Nội dung báo cáo gồm 2 phần chính:Phần I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghiệp HapulicoPhần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính tại công tyTrong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp Hapulico, được sự hướng dẫn của giáo viên và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán ở doanh nghiệp và dựa vào đó, trên những kiến thức mà nhà trường đã giảng dạy. Nên em đã hoàn thành tốt bài báo cáo của mình, tuy nhiên do thời gian thực tập và sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế còn hạn chế. Vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP HAPULICO 1.1Lịch sử hình thành và phát triển của Công tyCông ty Cổ phần Công nghiệp Hapulico ( tiền thân là Công ty Cổ phần Điện – chiếu sáng) được thành lập theo quyết định số 2600/GP-UB do Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 23/07/1996; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 060410 ngày 01/08/1996.Tháng 6/2009 Công ty chuyển trụ sở chính từ thành phố Hà Nội về tỉnh Hưng Yên và đã làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty số 0100382419 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp.Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Vĩnh Khúc – huyện Văn Giang – tỉnh Hưng Yên.Công ty có văn phòng đại diện chính đặt tại Hà Nội:•Tên văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện Công ty cổ phần công nghiệp Hapulico;•Địa chỉ: số 77 Tô Hiến Thành- phường Lê Đại Hành - quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà Nội.Công ty thành lập và kinh doanh theo tôn chỉ “chất lượng là nền tảng” lấy chất lượng và tiến độ làm kim chỉ nam cho công tác quản lý và điều hành, đảm bảo kinh doanh phát triển tăng lợi nhuận tạo thu nhập cao cho người lao động và đóng góp cho ngân sách ngày càng tăng.Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo trẻ trung, năng động, sáng tạo có trình độ chuyên môn cao được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng trường nghề có uy tín trong nước và ngoài nước. Đội ngũ cán bộ công nhân viên liên tục được cập nhật các kiến thức và công nghệ mới, sẵn sàng làm thỏa mãn các đòi hỏi khắt khe của khách hàng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên được làm việc trong môi trường đầy đủ trang thiết bị giúp cho các nhân viên ngày càng tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn trong quá trình làm việc.1.2Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công tyCông ty sản xuất kinh doanh đồ điện và chiếu sáng nhân tạo, lắp đặt chiếu sáng nhân tạo, sản xuất thiết bị đô thị, đèn chiếu sáng nội ngoại thất, trang trí quảng cáo.Sản xuất, chế tạo lắp dựng cột dùng trong chiếu sáng bưu chính viễn thông, điện lực.Gia công cơ khí, kết cấu thép các công trình.Chế tạo các dầm cầu thép bằng phương pháp hàn tự động.Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông.
Trang 1Nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp hạch toán kế toán nên trongthời gian thực tập tại Công ty cổ phần Công nghiệp Hapulico em đã cố gắng, tiếpcận làm quen với thực tiễn công tác kế toán tài chính tại công ty Qua thực tế tìmhiểu em xin được góp ý kiến của mình về công tác hạch toán kế toán thông qua báocáo này để hoàn thiện công tác kế toán cho Công ty cổ phần Công nghiệp Hapulico.
Trang 2Nội dung báo cáo gồm 2 phần chính:
Phần I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghiệp Hapulico
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế, tài chính tại công ty
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần công nghiệp Hapulico, được sựhướng dẫn của giáo viên và các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp
em tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán ở doanh nghiệp và dựa vào đó,trên những kiến thức mà nhà trường đã giảng dạy Nên em đã hoàn thành tốt bàibáo cáo của mình, tuy nhiên do thời gian thực tập và sự liên hệ giữa lý thuyết vàthực tế còn hạn chế Vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô,
để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 31 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP HAPULICO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Công nghiệp Hapulico ( tiền thân là Công ty Cổ phầnĐiện – chiếu sáng) được thành lập theo quyết định số 2600/GP-UB do Chủtịch UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 23/07/1996; giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 060410 ngày 01/08/1996
Tháng 6/2009 Công ty chuyển trụ sở chính từ thành phố Hà Nội về tỉnhHưng Yên và đã làm thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế Công ty số 0100382419 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh HưngYên cấp
Trụ sở chính của Công ty đặt tại xã Vĩnh Khúc – huyện Văn Giang – tỉnhHưng Yên
Công ty có văn phòng đại diện chính đặt tại Hà Nội:
Tên văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện Công ty cổ phần côngnghiệp Hapulico;
