1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cạnh tranh đối với khu vực công kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề của Việt Nam

30 532 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cạnh tranh đối với khu vực công: Kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề của Việt Nam
Tác giả Vũ Thanh Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Phí Mạnh Hồng
Trường học Học viện Quản lý Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận án tiến sỹ kinh tế chính trị
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 726,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cạnh tranh đối với khu vực công kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề của Việt Nam

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

Lời cam kết i

Mục lục ii

Danh mục các thuật ngữ viết tắt v

Danh mục bảng biểu vi

Danh mục hình vẽ vii

Mở đầu 1

Chương 1: Những vấn đề lý luận về cạnh tranh đối với

khu vực công 12

1.1 Khu vực công và vai trò của nhà nước 12

1.1.1.Khu vực công trong nền kinh tế 12

1.1.2 Quan niệm về hàng hóa công 15

1.1.3 Vai trò nhà nước trong điều tiết kinh tế 21

1.2 Sự cần thiết vận dụng cạnh tranh đối với khu vực công 23

1.2.1.Các thất bại nhà nước 23

1.2.2.Sự hạn chế về môi trường cạnh tranh 26

1.2.3.Vai trò của cạnh tranh đối với khu vực công 30

1.3 Các ý tưởng vận dụng cạnh tranh vào thực tiễn 32

1.3.1 ý tưởng về tái cấu trúc nhà nước 33

1.3.2.Chủ nghĩa công quản mới 36

1.3.3.Lý thuyết lựa chọn công 38

1.3.4.Lý thuyết chính yếu/đại diện 40

1.4 Thực chất cạnh tranh đối với khu vực công 41

1.4.1 Đặc điểm cạnh tranh đối với khu vực công 41

1.4.2.Các hình thức và kỹ thuật xúc tiến cạnh tranh đối với

khu vực công 47

1.4.3 Tiêu chí đánh giá hoạt động cung ứng hàng hóa trong

khu vực công 52

Trang 3

Chương 2: Kinh nghiệm vận dụng cạnh tranh đối với khu vực

công ở một số nước 55

2.1 Vận dụng lý luận công quản mới ở Anh 55

2.1.1 Sự thể nghiệm lý luận công quản mới ở Anh 55

2.1.2 Nhận xét về tư nhân hóa ở Anh 57

2.2 Mở rộng cạnh tranh đối với khu vực công ở Australia 60

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho cạnh tranh đối với khu vực công 60

2.2.2 Áp dụng rộng rãi đấu thầu cạnh tranh 61

2.2.3 Hạn chế về áp dụng cạnh tranh đối với khu vực công 63

2.3 Mô hình khu vực công mới New Zealand 64

2.3.1 Những nguyên tắc đổi mới khu vực công 64

2.3.2 Công ty hóa các bộ phận sở hữu nhà nước 64

2.3.3 Một số điểm đáng lưu ý 67

2.4 Cạnh tranh đối với khu vực công ở Trung Quốc 69

2.4.1 Tái cơ cấu nhà nước trong môi trường cạnh tranh 69

2.4.2 Cạnh tranh trong các lĩnh vực dịch vụ xã hội 71

2.4.3 Cạnh tranh trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng công ích 74

2.4.4 Một số nhận xét đáng lưu ý 77

2.5 Cải cách khu vực công theo hướng cạnh tranh ở Singapore 78

2.5.1 Cải cách khu vực công 78

2.5.2 Mở rộng cạnh tranh đối với lĩnh vực y tế 79

2.6 Những bài học kinh nghiệm 82

Chương 3: Thực trạng cạnh tranh đối với khu vực công

ở Việt Nam 89

3.1 Khu vực công trong quá trình chuyển đổi sang nền

kinh tế thị trường 89

3.1.1 Khu vực công và cạnh tranh trước khi Đổi mới 89

3.1.2 Khu vực công sau khi Đổi mới 92

3.2 Tình trạng cạnh tranh đối với khu vực công 95

3.2.1 Thực trạng độc quyền nhà nước 95

3.2.2 Cạnh tranh nội bộ trong các lĩnh vực công 103

3.2.3 Cạnh tranh công-tư trong cung ứng hàng hóa 107

Trang 4

3.2.4 Những yếu tố gây trở ngại đối với cạnh tranh 117

3.3 Những nhận xét chung 122

Chương 4: Những giải pháp thúc đẩy cạnh tranh đối với khu vực công ở Việt Nam 128

