Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây
Trang 1Kính gửi: Khoa Kinh tế Đầu tư - Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân
Tên em là : Nguyễn Như Quỳnh Trang
Lớp : Kinh tế đầu tư 47B
Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế Đầu tư và Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Ái Liên em đã lựa
chọn đề tài: “Hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà Tây”.
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu sử dụng trong bài phù hợp với tình hình thực tế trong thời gian nghiên cứu.
Nếu phát hiện có bất cứ sai phạm nào trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng kỷ luật của nhà trường.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Như Quỳnh Trang
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định Dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 3
1.1 Khái quát về Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh 3
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh 4
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây 5
1.1.4 Vài nét về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 6
1.1.4.1 Về nghiệp vụ huy động vốn 6
1.1.4.2 Về nghiệp vụ sử dụng vốn 9
1.1.4.3 Về tình hình các hoạt động dịch vụ của ngân hàng 11
1.1.4.4 Hoạt động đầu tư khác 12
1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 14
1.2.1 Đặc điểm dự án được thẩm định tại Chi nhánh 14
1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh 15
1.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây .17
1.2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu: 17
1.2.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự: 18
1.2.3.3 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự án đầu tư 19
1.2.4 Các nội dung thực hiện khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư và 1.2.4.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn 19
1.2.4.2 Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn 21
1.2.4.3 Thẩm định dự án đầu tư 22
1.2.4.4 Phân tích rủi ro, các biện pháp giảm thiểu rủi ro 23
1.2.4.5 Lập báo cáo thẩm định 24
1.2.4.6 Lưu trữ hồ sơ tài liệu 25
1.2.5 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 25
1.2.5.1 Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án 25
Trang 31.2.5.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
của dự án 28
1.2.5.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật 28
1.2.5.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án 30
1.2.5.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn 30 1.2.5.7 Thẩm định việc xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận và khả năng trả nợ của dự án 32
1.2.5.8 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án 37
1.3 Thẩm định dự án : “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp” của Công ty Liên doanh Style Stone 43
1.3.1 Giới thiệu về dự án đầu tư 43
1.3.2 Thẩm định về sự cần thiết đầu tư dự án 43
1.3.3 Thẩm định khách hàng vay vốn 45
1.3.3.1 Thẩm định hồ sơ pháp lý 45
1.3.3.2 Thẩm định tình hình hoạt động và tài chính của khách hàng 47
1.3.4 Thẩm định dự án đầu tư 48
1.3.4.1 Thẩm định tính pháp lý của dự án 48
1.3.4.2 Thẩm định về mức vốn đầu tư và phương án nguồn vốn 49
1.3.4.3 Thẩm định về mặt thị trường và khả năng tiêu thụ 51
1.3.4.4 Đánh giá về khả năng cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào .52
1.3.4.5 Đánh giá, nhận xét về phương diện kĩ thuật 53
1.3.5 Phân tích hiệu quả, khả năng đảm bảo và trả nợ vay 53
1.3.5.1 Cơ sở tính toán: 53
1.3.5.2 Hiệu quả kinh tế và khả năng trả nợ của dự án: 57
1.3.5.3.Tài sản đảm bảo nợ vay: 59
1.3.6 Đánh giá rủi ro: 59
1.3.7 Đánh giá hoạt động thẩm định dự án:“ Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất đá ốp lát nhân tạo cao cấp” của Công ty Liên doanh Style Stone 60 1.3.7.1 Những mặt đạt được 60
1.3.7.2 Những điểm thiếu sót 61
1.4 Khái quát công tác thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây 61
Trang 41.5.1 Những kết quả đạt được 64
1.5.1.1 Về công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư 64
1.5.1.2 Về thời gian thẩm định dự án đầu tư 65
1.5.1.3 Về phương pháp thẩm định dự án đầu tư 65
1.5.1.4 Về nội dung thẩm định dự án đầu tư 65
1.5.1.5 Về cán bộ thẩm định dự án đầu tư 66
1.5.1.6 Về trang thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 66
1.5.1.7 Về nguồn thông tin phục vụ cho công tác thẩm định dự án đầu tư.66 1.5.1.8 Về quy trình thẩm định 67
1.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 67
1.5.2.1 Những tồn tại 67
1.5.2.2 Những nguyên nhân 70
Chương II: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây 72
2.1 Định hướng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây trong thời gian tới 72
2.1.1 Môi trường và cơ hội kinh doanh của Hà Tây 72
2.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây năm 2009 73
2.1.2.1 Mục tiêu 73
2.1.2.2 Phương hướng hoạt động 73
2.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây 75
2.2.1 Về nội dung thẩm định 75
2.2.2 Về phương pháp thẩm định 77
2.2.3 Về tổ chức điều hành đối với hoạt động thẩm định dự án đầu tư 82
2.2.4 Về công tác thu thập và phân tích thông tin thẩm định 83
2.2.5 Về nguồn nhân lực thẩm định dự án 85
2.2.6 Về xây dựng chiến lược khách hàng của ngân hàng 87
2.2.7 Về công tác tổ chức hoạt động thẩm định dự án đầu tư 88
Trang 52.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước và các Bộ ngành khác có liên
quan 89
2.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam 91
2.3.3 Kiến nghị đối với các chủ đầu tư 92
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 6Bảng 1.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh giai đoạn 2005-2008 7
Bảng 1.2: Tình hình cho vay vốn của Chi nhánh trong giai đoạn 2006- 2008 phân theo đối tượng vay 10
Bảng 1.3: Dư nợ cho vay theo thời đoạn của Chi nhánh thời kỳ 2006-2008 10
Bảng 1.4: Tình hình dịch vụ của Chi nhánh thời kỳ 2006- 2008 11
Bảng 1.5: Báo cáo tài sản qua các năm 13
Bảng 1.6: Sản lượng, doanh thu của dự án 33
Bảng 1.7: Chi phí hoạt động 34
Bảng 1.8: Lịch khấu hao của dự án 35
Bảng 1.9: Chi phí trả lãi vay của dự án 36
Bảng 1.10: Báo cáo kết quả kinh doanh 36
Bảng 1.11: Cân đối trả nợ của dự án 37
Bảng 1.12: Bảng tính độ nhạy khi một biến thay đổi 42
Bảng 1.13: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty CP đá ốp lát cao cấp Vinaconex 46
Bảng 1.14: Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty W.K Marble & Granite PTY LTD 47
Bảng 1.15: Số lượng khách hàng của Công ty CP Đá ốp lát cao cấp Vinaconex 51
Bảng 1.16: Tổng thu dự án 55
Bảng1.17: Kế hoạch trích khấu hao hàng năm 55
Bảng 1.18 Doanh thu- chi phí- lợi nhuận của dự án 57
Bảng 1.19: Dòng tiền của dự án 57
Bảng1.20 : NPV và IRR giai đoạn hoàn vốn vay 58
Bảng 1.21: Số dự án thẩm định và doanh số cho vay theo ngành kinh tế tại NHĐT&PT Hà Tây 62
Bảng 2.1: Khảo sát sự thay đổi của NPV 79
Bảng 2.2 : Khảo sát sự thay đổi của IRR 80
Trang 7Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV Hà Tây 5
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định tại Chi nhánh BIDV Hà Tây 16
Biểu đồ:
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tài sản qua các năm 13Biểu đồ 1.2: Doanh số cho vay theo Ngành tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà
Tây 633
Trang 8BIDV: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHĐT&PT : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
NHTM: Ngân hàng thương mại
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
GTGT: Giá trị gia tăng
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2008 là một năm nhiều biến động mạnh với ngành tài chính Ngân hàng,
kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ giai đoạn cuối năm 2007 Xuất phát từ sựsụp đổ trong lĩnh vực cho vay bất động sản của các Ngân hàng Mỹ, dẫn đến sự phásản hàng loạt của các tổ chức tài chính lớn mạnh Thị trường tài chính Việt Nam cũngchịu ảnh hưởng không nhỏ từ môi trường kinh tế thế giới Cụ thể là việc thị trườngchứng khoán sụt giảm nghiêm trọng, các kênh huy động vốn cho thị trường tài chính
bị giảm sút, lãi suất cho vay tăng mạnh làm hoạt động đầu tư bị chững lại Khả năngluân chuyển và sử dụng vốn của các doanh nghiệp giảm mạnh, tình trạng nợ cơ cấu
và nợ xấu có nguy cơ gia tăng Hoạt động tín dụng của Ngân hàng bị ngừng trệ tạmthời trong một khoảng thời gian ngắn Đứng trước tình hình đó, các Ngân hàng trongnước phải tăng cường kiểm tra chất lượng tín dụng để rà soát và phòng ngừa rủi romột cách hiệu quả nhất Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây cũng không nằmngoài quy luật ấy Vì vậy hoạt động thẩm định dự án đầu tư trở nên quan trọng hơnbao giờ hết, qua công tác thẩm định ngân hàng sẽ có những quyết định tài trợ đúngđắn, lựa chọn được những dự án đầu tư thực sự có hiệu quả, vừa mang lại lợi ích chonền kinh tế, vừa đảm bảo được lợi nhuận của Ngân hàng, đồng thời hạn chế thấp nhấtrủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Công tác thẩm định dự án đầu tư là công cụđắc lực giúp các Ngân hàng thực hiện tốt hơn công tác tín dụng trong giai đoạn khủnghoảng tài chính hiện nay
Với ý nghĩa đó, công tác thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọngđối với sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xuất phát từ tínhcấp bách, tầm quan trọng của công tác này, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh,
em đã lựa chọn đề tài: “Hoạt động thẩm định Dự án Đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây”
Nội dung đề tài gồm hai phần:
- Thực trạng công tác thẩm định Dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Hà Tây
- Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tưtại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
Trang 10Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế chưa nhiều, trình độ lý luận
và năng lực bản thân còn hạn chế, Chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo để bài viếtcủa em đạt kết quả tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn Th.s Nguyễn Thị Ái Liêncùng các anh chị trong phòng Quan hệ khách hàng 1 đã tận tình giúp đỡ em hoànthành Chuyên đề này!