Địa chỉ: số 77 Tô Hiến Thành- phường Lê Đại Hành - quận Hai BàTrưng - thành phố Hà Nội
Công ty thành lập và kinh doanh theo tôn chỉ “chất lượng là nền tảng” lấychất lượng và tiến độ làm kim chỉ nam cho công tác quản lý và điều hành,đảm bảo kinh doanh phát triển tăng lợi nhuận tạo thu nhập cao cho người laođộng và đóng góp cho ngân sách ngày càng tăng
Trang 4Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo trẻ trung, năng động, sáng tạo có trình độ chuyên môn cao được đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng trường nghề có uy tín trong nước và ngoài nước Đội ngũ cán bộ công nhân viên liên tục được cập nhật các kiến thức và công nghệ mới, sẵn sàng làm thỏa mãn các đòi hỏi khắt khe của khách hàng Đội ngũ cán bộ côngnhân viên được làm việc trong môi trường đầy đủ trang thiết bị giúp cho các nhân viên ngày càng tích lũy được nhiều kinh nghiệm hơn trong quá trình làmviệc.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty sản xuất kinh doanh đồ điện và chiếu sáng nhân tạo, lắp đặt chiếusáng nhân tạo, sản xuất thiết bị đô thị, đèn chiếu sáng nội ngoại thất, trangtrí quảng cáo
Sản xuất, chế tạo lắp dựng cột dùng trong chiếu sáng bưu chính viễnthông, điện lực
Gia công cơ khí, kết cấu thép các công trình
Chế tạo các dầm cầu thép bằng phương pháp hàn tự động
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
Trang 51.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty:
1.3.1 Tổng giám đốc
- Là người đại diện của công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm của công ty trước pháp luật
- Tổ chức thực hiện các quyết định của công ty chủ quản
- Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty
- Tổ chức thức hiện các phương án kinh doanh sản xuất của công ty
- Quyết định các biện pháp mở rộng hoạt động sản xuất của công ty
- Quyết định lương, thưởng của nhân viên trong công ty
- Báo cáo tình hình hoạt động của công ty trước công ty chủ quản
P Kinh doanh
Tổng giám đốc
P.Tài chính
kế toán
Trang 61.3.2 Giám đốc
- Cùng với Tổng giám đốc tham gia điều hành hoạt động của công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo quy định, tham mưu cho Tổng giám đốc
về bảo toàn tài chính và phương án kinh doanh của công ty
- Cấp các báo cáo cho Tổng giám đốc
1.3.3 Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ quản lý là bộ phận được tập hợp từ các ban tổ chức lao động
tiền lương, hành chính quản trị Nhiệm vụ của bộ phận này là bố trí, sắp xếp lao động trong Công ty về số lượng, trình độ tay nghề từng phòng, từng phân xưởng Xây dựng những nội quy, quy chế, hướng dẫn thực hiện các quy định theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước
1.3.4 Phòng kinh doanh
a) Chức năng
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn
- Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng
- Quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường
- Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh
- Xây dựng chiến lược thúc đẩy tăng doanh số
Trang 71.3.5 Phòng kỹ thuật
a) Chức năng
- Lắp đặt bảo trì các máy móc, thiết bị của công ty
- Quản trị hệ thống mạng nội bộ
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật chung của công ty
- Lên kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy định kỳ
b) Nhiệm vụ
- Sửa chữa bảo trì các máy móc thiết bị của công ty
- Phổ biến hướng dẫn các bộ phận chạy máy an toàn hiệu quả, đúng quy trình vận hành máy
- Đề xuất phương án giải quyết khi có lỗi kỹ thuật trong quá trình vận hành máy
1.3.6 Phòng tài chính kế toán
a) Chức năng
- Tham mưu với giám đốc trong quá trình quản lý và điều hành quá trình
sử dụng vốn của công ty
- Theo dõi và báo cáo giám đốc tình hình sử dụng vốn của công ty
- Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 8- Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất năm 2011 và 2012
Trang 92 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
- Kế toán trưởng là có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn và kiểm tratoàn bộ công tác kế toán trong toàn bộ kế toán.Tổ chức lập báo cáotheo yêu cầu của lãnh đạo, quản lý nhân viên và phân công trách nhiệmcho từng người, giúp giám đốc công ty chấp hành các chế độ về quản lý
và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độ lao động, tiền lương, tíndụng và các chính sách tài chính
- Kế toán tổng hợp: làm nhiệm vụ tập hợp chi phí, giá thành,kết chuyểnlãi lỗ, kiểm tra sổ sách xử lý các bút toán chưa đúng và chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng
- Kế toán tiêu thụ: theo dõi thu thập số liệu báo cáo thống kê về các loạihàng xuất thành phẩm của công ty
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: thanh toán, tính toánlương và các khoản trích theo lương
- Kế toán vật liệu: theo dõi sổ sách, chứng từ mua bán xuất nhập củacông ty do các bộ phận khác chuyển đến và chuyển chứng từ đến kếtoán có liên quan
Trang 10- Kế toán TSCĐ: theo dõi, lập bảng phân bố khấu hao về tài sản cố địnhcủa công ty.