4.1 Nguyên tắc tiếp cận cạnh tranh đối với khu vực công 128

4.1.1 Cạnh tranh nhằm nâng cao phúc lợi xã hội 128

4.1.2 Cạnh tranh có kiểm soát 129

4.1.3 Cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể 130

4.1.4 Cạnh tranh phải phù hợp với những quy định và

thông lệ quốc tế 131

4.2 Hệ thống giải pháp cơ bản 132

4.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về cạnh tranh 132

4.2.2 Xử lý tình trạng độc quyền 135

4.2.3 Tạo tiền đề cho cạnh tranh 137

4.2.4 Sử dụng các hình thức cạnh tranh với bên ngoài 140

4.2.5 Cạnh tranh trực tiếp theo giá và chất lượng hàng hóa 143

4.2.6 Thiết lập cơ quan điều tiết và giám sát cạnh tranh độc lập 145

4.2.7 Mở cửa khu vực công cho cạnh tranh quốc tế 147

4.2.8 Tuyên truyền và thuyết phục 147

Kết luận 151

Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan tới luận án 154 Tài liệu tham khảo 155

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khu vực công (KVC) là tập hợp những cơ cấu tổ chức nhà nước hoạt động nhằm phục vụ lợi ích chung của tập thể cộng đồng

và toàn xã hội Hoạt động của khu vực công (KVC) có ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã hội, từ việc xác nhận sinh, tử cho tới việc cung ứng hàng hóa và dịch vụ bảo đảm sự tồn tại và phát triển của cuộc sống con người

Song, hoạt động của KVC thường bị coi là kém hiệu quả vì thiếu môi trường cạnh tranh và vấp phải những thất bại nhà nước Từ

đó, nguồn lực công không được sử dụng một cách hiệu quả Nhiều công trình nghiên cứu đã kiến nghị các chính phủ nên vận dụng cơ chế cạnh tranh như là một trong các phương cách khắc phục những hạn chế trên

Ở Việt Nam, hoạt động của KVC còn nhiều bất cập, nguồn lực quốc gia bị chi tiêu lãng phí, hiệu quả cung cấp hàng hoá và dịch

vụ công thấp, đa số các hoạt động này mang nặng tính độc quyền nhà nước Nhưng cho tới nay, chưa nhiều công trình nghiên cứu công phu nào bàn về chủ đề này ở Việt Nam

Trong khi đó, các công trình khoa học ở nước ngoài chứng minh rằng việc vận dụng cạnh tranh đối với KVC đã đem lại những lợi ích trong việc cải thiện hiệu quả KVC ở nhiều nước Vì vậy, việc nghiên cứu kinh nghiệm các nước để rút ra bài học hữu ích là cần thiết cho Việt Nam trong công cuộc cải cách KVC hiện nay

Trên cơ sở những lý do thiết thực như trên, Tác giả luận án

quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “cạnh tranh đối với khu vực

công: kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề của Việt Nam”

2 Tình hình nghiên cứu về đề tài

Tình hình triển khai nghiên cứu ở nước ngoài

Luận án đã khảo sát một số lượng lớn các công trình khoa học nước ngoài liên quan tới nội dung cạnh tranh đối với KVC Từng công trình này chỉ bàn tới một vài khía cạnh riêng của từng quốc gia

Trang 6

Trong tác phẩm “Market failure, government failure,

leadership and public policy”, Wallis và Dollery chỉ rõ rằng sự can

thiệp của nhà nước vào nền kinh tế gây ra một số thất bại nhà nước như “thất bại lập pháp”, “thất bại hành chính”, “thất bại tư pháp”,

“thất bại hành pháp”, “thất bại chính trị” Mặt khác, KVC thường thiếu vắng áp lực cạnh tranh Chính những thất bại đó làm cho KVC vận hành không hiệu quả

Trong tác phẩm “Market or Government: choosing between

imperfect alternatives”, Wolf đã lập luận rằng việc vận dụng cơ chế

thị trường vào KVC làm cho hoạt động của khu vực này trở nên linh hoạt, hiệu quả và đáp ứng kịp thời nhu cầu người tiêu dùng hơn

Osborne và Gaebler, trong tác phẩm “Sáng tạo lại chính

phủ: tinh thần kinh doanh sẽ làm biến đổi khu vực công ra sao?”, đã

kiến nghị thị trường hoá hoạt động công cộng để nâng cao hiệu qủa của chúng Hai tác giả đã đề xuất nhiều ý tưởng mới nhằm đưa tinh thần kinh doanh theo phong cách tư nhân vào khu vực công

“Báo cáo phát triển thế giới 1997” của Ngân hàng thế giới

đề xuất việc hoàn thiện quy trình cung ứng hàng hoá và dịch vụ công thông qua cơ chế thị trường và sự tham gia của tư nhân

Tác phẩm “Phục vụ và duy trì: giới thiệu hành chính công

trong một thế giới cạnh tranh”, đã giới thiệu cơ chế cạnh tranh trong

mua sắm công và những tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cung ứng hàng hóa và dịch vụ công

Jan-Erik Lane đã đánh giá những kinh nghiệm cải cách khu

vực công ở nhiều quốc gia trong tác phẩm của mình “Public Sector

Reform: rationale, trends and problems” Một ý tưởng quan trọng

được phát hiện trong tác phẩm này là các cuộc cải cách KVC đều theo hướng mở rộng môi trường cạnh tranh trong khu vực này ở các nước như Australia, New Zealand, Germany, Canada, Anh và nhiều nước phát triển khác

Nhiều công trình khác cũng đã tổng kết kinh nghiệm vận dụng cạnh tranh vào KVC ở các nước như Trung Quốc, Singapore

Trang 7

Chẳng hạn, Janet Tay đã khảo cứu tiến trình và kết quả thực hiện cải cách khu vực công ở Singapore trong thập kỷ vừa qua một số tác

phẩm như “Public service reforms in Singaporre” Kai Hong Phua

tập trung vào đánh giá những kinh nghiệm của Singapore trong lĩnh vực y tế trong công trình khoa học “Health care financing options:

lessons and innovations from the Singapore system”, v.v

Xu Songtao đã giới thiệu những tiếp cận mới mà Chính phủ Trung Hoa vận dụng vào cải cách KVC trong môi trường cạnh tranh

của thế giới trong tác phẩm “China's Public Administration Reform:

New Approaches” Mok, K.H công bố công trình “Merging of the

Public and Private Boundary: Education and the Market place in China” để phân tích cạnh tranh công-tư trong lĩnh vực giáo dục.

Qua khảo sát các công trình nghiên cứu nước ngoài này, điều

dễ nhận thấy rằng cho tới thời điểm này chưa có một công trình nghiên cứu của học giả nước ngoài bàn về cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam Như vậy, chủ đề nghiên cứu này vẫn còn rất mới lạ, cần phải đầu tư nghiên cứu nhiều

Tình hình triển khai nghiên cứu trong Việt Nam

Ở Việt Nam, gần như chưa có công trình nghiên cứu công phu và toàn diện về cạnh tranh đối với KVC Điều này được kiểm chứng cứ thông qua quá trình sưu tầm tư liệu cho Luận án Cho tới nay, chưa có một công trình nào trực tiếp bàn về cạnh tranh đối với KVC hay liên quan tới đề tài này được lưu trữ trong các trung tâm đào tạo và viện nghiên cứu lớn trong cả nước như Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, Viện quản lý kinh tế Trung ương, Trường đại học kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện chính trị và hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Viện kinh tế Việt Nam, v.v

Tuy nhiên, Viện quản lý kinh tế Trung ương đã công bố kết

quả dự án VIE 01/025: “Nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia”

(2003) Trọng tâm của công trình này là năng lực cạnh tranh Quốc gia Song, một số thông tin trong công trình này có ích cho luận giải

Trang 8

một số khía cạnh về cạnh tranh đối với KVC Chẳng hạn, việc đánh giá tình trạng độc quyền nhà nước trong một số lĩnh vực kết cấu hạ tầng là những thông tin cần thiết cho luận án này

Trong một số năm gần đây, trên diễn đàn khoa học đã xuất hiện một số công trình đề cấp tới một số khía cạnh liên quan tới cạnh

tranh trong các lĩnh vực công Trong “Báo cáo phát triển Việt Nam

2005” của Ngân hàng thế giới và UNDP, khi bàn về giải pháp nâng

cao việc sử dụng hiệu quả các nguồn chi tiêu công cộng, các tác giả

có kiến nghị mở rộng việc cạnh tranh đối với khu vực này để các chủ thể công và tư nhân có thể cạnh tranh vì hiệu quả cao, chất lượng hàng hóa công phù hợp với nhu cầu khách hàng Đó cũng là gợi ý phù hợp với ý tưởng mà Luận án đang theo đuổi giải quyết Riêng Tác giả luận án đã công bố vài công trình trên các tạp chí liên quan tới nội dung cạnh tranh đối với KVC

Tóm lại, còn quá ít công trình nghiên cứu sâu rộng về cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam thời gian qua Ở nước ngoài, nhiều công trình bàn tới khả năng vận dụng cạnh tranh vào KVC, nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào về cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam Trong phạm vi quốc gia, các nhà nghiên cứu Việt Nam quan tâm chưa thỏa đáng tới những ý tưởng vận dụng cạnh tranh vào khu vực công nên còn rất hiếm các công trình khoa học hay đề tài nghiên cứu về nội dung này Vì thế, có thể khẳng định rằng vấn đề cạnh tranh đối với khu vực công ở Việt Nam còn nhiều cơ hội bỏ ngỏ cho nghiên cứu chuyên sâu

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích chính của Luận án là phác họa bức tranh cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam và luận giải hệ thống giải pháp thúc đẩy cạnh tranh trong khu vực này Để đạt được mục tiêu cơ bản này, Luận án đặt ra 4 nhiệm vụ quan trọng sau đây: (i) luận giải cơ sở lý luận cạnh tranh đối với khu vực công; (ii) giới thiệu những kinh nghiệm cần thiết về cạnh tranh đối với KVC ở một số nước trên thế giới như cơ sở tham khảo cho Việt Nam; (iii) phân tích thực trạng

Trang 9

cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam; (iv) đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Trọng tâm nghiên cứu của Luận án

là “cạnh tranh đối với KVC” trong việc cung ứng hàng hóa và dịch

vụ công (gọi tắt là HHC) và một số loại hàng hóa và dịch vụ tư (gọi tắt là HHT) Nội hàm “cạnh tranh đối với KVC” thể hiện ý tưởng chủ đạo rằng sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các chủ thể thuộc KVC với nhau mà còn diễn ra giữa các chủ thể công với chủ thể tư, chủ thể liên doanh công tư và các chủ thể kinh tế khác

Bằng phương pháp định tính là chủ yếu, Luận án chỉ tập

trung xem xét sự cạnh tranh của các chủ thể công với nhau, giữa chủ thể công với chủ thể tư và chủ thể hỗn hợp công tư trong việc cung ứng HHC và một số HHT Những số liệu hay trường hợp minh họa cho nghiên cứu trong Luận án được giới hạn trong các lĩnh vực kết cấu hạ tầng công ích (điện lực, bưu chính viễn thông, giao thông) và

hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục) Đây là những lĩnh vực cơ bản có tác động rộng lớn tới đời sống tất cả thành viên xã hội và hoạt động của nền kinh tế quốc dân

Giới hạn không gian: Luận án tập trung chính vào giải

quyết những vấn đề đã lựa chọn diễn ra ở Việt Nam Bên cạnh đó, Luận án lựa chọn giới thiệu những kinh nghiệm quan trọng của một

số quốc gia tiêu biểu về cạnh tranh đối với KVC như Anh, Australia, New Zealand, Trung Quốc và Singapore

Giới hạn thời gian: Giai đoạn mà Luận án tập trung nghiên

cứu là giai đoạn sau khi có chính sách đổi mới ở Việt Nam Tất nhiên, để nghiên cứu có hệ thống, một số khía cạnh liên quan trong quá trình luận giải vấn đề chính có thể thuộc về giai đoạn trước 1986 Đối với phân tích kinh nghiệm quốc tế, phạm vi thời gian nghiên cứu bao hàm giai đoạn thời gian rộng hơn, từ những năm đầu của thập kỷ 1980s trở lại đây

Trang 10

5 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, Luận án kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phương pháp luận cần thiết cho phân tích và luận giải bản chất và quá trình vận động và phát triển của các hiện tượng, sự vật Nghiên cứu KVC cùng không thể không vận dụng phương pháp luận này Hơn nữa, Luận án còn sử dụng nhiều phương pháp khoa học cụ thể như Phân tích, Tổng hợp, So sánh,Thống kê, v.v

6 Đóng góp khoa học của Luận án

Với những kết quả nghiên cứu, Luận án hy vọng sẽ đóng góp những ý tưởng mới và thúc đẩy công tác nghiên cứu KVC ở Việt Nam theo chiều rộng và chiều sâu của vấn đề:

i Hệ thống hóa lý luận cạnh tranh đối với KVC, làm rõ những đặc trưng, hình thức và kỹ thuật thúc đẩy cạnh tranh đối với KVC;

ii Làm rõ thực trạng cạnh tranh đối với KVC ở Việt Nam thời gian qua trên cơ sở đó chỉ rõ các vấn đề cần giải quyết

iii Xây dựng các nguyên tắc vận dụng cạnh tranh đối với KVC và thiết kế hệ thống giải pháp thiết thực thúc đẩy cạnh tranh ở Việt Nam

Những đóng góp khoa học này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của KVC, đặc biệt trong quan chức và những người hoạch định chính sách để nâng cao hiệu quả hoạt động của khu vực này

7 Kết cấu Luận án

Ngoài Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận án

được bố cục thành 4 chương gồm 16 mục và 45 tiết

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH

ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG 1.1 KHU VỰC CÔNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khu vực công trong nền kinh tế

Việc phân tích dẫn tới sự khái quát về KVC như sau: KVC là tập hợp nhiều cơ quan và tổ chức tập thể nhằm phục vụ lợi ích chung

Trang 11

của mọi thành viên xã hội, gồm các đặc trưng: (i) những cơ quan và

tổ chức này do nhà nước thành lập nhằm phục vụ lợi ích nhà nước và thông qua đó phục vụ công dân; (ii) mục tiêu và quy chế hoạt động của chúng là do nhà nước quyết định thông qua quy trình chính trị và hành chính; (iii) nguồn ngân sách đảm bảo hoạt động của các tổ chức này được phân bổ từ nguồn thu nhập thuế quốc gia và địa phương và chịu sự giám sát của nhà nước; (iv) nhà nước chịu trách nhiệm về những giao ước pháp lý cho các thực thể hợp phần của mình và nắm quyền kiểm soát pháp lý về những hoạt động của chúng

1.1.2 Quan niệm về hàng hoá công

Việc phân định hàng hóa và dịch vụ công (HHC) và hàng hóa và dịch vụ tư (HHT) dựa vào hai tiêu chí: (i) tính loại trừ; (ii) tính tranh giành

Tính loại trừ hàm ý trả lời câu hỏi: „có thể ngăn cản mọi

người sử dụng hàng hoá không?‟ Những hàng hoá không có tính

loại trừ là những hàng hoá mà mọi người đều có thể tiếp cận sử dụng

nó mà không thể ngăn cản, và ngược lại

Tính tranh giành hàm nghĩa trả lời câu hỏi: „việc sử dụng

hàng hoá của người này có làm giảm khả năng tiêu dùng hàng hoá

đó của người khác không?‟ Hàng hoá không tranh giành là những

hàng hoá mà việc sử dụng của người này không ảnh hưởng đến khả năng sử dụng đồng thời của người khác đối với hàng hóa đó, và ngược lại

Những hàng hoá mang tính loại trừ và tính tranh giành gọi là HHT thuần tuý Ngược lại, những hàng hoá có hội tụ đầy đủ cả hai thuộc tính không loại trừ và không tranh giành gọi là HHC thuần tuý Trong thực tế, ranh giới giữa HHT với HHC chỉ là tương đối Trong khoảng giữa hai cực HHT thuần tuý và HHC thuần tuý, tồn tại một

số loại hàng hóa được gọi là HHC không thuần tuý và/hay HHT không thuần tuý, tức là có thể hội tụ không đủ hai tiêu chí nói trên hoặc sự kết hợp hai tiêu chí ở giới hạn nhất định

Trang 12

Việc phân loại HHC mang ý nghĩa tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhận thức về mức độ “công”, hoàn cảnh lịch

sử, điều kiện thị trường, quy định pháp lý và tình trạng công nghệ Tuy nhiên, việc phân định HHC rất cần thiết để hiểu rõ những vấn đề cần giải quyết khi đưa ra quyết định liên quan tới KVC

Xuất phát từ đặc điểm của HHC như vậy, có thể rút ra kết luận rằng về cơ bản nhà nước thực hiện cung ứng HHC hiệu quả hơn thị trường tư nhân Do HHC không có tính loại trừ, nên người hưởng lợi không phải trả tiền khi sử dụng Thị trường không thể cung cấp miễn phí như vậy Hơn nữa, vấn đề „kẻ ăn không‟ không thể giải quyết trên thị trường tư nhân Do đó, nhà nước cần phải giải quyết vấn đề này bằng cách thực hiện cung ứng HHC thông qua tài trợ bằng thuế vì lợi ích hưởng lợi đồng đều cho mọi người

Bảng 1.2: Chức năng của nhà nước hiện nay

Y tế cộng đồng

Bảo vệ người nghèo:

Chương trình chống đói nghèo Trợ cấp thiên tai

Điều tiết sử dụng hạ tầng, Chính sách chống độc quyền

Khắc phục rủi ro:

Bảo hiểm (nhân thọ, hưu trí) Điều tiết tài chính Bảo vệ người tiêu dùng

Cung cấp bảo hiểm

xã hội:

Phân bổ lại lương hưu Trợ cấp gia đình Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 13

Phõn phối lại:

Phõn phối lại tài sản

1.1.3 Vai trò của nhà n-ớc trong điều tiết kinh tế

Sau khi phân tích chi tiết về hoạt động điều tiết kinh tế của

nhà n-ớc, Luận án rút ra kết luận rằng sứ mệnh của sự can thiệp nhà

n-ớc vào kinh tế nhằm khắc phục khuyết tật thị tr-ờng và cải thiện

công bằng xã hội Các chức năng căn bản của chính phủ đ-ợc tập hợp

trong Bảng 1.2

1.2 SỰ CẦN THIẾT VẬN DỤNG CẠNH TRANH ĐỐI VỚI

KHU VỰC CễNG

Cạnh tranh được coi là một trong những phương cỏch khắc

phục những thất bại nhà nước và tạo mụi trường ganh đua trong

KVC, từ đú gúp phần nõng cao hiệu quả của khu vực này

1.2.1 Cỏc thất bại nhà nước

Nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu đó phõn chia những thất bại nhà

nước thành 3 nhúm phổ biến sau: Thứ nhất, thất bại lập phỏp thể hiện

trong sự mất hiệu quả phõn bổ Thứ hai, thất bại hành chớnh quan

liờu làm cho việc thực hiện cỏc chớnh sỏch khụng hiệu quả cho dự

những chớnh sỏch đú cú lợi cho xó hội Thứ ba, tệ nạn trục lợi phỏt

sinh khi nhà nước thực hiện can thiệp vào nền kinh tế Nhiều người

cũng cú thể lợi dụng quyền lực cụng/chớnh sỏch cụng để phõn phối

lại nguồn lực cú lợi cho cỏ nhõn

Với những lập luận như vậy, nhà nước cũng cú những thất

bại trong việc bảo đảm tớnh hiệu quả trong cung ứng hàng hoỏ Nếu

chỉ duy nhất chủ thể nhà nước thực hiện việc cung cấp hàng hoỏ sẽ

khụng tối ưu, nhiều nguồn ngõn sỏch sẽ bị chi tiờu lóng phớ

1.2.2 Sự hạn chế về mụi trường cạnh tranh

Một trong cỏc lý do dẫn tới tỡnh trạng kộm hiệu quả kinh tế

của KVC là cỏc chủ thể thuộc KVC gần như ớt bị ỏp lực cạnh tranh

gay gắt Cỏc chủ thể KVC ớt phải đối mặt với nguy cơ phỏ sản vỡ

được sự bảo trợ của nhà nước

10

Trang 14

Tình trạng này dẫn tới hiện tượng độc quyền nhà nước Sự

độc quyền nhà nước gây ra ba tác động tiêu cực như sau: Thứ nhất,

độc quyền nhà nước làm mất cân đối trong tương quan lợi ích giữa

các chủ thể hoạt động trong nền kinh tế Thứ hai, độc quyền nhà

nước ngăn cản hay hạn chế sự cạnh tranh và gia nhập thị trường của

các chủ thể kinh tế khác Thứ ba, độc quyền nhà nước đã gây ảnh

hưởng tới lợi ích của người tiêu dùng và các cộng đồng xã hội

1.2.3 Vai trò của cạnh tranh đối với khu vực công

Cạnh tranh được coi như một trong các phương cách nâng cao hiệu quả KVC, điều này thể hiện trong 3 tác động cơ bản: (i) cạnh tranh góp phần sử dụng tối ưu các nguồn lực công; (ii) cạnh tranh góp phần đa dạng hóa quyền lựa chọn cho người sản xuất và tiêu dùng; (iii) cạnh tranh góp phần thay đổi hành vi ứng xử của bộ máy công quyền

1.3 CÁC Ý TƯỞNG VẬN DỤNG CẠNH TRANH VÀO THỰC TIỄN

Xuất phát từ sự cấp thiết ở trên, ý tưởng vận cạnh tranh đối với KVC được luận giải trong nhiều lý thuyết Đó là những gợi ý khoa học cần phải tìm hiểu để nắm bắt phương pháp luận

1.3.1 Ý tưởng về tái cấu trúc nhà nước

Chính phủ tạo môi trường cạnh tranh tích cực cho khu vực công và tư để nâng cao hiệu quả và chất lượng hàng hóa cho công dân Thực tế cho thấy ở đâu có cạnh tranh ở đó có hiệu quả hơn, chi tiêu hợp lý hơn và cung ứng hàng hóa chu đáo hơn Hoạt động cung cấp không chỉ do các đơn vị nhà nước mà còn do nhiều cơ sở tư nhân đảm nhận Tuỳ thuộc vào loại hình hàng hoá công thuần tuý hay không thuần tuý mà các loại hình cạnh tranh được vận dụng cho phù hợp

1.3.2 Chủ nghĩa công quản mới

Ý tưởng chính của chủ nghĩa công quản mới là đề cao vị trí của khu vực tư (KVT) trong việc cải thiện hiệu quả KVC thông qua

cơ chế cạnh tranh Môi trường cạnh tranh được khuyến khích mở rộng theo cả trong và ngoài phạm vi của khu vực công Bằng nhiều hình thức, như chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp đồng, cho thuê và

Trang 15

đấu thầu, phong cách hoạt động của khu vực công tiến gần lại phong cách của khu vực tư nhân về phương diện hạch toán kinh tế, cách thức phục vụ khách hàng

1.3.3 Lý thuyết lựa chọn công

Lý thuyết lựa chọn công cho rằng lực lượng thị trường hơn

là nhà nước tạo ra sự lựa chọn tốt hơn cho xã hội Sự đa dạng hóa quyền lựa chọn cho công dân là thiết thực trên cơ sở chuyển nhiều hoạt động của KVC cho KVT đảm nhận trong chừng mực có thể Cơ chế thị trường sẽ làm cho KVC linh hoạt hơn, phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn

1.3.4 Lý thuyết chính yếu/đại diện

Trong KVC, thiếu động lực lợi nhuận và áp lực giải thể/cạnh tranh, nên các nhà quản lý không tích cực hay thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng nguồn lực công vì lợi ích chung xã hội

Lý thuyết này đề xuất lối thoát cho vấn đề trách nhiệm trong KVC là thiết lập cơ sở hợp đồng với bên ngoài trong những hoạt động công

có thể Các chủ thể công buộc đẩy vào môi trường cạnh tranh nội bộ

với nhau và cạnh tranh với những chủ thể bên ngoài KVC

1.4 THỰC CHẤT CẠNH TRANH ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG 1.4.1 Đặc điểm cạnh tranh đối với khu vực công

Sau khi phân tích nội hàm của nhiều định nghĩa khác nhau

về cạnh tranh trong nền kinh tế, Tác giả luận án rút ra một định nghĩa riêng về cạnh tranh đối với KVC trong lĩnh vực cung ứng hàng hóa:

Cạnh tranh phản ánh quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh

tế trong việc tranh giành những lợi thế cho bản thân bằng nhiều phương pháp thích hợp để cung ứng hàng hóa KVC phục vụ mọi

tầng lớp xã hội một cách hiệu quả và công bằng theo đúng mục tiêu cam kết

Quan trọng hơn, Luận án còn làm rõ những đặc điểm cạnh tranh đối với KVC:

(i) Các chủ thể cạnh tranh: Các chủ thể kinh tế cạnh tranh

trong cung ứng hàng hoá KVC bao gồm cơ quan nhà nước và cơ quan do nhà nước uỷ quyền Các chủ thể do nhà nước ủy quyền có

Ngày đăng: 20/04/2014, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Chức năng của nhà nước hiện nay - Cạnh tranh đối với khu vực công kinh nghiệm quốc tế và những vấn đề của Việt Nam
Bảng 1.2 Chức năng của nhà nước hiện nay (Trang 12)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w