Trang 11Chương I: Thực trạng công tác thẩm định Dự án đầu tư
tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
1.1 Khái quát về Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây (NHĐT&PT Hà Tây) là một trongnhững chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam (NHĐT&PT ViệtNam), hiện có trụ sở tại số 197 – Đường Quang Trung – Thành phố Hà Đông, HàNội Tiền thân của chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây là Phòng Đầu tư và Phát triển HàSơn Bình, được thành lập ngày 01/06/1990 Với tư cách là một thành viên trựcthuộc thì sự hình thành, phát triển cũng như chức năng nhiệm vụ của Chi nhánhNHĐT&PT Hà Tây không tách rời khỏi sự đi lên của NHĐT&PT Việt Nam
Từ sau 1996 Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam nói chung và Chi nhánhNgân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây nói riêng đã thực sự chuyển hẳn sangchuyên doanh; kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và các loại hình ngânhàng; có nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung, dài hạn từ các thành phầnkinh tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, dân cư,các tổ chức nước ngoài bằng VNĐ và ngoại tệ để tiến hành các hoạt động cho vayngắn, trung, dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dân cư Từ khi
đi vào hoạt động với sự chỉ đạo và giám sát chặt chẽ của Ban Giám đốc cùng với cốgắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên mà chi nhánh đã không ngừng phát triển.Hiện nay, Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây hoạt động trên mọi lĩnh vực của 1 Ngânhàng thương mại nhưng lĩnh vực kinh doanh chính, có bề dày kinh nghiệm là lĩnhvực đầu tư xây dựng cơ bản và khách hàng truyền thống của Ngân hàng là các đơn
vị thuộc khối xây lắp
Cùng gắn mình với những nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam, NHĐT&PT Hà Tây đã đóng góp một phần công sức to lớn vào sự phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh Hà Tây (cũ) nói riêng và của nền kinh tế đất nước nói chung
Trang 121.1.2 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số cán bộ, nhân viên của NHĐT&PT HàTây là 120 người có tuổi đời trẻ và phần lớn có trình độ đại học, và có khoảng 3%cán bộ có trình độ trên đại học, 78% cán bộ có trình độ đại học, 10% cán bộ có trình
độ Trung học Chuyên nghiệp và 9% trình độ khác
Chi Nhánh NHĐT&PT Hà Tây không ngừng hoàn thiện hệ thống tổ chức vàphát triển Với thời điểm hiện tại, ban giám đốc chi nhánh gồm 1 giám đốc và 2 phógiám đốc Tháng 10 năm 2008 Chi nhánh đã chuyển đổi cơ cấu tổ chức theo chủtrương của NHĐT&PT Việt Nam, phòng ban của Chi nhánh được chia làm 5 khối:
Khối Quan hệ khách hàng, gồm: Các Phòng Quan hệ khách hàng
Khối Quản lý rủi ro, gồm: Phòng Quản lý rủi ro
Khối Tác nghiệp, gồm: Phòng Quản trị tín dụng, các Phòng Dịch vụ kháchhàng, Phòng/Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ, Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế
Khối Quản lý nội bộ, gồm: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Phòng/Tổ Điệntoán, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Nhân sự, Văn phòng
Khối trực thuộc, gồm: các Phòng Giao dịch, các Quỹ Tiết kiệm
Cụ thể cơ cấu tổ chức của Chi nhánh được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 13KHỐI QUẢN
LÝ RỦI RO
KHỐI QUẢN
LÝ NỘI BỘ
KHỐI TRỰC THUỘC
Phòng quản trị tín dụng
Phòng dịch vụ khách hàng DN
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng quản lý
và dịch vụ theo kho quỹ
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế hoạch tổng hợp
Các phòng giao dịch
Các quỹ tiết kiệm
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh BIDV Hà Tây
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây
- Huy động vốn từ mọi nguồn hợp pháp của khách hàng như tiền gửi tiếtkiệm, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,…
- Thực hiện cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, thựchiện bảo lãnh và tài trợ thương mại theo các chế độ tín dụng hiện hành nhằm đảmbảo, duy trì và phát triển nguồn vốn
- Hoạt động tư vấn trong hoạt động tín dụng và uỷ thác đầu tư theo quy định
và thực hiện kinh doanh chứng khoán và giấy tờ có giá
- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng đa dạng như: thanh toán,chuyển tiền, dịch vụ thẻ, đổi tiền…
- Thực hiện Marketing khách hàng nhằm phục vụ các khách hàng truyềnthống và khai thác, mở rộng các khách hàng mới và tiềm năng
- Thu chi và bảo quản tiền cũng như các tài sản có giá khác
Trang 14- Tham gia xây dựng và lập kế hoạch cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
- Tiến hành tổ chức bảo quản và lưu trữ các hồ sơ, tài liệu theo quy định, vàchịu sự kiểm tra giám sát của Hội sở chính và ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.4 Vài nét về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Cùng với sự tăng trưởng của kinh tế đất nước, Ngân Hàng Đầu Tư & PhátTriển Hà Tây cũng không ngừng ngày một lớn mạnh Ban đầu hoạt động cơ bản củachi nhánh là huy động vốn để cho vay Việc huy động vốn chủ yếu là tiền gửi củadân cư và phát hành giấy tờ có giá Trong đó VNĐ chiếm tỷ lệ rất lớn với lãi suấtđầu vào không nhỏ Việc cho vay chủ yếu vào các cá nhân, doanh nghiệp vừa vànhỏ nên hiệu quả thu được chưa cao Nhưng nhờ vào sự tâm huyết, nhiệt tình sángtaọ của ban lãnh đạo, các phòng ban, cùng sự đoàn kết của toàn chi nhánh đến naychi nhánh đã đi vào hoạt động ổn định và ngày một phát triển Với cơ chế chặt chẽ,chi nhánh đã và đang hoàn thiện các nghiệp vụ như mở L/C xuất nhập khẩu, thanhtoán nhờ thu, nghiệp vụ bảo lãnh thương mại, thanh toán chi trả kiều hối, các nghiệp
vụ thanh toán quốc tế khác Tuy nhiên, để có thể đứng vững trong quá trình cạnhtranh gay gắt như hiện nay Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Hà Tây không phảikhông đối mặt với rất nhiều khó khăn Hoạt động trên địa bàn Thành Phố Hà Đông– Tỉnh Hà Tây (cũ), là cửa ngõ của thủ Đô, lại tập trung dân cư đông đúc với 2 triệudân Các chi nhánh NHTM trong và ngoài nước đặt trụ sở với công nghệ tiên tiến,
bề dày lịch sử trong hoạt động kinh doanh Chi nhánh với tuổi đời còn non trẻ, kinhnghiệm còn hạn chế sẽ là điểm yếu trong quá trình hoạt động Nhưng ra đời muộnkhông phải là không có thuận lợi bởi chi nhánh có điều kiện học hỏi các kinhnghiệm của các ngân hàng đi trước và nhất là chi nhánh được hình thành trong giaiđoạn nền kinh tế có nhiều biến đổi tích cực ảnh hưởng tốt đến hoạt động của NgânHàng
1.1.4.1 Về nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, có một đặctrưng cơ bản là: "đi vay để cho vay", do đó nguồn vốn hay còn gọi là đầu vào củangân hàng có ý nghĩa quyết định đến hiệu qủa kinh doanh của một ngân hàng Bởi vìngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác muốn có hiệu quả kinh tế cao thì sản
Trang 15phẩm tiờu thụ phải được thị trường chấp nhận, mà sản phẩm muốn được thị trườngchấp nhận phải đạt được hai yếu tố đú là: "giỏ cả phự hợp và chất lượng sản phẩmtốt" Đối với lĩnh vực kinh doanh ngõn hàng thỡ yếu tố giỏ cả chiếm vai trũ then chốt,giỏ cả của hoạt động ngõn hàng chớnh là lói suất đầu ra hay cũn gọi là lói suất cho vay
và lói suất cho vay muốn hạ thỡ lại được quyết định cơ bản bởi lói suất đầu vào Như vậy, cú thể khẳng định trong hoạt động kinh doanh của một ngõn hàng thỡnghiệp vụ tạo tiền hay cũn gọi là cụng tỏc nguồn vốn chiếm vị trớ then chốt nhất núquyết định mọi hoạt động khỏc của ngõn hàng Cụng tỏc huy động vốn là nhiệm vụtrọng tõm để mở rộng kinh doanh, nõng vị thế cạnh tranh trước mắt, cũng như lõudài Chớnh vỡ vậy ban lónh đạo chi nhỏnh đó quỏn triệt chỉ đạo tập trung đẩy mạnhcụng tỏc huy động vốn với nhiều hỡnh thức Để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh thực hiện cụngtỏc nguồn vốn tại ngõn hàng Đầu Tư & Phỏt Triển Hà Tõy trong thời gian qua, taxem xột bảng sau:
Bảng 1.1: Tỡnh hỡnh huy động vốn của Chi nhỏnh giai đoạn 2005-2008
Đơn vị tớnh: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây)
Sau 50 năm hoạt động Chi nhỏnh BIDV Hà Tõy, với sự nỗ lực của mỡnh và sựquan tõm chỉ đạo chặt chẽ, đưa ra nhiều giải phỏp tương đối cụ thể phự hợp với thực
Trang 16tế phỏt triển kinh doanh trờn địa bàn tỉnh Hà Tõy (cũ) và cỏc tỉnh, thành phố lõn cậncủa BIDV Hà Tõy, Chi nhỏnh đó tạo được uy tớn và lũng tin với khỏch hàng thuộcmọi thành phần kinh tế Điều đú được thể hiện qua cụng tỏc huy động vốn của chinhỏnh được thể hiện ở bảng trờn.
Năm 2005, tổng vốn huy động được mới là 1140 tỷ đồng, sang năm 2006 là
1496 tỷ đồng Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008 số vốn huy động qua cỏcnăm liờn tục tăng: năm 2007 là 1677 tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2006 cũn năm
2008 tổng số vốn huy động là 2476 tỷ đồng tăng 47,6% so với năm 2007 Trong đúnguồn vốn nội tệ (VND) năm 2005 là 915 tỷ đồng, năm 2006 là 1248 tỷ đồng, năm
2007 là 1480 tỷ đồng, năm 2008 là 2234 tỷ đồng, qua mức tăng ta thấy năm 2006 đótăng so với năm 2005 là 36,4%; năm 2007 so với năm 2006 là 18,6% và đến năm
2008 số tiền gửi bằng đồng nội tệ tăng vượt bậc, so với năm 2007 tăng 50,9%
Như vậy ở Chi nhỏnh BIDV Hà Tõy thỡ ngõn hàng huy động cả VND vàngoại tệ, trong đú VND chiếm tỷ trọng lớn và cú xu hướng ngày càng tăng với tiềmlực dồi dào của BIDV và ngày càng vững mạnh thỡ ngõn hàng cú thể đỏp ứng vớimọi nhu cầu của khỏch hàng
Về cơ cấu theo thành phần kinh tế: nguồn tiền gửi của cỏc tổ chức kinh tếchiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng, cũn tiền gửi từ dõn cư thỡ cú xu hướng ngàycàng giảm về tỷ trọng, điều đú được thể hiện năm 2005 tiền gửi cỏc tổ chức kinh tếđạt 306 tỷ đồngchiếm 26.842% tổng nguồn vốn, sang năm 2006 đạt 576 tỷ đồngchiếm 38.502% tổng nguồn vốn, năm 2007 đạt 816 tỷ đồng chiếm 48.658% so vớitổng nguồn vốn, năm 2008 đạt 1464 tỷ đồng chiếm 59.127% tổng nguồn vốn.Mứctăng giữa năm 2008 so với năm 2005 là 378.43%, so với năm 2007 là 79.41% Tiềngửi của tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng lớn chứng tỏ đầu t trực tiếp vào nền kinh tếkém hiệu quả, không mang lại lợi nhuận lớn cho nhà đầu t, môi trờng kinh tế không
ổn định cho nên các tổ chức kinh tế gửi tiền vào ngân hàng để hởng lãi
Nếu phõn theo thời hạn huy động thỡ số tiền gửi ngắn hạn luụn chiếm ưu thế,đặc biệt tăng mạnh ở năm 2008 là 2123 tỷ đồng chiếm 85.74% tổng nguồn vốn vàtăng 107.32% so với năm 2007 Nhưng đối với tiền gửi trung- dài hạn thỡ lại cú xuhướng giảm từ năm 2006-2008, năm 2007 đạt 653 tỷ đồng giảm 11.18% so với năm
2006, năm 2008 đạt 353 tỷ đồng chỉ chiếm 14.26% trong tổng nguồn vốn, giảm
Trang 17ngân hàng, phù hợp với hoạt động cho vay trung dài hạn vốn chiếm tỷ trọng lớn tạichi nhánh.
Với số liệu phõn tớch ở trờn, thỡ hoạt động huy động vốn của ngõn hàng khỏdồi dào, điều đú tạo thuận lợi cho việc kinh doanh của chi nhỏnh, nõng cao uy tớn vàlũng tin của khỏch hàng
1.1.4.2 Về nghiệp vụ sử dụng vốn
Tớn dụng là hoạt động giữ vai trũ đặc biệt trong mục tiờu kinh doanh của cỏcNHTM, Chi nhỏnh NHĐT &PT Hà Tõy cũng vậy Với phương chõm: “An toàn-Hiệu quả - Phỏt triển bền vững” trong những năm vừa qua chi nhỏnh đó chỉ đạotăng trưởng tớn dụng gắn với nõng cao chất lượng hiệu quả hoạt động tớn dụng, chấphành tốt quy chế điều hành trong cụng tỏc tớn dụng, kiểm soỏt chặt chẽ phõn tớch rủi
ro tớn dụng từ đú đưa ra những giải phỏp cụ thể để thỏo gỡ khú khăn trong quan hệtớn dụng, bảo lónh; đồng thời lựa chọn khỏch hàng tốt, dự ỏn tốt Kết quả được cụthể húa bằng những con số sau:
* Dư nợ cho vay theo đối tượng
- Doanh nghiệp quốc doanh: năm 2006 là 932 tỷ đồng, năm 2007 là 946 tỷđồng tăng 14 tỷ đồng (tăng 1.5%) so với năm 2006 và năm 2008 là 1087 tỷ đồngtăng 141 tỷ đồng (tăng 14.9%) so với năm 2007 Như vậy doanh số cho vay từ khuvực quốc doanh liờn tục tăng qua cỏc năm Điều này hoàn toàn phự hợp với phươngchõm hoạt động của chi nhỏnh là phục vụ cho cỏc doanh nghiệp quốc doanh
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: do đặc trưng của chi nhỏnh là phục vụchủ yếu cho cỏc doanh nghiệp quốc doanh, nờn tỷ trọng cho vay đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh trong tổng doanh số cho vay của chi nhỏnh luụn chiếmmột tỷ trọng nhỏ tuy nhiờn cú xu hướng tăng qua cỏc năm: năm 2006 là 172 tỷ đồngchiếm 15.57% trong tổng doanh số, năm 2007 là 392 tỷ đồng chiếm 29.3% trongtổng doanh số tăng 220 tỷ đồng (tăng 127.9%) so với năm 2005 và năm 2008 là 560
tỷ đồng chiếm 34% tăng 168 tỷ đồng (tăng 42.9%) so với năm 2007 Như vậydoanh số cho vay từ khu vực ngoài quốc doanh tăng qua cỏc năm nhưng với tốc độtăng chậm lại
Trang 18Bảng 1.2: Tỡnh hỡnh cho vay vốn của Chi nhỏnh trong giai đoạn 2006- 2008
phõn theo đối tượng vay.
Chỉ tiờu 31/12/2006 31/12/2007 31/12/2008
So sỏnh 2007/2006 2008/2007 So sỏnh
(tỷ đồng) (tỷ đồng) (tỷ đồng) +/- % +/- %
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây)
* Dư nợ cho vay theo thời đoạn vay
Bảng 1.3: Dư nợ cho vay theo thời đoạn của Chi nhỏnh thời kỳ 2006-2008
Chỉ tiờu
Số tiền(tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền(tỷ đồng)
Tỷ trọng(%)
Số tiền(tỷ đồng)
Tỷ trọng(%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây)
Nhỡn vào bảng số liệu cho vay theo thời hạn cú thể thấy qua cỏc năm dư nợcho vay của Chi nhỏnh cú sự thay đổi:
- Đối với cho vay ngắn hạn: trong giai đoạn 2006 – 2008, dư nợ cho vayngắn hạn cú xu hướng tăng: năm 2006 là 588 tỷ đồng, năm 2007 là 765 tỷ đồngtăng 177 tỷ đồng (tương ứng tăng 30.1%) so với năm 2006 Năm 2008 là 1000 tỷđồng, tăng 235 tỷ đồng (tương ứng tăng 30.7%) so với năm 2007 tuy lượng nămtuyệt đối vẫn cao nhưng tốc độ tăng tương đối chỉ tăng nhẹ Như vậy ta thấy khỏchhàng cỏc mún vay của chi nhỏnh phần lớn vẫn là cỏc khoản vay ngắn hạn
- Đối với cho vay trung dài hạn: trong giai đoạn 2006 – 2008, dư nợ cho vaytrung dài hạn chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ hơn trong tổng dư nợ cho vay, và tỷtrọng cú xu hướng giảm dần qua cỏc năm Năm 2007 đạt 573 tỷ đồng, tăng 57 tỷđồng tương ứng tăng 11.06% so với năm 2006 (đạt 516 tỷ đồng), năm 2008 đạt 647
tỷ đồng, tăng 74 tỷ đồng tương ứng tăng khoảng 12.9% so với năm 2007 Như vậy,trong dư nợ cho vay trung dài hạn của Chi nhỏnh cú sự gia tăng cả về số tuyệt đối,
Trang 19lẫn tốc độ tăng tuyệt đối Điều này phản ánh đúng thực tế tỷ trọng dư nợ cho vaytheo thời hạn của Chi nhánh.
1.1.4.3 Về tình hình các hoạt động dịch vụ của ngân hàng
Nhằm đáp ứng yêu cầu của một ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế thịtrường các sản phẩm ngân hàng ngày càng được mở rộng và nâng cao cả về sốlượng và chất lượng
Về mặt số lượng, các dịch vụ ngân hàng cung cấp về cơ bản đã đáp ứng đượcnhu cầu của khách hàng như: dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước, các loại hìnhbảo lãnh, nghiệp vụ thanh toán quốc tế, dịch vụ tiết kiệm, tiền gửi lưu động theođịnh kỳ ở một số tổ chức kinh tế lớn nhằm tăng vốn phục vụ cho đầu tư phát triển…
Về mặt chất lượng, chi nhánh xác định bước tiến tới mô hình của ngân hànghiện đại đảm bảo mọi hoạt động dịch vụ ngân hàng có hiệu quả nhất
Bảng 1.4: Tình hình dịch vụ của Chi nhánh thời kỳ 2006- 2008
Chỉ tiêu
Số tiền(tỷ đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiền(tỷ đồng)
Tỷtrọng(%)
Số tiền(tỷ đồng)
Tỷtrọng(%)
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Tây)
Tính đến 31/12/2008, thu phí dịch vụ của Chi nhánh Hà Tây chủ yếu vẫn làcác dịch vụ truyền thống như: dịch vụ bảo lãnh (12.47 tỷ đồng, chiếm 58%); dịch
vụ thanh toán (5.808 tỷ đồng, chiếm 27%); dịch vụ kinh doanh ngoại tệ (2.365 tỷđồng, chiếm 11%) Các dịch vụ này đem lại khoản thu chiếm 96% tổng thu phí dịch
vụ của Chi nhánh
a Dịch vụ bảo lãnh
Trang 20Dịch vụ bảo lãnh luôn đóng vai trò quan trọng và đem lại mức thu dịch vụlớn nhất luôn đạt trên 50% tổng thu dịch vụ - đây là mảng dịch vụ gắn liền với hoạtđộng tín dụng Năm 2006 thu bảo lãnh đạt 4.1 tỷ đồng, năm 2007 đạt 11.658 tỷđồng tăng 7.558 tỷ đồng (tương ứng tăng 184.3%) so với năm 2006 Năm 2008 thubảo lãnh là 12.47 tỷ đồng tăng 0.812 tỷ đồng (tương ứng tăng 6.96%) so với năm
2007 Năm 2008 có tăng hơn năm 2007 nhưng với tốc độ tăng chậm và tỷ trọngtrong tổng thu dịch vụ lại giảm đáng kể
b Dịch vụ thanh toán
Gắn liền với hoạt động chuyển tiền, thanh toán của doanh nghiệp và cá nhântrong nước và quốc tế có tài khoản tiền gửi, tiền vay tại Chi nhánh Trong cơ cấuthu dịch vụ thanh toán hiện nay tỷ lệ phí thu tiền chuyển từ các khách hàng có quan
hệ tín dụng với Chi nhánh vẫn là chủ yếu với dòng tiền vào - ra, là điều kiện khithực hiện các hợp đồng tín dụng Công tác thanh toán luôn diễn ra nhanh chóng, kịpthời, không sai sót, đồng thời chi nhánh còn thực hiện tư vấn trong thanh toán đốingoại cho khách hàng Thu từ dịch vụ thanh toán năm 2006 là 3.3 tỷ đồng, năm
2007 là 4.524 tỷ đồng tăng 1.224 tỷ đồng, năm 2008 là 5.805 tỷ đồng, tăng 1.281 tỷđồng so với năm 2007 Tuy thu từ dịch vụ thanh toán có tăng nhưng không đáng kể
do tác động của việc hợp nhất Hà Nội - Hà Tây ảnh hưởng đến mức thu phí chuyểntiền
c Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
Nguồn thu dịch vụ kinh doanh ngoại tệ hiện nay chủ yếu từ việc mua bánngoại tệ cho các khách hàng là doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu, vay trả
nợ bằng ngoại tệ Qua các năm dịch vụ kinh doanh ngoại tệ ở Chi nhánh càng ngàyhoàn thiện được đánh giá qua mức thu từ 0.696 tỷ đồng năm 2007 đến 2.365 tỷđồng năm 2008, tăng 1.669 tỷ đồng tương ứng tăng 239.8% Chi nhánh thực hiệngiao dịch với nhiều loại ngoại tệ khác nhau, trong đó chủ yếu với USD, EUR,JPY… Hoạt động mua bán ngoại tệ được thực hiên trong toàn chi nhánh nhằm phục
vụ nhu cầu khách hàng với các nghiệp vụ cơ bản giao ngay, kỳ hạn và hoán đổi
1.1.4.4 Hoạt động đầu tư khác
a Đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 21Hàng năm Ngân hàng luôn chú trọng tới việc nâng cao cơ sở hạ tầng giúpphục vụ cho hoạt động kinh doanh cũng như điều hành đạt hiệu quả cao nhất.
Bảng 1.5: Báo cáo tài sản qua các năm
(Nguồn: báo cáo tài sản của NHĐT&PT Hà Tây- Phòng Kế hoạch Tổng hợp)
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ tài sản qua các năm
0 200 400 600 800 1000
có nhiều thay đổi, chuyển dần sang cơ chế thị trường và bắt đầu hội nhập Và trongthời gian vừa qua cũng là khoảng thời gian mà ngân hàng đang thực hiện quá trình
cổ phần hoá theo đề án Cổ phần hoá của BIDV Chính vì vậy, việc đầu tư cho cơ sở
hạ tầng là cần thiết để chứng minh về tiềm lực kinh tế cũng như quá trình tăngtrưởng và phát triển của Chi nhánh
b Đầu tư nguồn nhân lực
BIDV nhận thức rằng nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng trong sựphát triển và thành công Vì vậy một vấn đề luôn được chi nhánh quan tâm là đủ về
số lượng và đảm bảo về chất lượng Bên cạnh đó Chi nhánh luôn quan tâm thỏa
Trang 22xuyên bồi dưỡng chuyên môn cho từng phòng ban, mở các lớp tập huấn cho các cán
bộ khi có những thay đổi trong các chính sách của ngân hàng, tổ chức các chươngtrình giao lưu học hỏi giữa các chi nhánh trong hệ thống BIDV Việt Nam Đồngthời chi nhánh còn có các chương trình khuyến khích bằng những chính sách lươngthưởng cho cán bộ, nhân viên thực hiện tốt, vượt mức kế hoạch nhiệm vụ đượcgiao, nâng cao chất lượng tín dụng, làm thêm ngoài giờ…Tính đến thời điểm hiệntại, Chi nhánh bao gồm 120 cán bộ có tuổi đời trẻ và phần lớn có trình độ đại học,
và có khoảng 3% cán bộ có trình độ trên đại học, 78% cán bộ có trình độ đại học,10% cán bộ có trình độ Trung học Chuyên nghiệp và 9% trình độ khác
1.2 Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây
1.2.1 Đặc điểm dự án được thẩm định tại Chi nhánh
Với định hướng của Chi Nhánh, khách hàng tập trung là các doanh nghiệpnên trong những năm qua Chi nhánh Hà Tây đã không ngừng tăng cường công táccho vay đối với các doanh nghiệp và chủ yếu là các dự án đầu tư Các dự án đượcthẩm định tại chi nhánh chủ yếu là dự án đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, dự ánđầu tư tài sản cố định, dự án xây lắp thiết bị Các dự án đó có những đặc điểm sau:
- Các dự án đầu tư phát triển thực hiện các chương trình phát triển nền kinh
tế then chốt của đất nước, như các dự án về xây dựng nhà ở, xây dựng thủy điện,các dự án xây dựng cầu cống, đường xá…
- Các dự án đầu tư được thẩm định tại Ngân hàng chủ yếu của những Tổngcông ty, công ty uy tín (như TCT Vinaconex, TCT Sông Đà…), các doanh nghiệplàm ăn có hiệu quả, có tín nhiệm, các doanh nghiệp nước ngoài có khả năng trả nợ
và có đủ tài sản đảm bảo
- Các DAĐT thuộc nhiều ngành khác nhau nhưng các dự án thuộc ngànhXây lắp luôn chiếm hơn 60% tổng vốn cho vay tại Chi nhánh Các dự án thuộcngành xây lắp thường có quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện kéo dài, vớinhiều hình thức đầu tư (đầu tư mới, cải tạo mua sắm, mua sắm máy móc thiết bịphục vụ cho công trình…) và mang tính rủi ro cao Vì vậy công tác thẩm định dự ánđầu tư tại Chi nhánh luôn luôn được đặt lên vị trí hàng đầu
Trang 23- Các dự án ở chi nhánh có lượng vốn vay tương đối lớn, bình quân trên 18 tỷmột dự án, với nhiều hình thức đầu tư: đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư nâng cấp.
1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh
Quy trình thẩm định dự án đầu tư được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ 1.2 Vớicác bước chính như sau:
- Bước 1: Cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn của khách hàng từphòng QHKH
Nếu hồ sơ chưa đủ cơ sở để thẩm định thì cán bộ thẩm định gửi lại phòngQHKH để hướng dẫn khách hàng bổ sung, hoàn chỉnh
Nếu hồ sơ đã đủ cơ sở để thẩm định thì tiến hành ký giao nhận hồ sơ, ghi vào
sổ theo dõi và trao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định
- Bước 2: Cán bộ thẩm định sau khi nhận hồ sơ từ phòng QHKH và trên cơ
sở đối chiếu các thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu (hoặc là tham khảo)theo quy định của các hướng dẫn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam sẽtiến hành xem xét, đánh giá, thẩm định khách hàng vay vốn, thẩm định dự án đầu
tư Trong quá trình thẩm định nếu có nội dung nào chưa rõ hay cần bổ sung có thểyêu cầu cán bộ nhận hay hồ sơ khách hàng bổ sung, giải thích, làm rõ
- Bước 3: Sau đó cán bộ thẩm định lập “Báo cáo thẩm định dự án đầu tư” vàtrình lên trưởng phòng quan hệ khách hàng xem xét, đánh giá
- Bước 4: Trưởng phòng QHKH tiến hành kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ,nếu báo cáo chưa đủ thì yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ nội dung trong
“Báo cáo thẩm định” Hay có thể thông qua khi báo cáo đã đạt yêu cầu
- Bước 5: Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành hoàn chỉnh các nội dung trong “Báocáo thẩm định dự án đầu tư”, và trình báo cáo để trưởng phòng QHKH ký thôngqua, lưu hồ sơ tài liệu cần thết có liên quan đến dự án và gửi trả hồ sơ kèm theo
“Báo cáo thẩm định dự án đầu tư” cho phòng QHKH
Trang 24Sơ đồ 1.2: Quy trỡnh thẩm định tại Chi nhỏnh BIDV Hà Tõy
Lưu hồ sơ và tài liệu cú liờn quan
bộ hồ sơ
Thẩ
m
định
Kiểm tra, kiểm
soỏt
Trang 251.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHĐT&PT HàTây
Công tác thẩm định là một công việc quan trọng và phức tạp vì vậy đòi hỏiphải được tiến hành theo phương pháp cụ thể và đầy đủ Có nhiều phương pháp đểphân tích, thẩm định tùy thuộc vào đặc điểm riêng của từng dự án cụ thể Tuy nhiêntại Chi nhánh chủ yếu được sử dụng các phương pháp sau đây:
1.2.3.1 Phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu:
Phương pháp chung nhất thường áp dụng là phương pháp phân tích và sosánh giữa các chỉ tiêu có trong dự án với các quy định về kinh tế, kĩ thuật do Nhànước ban hành cũng như các thông tin và chỉ tiêu được lấy làm cơ sở thẩm định (cóthể là chỉ tiêu của dự án tương tự đã được phê duyệt hay thực hiện có hiệu quả).Quá trình xem xét này được đặt trong tổng thể các mối quan hệ biện chứng giữa cácchỉ tiêu được phân tích với nhau, giữa nội dung về thị trường với nội dung về kĩthuật, nội dung tài chính của dự án Trong thẩm định dự án đầu tư thì các chỉ tiêu chủyếu được dùng để làm căn cứ so sánh là:
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong thiết kế, xây dựng, các điều kiện tài chính
mà dự án có thể chấp nhận được
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công nghệ, kỹ thuật của trang thiết bị so với cáctiêu chuẩn của quốc gia, quốc tế Bảng giá công nghệ, thiết bị đó,… đặc biệt là hàngnhập khẩu
- Tiêu chuẩn về mẫu mã, chất lượng, chế độ bảo hành… sản phẩm của dự án
mà thị trường yêu cầu
- Các chỉ tiêu tổng hợp về nguồn vốn, cơ cấu vốn, suất đầu tư…
- Các định mức về tiêu hao năng lượng, nguyên nhiên liệu theo định mức củangành, định mức kinh tế - xã hội hiện hành
- Các chỉ tiêu về hiệu quả của dự án đầu tư
Việc phân tích và so sánh có thể tiến hành một cách trực tiếp, hoặc thông quaviệc tính toán lại các chỉ tiêu và các thông số kinh tế, kĩ thuật đã được chủ đầu tư đềcập trong dự án Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu là một phương pháp đơngiản do nó đều có những chuẩn mực tính toán sẵn, nhưng không vì thế mà coi nó làmột phương pháp dễ dàng Bởi nó yêu cầu cán bộ thẩm định phải có kinh nghiệm
Trang 26đồng thời trong quá trình thẩm định cần phải tham khảo ý kiến của các phòng bankhác trong ngân hàng và các chuyên gia trong nhiều lĩnh vực khác để có cái nhìn toàndiện, khách quan và chính xác về dự án đầu tư Đồng thời phải tránh khuynh hướngchủ quan, dẫn đến cứng nhắc trong so sánh, đối chiếu các chỉ tiêu.
1.2.3.2 Phương pháp thẩm định theo trình tự:
Ngoài ra việc thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh còn sử dụng phương phápthẩm định theo trình tự Tức là việc thẩm định dự án được tiến hành theo một trình tựbiện chứng từ tổng quát đến chi tiết, lấy kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
b Thẩm định chi tiết
Thẩm định chi tiết là việc xem xét một cách khách quan khoa học, chi tiếttừng nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính hiệu quả của dự án trên các khíacạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, kinh tế Tuy nhiên vẫn phải phù hợp với mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đấtnước
Trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, cán bộ thẩm định cần phảiđưa ra những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải bổ sung, sửa đổi hoặc cần phảibác bỏ Tuy nhiên mức độ chi tiết cho những nội dung cơ bản đó có thể khác nhautuỳ theo đặc điểm cụ thể của từng dự án
Trong khi tiến hành thẩm định chi tiết, có thể sẽ phát hiện được các sai sót.Nếu như kết luận rút ra từ nội dung cơ bản trước là điều kiện để tiếp tục phân tích,đánh giá các nội dung cơ bản sau, thì có thể bác bỏ dự án mà không cần di vào thẩmđịnh các nội dung còn lại khi một số nội dung cơ bản của dự án không thể chấpnhận được
Trang 271.2.3.3 Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy cảm của dự ánđầu tư.
Phương pháp thẩm định này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc
về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Cơ sở thực hiện của phương pháp này là dựkiến một số tình huống bất trắc có thể xảy ra trong tương lai đối với dự án, như giábán sản phẩm có thể giảm, có thể mức chi phí đầu tư, không đạt công suất thiết kế Trên cơ sở đó tiến hành khảo sát các tác động của những yếu tố đó đến hiệu quả tàichính dự án đầu tư
Sau khi tiến hành thẩm định lại dự án này trong trường hợp có những biếnđộng, căn cứ vào mức độ sai lệch so với dự kiến, tuỳ vào điều kiện cụ thể của dự án
để có thể lựa chọn được dự án đầu tư Nếu dự án vẫn đảm bảo có hiệu quả trongtrường hợp xảy ra những tình huống đó thì đó là dự án có tính vững chắc về hiệu quảtài chính, có độ an toàn cao Trong trường hợp ngược lại, cần phải xem xét lại khảnăng phát sinh các tình huống bất trắc để có thể đưa ra các kiến nghị và biện pháphữu hiệu nhằm khắc phục hay hạn chế những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng đếnhiệu quả tài chính của dự án đầu tư
Tuy nhiên cán bộ thẩm định của Chi nhánh rất ít sử dụng phương pháp này,đây là một hạn chế lớn trong quá trình thẩm định của Chi nhánh
1.2.4 Các nội dung thực hiện khi tiến hành thẩm định dự án đầu tư và kháchhàng vay vốn tại Chi nhánh NHĐT&PT Hà Tây
Chi nhánh thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung vào phân tích đánh giá về hiệuquả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Tuy nhiên Chi nhánh còn phải tiến hànhthẩm định các chỉ tiêu khác như: Hiệu quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung
cụ thể của từng dự án…Theo quy trình thẩm định chung của BIDV thì các nội dungchính cần thẩm định là:
1.2.4.1 Kiểm tra hồ sơ vay vốn
Đây là phần quan trọng và bắt buộc trước khi tiến hành thẩm định dự án đầu
tư Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét gồm:
* Giấy đề nghị vay vốn
* Hồ sơ về khách hàng vay vốn
Trang 28- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của kháchhàng
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp, bao gồm các giấy tờ:
Quyết định thành lập doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp
Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch hội đồng quản trị, người đại diện pháp nhân,
kế toán trưởng
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy phép hành nghề với những ngành yêu cầu phải có giấy phép hành nghề.Văn bản ủy quyền về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn với ngân hàng củadoanh nghiệp
Và các giấy tờ khác có liên quan
+ Với khách hàng là cá nhân:
Chứng minh thư, hay hộ khẩu hoặc các giấy tờ khác chứng minh nhân thân.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề đối với ngànhnghề cần giấy phép
Và các giấy tờ có liên quan khác
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng
và người bảo lãnh (nếu có):
Các giấy tờ về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, về lãnh đạo công
ty, về lĩnh vực kinh doanh hoạt động của công ty, về cơ sở hoạt động của công ty…
Các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính của công ty như: Các bản báo cáotài chính của công ty (Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáolưu chuyển tiền tệ), về hoạt động đầu tư của công ty
* Hồ sơ về khoản vay, bao gồm:
Giấy đề nghị vay vốn
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch củacông ty
Biên bản kiểm toán đối với doanh nghiệp có kiểm toán
Quy chế phân cấp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có phân cấp quản
lý tài chính
Trang 29Bảng kê các công nợ các loại tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tíndụng trong và ngoài nước.
Bảng kê các khoản phải thu, phải trả lớn
Các hợp đồng kinh tế, thi công xây lắp, hàng hóa…
Phương án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả và nguồn trả
…
* Hồ sơ về đảm bảo nợ vay, bao gồm:
Các giấy tờ có giá như thương phiếu, trái phiếu, cổ phiếu hay sổ tiết kiệm…Các giấy tờ về xuất xứ, kiểm định giá trị và chất lượng… của kim quý, đáquý
Các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng quản lý đối với bất động sản
- Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của khách hàng
Tiến hành phân tích, đánh giá về ngành nghề được cấp phép của doanhnghiệp, các sản phẩm đầu ra chủ yếu của doanh nghiệp, và thị phần trong thị trườngsản phẩm đầu ra Phân tích về mạng lưới phân phối sản phẩm đầu ra…
- Mô hình tổ chức; bố trí lao động
Tiến hành xem xét quy mô hoạt động của công ty, về cơ cấu tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh, về số lượng và trình độ lao động trong công ty, cơ cấulao động trực tiếp và gián tiếp trong tổng số lao động của công ty
- Quản trị điều hành;
Xem xét đánh giá trình độ chuyên môn, đạo đức người lãnh đạo
Trình độ quản trị điều hành doanh nghiệp của người lãnh đạo cũng như bangiám đốc
Trang 30Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp.
Khả năng nắm bắt sự thay đổi của thị trường và ứng biến với những bấtthường xảy ra…
- Quan hệ khách hàng với các Tổ chức tín dụng
Tiến hành điều tra, xem xét xem doanh nghiệp đã có quan hệ với những tổchức tín dụng nào và mối quan hệ đó là tốt hay xấu, doanh nghiệp có các khoản nợkhông lành mạnh với các tổ chức tín dụng khác hay không…
- Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
Đầu tiên phải tiến hành kiểm tra, thẩm định tính chính xác của các số liệu màkhách hàng cung cấp, như các báo cáo tài chính có kiểm toán hay chưa, chế độ kếtoán và nguyên tắc hạch toán mà doanh nghiệp áp dụng…
Sau đó tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính của công ty, như các chỉ tiêu
về khả năng thanh toán, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp, về rủi
ro của doanh nghiệp
Phân tích nhứng tồn tại và nguyên nhân của chúng trong hoạt động củadoanh nghiệp
1.2.4.3 Thẩm định dự án đầu tư
Với các nội dung chính phải thẩm định bao gồm:
- Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
- Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
+ Đánh giá, dự kiển khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án
- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật;
+ Địa điểm xây dựng+ Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án+ Công nghệ, thiết bị
Trang 31+ Quy mô, giải pháp xây dựng+ Môi trường, phòng cháy chữa cháy
…
- Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
+ Tổng vốn đầu tư dự án
+ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
+ Nguồn vốn đầu tư
- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Trên cơ sở những nội dung đánh giá, phân tích trên, cán bộ thẩm định phảithiết lập các bảng tính toán hiệu quả và các chỉ tiêu tài chính của dự án làm cơ sở choviệc đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay Các bảng tính cơ bản, yêu cầu bắtbuộc phải thiết lập, hoàn chỉnh kèm theo báo cáo thẩm định gồm:
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)
+ Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
1.2.4.4 Phân tích rủi ro, các biện pháp giảm thiểu rủi ro
Đây là quá trình phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xảy ra trongquá trình thực hiện đầu tư và sau khi đưa dự án vào hoạt động; đưa ra biện phápphòng ngừa, giảm thiểu theo các loại rủi ro thường hay xảy ra như:
- Rủi ro cơ chế chính sách
Rủi ro này được xem là gồm tất cả những bất ổn tài chính và chính sách của nơihay địa điểm xây dựng dự án, bao gồm: Các sắc thuế mới, hạn chế về chuyển tiền,quốc hữu hóa, tư hữu hóa… và các chế tài khác có liên quan tới dòng tiền của dự án
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp với các thông số và tiêuchuẩn thực hiện Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát củangân hàng
- Rủi ro về thị trường, thu nhập và thanh toán
Bao gồm: Thị trường không chấp nhận hoặc không đủ cầu đối với sản phẩm,dịch vụ đầu ra của dự án, do sức ép cạnh tranh, giá bán sản phẩm không đủ để bùđắp lại các khoản chi phí của dự án
Trang 32- Rủi ro về cung cấp.
Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu đầu vào chính với sốlượng, giá cả và chất lượng như dự tính ban đầu để vận hành dự án, tạo dòng tiền ổnđịnh, đảm bảo khả năng trả nợ
- Rủi ro về kỹ thuật và vận hành
Đây là loại rủi ro về việc dự án không thể vận hành và bảo trì ở mức độ phùhợp với các thông số thiết kế ban đầu
- Rủi ro môi trường và xã hội
Đây là những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường xã hội và ngườidân xung quanh khu vực đặt dự án
- …
1.2.4.5 Lập báo cáo thẩm định
Tùy theo đặc điểm và tính chất của từng dự án, khách hàng vay vốn, cán bộthẩm định có thể linh hoạt đưa ra phân tích, đánh giá, đề xuất Tuy nhiên phải đảm bảo
có các nội dung sau:
* Giới thiệu về khách hàng và dự án đề nghị vay vốn
Tên, địa chỉ của khách hàng, tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý…
Những nội dung chính của dự án: Tên dự án, tổng mức đầu tư, mục đích đầutư…
Đề nghị của khách hàng vay vốn
* Kết quả thẩm định về hồ sơ pháp lý và khách hàng vay vốn
Nêu kết quả của việc thẩm định hồ sơ pháp lý: Nhận xét về hồ sơ pháp lý, tìnhhình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Nêu kết quả của việc thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng: Nêu tómtắt số liệu về tình hình hoạt động, về kết quả và đánh giá nhận xét về năng lực tài chínhcủa khách hàng
Nêu kết quả đánh giá chung về khách hàng, như kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính Những đặc điểm của ban lãnh đạo, bộ máy quản lý…quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng và với ngân hàng…
* Kết quả thẩm định dự án đầu tư Bao gồm:
Giới thiệu về dự án đầu tư
Trang 33Kết quả thẩm đinh về vốn đầu tư và các phương pháp nguồn vốn.
Kết quả thẩm định về mặt thị trường và khả năng tiêu thụ
Đánh giá về khả năng cung cấp nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
dự án
Kết quả đánh giá về phương diện kỹ thuật của dự án
Đánh giá về phương diện tổ chức và và quản lý điều hành của dự án
Đánh giá về phương diện hiệu quả tài chính của dự án
* Báo cáo kết quả thẩm định biện pháp bảo đảm tiền vay
* Phân tích và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro
* Tổng hợp đánh giá dự án trên hai mặt chính: Những thuận lợi và khó khăn mà
dự án có thể gặp
1.2.4.6 Lưu trữ hồ sơ tài liệu
Sau khi tiến hành thẩm định xong, cán bộ thẩm định phải tiến hành lưu trữ
hồ sơ cần thiết để quản lý, theo dõi, phục vụ công tác thẩm định các dự án khác saunày Các tài liệu cần lưu lại phòng thẩm định bao gồm:
- 01 bản Báo cáo thẩm định dự án và các bàng tính toán kèm theo
- Hồ sơ vay vốn (nếu được gửi riêng 1 bộ) hoặc các bản phô tô tự chụp lạinếu thấy cần thiết
- Các thông tin cần thết có thể dùng để phục vụ công tác thẩm định các dự ánkhác sau này
1.2.5 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
1.2.5.1 Xem xét, đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư của dự án
- Quy mô đầu tư: Công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm
và dịch vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Quy mô vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khácnhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí:Vốn cố định và vốn lưu động); phương án nguồn vốn để thực hiện dự án theo nguồngốc sở hữu: Vốn tự có, vốn được cấp hay vốn vốn vay…
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án
Trang 341.2.5.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dựán
Có thể nói thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vaitrò quyết định tới sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư Do đó, đây lànội dung mà các cán bộ thẩm định xem xét đánh giá khá kỹ khi thẩm định dự án đầu
tư Các nội dung chính cần xem xét, đánh giá gồm:
* Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án Với các nội dungchính là:
- Phân tích, đánh giá quan hệ cung cầu đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của
dự án đầu tư
- Định dạng sản phẩm của dự án, đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm,dịch vụ đầu ra của dự án Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thaythế tính đến thời điểm thẩm định dự án đầu tư
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu trong tương lai đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, dự đoán mức tiêu thụ có thể gia tăng hàng năm của thịtrường trong nước cũng như khả năng xuất khẩu sản phẩm của dự án, khi phân tíchphải chú ý liên hệ với các số liệu trong quá khứ, và tính tới khả năng sản phẩm của dự
án bị thay thế bởi các sản phẩm khác cùng loại
Trên cơ sở phân tích các nội dung như trên mà cán bộ thẩm định đưa ra nhậnxét về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm đầu ra của dự án, và nhận định về sự cầnthiết cũng như tính hợp lý của dự án đầu tư trên các phương diện đã nêu
Trang 35- Phải dự đoán được biến động của thị trường trong tương lai khi có các dự
án khác có thể tham gia vào thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án có thểlàm giảm thị phần tiềm năng của sản phẩm dự án
- Số lượng nhập nhẩu trong những năm qua và dự đoán khả năng nhập khẩutrong thời gian tới, đồng thời phải dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhậpkhẩu trong điều kiện hội nhập hiện nay, đến thị trường sản phẩm của dự án
Qua những phân tích dự đoán phải thiết lập được số liệu dự kiến về tổngcung, cũng như tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ của dự án
* Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Sau khi đã đánh giá tổng quan về tình hình cung cầu sản phẩm của dự án,xem xét đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ của dự án làphục vụ mục đích gì: phục vụ cho tiêu dùng trong nước (thay thế hàng nhập khẩu,chiếm lĩnh thị trường của các nhà sản xuất khác…) hay là để xuất khẩu Và xác địnhxem việc định hướng của dự án có hợp lý hay không
Đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, Cán bộ thẩm định tiếnhành thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với thị trường nội địa
và thị trường nước ngoài
- Với thị trường nội địa Xem xét hình thức mẫu mã, chất lượng sản phẩmcủa dự án so với các sản phẩm khác trên thị trường có ưu điểm gì hơn Sản phẩmcủa dự án có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng không, có phù hợp với xu hướngtiêu thụ không Về mặt giá cả, đánh giá xem giá của sản phẩm có ở mức cạnh tranhkhông, có phù hợp với thu nhập của khách hàng chính không…
- Với thị trường nước ngoài Phải đánh giá các tiêu chuẩn kỹ thuật về sảnphẩm của dự án, xem có đạt được các tiêu chuẩn để xuất khẩu không Đánh giá vềmẫu mã, chất lượng… so với các sản phẩm trên thị trường dự kiến sẽ xuất khẩu …
* Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Nội dung này được xem xét đánh giá trên các mặt, phương diện sau:
- Sản phẩm của dự án được dự kiến tiêu thụ theo cách thức nào và có cần hệthống phân phối hay không Hệ thống phân phối đã được xây dựng thiết lập chưa,
có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không… đồng thời khi tiến hành thẩmđịnh thì chi phí thiết lập mạng lưới phân phối cũng cần cho vào trong việc tính toán
Trang 36hiệu quả của dự án đầu tư Nếu việc tiêu thụ sản phẩm bị phụ thuộc vào một số ítđơn vị phân phối thì phải nhận định xem liệu có bị ép giá không…
- Về phương thức bán hàng cũng cần tính đến Là trả chậm hay trả ngay để
có thể tính toán chính xác được nhu cầu vốn lưu động ở mục tính hiệu quả dự ánđầu tư
* Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Sau khi đã đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khảnăng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động như: sản lượng sản xuất,tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm (nếu dự án có nhiều loại sản phẩm).Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm,… việc dự đoán này làm cơ
sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
1.2.5.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vàocủa dự án
Dựa trên cơ sở là hồ sơ dự án và đặc tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ,đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án:
- Ước lượng nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất quá trình sảnxuất hàng năm
- Xác định nhà cung cấp và xem xét xem là một hay nhiều nhà cung cấp vàcác nhà cung cấp đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng vàmức độ tín nhiệm của nhà cung cấp
- Dự án có cần nhập khẩu nguyên vật liệu từ nước ngoài không và nếu có thìchính sách nhập khẩu như thế nào, xác định tỷ giá trong trường hợp nhập khẩu…
Việc phân tích, đánh giá những mặt trên tất cả đều nhằm mục đích là trả lờiđược hai câu hỏi:
Dự án có tự chủ được về nguồn nguyên nhiên liệu hay không?
Và những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể tự chủ được nguồnnhiên liệu đầu vào
1.2.5.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
* Địa điểm xây dựng
Trang 37Do địa điểm xây dựng ảnh hưởng khá nhiều đến sự hiệu quả của dự án đầu
tư, do đó:
Phải tiến hành phân tích đánh giá xem địa điểm có thuận lợi về mặt giaothông hay không, có gần các nguồn cung cấp nhiên liệu đầu vào hay không, có gầnthị trường tiêu thụ không, hay địa điểm xây dựng có nằm trong quy hoạch không…
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm xây dựng như thế nào, phải tiếnhành so sánh chi phí đầu tư nếu đặt ở địa điểm khác
* Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Đánh giá xem công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu và có phùhợp với năng lực tài chính, trình độ quản lý của chủ đầu tư hay có phù hợp với thịtrường đầu vào, đầu ra của dự án… hay không
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay là đã có trên thị trường, quy cách
và mẫu mã sản phẩm của dự án như thế nào
* Công nghệ thiết bị của dự án
Khi tiến hành thẩm định nội dung này, cán bộ thẩm định cần tham khảo cácchuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn để có ý kiến chính xác, nếu cần thiết thì phải
có ý kiến với trưởng phòng thẩm định để thuê chuyên gia tư vấn thẩm định Các nộidung thường được thẩm định là:
- Quy trình công nghệ ở mức độ nào của thế giới, và nó có phù hợp với trình
độ của Việt Nam hay không (nếu là công nghệ nhập khẩu), lý do để lựa chọn côngnghệ này
- Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý không, giá cả hợp lý haykhông, và trong chuyển giao công nghệ có đảm bảo chủ đầu tư sẽ nắm bắt đượcviệc vận hành công nghệ hay không
- Đánh giá thời gian giao hàng và lắp đặt xem có phù hợp với tiến độ thựchiện dự án hay không
- Đánh giá uy tín của nhà cung cấp thiết bị
* Quy mô, giải pháp xây dựng
- Đánh giá quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không
Trang 38- Xem xét đánh giá, dự toán từng hạng mục công trình xem có hạng mục nàocần đầu tư mà chưa được dự tính không, hay có hạng mục nào mà không cần thiếthay chưa cần thiết phải đầu tư không.
- Tiến độ thi công xây dựng có phù hợp với thực tế hay không, có phù hợpvới việc cung cấp máy móc thiết bị hay không
* Môi trường, vấn đề PCCC
Xem xét đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy đủ,phù hợp hay chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp yêucầu phải có hay chưa
Khi thẩm định phần này cán bộ thẩm định cần phải tiến hành đối chiếu vớicác quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt Báo cáođánh giá tác động môi trường, PCCC hay không
1.2.5.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành xem xét, đánh giá kinh nghiệm, trình độ tổ chứcvận hành của chủ đầu tư dự án, cũng như đánh giá sự hiểu biết cùng kinh nghiệm củakhách hàng với việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án
Tiến hành xem xét đánh giá năng lực cũng như uy tín của các nhà thầu, cácnhà tư vấn, các nhà cung cấp thiết bị (nếu có)…
Đánh giá phản ứng của khách hàng trong trường hợp dự kiến xấu là bị mấtthị trường của sản phẩm đầu ra
Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án, như: số lượng lao động dự án cần,lao động của dự án có cần đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật… và nếu lao độngcần đào tạo thì chủ đầu tư đã có kế hoạch đào tạo lao động chưa, xem xét đánh giákhả năng nguồn cung cấp nhân lực cho dự án
1.2.5.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
Trang 39năng trả nợ của dự án Thông thường dự án có tổng vốn đầu tư được cấp cấp cóthẩm quyền phê duyệt là hợp lý Tuy nhiên, trên cơ sở những dự án đã được thựchiện và được ngân hàng đúc rút kinh nghiệm ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư, cán
bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng vốn đầu tư của dự án đã được tính toánhợp lý với thực tế hay chưa Cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khácbiệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyênnhân và đưa ra nhận xét Sau đó đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảođạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối
đa mà Ngân hàng nên đưa vào dự án và đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm
có cơ sở để thẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này
Trong trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương đầu tư, hay tổng mứcvốn đầu tư mới ở dạng khái toán, thì cán bộ thẩm định dựa trên những số liệu đã thống
kê, đúc rút ở giai đọan thẩm định sau đầu tư để đánh giá, nhận xét và tính toán Bêncạnh đó cán bộ thẩm định cũng phải tiến hành thẩm định, tính toán chính xác xem nhucầu vốn lưu động ban đầu để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh sau này
* Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án.
Việc xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ bỏ vốn cũng đóng một vai tròhết sức quan trọng, là cơ sở cho việc xác định dự kiến tiến độ giải ngân, tính toán lãivay trong thời gian thi công, xác định thời gian vay trả
Cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá về nhu cầu vốn đầu tư, tiến độ thực hiện
dự án như vậy đã hợp lý chưa; khả năng đáp ứng khối lượng vốn đầu tư cần trong từnggiai đoạn như thế nào Có nghĩa là cần phải xem xét cả về mặt số lượng và thời điểmnhận được tài trợ Các nguồn vốn dự kiến này phải được đảm bảo chắc chắn Sự đảmbảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế Ngoài ra cần phải xem xét đánh giá tỷ lệcủa từng nguồn vốn tham gia dự án trong từng giai đoạn đã hợp lý hay chưa? Như:
- Nếu nguồn vốn là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh thì phải có sự cam kết
về tiến độ và số lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh
- Nếu nguồn vốn là vốn tự có thì phải có bản giải trình về tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của cơ sở các năm trước đây và hiện tại chứng tỏ cơ sở
đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả
* Nguồn vốn đầu tư:
Trang 40Dựa trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt cán bộ thẩm định xem xétđánh giá lại từng nguồn vốn tham gia tài trợ để từ đó đánh giá khả năng tham gia tàitrợ cho dự án của từng nguồn vốn, dựa trên kết quả phân tích tình hình tài chính củachủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Dựa trên chiphí và các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn, việc cân đối giữa nhu cầutổng vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giátính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án
Khi đã xác định được quy mô tổng nguồn vốn của dự án và quy mô tham giatài trợ của từng nguồn vốn cho dự án thì ngân hàng sẽ tính toán được mức tham giatài trợ của mình với dự án:
1.2.5.7 Thẩm định việc xác định doanh thu, chi phí và lợi nhuận và khả năngtrả nợ của dự án
Trước hết thông qua báo cáo nghiên cứu khả thi, ta tiến hành phân tích trêncác phương diện khác nhau của dự án để có thể cho ra được các dữ liệu chính cácphục vụ cho công tác tính toán các chỉ tiêu của dự án đầu tư Việc phân tích cácphương diện của dự án thường dựa trên các giả định
Ngoài ra chúng ta cần xác định các tình huống khác có thể xảy ra với dự ánngoài tình huống cơ sở, qua đó xem xét đánh giá xem các dữ liệu của dự án có tincậy không? Hay có nhạy cảm với những thay đổi không để phục vụ cho việc phântích độ nhạy sau này
* Thẩm định việc xác định sản lượng, doanh thu của dự án
Doanh thu của dự án bao gồm: Doanh thu do bán sản phẩm chính, phụ doanhthu từ việc tận thu phế liệu, hay từ các hoạt động kinh doanh bên ngoài Trong quátrình tính toán doanh thu của dự án phải chú ý đến công suất thiết kế cũng như thực tếcủa dự án, cũng như khả năng tiêu thụ của dự án Bảng sản lượng, doanh thu của dự ánđược xác định cho từng năm một và dựa trên cơ sở là kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản
-Các nguồn vốn khác tham gia tài trợ