- Thủ quỹ: là người làm nhiệm vụ nắm giữ tiền mặt của công ty, hàngngày theo dõi, ghi chép số tiền xuất, nhập, tồn quỹ
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán :
b) Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Năm tài chính : áp dụng từ 01/01 đến 31/12
- Kỳ hạch toán: Theo quý
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
- Đồng tiền sử dụng báo cáo: đồng Việt Nam (đồng)
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán tài sản
cố định
Kế toán tiêu thụ
KT thanh toán &
các khoản trích theo lương
Kế toán NVL
Thủ quỹ
Trang 11- Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình: tài sản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao phù hợp với thông
tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp hệ sốgiá
- Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
a) Tổ chức hạch toán ban đầu
Danh mục các chứng từ sử dụng tại Công ty:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- giấy đề nghị tạm ứng
- giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu xuất kho
b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Danh mục các tài khoản sử dụng tại Công ty
Trang 12- TK113: Tiền đang chuyển
- TK121: Đầu tư chứng khoán
- TK331: Phải trả cho người bán
- TK333: Thuế và các khoản phảinộp NN
- TK334: Phải trả người lao động
- TK353: Quỹ khen thưởng phúclợi
- TK411: Nguồn vốn kinh doanh
- TK414: Quỹ đầu tư phát triển
Trang 13- TK512: Doanh thu bán hàng nội
Trang 14c) Tổ chức hệ thống sổ kế toán
- Công ty áp dụng hình thức: nhật ký chung
- Sổ nhật ký đặc biệt: sổ nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký muahàng, nhật ký mua hàng
- Sổ tổng hợp: sổ cái các tài khoản sử dụng
- Sổ thẻ tài khoản chi tiết: sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật liệu; sản phẩm; hàng hóa; thẻ kho; sổ chi tiết sản xuất kinh doanh; thẻ tính giá thành sản phẩm; dịch vụ, sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, sổ chi tiết tiền gửi; tiền vay, sổ chi tiết thanh toán
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán EFFECT
Màn hình nhập liệu phần mềm kế toán EFFECT
Trang 15d) Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Trang 16Việc lập và trình bày Báo Cáo Tài Chính của công ty luôn tuân thủ chặt chẽ cácyêu cầu quy định tại chuẩn mực số 21 -“ trình bày báo cáo tài chính” Báo cáo tàichính tại công ty cổ phần công nghiệp Hapulico bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Các bản báo cáo trên theo mẫu Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ TàiChính ngày 20 tháng 03 năm 2006
- Thời hạn lập: 31/12 hàng năm,
- Nơi nộp báo cáo: cục thuế Hưng Yên
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích
- Kế toán trưởng là người tổ chức công tác phân tích kinh tế
- Thời điểm: được tiến hành thường xuyên vào cuối kỳ kế toán
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế
Công việc phân tích chưa được chú trọng và chưa có bộ phận chuyên về công việc phân tích nên việc phân tích do phòng kế toán tài chính đảm nhiệmgồm các nội dung sau:
- Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 17- Lợi nhuận chưa phân phối: là số lợi nhuận từ hoạt động của công ty sau khi trừ chi phí thuế TNDN (nếu có) và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán.
- Sự biến động của doanh thu, chi phí
- Đánh giá sự biến động của việc sử dụng lao động, vốn, tài sản
2.2.3 Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng
Trang 18- Hệ số DT/tổng VKD và hệ số LN/tổng VKD: ta thấy cả hai hệ số của năm
2011 (1.44 và 0.22) đều cao hơn năm 2012 (0.93 và 0.18) cụ thể năm
2012 giảm lần lượt 35.4%, 18.2% tương ứng giảm 0.51 lần và 0.04 lần so với 2011 chứng tỏ năm 2011 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao hơn năm 2012
- Hệ số DT/VLĐ và hệ số LN/VLĐ : hai hệ số năm 2011 (3.29 và 0.51) đều cao hơn năm 2012 (1.85 và 0.37) Năm 2012 hai hệ số giảm lần lượt 438.%, 45.1% tương ứng 1.44 lần và 0.23 lần so với năm 2011 chứng tỏ năm 2011 có vòng quay vốn lưu động lớn hơn năm 2012
- Hệ số DT/VCĐ và hệ số LN/VCĐ: hai hệ số của năm 2011 lần lượt 2.57
và 0.39 cao hơn năm 2012 lần lượt 1.86 và 0.37 cụ thể năm 2012 giảm 27.6% và 5.1% tương ứng 0.71 lần và 0.02 lần so với năm 2011
=> Năm 2011 Công ty sử dụng các nguồn vốn tốt hơn so với năm 2012.
Trang 192.3 Tổ chức công tác tài chính
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chính cho hoạt động kinh doanh từ vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đảm bảo cho nguồn tài
Nhận xét: Nhìn chung ta thấy Công ty có năng lực cạnh tranh năm 2012 caohơn so với năm 2011 vì:
- Vốn vay năm 2012 giảm 16.8% so với năm 2011 tương ứng giảm8,076,745,312 đồng
- Vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 8.3% so với năm 2011 tương ứng tăng5,611,696,477 đồng
Trang 202.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn tài sản
Tiền & các khoản
tương đương tiền 15,321,590,562 21,896,019,040 6,574,428,478 42.9Các khoản phải thu
tài chính dài hạn 28,176,844,439 19,138,461,125 (9,038,383,314) (32.1)Tài sản dài hạn
Nhận xét: Với tình hình kinh tế bất ổn năm 2012 thì nhìn chung Công ty quản lý
các khoản tiền cũng như các khoản đầu tư tương đối ổn định
- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng 42.9% tương ứng6,574,428,478 đồng so với năm 2011
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 giảm 11.5% tương ứng giảm1,814,217,933 đồng so với năm 2011
- Hàng tồn kho năm 2012 tăng 2.9% tương ứng tăng 697,723,826 đồng so vớinăm 2011 chứng tỏ Công ty doanh số bán ra ít và hàng tồn đọng trong khonhiều hơn năm 2011 điều này không tốt
Trang 21- Tài sản ngắn hạn khác năm 2012 tăng 100% tương ứng 16,500,000 đồng sovới năm 2011.
- Tài sản cố định năm 2012 tăng 3.8% tương ứng tăng 1,095,423,012 đồng sovới năm 2011
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn năm 2012 giảm 32.1% tương ứng giảm9,038,383,314 đồng so với năm 2011 Với tình hình kinh tế bất ổn việc đầu
tư vào lúc này là rất mạo hiểm nên việc giảm các khoản đầu tư là đươngnhiên
- Tài sản dài hạn khác năm 2012 tăng 0.08% tương ứng tăng 3,477,096 đồng
so với năm 2011
2.3.4 Xác định các chỉ tiêu nộp ngân sách & quản lý công nợ
Các khoản thuế phải nộp nhà nước: thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế GTGT 3,225,689,456 2,694,731,158 (530,958,298) (16.5)Thuế TNDN 2,411,123,931 4,549,006,230 2,137,882,299 88,67
Trang 22 Công ty quản lý công nợ theo khách hàng.
2.4 Các phần hành kế toán chi tiết
TK 1111: Tiền Việt Nam
+ TK 112: Tiền gửi Ngân hàng
TK 11211: Tiền gửi Ngân hàng (Việt Nam đồng) tại Ngân Hàng Công
Có TK 112 (chi tiết từng ngân hàng): Tiền gửi Ngân hàng
+ Gửi tiền vào Ngân hàng:
Trang 23Nợ TK 112 (chi tiết từng ngân hàng) : Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111: Tiền mặt
+ Mua Tài sản cố định:
Nợ TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213: Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 113: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
+ Thu tiền bán hàng:
Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ
Tổ chức hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp hệ số giá
- Một số nghiệp vụ:
Trang 24+ Mua nguyên vật liệu về nhập kho:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán
+ Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất, kinh doanh:
Nợ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153: Công cụ, dụng cụ
2.4.3 Kế toán tài sản cố định
- Phân loại tài sản cố định: Tài sản hữu hình của công ty được chia thành các loại sau: nhà cửa, máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ và các tài sản cố định khác Tài sản vô hình: Phầm mềm máy tính
Trang 25- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua tài sản, Hóa đơn bán tài sản, Biên bản giao nhận tài sản, Biên bản kiểm kê tài sản, Biểu giải trình tăng giảm tài sản cố định, Hợp đồng thanh lý, Biên bản bàn giao,…
- Đánh giá tài sản cố định:
Giá mua ghi trên hóa đơn Các chi phí liên quan trực tiếp
= (trừ các khoản chiết khấu + đến việc đưa tài sản vào trạng
Nguyên gia TSCĐ mua
sắm
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đườngthẳng
Công ty đánh giá lại tài sản cố định theo giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá tài sản cố định - số khấu hao lũy kế của tài sản
Có TK 111, 112: Thanh toán ngay
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả người bán
+ Nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
Xóa sổ tài sản cố định thanh lý, nhượng bán
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn lũy kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản