giao trinh xu ly nuoc cap chuong 2
Trang 1Chương 2
KEO TỤ
Trang 2ðặt vấn ñề
Trang 3Thời gian lắng tự nhiên của một số tạp chất trong nước
63 năm Ha
Hạïïït keo t keo
10 8888
230 nga
230 ngàøøøyyyy Ha
Hạïïït se t se t séùùùtttt
10 7777
35 giơ
35 giờøøø
Vi khua
Vi khuẩååånnnn
10 6666
33 phu
33 phúùùùtttt Ha
Hạïïït bu t bu t bùøøønnnn
10 5555
38 giây Ca
Cáùùùt mịn t mịn
10 4444
3 giây Ca
Cáùùùt thô t thô
10 3333
0,3 giây So
Sỏûûûiiii
10 2222
Thơ
Thờøøøi gian la i gian la i gian lắéééng qua ng qua quãng
quãng đư đư đươơơờøøøng 30cm ng 30cm
Loa Loạïïïi ta i ta i tạïïïp cha p cha p chấááátttt K
Kíííích th ch th ch thưưưươơơớùùùcccc
(m)
Trang 4Nguyên tắc của quá trình keo tụ
Quá trình keo tụ diễn ra qua hai giai đoạn:
1. Giai đoạn keo tụ:
Phá vỡ sự ổn định của hệ keo
Tạo điều kiện để các hạt keo nhỏ
tiến lại gần nhau
2 Giai đoạn kết bơng
Các hạt nhỏ (gần nhau) va chạm với
nhau và dính kết thành khối lớn hơn
CÁC HẠT LẮNG NHANH HƠN VÀ HIỆU QUẢ HƠN
Trang 5Lý thuyết hiện tượng keo tụ
Hạt keo là gì?
Là tập hợp của hàng trăm nguyên tử hay
phân tử (đôi khi chỉ đơn phân tử protein
cũng đủ trở thành một hạt keo).
Do điện tích rất lớn của các tổ hợp phân
tử, nên chúng có khả năng hấp phụ ưu
tiên một loại ion cùng dấu với dấu của một trong các ion tổ hợp Tổ hợp các phân tử
và lớp ion hấp phụ (gắn chặt) trên bề mặt nó tạo thành nhân của hạt keo
Lớp điện tích trên bề mặt hạt gọi là điện
tích sơ cấp
Lớp điện tích sơ cấp là dương, âm hay trung hịa phụ
thuộc vào bản chất của hạt keo
Nước tự nhiên hầu hết các hạt keo cĩ điện tích sơ cấp âm
Trang 6Lý thuyết hiện tượng keo tụ
Cấu tạo hạt keo:
- Nhân keo
- Lớp ion bền vững (lớp stern)
Là lớp mỏng sát ngay bề mặt hạt keo và
chuyển động theo hạt keo
- Lớp khuếch tán
Là lớp bên ngồi lớp stern, thường cĩ điện tích trái dấu với lớp stern
Hai lớp Stern và khuyếch tán tạo
thành một lớp điện tích kép bao
quanh điện tích sơ cấp của hạt keo (xem hình)
Trang 7Lý thuyết hiện tượng keo tụ
ðiện thế Zeta: là sự khác nhau về ñiện thế giữa lớp cố ñịnh và lớp chuyển ñộng
Khi tác nhân keo tụ ñược cho vào nước
=> các ion ở lớp khuếch tán bị trung hòa
=> ñiện thế zeta giảm => hạt keo mất ổn ñịnh => dễ kết cụm với nhau
Trang 8Chất keo tụ
Chất keo tụ: Hợp chất hóa học thêm vào nước nhằm thúc đẩy sự keo tụ (giảm lực đẩy tĩnh điện các hạt, tạo điều kiện để các hạt tiếp xúc gần nhau)
Tính chất thơng dụng của chất keo tụ:
Có chứa cation đa hóa trị
Không độc
Không tan hay rất ít tan (tạo kết tủa) trong vùng pH trung tính
Là chất điện ly hay đa điện ly
VD: Al 2 (SO 4 ) 3 .18H 2 O, AlCl 3
FeCl 3 ; FeSO 4 .7H 2 O; Fe 2 (SO 4 ) 3 .8H 2 O
Al n (OH) m Cl x (SO 4 ) y (PAC)
Trang 9Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình keo tụ
pH
pH có hưởng ñến quá trình thủy phân phèn:
Al 2 (SO 4 ) 3 → 2Al 3+ + 3SO 4 2- (1)
FeCl 3 → Fe 3+ + 3Cl - (2)
Al 3+ + 3H 2 O → Al(OH) 3 + 3H + (3)
Fe 3+ + 3H 2 O → Fe(OH) 2 + 3H + (4)
- Phèn phôm có hiệu quả keo tụ cao khi:
pH = 5,5 – 7,5
• Nhiệt ñô
- Nhiệt ñộ cao thì hiệu quả keo tụ tăng
• Thành phần ion trong nước
• Các hợp chất hữu cơ trong nước
• Liều lượng phèn
• ðiều kiện khuấy trộn
Trang 10So sánh phèn sắt và phèn nhôm
Ưu ñiểm của phèn sắt so với phèn nhôm:
- Phèn sắt ít chịu sự ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ
và pH hơn phèn nhôm
- Liều lượng phèn sắt dùng ít hơn phèn
nhôm (1/2 – 1/3)
Nhược ñiểm
Dùng phèn sắt dễ bị ăn mòn ñường ống
Trên thực tế người ta kết hợp phèn sắt và phèn nhôm (tỉ lệ 1:1 hay 2:1)
Trang 11Lưu ý khi sử dụng chất keo tụ vô cơ
Chất keo tụ vô cơ làm tăng nồng ñộ ion
H+ trong nước => ảnh hưởng ñến hiệu
quả keo tụ
H + sinh ra ñược trung hòa bằng:
- ðộ kiềm của nước
- Bổ sung thêm hóa chất kiềm hóa (Na 3 CO 2 , NaOH, vôi)