cùng với sự tăng thêm các cơ sở sản xuấtvới quy mô ngày càng lớn, các khu tập trung dân cư càng ngày nhiều, nhu cầutiêu dùng các sản phẩm vật chất cũng ngày càng lớn Tất cả những điều đó tạođiều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ được mở rộng vàphát triển nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đấtnước, nâng cao mức sống chung của xã hội; mặt khác cũng tạo ra một số lượnglớn chất thải bao gồm: Chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế,chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng, v.v… Trong đó, rác thải sinh hoạthiện nay là một vấn đề đáng lo ngại của toàn thế giới Dân số ngày càng tăng,lượng rác thải cũng theo tỉ lệ mà tăng theo, nó là một trong những nguyên nhângây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe loài người
Tuy vậy, rác cũng là một phần của cuộc sống Ngày nay, cùng với sự pháttriển của khoa học công nghệ và sự quan tâm của toàn thế giới, rác không chỉ đi
ra từ cuộc sống mà nó còn quay lại cuộc sống, phục vụ đời sống con người,cùng con người xây dựng cuộc sống mới Không chỉ các nước hiện đại mà tất cảcác nước trên toàn thế giới đang cố gắng xử lý rác thải một cách hợp lý nhất đểxây dựng một thế giới mới - thế giới không rác thải
Cho đến nay, chôn lấp vẫn là biện pháp xử lý chất thải rắn phổ biến nhấtđối với nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Ưu điểm chính của côngnghệ chôn lấp ít tốn kém và có thể xử lý nhiều loại chất thải rắn khác nhau sovới công nghệ khác Tuy nhiên hình thức chôn lấp lại gây ra những hình thức ônhiễm khác như ô nhiễm nước, mùi hôi, ruồi nhặng, côn trùng…Hơn nữa, côngnghệ chôn lấp không thể áp dụng để xử lý triệt để các loại chất thải y tế, độc hại.Ngoài ra trong quá trình đô thị hoá như hiên nay, quỹ đất ngày càng thu hẹp,dẫn đến khó khăn trong việc lựa chọn vị trí làm bãi chôn lấp rác
Vì vậy, áp dụng một số biện pháp xử lý rác khác song song với chôn lấp
là một nhu cầu rất thiết thực Công nghệ đốt chất thải rắn, một trong nhữngcông nghệ thay thế, ngày càng trở nên phổ biến và được ứng dụng rộng rãi đặcbiệt với loại hình chất thải rắn y tế và độc hại Công nghệ đốt chất thải rắn sẽ ít
Trang 8tốn kém hơn nếu đi kèm với biện pháp khai thác tận dụng năng lượng phát sinhtrong quá trình đốt
Trang 9B NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THIẾT KẾ
1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là các chất thải mà con người không sử dụng tới, thải
ra trong cuộc sống hàng ngày như bao ni lông, thức ăn, vỏ trái cây, các đồ vật không sử dụng được hoặc hư hỏng,… và được chia thành 3 loại: rác tái chế, rác hữu cơ và rác vô cơ
Rác tái chế: Là những loại rác thải mà sau khi con người loại bỏ vẫn có thể được tái sử dụng lại như: chai nhựa, vỏ hộp, túi nhựa, giấy báo,…Đây
là loại rác thải khó phân hủy nhưng vẫn có thể được tái chế với mục đích phục vụ cho đời sống
Rác hữu cơ: Là những loại rác dễ dàng phân hủy, gồm: hoa quả, bã trà, bãcafé, rau củ, thức ăn thừa, lá cây,… Chúng là phần bỏ đi của thực phẩm sau khi chế biến, là phần thực phẩm thừa hoặc hư hỏng không thể sử dụng; chúng thường được tận dụng làm phân xanh (phân hữu cơ) hoặc làm thức ăn cho động vật nuôi
Rác vô cơ: Là rác thải không thể sử dụng và không thể tái chế Với nhữngloại rác thải này, chỉ có cách chôn dưới đất hoặc đốt, gồm: các loại bao bìdùng để bọc bên ngoài hộp/chai thực phẩm, các loại túi ni lông, đồ chơi, quần áo, xương động vật, giấy ăn, than, vỏ sò, vỏ hến,…
1.2 Thành phần của rác thải sinh hoạt
- Rau, thực phẩm thừa, chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm khoảng 64.7 % về khối lượng
- Cây gỗ chiếm khoảng 6.6 % về khối lượng
- Giấy, bao bì giấy chiếm khoảng 2.1 % về khối lượng
- Plastic khó tái chế chiếm khoảng 9.1% về khối lượng
- Cao su, đế giày dép chiếm khoảng 6.3 % về khối lượng
Trang 10- Vải sợi, vật liệu sợi chiếm khoảng 4.2 % về khối lượng.
- Đất đá, bê tông chiếm khoảng 1.6 % về khối lượng
- Thành phần khác chiếm khoảng 5.4 % về khối lượng
1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt đến môi trường và con người
Rác làm thức ăn cho chuột, từ chuột dễ lây lan cho người các bệnh như: dịch hạch, sốt có thể dẫn đến tử vong
Rác gây mùi hôi thối khó chịu cho xung quanh
Ô nhiễm nước: Rác sinh hoạt không được thu gom thải vào kênh rạch, sông hồ gây ô nhiễm môi trường nước bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng làm nghẽn đường lưu thông, rác nhẹ làm đục nước, nylon làm giảm diện tích tiếp xúc với không khí, giảm do trong nước, làm mất mỹ quan gây tác động cảm quan xấu đối với người sử dụng nguồn nước Chấthữu cơ phân hủy gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng hóa nguồn nước Nước
rò rỉ trong bãi rác đi vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm như ô nhiễm kim loại nặng, nồng độ nitrogen, photpho cao chảy vào sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Ô nhiễm không khí: Bụi trong quá trình vận chuyển lưu trữ rác gây ô nhiễm không khí
Rác hữu cơ dễ phân hủy sinh học Trong môi trường hiếu khí, kị khí có độ
ẩm cao, rác phân hủy sinh ra CO2, SO2, CO, H2S, NH3 ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp, CH4 là chất thải thứ cấp gây cháy nổ
Trang 11 Ô nhiễm đất: Nước rò rỉ trong các bãi rác gây ô nhiễm đất
Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm do rác thải sinh hoạt:
Trình độ hiểu biết của người dân còn thấp (không thấy rõ tác hại của việc vứt rác thải bừa bãi và tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, không biết tận dụng phế phẩm thừa làm phân bón)
Ý thức, trách nhiệm còn kém (không bỏ rác đúng nơi quy định, bảo thủ không muốn thực hiện theo những chủ trương về bảo vệ môi trường đã đề
1.3.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê mới nhất, tổng lượng chất thải sinh hoạt phát sinh ởnước ta hiện nay khoảng 24,5 triệu tấn và chất thải rắn công nghiệp là 8,1 triệu tấn Trong đó, rác thải nhựa, nilon hiện đang là một vấn đề khiến Chính phủ phải đau đầu Ước tính, mỗi ngày nước ta xả ra khoảng 2.500 tấn rác thải nhựa
và có từ 0,28 đến 0,73 triệu tấn được xả ra đại dương Đại diện Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc cho biết, lượng rác thải nhựa trên biển của nước ta nhiều thứ 4 thế giới, chỉ sau Trung Quốc, Indonesia và Philippines Việt Nam cótổng cộng 112 cửa biển và 80% rác thải trên biển đều trôi ra từ đây Trong đó, phần lớn đều là rác thải sinh hoạt
Trong khi đó, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại đô thị hiện nay đạt khoảng 70% đến 85% và ở nông thôn chỉ khoảng 40% đến 55% Đối với hoạt
Trang 12động công nghiệp, tỷ lệ thu gom rác thải rắn đạt chỉ 31% Phương pháp xử lý rác thải phổ biến nhất ở nước ta vẫn là chôn lấp và đốt thủ công Cả nước hiện
có hơn 660 bãi chôn lấp nhưng chỉ khoảng 120 bãi là hợp vệ sinh Theo phạm
vi, nơi có tỷ lệ phát sinh rác thải nhiều nhất là khu vực Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng Điều này đã và đang là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường một cách nghiêm trọng
Có rất nhiều nguyên nhân khiến việc xử lý rác thải ở nước ta vẫn còn hạn chế, chẳng hạn như: rác chưa được phân loại tại nguồn; thiếu công nghệ; thiếu nguồn lực;….Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất vẫn là thiếu quy định và giải pháp đồng bộ Hiện nay, Việt Nam đang đặt ra mục tiêu xử lý rác thải đô thị đạt 90% vào năm 2025 và 100% vào năm 2050 Để đạt được mục tiêu này, đòi hỏi mỗi người dân phải chủ động trong vấn đề phân loại và vứt rác đúng nơi quy định, Nhà nước phải hoàn thiện hệ thống pháp luật và đầu tư nghiên cứu nhiều hơn nữa về quy trình xử lý rác thải
1.4 Mục đích xử lý rác thải sinh hoạt bằng lò đốt.
Tái sử dụng và tái sinh chất thải
Không làm phát tán các chất nguy hại vào môi trường
Chuyển từ các chất độc hại thành ít độc hại hơn hoặc vô hại
Giảm thể tích chất thải trước khi chôn lấp
1.5 Xử lý rác thải sinh hoạt
Có rất nhiều cách xử lý rác thải sinh hoạt được áp dụng, và tại các công ty
xử lý rác thường áp dụng tùy vào chủng loại, độ độc hại của rác, nhưng thường
áp dụng theo các phương pháp như sau:
- Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt
Đây là một trong những cách xử lý rác thải sinh hoạt đã và đang được áp dụng nhiều Khi rác thải sinh hoạt được thiêu trong nhiệt độ từ khoảng 1.000 – 11.000 độ C sẽ phân hủy hoàn toàn thành tro, xỉ rồi tiến hành chôn lấp xuống dưới lòng đất sâu Tuy nhiên vì chi phí thiêu đốt tại các cơ sở uy tín rất cao nên việc áp dụng và đầu tư vận hành các nhà máy đốt rác chưa được đầu tư nhiều.Đối với cách xử lý này, có 2 loại lò đốt là:
Trang 13 Lò đốt có công suất cao sử dụng năng lượng để thiêu đốt rác thải
Lò đốt công suất nhỏ không sử dụng năng lượng
- Biện pháp chôn lấp rác thải hợp vệ sinh
Để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì phương pháp chôn lấp rác thải hiện nay cũng được nhiều nước áp dụng, bởi cách thức thực hiện đơn giản, nhanh chóng
Với biện pháp xử lý này, rác thải cần được tập trung đúng nơi quy định, đảm bảo hợp vệ sinh, cách xa khu vực dân cư để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống
- Tái chế rác thải sinh hoạt
Với những loại rác thải có khả năng tái chế được thì sẽ được tận dụng để tái chế Ví dụ như các loại bao tải, vỏ lon, giấy, bìa carton sẽ được phân loại rác rồi cho vào nhà máy tái chế theo quy trình
- Phương pháp ủ sinh học
Phương pháp này áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu
cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi… Sau đó dùng các chất này làm phân bón cho cây trồng
- Công nghệ xử lý ý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học
Đây là phương pháp khoa học hiện đại được rất nhiều nước phát triển sử dụng bởi tính hiệu quả cao và an toàn nhất Người dân có thể sử dụng chúng ngay trong gia đình để khử mùi, tăng cường độ phân hủy của các rác thải sinh hoạt hữu ích
Đối với xử lý rác thải sinh hoạt người ta sẽ sử dụng Vi sinh Microbe-lift OC-IND Sản phẩm này sẽ tạo ra các phản ứng sinh học với các hợp chất gây mùi hôi có mặt trong không khí, giúp phân hủy các tác nhân gây mùi tận gốc (trong không khí và nguồn phát sinh), giảm mùi hôi trong vòng 30 phút
Trang 14Vi sinh vật trong Microbe-Lift OC-IND sẽ phân hủy các thành phần hữu
cơ trong rác thải, nước thải để hạn chế sinh ra các hợp chất gây mùi, làm giảm các khí phát sinh gây ăn mòn thiết bị Vi sinh vật trong Microbe-Lift OC-IND còn giúp giảm ruồi, muỗi và ấu trùng gây hại trong rác thải
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ
2.1 Các phương pháp chính xử lý rác thải sinh hoạt
Có rất nhiều cách xử lý rác thải sinh hoạt được áp dụng, và tại các công ty xử lý rác thường áp dụng tùy vào chủng loại, độ độc hại của rác, nhưng thường áp dụng theo các phương pháp như sau:
Hình 2.1: Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt
2.1.1 Xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt
Đây là một trong những cách xử lý rác thải sinh hoạt đã và đang được áp dụng nhiều Khi rác thải sinh hoạt được thiêu trong nhiệt độ từ khoảng 1.000độ
C – 11.000 độ C sẽ phân hủy hoàn toàn thành tro, xỉ rồi tiến hành chôn lấp xuống dưới lòng đất sâu Tuy nhiên vì chi phí thiêu đốt tại các cơ sở uy tín rất cao nên việc áp dụng và đầu tư vận hành các nhà máy đốt rác chưa được đầu tư nhiều
Đối với cách xử lý này, có 2 loại lò đốt là:
Lò đốt có công suất cao sử dụng năng lượng để thiêu đốt rác thải
Lò đốt công suất nhỏ không sử dụng năng lượng
Trang 162.1.2 Biện pháp chôn lấp rác thải hợp vệ sinh
Để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì phương pháp chôn lấp rác thải hiện nay cũng được nhiều nước áp dụng, bởi cách thức thực hiện đơn giản, nhanh chóng
Với biện pháp xử lý này, rác thải cần được tập trung đúng nơi quy định, đảm bảo hợp vệ sinh, cách xa khu vực dân cư để không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống
2.1.3 Tái chế rác thải sinh hoạt
Với những loại rác thải có khả năng tái chế được thì sẽ được tận dụng để tái chế Ví dụ như các loại bao tải, vỏ lon, giấy, bìa carton sẽ được phân loại rácrồi cho vào nhà máy tái chế theo quy trình
2.1.4 Phương pháp ủ sinh học
Phương pháp này áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vật liệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ là CO2, nước và các hợp chất hữu
cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi… Sau đó dùng các chất này làm phân bón cho cây trồng
2.1.5 Công nghệ xử lý ý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp sinh học
Trang 17Hình 2.2: Vi sinh Microbe-lift OC-IND tăng cường phân hủy các chất hữu
cơ nhanh chóng
Đây là phương pháp khoa học hiện đại được rất nhiều nước phát triển sử dụng bởi tính hiệu quả cao và an toàn nhất Người dân có thể sử dụng chúng ngay trong gia đình để khử mùi, tăng cường độ phân hủy của các rác thải sinh hoạt hữu ích
Đối với xử lý rác thải sinh hoạt người ta sẽ sử dụng Vi sinh Microbe-lift OC-IND Sản phẩm này sẽ tạo ra các phản ứng sinh học với các hợp chất gây mùi hôi có mặt trong không khí, giúp phân hủy các tác nhân gây mùi tận gốc (trong không khí và nguồn phát sinh), giảm mùi hôi trong vòng 30 phút
Vi sinh vật trong Microbe-Lift OC-IND sẽ phân hủy các thành phần hữu
cơ trong rác thải, nước thải để hạn chế sinh ra các hợp chất gây mùi, làm giảm các khí phát sinh gây ăn mòn thiết bị Vi sinh vật trong Microbe-Lift OC-IND còn giúp giảm ruồi, muỗi và ấu trùng gây hại trong rác thải
2.2 Công nghệ đốt rác thải sinh hoạt
Công nghệ thiêu đốt là đốt chất thải một cách có kiểm soát trong một
vùng kín, mang nhiều hiệu quả Quá trình đốt được thực hiện hoàn toàn, phá hủy hoàn toàn chất thải độc hại bằng cách phá vỡ các liên kết hóa học, giảm thiểu hay loại bỏ hoàn toàn độc tính Hạn chế tập trung chất thải cần loại bỏ vàomôi trường bằng cách biến đổi chất rắn, lỏng thành tro
Việc quản lý kim loại, tro và các sản phẩm của quá trình đốt là khâu quantrọng Tro là một dạng vật liệu rắn, trơ gồm C, muối, kim loại Trong quá trình
Trang 18đốt, tro tập trung ở buồng đốt (tro đáy), lớp tro này xem như chất thải nguy hại Các hạt tro có kích thước nhỏ có thể bị cuốn lên cao (tro bay) Tàn tro cần chôn lấp an toàn vì thành phần nguy hại sẽ trực tiếp gây hại Lượng kim loại nặng được xác định qua việc kiểm tra khói thải và tro dư của lò đốt.
Thành phần khí thải chủ yếu là CO2, hơi nước, NOx, hydrigen cloride và các khí khác Các khí vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho con người và môi
trường, vì vậy cần có hệ thống xử lý khói thải từ lò đốt
*Lò đốt thường được chia làm 2 buồng
-Buồng đốt chính: gồm 2 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: chất thải được sấy khô
+ Giai đoạn 2: cháy và khí hóa
-Buồng đốt sau: gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 3: phối trộn
+ Giai đoạn 4: cháy ở dạng khí
+ Giai đoạn 5: ôxi hoá hoàn toàn
Các yếu tố quyết định sự hiệu quả của lò đốt: sự cân bằng năng lượng, hệ thống kiểm soát chế độ đốt, nhiệt độ nóng chảy trong buồng đốt, độ ẩm của chất thải.Phương pháp đốt là phương pháp hiệu quả và kinh tế nhất để xử lý triệt để chất thải y tế nguy hại
*Các kiểu lò cơ bản
Có 2 kiểu lò cơ bản:
- Lò quay (chuyển động quay): có cấu tạo hình trụ, nằm ngang Chuyển động quay quanh trục của lò làm chất thải được đảo trộn đều, nâng cao hiệu quảcháy Lò được chế tạo với công suất lớn, chi phí đầu tư và vận hành rất cao
- Lò tĩnh (không chuyển động): có cấu tạo đơn giản, hiệu quả cao Công suất thiết kế của lò tĩnh thường là nhỏ hoặc trung bình Có các loại lò: lò đốt thiết kế đơn giản, lò đốt 1 khoang, lò đốt 2 khoang
Trang 19So sánh một số đặc điểm các loại lò đốt:
Công suất (kg/ngày) 100 – 200 200 – 1000 500 – 3000
Nhiệt độ (oC) 300 – 400 800 – 1000 1200 – 1600
Bộ phận làm sạch
Nhân lực Cần đào tạo Có chuyênmôn Trình độ cao
Bảng 2.1: Đặc điểm một số lò đốt
Hình 2.3: Lò đốt thùng quay
Trang 20Đây là loại lò đốt được sử dụng khá phổ biến ở các nước tiên tiến hiện nay, lò đốt có nhiều ưu điểm bởi quá trình xáo trộn rác tốt, đạt hiệu quả cao Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loại chất thải nguy hại dạng rắn, cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng Ở Mỹ lò đốt thùng quay chiếm tới 75% số lò đốt chất thải nguy hại, lò đốt tầng sôi chiếm 10%, còn lại 15% các loại lò khác Cấu tạo của lò đốt bao gồm:
a Buồng sơ cấp
Là một tang quay với tốc độ điều chỉnh được, có nhiệm vụ đảo trộn chất thải rắn trong quá trình cháy Lò đốt được đặt hơi dốc với độ nghiêng từ (1 – 5)/100, nhằm tăng thời gian cháy của chất thải và vận chuyển tự động tro ra khỏi lò đốt Phần đầu của lò đốt có lắp một béc phun dầu hoặc gas kèm quạt cung cấp cho quá trình đốt nhiên liệu nhằm đốt nóng cho hệ thống lò đốt Khi nhiệt độ lò đạt trên 8000C thì chất thải rắn mới được đưa vào để đốt Giai đoạn
để đốt sơ cấp, nhiệt độ lò quay khống chế từ 800 – 9000C, nếu chất thải cháy tạo
đủ năng lượng giữ được nhiệt độ này thì bộ điều chỉnh bec-phun dầu/gas tự động ngắt Khi nhiệt độ hạ thấp hơn 8000C thì bộ đốt tự động làm việc trở lại
b Buồng đốt thứ cấp
Đây là buồng đốt tĩnh, nhằm để đốt các sản phẩm bay hơi, chưa cháy hết bay lên từ lò sơ cấp Nhiệt độ ở đây thường từ 950 – 11000C Thời gian lưu của khí thải qua buồng thứ cấp từ 1,5 – 2s Hàm lượng ôxy dư tối thiểu cho quá trình cháy là 6% Có các tấm hướng để khí thải vừa được thổi qua vùng lửa cháy của bộ phận đốt phun dầu vừa xáo trộn mãnh liệt để cháy triệt để Khí thải sau đó được làm nguội rồi qua hệ thống xử lý khí trước khi qua ống khói thải ra môi trường
Trang 21 Xáo trộn cao và tiếp xúc hiệu quả với không khí trong thùng quay.
Giảm tối thiểu lượng rác thải
Thải bỏ trực tiếp chất thải trong thùng kim loại
*Khuyết điểm:
Lôi cuốn các hạt, phân tử vào trong dòng khí gas
Gia công lò khó
Tổn thất nhiệt đáng kể trong tro thải
Cách vận hành trong phương thức kết xỉ quá trình chất thải vô cơ haythùng kim loại làm tăng điều kiện duy trì bảo quản thùng quay
*Lò đốt thủ công đơn giản: giảm đáng kể trọng lượng và thể tích chất
thải, chi phí đầu tư và vận hành rất thấp, không tiêu hủy được nhiều hóa chất, dược chất, thải khói đen, bụi tro và khí độc ra môi trường
*Lò đốt 1 buồng: hiệu quả khử khuẩn cao, giảm đáng kể trọng lượng và
thể tích chất thải, cặn tro có thể chôn lấp, chi phí đầu tư, vận hành thấp, không cần nhân viên vận hành trình độ cao Nhược điểm: thải ra một lượng đáng kể khí gây ô nhiễm, phải lấy tro và bồ hóng định kỳ, không hiệu quả khi tiêu huỷ chất thải hoá học và dược học
*Lò đốt 2 buồng: hiệu quả khử khuẩn cao, xử lý được chất thải nhiễm
khuẩn, hầu hết chất thải hoá học và dược học nhưng không tiêu hủy hoàn toàn thuốc gây độc tế bào
*Lò đốt tầng sôi (tháp đốt tầng sôi / Fluid – Bed Furnace)
Lò đốt tầng sôi là một tháp hình trụ đứng, bên trong chứa một lớp cát dày
40 – 50cm nhằm: nhận nhiệt và giữ nhiệt cho lò đốt, bổ sung nhiệt cho rác ướt
Lò đốt làm việc ở chế độ tĩnh Lớp cát được gió thổi xáo động làm chất thải rắn
bị tơi ra, xáo động nên theo cháy dễ dàng Chất thải lỏng khi bơm vào lò sẽ bámdính lên bề mặt các hạt cát nóng đang xáo động, nhờ vậy sẽ bị đốt cháy còn thành phần nước sẽ bay hơi hết
Trang 22Hình 2.4: Lò đốt tầng sôi
Hình 2.5: Sơ đồ vận hành lò đốt
Nguyên lý vận hành: lò sử dụng nhiệt để thiêu hủy rác qua 2 buồng đốt,buồng sơ cấp (giai đoạn I) rác được đốt ở 700 oC, buồng thứ cấp gia tăng nhiệtđến 1000 oC, đảm bảo đốt cháy hoàn toàn khí từ buồng sơ cấp Bicabonate Natri
Trang 23và than hoạt tính tạo phản ứng trung hoà nhằm giảm lượng acid, kim loại nặng,lọc bụi trước khi thải ra ngoài
2.3 Tình hình áp dụng công nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt
Tình hình áp dụng công nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt
Nhờ tính ưu việt của công nghệ đốt mà ở hầu hết các nước trên Thế giới
ưu tiên áp dụng phương pháp đốt để phân hủy rác thải Ở các nước Tây âu có khoảng 23% tổng lượng chất thải rắn được đốt có tới 80% là đốt có thu hồi nănglượng, ở Mỹ 28 bang có lò đốt thu hồi năng lượng, ở Đức lượng rác đem đốt chiếm 36%; Canada 80%; Pháp và Bỉ 54%; Đan Mạch 48%; Anh 90%; Ý 75%; Nhật 75% Để xử lý hơn 400 triệu tấn rác thải nguy hại hàng năm, ở Nhật Bản
Ở Mỹ, Anh, Hà Lan, Phần Lan, Thụy Điển, Canada đã triển khai nhiều lò đốt chất thải nguy hại trong đó thu hồi nhiệt để cấp cho nồi hơi phát điện Ở
Mỹ, Canada chủ yếu đốt chất thải theo công nghệ lò quay (khoảng 70%), trong khi đó ở các nước Châu Âu lại chủ yếu là đốt trên lò nhiệt phân tĩnh
Tình hình áp dụng công nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Ở Việt Nam, rác thải nguy hại với độc tính đã và đang tác động tiêu cực một cách trầm trọng đến sức khỏe con người và môi trường sống Trước đây do chưa được quan tâm đúng mức, hầu hết các loại rác nguy hại trên được thugom
và đưa đi xử lý chung với rác sinh hoạt
Theo thống kê của Bộ Khoa Học, Công Nghệ và Môi Trường, mỗi ngày các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong cả nước thải ra môi trường khoảng 50.000 tấn chất thải rắn, trong đó gồm 26.877 tấn chất thải công nghiệp,
Trang 2421.828 tấn chất thải sinh hoạt và 240 tấn chất thải y tế (toàn ngành y tế có 826 Bệnh viện), trong số đó 12 – 25 % là chất thải y tế nguy hại cần xử lý đặc biệt bằng phương pháp thiêu đốt.
Những năm gần đây, đã có nhiều đơn vị trong nước tham gia vào việc nghiên cứu chế tạo lò đốt rác với nhiều chủng loại và công suất khác nhau nhằmđáp ứng nhu cầu cấp thiết bảo vệ môi trường hiện nay như: lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD-Anpha do Công ty TNHHMTV Đức Minh sản xuất với tính năng nổi trội là khả năng xử lý mỗi giờ là 500kg rác, lò đốt cỡ nhỏ NFI - 120 công nghệ Nhật, có công suất 150 - 500 kg/giờ tại thị trấn Lim, huyện Tiên Du , tỉnh Bắc Ninh,
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đốt chất thải rắn sinh hoạt
Nhiệt độ: ở buồng sơ cấp nhiệt độ phải phù hợp với loại chất thải đem đốt
để đạt được chế độ nhiệt phân tối ưu, ở buồng thứ cấp nhiệt độ đủ cao để phản ứng cháy xảy ra nhanh và hoàn toàn
Sự xáo trộn: ở buồng sơ cấp ít xáo trộn để giảm phát sinh bụi; ở buồng thứ cấp cần sự xáo trộn tốt để tăng hiệu quả tiếp xúc giữa chất cháy và chất ô xy hoá
Thời gian: thời gian lưu cháy ở buồng thứ cấp phải đủ lâu để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn
Thành phần và tính chất của chất thải: Thành phần cơ bản của chất thải: C+ H + O + N + S + A + W = 100%
C, H là những thành phần cháy chính tạo nên nhiệt trị của chất thải Lưu huỳnh cũng là thành phần cháy nhưng toả nhiệt ít và
nó được coi là thành phần có hại vì tạo ra khí SOx
Oxy và nitơ là chất vô ích Nó làm giảm thành phần cháy của chất thải
Độ tro (A) và độ ẩm (W) là những yếu tố tiêu cực, chúng làm giảm thành phần chất cháy Ngoài ra các muối vô cơ, muối alkalin cũng làm khó khăn cho quá trình đốt
Trang 25 Nhiệt trị: Nhiệt trị có liên quan tới quá trình sinh nhiệt trong khi cháy Một chất thải có nhiệt trị không đáng kể thì đốt không phải là giải pháp
xử lý thiết thực Nói chung một chất thải có nhiệt trị thấp hơn 1000 Btu/lg(556 kcal/kg) thì không có khả năng đốt
Ảnh hưởng của hệ số dư không khí: Hệ số cấp khí (α) là tỷ số giữa lượng không khí thực tế và lượng không khí lý thuyết Giá trị α có liên quan tới
sự tăng hay giảm nhiệt độ của lò đốt
Trang 26CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
3.1 Thông số thiết kế
3.1.1 Thông số đầu vào: Công suất 5000Kg/h
(kg/m3)
Khoảng giá trị
Trung bình
Khoảng giá trị
Trun
g bình
Khoảng giá trị
Trung bình
Trang 29Hợp phần Phần trơ còn lại (%) Nhiệt trị KJ/Kg
Khoảng giátrị
Trung bình Khoảng giá
Trang 316 Thủy ngân và hợp chất tính theo thủy ngân, Hg mg/Nm3 0,2
7 Cadimi và hợp chất tính theo Cadimi, Cd mg/Nm3 0,16
Hàm lượng ôxy tham chiếu trong khí thải là 12%.
Bảng 3.5 Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải 3.2 Cơ sở lựa chọn công nghệ lò đốt xử lý rác thải sinh hoạt
Xử lý chất thải bằng công nghệ lò đốt – Phân tích ưu và nhược điểm
Phương pháp đốt là phương pháp oxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó rác sẽ được chuyển hoá thành khí và các chất trơ không cháy Đây là phương pháp phổ biến, nhiều nơi áp dụng; là quá trình ôxi hóa rác ở nhiệt độ cao, tạo CO2, H2O…Phương trình tổng quát:
CxHyOz + (x+y/4+z/2) O2 = xCO2 + yH2O
Từ rất lâu, con người đã biết sử dụng nhiệt để tiêu hủy chất thải phát sinh
do sinh hoạt và hoạt động sản xuất của mình gây ra Đầu tiên chỉ là đổ đống rồi châm lửa đốt, sau đó kiểu lò đốt một cấp đơn giản được hình
Trang 32thành với bộ phận cấp khí từ phía dưới và khói được thải qua ống khói Ngày nay, nhiều công nghệ đốt hiện đại có hiệu quả xử lý rất cao đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác bảo vệ môi trường và đáp ứng được quy mô từng dự án Lò đốt phải đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định mới được phép vận hành
Trong nhiều trường hợp có thể xử lý tại chỗ mà không cần vận chuyển đi
xa nên tránh được nguy cơ tràn đổ, thất thoát khi vận chuyển
Hiệu quả xử lý cao đối với các chất thải hữu cơ chứa vi trùng lây nhiễm như chất thải y tế cũng như các chất nguy hại như thuốc bảo vệ thực vật, dung môi hữu cơ
Thông qua kỹ thuật thu hồi nhiệt có thể bù đắp cho chi phí vận hành lò đốt chất thải
Nhược điểm:
Đối với các chất thải chứa nhiều nước thì cần rất nhiều nhiệt trị để đốt
Hơn nữa khi chế độ đốt không đảm bảo và hệ thống xử lý khí hoạt động không hiệu quả thì dẫn đến nguy cơ gây ô nhiễn thứ cấp (ô nhiễm khí thải)
Chi phí xử lý cao, chủ yếu là chi phí nhiên liệu, hóa chất sử lý khí thải và khấu hao thiết bị
Ở đây với việc lựa chọn đốt rác thải sinh hoạt mang lại ưu điểm là vận chuyển, lắp đặt nhanh gọn, thuận tiện hơn so với các loại lò đốt công nghiệp Ngoài ra, lò có kích thước nhỏ gọn, hiệu suất sử dụng cao, đốt và xử lý các loại rác thải nhanh không bị dồn, đọng rác Mặt bằng đặt lò nhỏ và toàn bộ mặt bằng
Trang 33cho một lò đốt rác khép kín khoảng 100m2 nên tiết kiệm được các chi phí và thời gian xây dựng.
Không những vậy, lò đốt có khả năng xử lý rác thải nhanh trong vòng 24h, rất thuận tiện với cộng đồng sinh hoạt từng vùng, từng khu vực công
nghiệp, nhà máy hoặc cộng đồng dân cư khoảng 20.000 người Lò đốt thiết kế
có thể đốt rác thải sinh hoạt tại gia đình, tại các khu chợ, rác thải công nghiệp ít độc hại và nhiều loại rác thải khác Lò đốt cũng giúp xử lý triệt để các vấn đề rác thải của cộng đồng, bảo vệ môi trường sống, thay thế các cách xử lý rác thải thông thường là chôn vùi vốn là cách tốn kém và ảnh hưởng nhiều đến môi trường xung quanh
Trang 343.3 Đề xuất và thuyết minh quy trình công nghệ
Hệ xiclon, hấp thụ với dung dịch kiềm NaOH
chôn
nhiên liệu (dầu DO ) không khí
Trang 35Hình 3.1 Công nghệ thiêu đốt chất thải rắn sinh hoạt
3.3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
Nhiệt độ buồng đốt được duy trì do 2 bộ đốt dầu DO Bộ đốt này có mức
tự động hoá cao, các bộ đốt tự động đốt khi nhiệt độ trong buồng đốt thấphơn nhiệt độ định mức (700 oC và tự động tắt khi nhiệt độ lên cao hơn nhiệt độ cài đặt định mức 900 oC)
Việc điều chỉnh lượng dầu đốt vào các vòi đốt được thực hiện bằng cách đặt chế độ làm việc cho bơm dầu và được chỉ báo bằng đồng hồ báo áp lực dầu ở ngay tại bơm dầu gắn trên bộ đốt
Tro xỉ sau khi đốt được lấy ra ngoài qua xe tháo tro và chuyển đến bãi tậpkết tro thải và được ổn định bằng phương pháp bê tông hóa
Buồng đốt thứ cấp:
Buồng đốt thứ cấp có nhiệm vụ đốt cháy triệt để lượng khí sinh ra từ buồng sơ cấp Buồng đốt được duy trì nhiệt độ trong khoảng 650 – 1000 độ C nhờ bộ phun dầu DO, thời gian lưu khí tại buồng này là 2-4 giây Bộ đốt lắp đặt ở đây
Khí sạch Ống khói
Trang 36cũng cùng chủng loại với bộ đốt được lắp đặt tại buồng đốt sơ cấp Khí thải từ buồng thứ cấp được đưa tới hệ thống giải nhiệt bằng nước.
Trang 37Chương 4: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ LÒ ĐỐT RÁC THẢI SINH HOẠTCÔNG SUẤT 5000KG/H
4.1 Tính toán sự cháy dầu DO
Theo Tính Tóan Kỹ Thuật Nhiệt Lò Công Nghiệp Tập I, thành phần sử dụng của dầu DO:
4.1.1 Hệ số tiêu hao không khí và lượng không khí cần thiết
4.1.1.1 Hệ số tiêu hao không khí ( α )
Hệ số tiêu hao không khí (α ) là tỷ số giữa lượng không khí thực tế (L) vàlượng không khí lý thuyết (L0) khi đốt cùng một lượng nhiên liệu:
Trang 38Đốt củi trong buồng đốt cứng.
Đốt than đá, than nâu trong buồng đốt thủ
Bảng 4.6 Hệ số tiêu hao không khí
(Nguồn: Hoàng Kim Cơ Nguyễn Công Cần Đỗ Ngân Thanh – Tính Toán KỹThuật Lò Nhiệt Lò Công Nghiệp T1)
Chọn α = 1,2
4.1.1.2 Tính lượng không khí cần thiết để đốt 100 kg dầu DO
Giả thiết: thành phần không khí chỉ có O2 và N2, các thành phần kháckhông đáng kể
Khi tính sự cháy của nhiên liệu quy ước:
Khối lượng nguyên tử của các khí lấy theo số nguyên gần đúng
Mỗi Kmol phân tử khí bất kỳ đều có thể tích 22,4 m3
Không tính sự phân hóa nhiệt của tro
Thể tích của không khí và sản phẩm cháy qui về ĐK chuẩn: 0oC, 760mmHg
Trang 39Thành phần nhiên
liệu
Hàm lượng (Kg/100 Kg nhiên liệu)
Phân tử lượng (g)
Lượng mol (Kmol)
Bảng 4.7: Thành phần nhiên liệu DO theo lượng mol
(Nguồn: Trung Tâm Công Nghệ Môi Trường CEFINEA – Viện Môi Trường VàTài Nguyên tháng 05 – 2005)
Các phản ứng cháy xảy ra khi đốt dầu DO:
C + O2 = CO2 H + 1/2O2 = H2O S + O2 = SO2
Theo thành phần sử dụng và các phản ứng cháy, được kết quả sau:
Trang 40tử lượng
mol (Kmol) (Kmol) (Kmol) Kmol n.m3
Bảng 4.8: Lượng không khí cần thiết để đốt 100kg dầu DO
Lượng không khí thực tế cần thiết: