Đăng ký các chất trong mặt hàng REACH yêu cầu phải đăng ký chất trong mặt hàng khi: Chất giải phóng một cách có chủ định ra khỏi mặt hàng trong các điều kiện sử dụng thông thường hoặc c
Trang 1BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ HÓA CHẤT CỦA EU
Cơ quan chủ trì: Cục Hóa chất
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Xuân Sinh
8802
Hà Nội, năm 2011
Trang 2BÁO CÁO TỔNG HỢP ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CÁC
DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ
HÓA CHẤT CỦA EU
(Thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng sản xuất và cung cấp dịch vụ sự nghiệp
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ số 76.10.RD/HĐ-KHCN ngày 25
tháng 02 năm 2010 giữa Bộ Công Thương và Cục Hóa chất)
Cơ quan chủ trì : Cục Hóa chất
Chủ nhiệm đề tài : TS Nguyễn Xuân Sinh Các thành viên tham gia thực hiện đề tài: TS Nguyễn Hồng Hà
Ks Văn Huy Vương
ThS Phạm Huy Nam Sơn
ThS Nguyễn Thị Thúy Hà
ThS Phạm Hoài Long
Ks Nguyễn Thị Ninh
Hà Nội, năm 2011
Trang 3Cục Hóa chất 1
MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết mục đích của qui định REACH là đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người và môi trường ở mức cao nhất bằng cách áp dụng các phương pháp đánh giá độ nguy hại của các chất mà không ảnh hưởng đến lưu thông hóa chất trong thị trường EU Tất cả các hóa chất sử dụng trong EU, dù được nhập khẩu hay sản xuất, phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và an toàn Các nhà sản xuất và nhập khẩu chịu trách nhiệm sử dụng an toàn và xử lý hóa chất Trong trường hợp có thể, thay thế các chất độc hại nhất với các chất ít độc hại hơn Đối với nước ta, EU là thị trường lớn nhập khẩu nhiều mặt hàng nguyên liệu, hàng dệt may và hàng giày da Thị trường hàng giày da và dệt may
đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường này thể hiện kim ngạch xuất khẩu trong những năm gần đây liên tục tăng Nhưng những kết quả đó vẫn chưa xứng đáng với tiềm năng của ngành Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu cũng có nhiều khó khăn, đặc biệt là thị trường châu Âu là một trong những thị trường ngày càng “ khó tính”, nhiều rào cản cả thuế quan và phi thuế quan đã được lập ra Vừa qua mặt hàng giày da và dệt may của nước ta đã bị kiện bán phá giá trên thị trường EU đã ảnh hưởng nhiều đến kim ngạch xuất khẩu của ngành đồng thời còn ảnh hưởng nhiều đến đời sống lao động…
Trong phạm vi quản lý hóa chất, EU đã ban hành quy định REACH về quản lý hóa chất Bộ Luật này đã có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường này, các mặt hàng dệt may và da giày đều
sử dụng nhiều hóa chất nên khi xuất khẩu vào thị trường EU đều phải tuân thủ Quy định REACH Để giúp các doanh nghiệp xuất khẩu vào EU đáp ứng được
quy định REACH, cần có những giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp và tránh
cho các doanh nghiệp nước ta có nguy cơ mất thị trường đầy tiềm năng
Trang 4Cục Hóa chất 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT 4
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7
Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH REACH 7
I.1 Giới thiệu chung về luật REACH 7
I.2 Tổng quản về quy định REACH 7
I.2.1 Phạm vi điều chỉnh của Quy định REACH 7
I.2.2 Mục đích của Quy định REACH 8
I.2.3 Đối tượng áp dụng của Quy định REACH 8
I.2.4 Cấu trúc và nội dung của Quy định REACH 8
I.2.5 Các thông tin khác 10
I.2.6 Thực thi REACH 10
I.3 Đăng ký hóa chất 10
I.3.1 Đăng ký ban đầu 10
I.3.2 Đăng ký 12
I.3.3 Nội dung hồ sơ đăng ký 14
I.3.4 Đánh giá An toàn về Hóa chất 16
I.4 Đánh giá 16
I.5 Cấp phép 17
I.5.1 Thủ tục xin cấp phép: 17
I.5.2 Hồ sơ xin cấp phép: 17
I.6 Hạn chế hóa chất 19
I.7 Thông tin cần thiết cho việc đăng ký 19
I.8 Danh sách đề xuất để xác định các chất có mối quan tâm rất cao của phụ lục XV được cập nhật trong năm 2010 20
Chương II: GIỚI THIỆU CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT 21
II.1.Tổng quan về Luật Hóa chất và các văn bản về quản lý hóa chất 21
II.2 Cấu trúc và nội dung của Luật Hóa chất 23
II.3 Mục tiêu và phạm vi áp dụng 24
II.4 Khai báo hóa chất 28
II.5 Đánh giá hóa chất 32
II.6 Hạn chế hóa chất 33
7 Kết luận 34
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM 35
Chương III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 35
PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ BÌNH LUẬN 39
Chương IV: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA QUY ĐỊNH REACH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NGÀNH DỆT MAY, DA GIẦY 39
IV.1 Khó khăn chung khi xuất khẩu vào EU 39
IV.1.1 Thị trường EU 39
IV.1.2 Khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc tuân thủ các quy định TBT của EU 40
IV.1.3 Không chắc chắn về các quy định TBT của EU 40
IV.1.4 Khả năng tăng chi phí cho đánh giá và chứng nhận tuân thủ 41
IV.1.5 Khả năng phải đầu tư bổ sung cho công nghệ sản xuất và huấn luyện vận hành để đáp ứng yêu cầu tuân thủ .41
IV.1.6 Tác động của các quy định TBT của EU đối với các ngành xuất khẩu 41
Trang 5Cục Hóa chất 3
IV.1.7 Các vấn đề TBT chủ yếu được quy định trong luật REACH của EU 42
IV.2 Ảnh hưởng của quy định REACH đến ngành công nghiệp dệt may 43
IV.2.1 Xuất khẩu hàng dệt may sang EU ngày càng khó 46
IV.2.2 Một số nội dung cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu hàng dệt may vào EU 48
IV.2.3 Tác động của Luật REACH đến ngành dệt 48
IV.2.4 Một số nội dung cần quan tâm đối với nhà xuất khẩu hàng dệt may vào EU 50
IV.3 Ảnh hưởng của quy định REACH đến ngành công nghiệp da giày 54
IV.3.1 Tổng quan ngành da giầy Việt Nam 54
IV.3.2 Tác động của REACH đối với các sản phẩm xuất khẩu ngành da giày 58
Chương V: KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG QUY ĐỊNH REACH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 61
V.1 Khả năng đáp ứng quy định REACH của ngành dệt may 61
V.1.1 Những vấn đề đã thực hiện được 61
V.1.2 Những vấn đề cần khắc phục khi đáp ứng quy định REACH của ngành dệt may 66 V.2 Khả năng đáp ứng quy định REACH của ngành da giầy 68
V.1.2 Những vấn đề cần khắc phục khi đáp ứng quy định REACH của ngành da giầy 70 Chương VI: GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TUÂN THỦ
QUY ĐỊNH REACH 72
VI.1 Các chỉ dẫn nhằm tuân thủ quy định REACH đối với ngành dệt may 72
VI.2 Các chỉ dẫn nhằm tuân thủ quy định REACH đối với ngành dệt may 78
VI 3 Một số giải pháp hỗ trợ kỹ thuật đối với ngành dệt may và da giày 80
VI.4 Một số kinh nghiệm các doanh nghiệp cần biết 81
VI.5 Một số giải pháp cụ thể 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
Trang 6Cục Hóa chất 4
KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
REACH: Registration, Evaluation, Authorisation and Restriction of Chemical
substances; Quy định của EU về Đăng ký, Đánh giá, Cấp Phép và Hạn chế đối với hóa chất
ROHS: Restriction of Hazardous Substances; Chỉ thị của EU về hạn chế hóa
chất độc hại trong sản phẩm điện, điện tử
ECHA: European Chemicals Agency; Cơ quan hóa chất Châu Âu
SVHC: Substance of very high concern; Các chất có mối quan ngại cao
CMRs: Carcinogens, Mutagens, Reproductive toxins; Các chất độc gây ung thư,
gây biến đổi di truyền và độc với sinh sản
PBT Persistent, Bioaccumulatve and Toxic; Các chất bền vững, tích lũy sinh học
và độc
vPvB: very persistent and very bioaccumulative(các chất rất bền vững, rất tích
lũy sinh họ
Trang 7Cục Hóa chất 5
TÓM TẮT NHIỆM VỤ
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu của đề tài nhóm thực hiện sẽ tìm hiểu, phân tích các nội dung cơ bản của Quy định REACH; tiến hành điều tra kết hợp giữa thu thập phiếu điều tra và phỏng vấn sâu nhằm đánh giá nhưng tác động của REACH và khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp dệt may, da giầy; trao đổi, tham khảo ý kiến các chuyên gia và kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp tuân thủ REACH của một số nước trên thế giới nhằm đề ra một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 83 Phạm Huy Nam Sơn Thạc sỹ
4 Văn Huy Vương Kỹ sư
5 Nguyễn Thị Thúy Hà Thạc sỹ
6 Phạm Hoài Long Thạc sỹ
7 Nguyễn Thị Ninh Kỹ sư
Trang 9
Cục Hóa chất 7
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Chương I: TỔNG QUAN VỀ QUY ĐỊNH REACH
I.1 Giới thiệu chung về luật REACH
Quy định (EC) Số 1907/2006 của Nghị viện châu Âu ngày 18 tháng 12 năm 2006 về Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế sử dụng Hóa chất (REACH), thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu, sửa đổi Chỉ thị 1999/45/EC và hủy bỏ Quy định của Hội đồng châu Âu (EEC) Số 793/93 và Quy định của Liên minh châu Âu (EC) số 1488/94 và Chỉ thị của Hội đồng châu Âu 76/769/EEC và Chỉ thị của Liên minh 91/155/EEC, 93/67/EEC, 93/105/EC và 2000/21/EC thay thế khoảng 40 quy định kỹ thuật hiện hành
REACH là từ viết tắt của (Registration, Evaluation, Authorisation and Restriction of Chemical substances) là Quy định mới trong EU về hóa chất và sử dụng an tòan hóa chất, gồm các nội dung Đăng ký, Đánh giá, Cấp Phép và Hạn chế đối với hóa chất Quy định này ban hành ngày 01tháng 06 năm 2007 và sẽ được thực hiện trong nhiều giai đoạn với thời gian thực thi trong vòng 11 năm Hiện tại yêu cầu thực hiện tiền-đăng ký (Pre-registration) và đăng ký (Registration) của REACH bắt đầu có hiệu lực
REACH cũng cho phép thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu (ECHA) đặt trụ sở tại Hensinhki (Phần Lan) - cơ quan sẽ quản lý việc đăng ký các chất thông qua cơ sở dữ liệu và cấp phép cho các chất Cơ quan này cũng là nơi trợ giúp trả lời các câu hỏi, kể cả các câu hỏi từ các nước đang phát triển REACH có hiệu lực từ 1/6/2007 và được thực hiện từ 1/6/2008
I.2 Tổng quản về quy định REACH
I.2.1 Phạm vi điều chỉnh của Quy định REACH
REACH điều chỉnh các sản phẩm sau:
1 Hóa chất (như hóa chất cơ bản, hóa chất đặc biệt, kim loại, các chất tự nhiên nếu như chúng được thay đổi bởi phản ứng hóa học;
2 Các chế phẩm "chất pha chế" từ các hóa chất khác (ví dụ các chất tẩy rửa, các chất pha chế theo công thức, sơn, dầu máy);
3 Các hóa chất hoặc chất pha chế được đóng gói trong hộp (ví dụ mực in);
4 Những vật phẩm chứa các hóa chất, biết trước, sẽ thoát ra ngoài trong quá trình sử dụng (ví dụ chất thơm trong nến, hóa chất trong vải sợi, đồ chơi, giày dép, đồ gỗ, đồ điện tử, v.v );
REACH quản lý tất cả các chất, các chất có trong chế phẩm hoặc có trong mặt hàng được buôn bán ở thị trường EU Có một số chất không nằm trong phạm vi điều chỉnh của luật này do đã được quy định trong các luật khác như chất phóng xạ, các chất có sự giám sát của hải quan đang được lưu kho tạm thời, thực phẩm, dược phẩm, phế liệu v.v
Trang 10Cục Hóa chất 8
Theo REACH có ba loại sản phẩm:
- Chất (substance) là một phần tử hóa học và các hợp chất của nó trong tự nhiên hoặc nhận được từ bất kỳ quá trình sản xuất nào, kể cả các chất trợ nào đó cần thiết để bảo quản sự ổn định của nó và các tạp chất bất kỳ nhận được từ quá trình sử dụng, nhưng loại trừ các dung môi có thể tách ra được mà không ảnh hưởng tới sự ổn định của chất hoặc thay đổi thành phần của chúng
- Chất pha chế (preparation) là sản phẩm thu được khi trộn lẫn hai hoặc nhiều chất lại với nhau Ví dụ như thuốc nhuộm, mực in…
- Mặt hàng (articles) là “một vật thể gồm một hoặc nhiều chất hoặc chế phẩm mà trong quá trình sản xuất được mang lại một hình dạng, bề mặt hoặc thiết kế cụ thể, xác định chức năng sử dụng cuối của nó tới mức độ lớn hơn chức năng mà thành phần hóa chất của nó xác định”
I.2.2 Mục đích của Quy định REACH
Mục đích của Quy định REACH là đảm bảo an toàn sức khỏe cho con người và môi trường ở mức cao bằng cách áp dụng các phương pháp đánh giá
độ nguy hại của các chất mà không ảnh hưởng đến lưu thông hóa chất trong thị trường EU trong tình hình gia tăng cạnh tranh và đổi mới liên tục Các tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng hóa chất đảm bảo chắc chắn rằng các hóa chất đó không gây hại cho con người và môi trường Để đạt được yêu cầu này, các doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu vào EU cần phải nâng cấp
hệ thống quản lý đối với các chất hóa học trong sản xuất
I.2.3 Đối tượng áp dụng của Quy định REACH
Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng hóa chất
Các nội dung của Quy định REACH
Đăng ký - Registration: khoảng 30.000 hóa chất
Đánh giá - Evaluation: hóa chất và hồ sơ
Cấp phép - Authorization: cho các chất có nguy cơ: Ung thư, biến đổi gien, độc với sinh sản ở mức 1 và 2; các chất bền vững, tích lũy sinh học, độc; các chất rất bền vững, các chất rất dễ tích lũy sinh học (1.500 - 2.000 chất)
Hạn chế - Restrictions: Do cơ quan quản lý hóa chất của EU quyết định
I.2.4 Cấu trúc và nội dung của Quy định REACH
Nội dung của Quy định bao gồm: 15 phần, và 17 phụ lục, cụ thể như sau:
Trang 11Cục Hóa chất 9
Phần 1 Các thông tin chung về việc ban hành Qui định (gồm 02 chương,
04 điều)
Chương 1 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương 2 Định nghĩa và điều khoản chung
Chương 4 Điều khoản chung đối với đăng ký
Chương 5 Điều khoản quá độ đối với chất hiện hành và các chất đang được khai báo
Phần 3 Chia sẻ thông tin và tránh các thử nghiệm không cần thiết
Chương 1 Đối tượng áp dụng và các quy định chung
Chương 2 Các quy định cho các chất mới và các đơn vị đăng ký các chất mới mà chưa được đăng ký trước đây
Chương 3 Các quy định đối với các chất hiện hành
Phần 4 Thông tin trong hệ thống cung cấp
Phần 5 Các tổ chức, các nhân sử dụng các chất/ hóa chất để sản xuất các vật phẩm
Phần 6 Đánh giá
Chương 1 Đánh giá về liều lượng
Chương 2 Đánh giá các hóa chất
Chương 3 Đánh giá các chất trung gian
Chương 4 Các điều khoản chung
Phần 7 Cấp phép
Chương 1 Yêu cầu cấp phép
Chương 2 Cấp giấy phép
Chương 3 Cấp phép trong hệ thống cung cấp
Phần 8 Các chất nguy hiểm và vật phẩm cần hạn chế sản xuất, kinh doanh và sử dụng
Chương 1 Các điều khoản chung
Trang 12Cục Hóa chất 10
Chương 2 Quá trình hạn chế
Phần 9 Phí dịch vụ
Phần 10 Cơ quan quản lý
Phần 11 Danh mục phân loại và dán nhãn
Phần 12 Thông tin
Phần 13 Cơ quan có thẩm quyền
Phần 14 Điều khoản thi hành
Phần 15 Điều khoản cuối cùng
I.2.5 Các thông tin khác
Khoảng 31% hóa chất trên thế giới là do các công ty EU sản xuất Khoảng 100.000 chất sử dụng ở EU trước năm 1981 chưa được thử nghiệm về ảnh hưởng tới sức khỏe Chỉ khoảng 3.000 chất (sử dụng sau 1981) được thử nghiệm trước năm 2007, khoảng 99% tổng số hóa chất không có đủ thông tin để xác nhận là an toàn Đảm bảo tất cả các hóa chất sử dụng trong EU, dù được nhập khẩu hay sản xuất, phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và an toàn Các nhà sản xuất và nhập khẩu chịu trách nhiệm sử dụng an toàn và xử lý hóa chất Trong trường hợp có thể, thay thế các chất độc hại nhất với các chất ít độc hại hơn Thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu để đăng ký và phê duyệt việc sử dụng tất cả hóa chất Trách nhiệm của nhà sản xuất phải chứng minh nguy cơ tiềm tàng khi sử dụng hóa chất thuộc về nhà sản xuất hay nhà nhập khẩu
I.2.6 Thực thi REACH
REACH là Quy Định pháp luật của EU áp dụng trong tất cả 27 nước thuộc EU Ngòai ra, Iceland, Lichtenstein and Norway, những nước nằm trong Vùng Kinh Tế Châu Âu đang có kế họach coi REACH như là luật của họ Khi việc này xong xuôi xuât khẩu vào các nước này cũng phải tuân thủ REACH y như các nước thuộc EU
I.3 Đăng ký hóa chất
I.3.1 Đăng ký ban đầu
Các nhà sản xuất và nhập khẩu phải đăng ký trước các chất mà đã có trên thị trường EU, nếu họ muốn hưởng lợi từ thỏa thuận chuyển tiếp cho phép đăng
ký cho họ ở giai đoạn sau Đăng ký trước cũng cho phép đăng ký để chia sẻ dữ liệu với người đăng ký khác và tránh thực hiện các xét nghiệm cần thiết Việc đăng ký trước được giới hạn thời gian từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 đến 01 tháng 12 năm 2008
Trang 13Cục Hóa chất 11
Quá trình này bắt đầu từ ngày 01 tháng 6 tới ngày 01 tháng 12 năm 2008 Tất cả các chất, chất trong chế phẩm hoặc trong mặt hàng được sản xuất tại EU hoặc nhập khẩu vào EU cần được đăng ký ban đầu bởi các nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu EU
Đăng ký ban đầu là để chuẩn bị cho đăng ký Đăng ký ban đầu không mất phí và tất cả thông tin được thu thập vào cơ sở dữ liệu của ECHA
Có thể các nhà nhập khẩu EU sẽ yêu cầu các nhà cung cấp của họ bên ngoài EU đăng ký ban đầu và sau đó là tự đăng ký các chất Trong trường hợp này, nhà cung cấp phải tìm một đại diện duy nhất ở EU - là người sẽ đại diện cho nhà cung cấp và là bên có trách nhiệm cho REACH
Đăng ký ban đầu rất quan trọng, do từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 trở về sau, chỉ các chất đã được đăng ký ban đầu đúng mới được phép sản xuất hoặc nhập khẩu vào EU Các chất không được đăng ký ban đầu phải qua quá trình đăng ký như là chất mới và theo một qui trình phức tạp hơn
Đối với người sử dụng cuối dòng kể cả ở các nước đang phát triển, điều quan trọng phải kiểm tra xem các chất quan trọng đang sử dụng đã được đăng ký ban đầu chưa ECHA website sẽ cung cấp danh mục các chất đã đăng ký ban đầu
Các thông tin cần thiết trong đăng ký ban đầu:
- Tên và địa chỉ của công ty
- Tên và địa chỉ của người liên hệ
- Tên và định nghĩa các chất/ chất trong chế phẩm
- Thời hạn đăng ký cuối cùng và lượng dùng
Trong pha này ngành hóa chất trong EU phải thực hiện tiền đăng ký, hoặc thông báo, những hóa chất đang sử dụng (trên 100,000)
Tiền đăng ký giúp các công ty thêm thời gian thu thập và tổng hợp thông tin cần thiết để hoàn thành việc đăng ký Với sản phẩm nhập khẩu, các nhà nhập khẩu của EU phải đáp ứng mọi đòi hỏi của REACH Họ phải chịu trách nhiệm Tuy nhiên cũng có thể các nhà nhập khẩu muốn các nhà cung cấp (nằm ngoài lãnh thổ EU) tự đăng ký, do đó cũng thực hiện tiền đăng ký
Việc này được thực hiện qua đại diện duy nhất Tiền đăng ký là rất quan trọng vì từ ngày 01 tháng 12 năm 2008 về sau người sản xuất trong EU và nhập khẩu hóa chất chỉ được phép nếu như hóa chất đó được tiền đăng ký tương ứng
Trang 14Cục Hóa chất 12
Tổ chức sản xuất/ nhập khẩu
Cơ sở công nghiệp 1) Phụ trợ cho công nghệ 2)Sản xuất vật dụng
Cơ sở pha chế 1
Cơ sở pha chế 2
Cơ sở nghiên cứu phát triển Nhà phân phối
Người tiêu dùng
Tổ chức sử dụng- downstream user
Nghĩa là nếu công ty không thực hiện tiền đăng ký nó sẽ không được phép xuất khẩu hóa chất của nó sau ngày 01 tháng 12 năm 2008
REACH đưa ra “người đại diện duy nhất” trong quá trình thực hiện tiền đăng ký Quy Định REACH cho phép các nhà sản xuất bên ngòai EU tự đăng ký hóa chất của mình Một nhà sản xuất bên ngòai lãnh thổ EU có thể quyết định tự thực hiện tiền đăng ký, nhưng trong phần lớn các trường hợp thường là do người nhập khẩu trong EU yêu cầu các nhà cung cấp (người xuất khẩu nằm ngòai lãnh thổ EU) của họ thực hiện tiền đăng ký
Trong trường hợp này nhà xuất khẩu sẽ chọn một công ty bên trong EU đại diện cho mình thực hiện tiền đăng ký Một người đại diện duy nhất có thể đại diện cho một hoặc nhiều công ty bên ngoài EU
có tổng khối lượng/ năm > 1tấn, thời gian hoàn thành đăng ký: 11 năm Các hóa chất được tập trung ưu tiên quản lý hoạt động: Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh với khối lượng lớn; các hóa chất nguy cơ gây ung thư, biến đổi gen, độc với sinh sản, hóa chất bền vững, hóa chất tích lũy sinh học Tổ chức cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hóa chất, các sản phẩm có chứa hóa chất
Hình 1: Sơ đồ đăng ký hóa chất
Trang 15REACH đòi hỏi nhà sản xuất và nhập khẩu các chất hóa học (≥ 1 tấn /
năm) để có được thông tin về hóa lý, sức khỏe và tính chất của môi trường và sử
dụng nó để xác định các chất này có thể được sử dụng một cách an toàn mỗi
nhà sản xuất và nhập khẩu phải nộp đăng ký hồ sơ tài liệu các dữ liệu và đánh
giá để các cơ quan Mỗi hóa chất một đăng ký riêng không đăng ký cho sản
phẩm có chứa hóa chất, đăng ký cho hóa chất có chứa trong sản phẩm Ví dụ:
Hỗn hợp gồm 3 chất thì phải đăng ký cho 3 chất khác nhau riêng biệt
Hình 2: Lộ trình đăng ký hóa chất
Tùy thuộc vào bản chất và lượng chất, REACH đưa ra các mốc thời gian
cho việc đăng ký các chất theo khối lượng sản xuất hoặc nhập khẩu như sau:
- CMR (các chất gây ung thư, gây biến đổi
di truyền và độc với sinh sản): từ 1 tấn/năm trở lên;
- PBT (các chất bền vững, tích lũy sinh học
và độc với sinh sản): từ 1 tấn/năm trở lên;
- vPvB (các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học): giống như PBT
Đăng ký các chất rất độc với sinh vật thủy sinh (R50/R53): từ 100 tấn/năm trở lên
Đến ngày 01 tháng 6 năm 2013 Đăng ký các chất với lượng từ 100 tấn/năm
trở lên;
Trang 16Cục Hóa chất 14
Đến ngày 01 tháng 6 năm 2018 Đăng ký các chất với lượng từ 1 tấn/năm trở
lên/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu
I.3.3 Nội dung hồ sơ đăng ký
Hình 3: Nội dung hồ sơ đăng ký
Nội dung hồ sơ đăng ký
- Nhận dạng hóa chất- Identity of substance
- Tên hoá chất theo IUPAC
- Tên hoá chất theo Việt Nam
- Các tên thương mại
Phân loại và dán nhãn - Classification and labelling
Hướng dẫn sử dụng an toàn- Guidance on safe use
Tóm tắt nghiên cứu rủi ro - Study summaries
Hồ sơ thử nghiệm -Test proposals (if relevant)-
Exposure information- Các thông tin về phơi nhiễm
Nội dung hồ sơ đăng ký - (> 10 tấn/năm)
Các hóa chất đăng ký
> 10 tấn/năm
Hồ sõ
1 Nhận dạng hóa chất
2 Sản xuất và sử dụng 3.Phân loại và dán nhãn
4 Hướng dẫn sử dụng an toàn
5 Tóm tắt nghiên cứu rủi ro
6 Hồ sơ thử nghiệm
7 Các thông tin về phơi nhiễm
Báo cáo an toàn hóa chất
8 Đánh giá độ nguy hại, bền vững, tích lũy sinh học, độc tính.
Báo cáo an toàn hóa chất
9 Đánh giá độ nguy hại, bền vững,
Trang 17Cục Hóa chất 15
- Báo cáo an toàn hóa chất- Chemical Safety Report
Đánh giá độ nguy hại, bền vững, tích lũy sinh học, độc tính - Hazard and PBT Assessment
- Đánh giá phơi nhiễm - Exposure Assessment
- Đặc trưng rủi ro - Risk Characterisation
- Dự báo phơi nhiễm - Exposure Scenarios
Sau khi đã đăng ký ban đầu, Các nhà sản xuất và nhập khẩu đóng tại EU bắt đầu thực hiện quá trình đăng ký Cần đăng ký mỗi chất mà họ sản xuất hoặc nhập khẩu với lượng từ 1 tấn trở lên/năm Nếu họ không đăng ký chất có nghĩa
là họ không được phép sản xuất hoặc nhập khẩu chất này
Để đăng ký chất với lượng từ 1 tấn trở lên, khi đăng ký cần trình hồ sơ kỹ thuật, còn đối với chất với lượng từ 10 tấn/năm trở lên, cần thêm báo cáo an toàn hóa chất Các chất được sản xuất và nhập khẩu với số lượng lớn cần được đăng
ký sớm
Điều này cũng áp dụng với các chất có mối quan ngại cao (substances of very high concern - SVHC) là các chất gây ung thư, các chất bền vững, tích lũy sinh học và độc với sinh sản (PBT), các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học (vPvB)
Các chất với lượng < 1 tấn/năm: không cần đăng ký;
Các chất trong chế phẩm: đăng ký như trên;
Các chất mới được đưa ra thị trường từ ngày REACH có hiệu lực: đăng
ký từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 trở về sau
Đăng ký các chất trong mặt hàng
REACH yêu cầu phải đăng ký chất trong mặt hàng khi:
Chất giải phóng một cách có chủ định ra khỏi mặt hàng trong các điều kiện sử dụng thông thường hoặc các điều kiện sử dụng dự đoán trước được một cách hợp lý;
Tổng lượng của chất có trong mặt hàng vượt quá 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
Chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng ấy.Ngoài ra, các chất có mối quan ngại cao có mặt trong mặt hàng cần được thông báo cho ECHA khi đáp ứng các yêu cầu sau:
Chất có mặt trong mặt hàng với nồng độ trên 0,1% theo khối lượng;
Chất có mặt trong mặt hàng với lượng từ 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
Chất đã được đưa vào danh sách “ứng cử viên” để được cấp phép sử dụng
và chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng
Trang 18Cục Hóa chất 16
Tuy nhiên, không cần thông báo nếu nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu có thể loại trừ sự phơi nhiễm của con người hoặc môi trường với chất ấy trong các điều kiện sử dụng và thải bỏ thông thường hoặc các điều kiện sử dụng hoặc thải
bỏ đã được dự đoán trước một cách hợp lý
Việc thông báo các chất có mối quan ngại cao trong mặt hàng sẽ được thực hiện chậm nhất là 6 tháng sau khi chất ấy được đưa vào danh sách “ứng cử viên”, nhưng chỉ bắt đầu từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.Các nhà sản xuất và nhập khẩu phải đăng ký tất cả các chất hóa học, sản xuất hay nhập khẩu, với Cơ quan Hóa chất châu Âu:
Hóa chất được sản xuất hay nhập khẩu vào EU với số lượng từ 1 tấn trở lên/năm Chất hóa học - bất kể số lượng - được coi là mối đe dọa đối với sức khỏe hay môi trường hóa chất phải được đăng ký trong trường hợp:
REACH: Trách nhiệm của nhà sản xuất
Các nhà sản xuất hay nhập khẩu phải chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật cho mỗi loại hóa chất để nộp đăng ký với Cơ quan Hóa chất châu Âu Để đăng ký hóa chất, các nhà sản xuất hay nhập khẩu phải thực hiện Đánh giá Rủi ro Hóa chất
I.3.4 Đánh giá An toàn về Hóa chất
Các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu phải xác định sử dụng nguyên liệu, phát triển điều kiện sản xuất hay sử dụng hóa chất, thực hiện đánh giá rủi ro
Kiến nghị các thủ tục sử dụng, các thực hành ngăn chặn ô nhiễm, các biện pháp bảo vệ cá nhân, hay các biện pháp khác để giảm thiểu các rủi ro gắn liền với sử dụng hóa chất Khoảng 30.000 hóa chất dự kiến sẽ được đăng ký trong khoảng thời gian 11 năm Các nhà sản xuất hay nhập khẩu phải chuẩn bị hồ sơ
kỹ thuật cho mỗi loại hóa chất để nộp đăng ký với Cơ quan hóa chất châu Âu
Để đăng ký hóa chất, các nhà sản xuất hay nhập khẩu phải thực hiện
I.4 Đánh giá
Cơ quan sẽ thực hiện thẩm định hồ sơ để đánh giá các đề xuất thử nghiệm được thực hiện bởi người đăng ký hoặc để kiểm tra xem hồ sơ đăng ký thực hiện theo yêu cầu Cơ quan cũng sẽ đánh giá chất phối hợp, mà sẽ được thực hiện bởi các nước thành viên để điều tra hóa chất
Đánh giá hồ sơ
Cơ quan quản lý hóa chất kiểm tra tất cả các hồ sơ thử nghiệm gửi kèm hồ
sơ đăng ký
Đánh giá hóa chất
Các hóa chất cần đánh giá: Hàng năm các quốc gia thành viên và Ủy ban
EU đưa ra danh sách các hóa chất cần phải đánh giá Cơ quan thực hiện đánh giá hóa chất có thể đưa ra các biện pháp quản lý mới hoặc không cần thiết tùy thuộc
Trang 19Cơ quan Hóa chất châu Âu đánh giá hồ sơ thầu bao gồm báo cáo an toàn
về hóa chất, quyết định nếu cần thêm thông tin, quyết định nếu cần xây dựng thêm hạn chế Sau khi đăng ký, ECHA có trách nhiệm xem xét và đánh giá hồ
sơ đã được đệ trình ECHA cùng với các quốc gia thành viên có quyền yêu cầu thêm dữ liệu nếu thấy chưa đủ hoặc thấy rằng hóa chất đưa ra rủi ro cho sức khỏe con người hoặc môi trường Sau đó chất cần được cấp phép hoặc bị hạn chế
Hình 4: Đánh giá hồ sơ và Đánh giá hóa chất
I.5 Cấp phép
I.5.1 Thủ tục xin cấp phép:
Tổ chức cá nhân xin cấp phép: Nhà sản xuất- Manufacture, nhập khẩu- importer, người sử dụng- downstream user Đơn xin cấp phép được đăng ký cho một hoặc vài chất Cơ quan và thời gian trình hồ sơ xin cấp phép: gửi hồ sơ tới
Cơ quan quản lý hóa chất theo thời gian xác định Cấp phép sẽ được yêu cầu cho các chất được ưu tiên quan tâm rất cao (SVHC) được bao gồm trong phụ lục XIV các công ty nộp đơn xin cấp phép sẽ phải chứng minh rằng những rủi ro liên quan đến sử dụng của các chất này được kiểm soát đầy đủ hoặc có những lợi ích kinh tế xã hội từ sử dụng của họ lớn hơn những rủi ro Ứng viên cũng sẽ phải điều tra về khả năng thay thế các chất có đề tài hoặc các công nghệ lựa chọn thay thế an toàn hơn, và chuẩn bị kế hoạch thay thế, nếu thích hợp
I.5.2 Hồ sơ xin cấp phép:
a) Nhận dạng hóa chất ;
Kiểm tra hồ sơ Chấp thuận
Trang 20Cục Hóa chất 18
b) Tên và địa chỉ liên hệ của tổ chức đăng ký;
c) Đơn yêu cầu cấp phép, xác định rõ mục đích sử dụng của hóa chất cấp phép và các sản phẩm có chứa hóa chất được cấp phép;
d) Bản báo cáo an toàn hóa chất theo phụ lục I bao gồm rủi ro với con người và môi trường
Hình 5: Quy trình cấp phép
Cấp phép theo yêu cầu của Cơ quan Hóa chất châu Âu (ECHA) đối với các chất đặc biệt quan tâm (VHCs)
Carcinogenic, mutagenic hay chất độc để tái sản xuất (CMRs)
Chất độc sinh tụ và không phân hủy (trong sinh vật sống) (PBTs)
Chất độc sinh tụ và không phân hủy đặc biệt nghiêm trọng (vPvBs) hoặc / và phá họai môi trường hay sức khỏe con người, như các chất phá hoại hệ thống hormone
Phụ lục liệt kê hóa chất cần được cấp phép do Liên minh châu Âu thực hiện Khoảng 1,500 hóa chất phải được cấp phép mà những hóa chất này cần phải thử nghiệm
Quá trình cấp phép độc lập với quá trình đăng ký và đánh giá và áp dụng với các hóa chất mà ECHA xác định là chất có mối quan ngại cao và cấp phép theo mục đích sử dụng Chú ý rằng cấp phép có thể áp dụng cho các chất với lượng dưới ngưỡng 1 tấn/năm đã được đặt ra cho quá trình đăng ký Các công ty
đệ đơn đề nghị được cấp phép cần chứng minh rằng rủi ro mà các chất này mang lại sẽ được kiểm soát tốt hoặc lợi ích kinh tế xã hội từ việc sử dụng các chất này lớn hơn rủi ro Mục đích là để ngành thay thế các chất này bằng cách chất an toàn hơn nếu có thể
Danh sách các chất có mối quan ngại cao sẽ được công bố, có thể vào tháng 01 năm 2009 hoặc chậm nhất là vào tháng 6 năm 2009, dựa trên danh sách
“ứng cử viên” được lập nên sau khi ECHA đã nghiên cứu và xem xét hồ sơ đăng
ký
Cấp phép/ từ chối cấp phép
Ý kiến của cơ quan cấp
phép
Thông báo sơ bộ của cơ quan cấp phép
Hồ sơ xin cấp
phép
Giải trình/bổ sung của cơ sở
Quyết định
Trang 21Cục Hóa chất 19
I.6 Hạn chế hóa chất
Hạn chế sản xuất, kinh doanh và sử dụng một số hóa chất và các sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm theo những tiêu chí/mục đích nhất định được nêu trong phụ lục XVII- gồm 52 nhóm chất và sản phẩm có chứa hóa chất và các điều kiện hạn chế
Ví dụ: Benzene, CAS No 71-43-2, EINECS No 200-753-785;
Điểm 1, 2 trên đây không áp dụng cho:
Nhiên liệu cho các loại động cơ (Directive 98/70/EC);
Không hạn chế sản xuất, kinh doanh và sử dụng đối với các chất, các sản phẩm có chứa hóa chất với mục đích nghiên cứu khoa học
Các hạn chế đang có hiệu lực trên toàn EU theo Directive 76/769/EEC về bán và sử dụng các chất và các chế phẩm nguy hiểm nhất định đã được chuyển toàn bộ vào phụ lục XVII của REACH
Các chất được liệt kê trong phụ lục XVII sẽ không được sản xuất, đưa ra thị trường hoặc sử dụng trừ khi chúng tuân thủ với các điều kiện hạn chế các chất đó
I.7 Thông tin cần thiết cho việc đăng ký
Sau tiền đăng ký, hạn chót của đăng ký sẽ được kéo dài đến ngày 30 tháng
11 năm 2010, ngày 31 tháng 5 năm 2013 hoặc ngày 31tháng 5 năm 2018 phụ thuộc vào tính chất và số lượng của hóa chất đó REACH quy định các yêu cầu thông tin khác nhau cho các hóa chất sản xuất trong EU hay nhập khẩu vào EU với khối lượng khác nhau
Thông tin được đòi hỏi gồm tính chất hóa học; các rủi ro; điều kiện sử dụng; các nguy cơ khuếch tán, cháy, nổ và cách thức đảm bảo an tòan trong bao gói, vận chuyển, lưu kho, sử dụng Nhà nhập khẩu EU có thể cần dữ liệu về mức
độ độc hại và thông tin an toàn về những hóa chất qúy vị sử dụng Do đó thống
kê các hóa chất, các chế phẩm và các thành phần tạo nên chế phẩm, các chất, biết trước, sẽ thoát ra trong quá trình sử dụng, rất nhiều khả năng sẽ được nhà nhập khẩu EU yêu cầu qúy vị cung cấp Cần lưu ý rằng nếu qúy vị không tự sản xuất ra hóa chất mà đi mua, quý vị cũng cần dữ liệu chi tiết từ các nhà cung cấp của mình để hòan chỉnh hệ thống dữ liệu của qúy vị (quản lý chuỗi cung cấp)
Tiếp theo, tất cả mọi dữ liệu sẽ được xem xét, bắt đầu bằng hồ sơ bao gồm các đề xuất thử nghiệm trên động vật và các chất có nguy cơ cao Nhờ đăng
ký, các thông tin về sự độc hại của hóa chất sẽ được chia sẻ giữa tất cả các công
ty đăng ký trong diễn đàn trao đổi thông tin hóa chất (SIEF- Substance
Trang 22I.8 Danh sách đề xuất để xác định các chất có mối quan tâm rất cao của
phụ lục XV được cập nhật trong năm 2010
Trong khuôn khổ của quá trình cấp phép, các nước thành viên Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hóa chất châu Âu (ECHA), theo yêu cầu của Ủy ban châu Âu, có thể chuẩn bị Phụ lục XV hồ sơ để xác định các chất của) quan tâm rất cao (SVHC SVHC được quy định tại Điều 57 của Quy chế EC số 1907/2006 ("Quy định REACH") và bao gồm các chất đó là:
Gây ung thư, gây đột biến hoặc độc hại để sinh sản (CMR), đáp ứng các tiêu chí phân loại trong thể loại 1 hoặc 2 theo quy định của Chỉ thị 67/548/EEC Chỉ thị này được thay thế bằng các quy định mới của EU ECsố 1272/2008 về ghi nhãn, phân loại và đóng gói các chất hóa học và các hỗn hợp, cái gọi là Quy chế CLP Theo Quy chế CLP mới các chất này được phân loại 1a hoặc 1b.Độc mãn tính, Bioaccumulative (PBT), (vPvB) theo tiêu chuẩn trong phụ lục XIII của Quy chế REACH
Trang 23Cục Hóa chất 19 19
Bảng 1: DANH SÁCH ĐỀ XUẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT CÓ MỐI QUAN TÂM RẤT CAO CỦA PHỤ LỤC XV
ĐƯỢC CẬP NHẬT TRONG NĂM 2010
Xác định chất
Kiến nghị các
Cobalt (II) sunfat 233-334-2 10124-43-3 Hà Lan CMR 30/08/10 14/10/10
Cobalt (II) dinitrate 233-402-1 10141-05-6 Hà Lan CMR 30/08/10 14/10/10
Cobalt (II) carbonate 208-169-4 513-79-1 Hà Lan CMR 30/08/10 14/10/10
Cobalt (II) diacetate 200-755-8 71-48-7 Hà Lan CMR 30/08/10 14/10/10
2-Methoxyethanol 203-713-7 109-86-4 Áo CMR 30/08/10 14/10/10
2-Ethoxyethanol 203-804-1 110-80-5 Áo CMR 30/08/10 14/10/10
1,3,5 Trichlorobenzene 203-608-6 108-70-3 Đức
PBT như chất (Tương đương mức độ quan tâm)
30/08/10 14/10/10
1,2,3 Trichlorobenzene 201-757-1 87-61-6 Đức PBT như chất 30/08/10 14/10/10
Trang 24Cục Hóa chất 20 20
(Tương đương mức độ quan tâm)
1,2,4 Trichlorobenzene 204-428-0 120-82-1 Đức
PBT như chất (Tương đương mức độ quan tâm)
30/08/10 14/10/10
Crom trioxit 215-607-8 1333-82-0 Đức CMR 30/08/10 14/10/10
Axit tạo ra từ triôxít
crom và oligomers của
Trang 25Cục Hóa chất 21
Chương II: GIỚI THIỆU CÁC QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ HÓA CHẤT
II.1.Tổng quan về Luật Hóa chất và các văn bản về quản lý hóa chất
a Trước ngày 01 tháng 7 năm 2008
Giai đoạn này chúng ta chưa có Bộ luật riêng điều chỉnh một cách đầy đủ
và toàn diện các vấn đề liên quan đến quản lý hóa chất tại Việt Nam Vấn đề quản lý hóa chất được quy định tại nhiều quy định pháp luật liên quan, như luật, pháp lệnh; một số vấn đề cụ thể được điều chỉnh bằng các quy định riêng của Chính phủ (Nghị định, Thông tư, Quyết định); thiếu một cơ quan điều phối chung để giúp Chính phủ trong việc giám sát và quản lý hoạt động hóa chất tại Việt Nam
Một số văn bản pháp lý về hoạt động hóa chất trong giai đoạn này bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh: Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006;
số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006); Thông tư Bộ CN số 01/2006/TT-BCN ngày 11/4/2006; Quyết định Bộ CN số 05/2006/QĐ-BCN ngày 7/4/2006
- Bao gói & ghi nhãn: Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19/2/2003; Quyết định của Thủ tướng CP số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999; Thông tư
Bộ TM số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999; Thông tư Bộ CN số BCN ngày 30/6/2000; Thông tư Bộ CN số 05/2001/TT-BCN ngày 24/01/2001; Thông tư Bộ CN số 02/2004/TT-BCN ngày 31/12/2004
04/2000/TT An toàn hóa chất: Nghị định số 68/2005/NĐ04/2000/TT CP ngày 24/5/2005; Thông
tư Bộ CN (cũ) số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2007
- Ma túy và tiền chất ma túy: Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001; số 80/2001/NĐ-CP ngày 05/11/2001; số 58/2003/NĐ-CP ngày 29/5/2003); Quyết định của Bộ trưởng CN số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25/8/2003
- Thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng: Quyết định của Bộ trưởng Nông nghiệp
số 49/2008/QĐ-BNN ngày 27/3/2008 (danh mục thuốc trừ sâu được phép, hạn chế và cấm sử dụng tại Việt Nam); Quyết định của Bộ trưởng Y tế số 1452/2002/QĐ-BYT ngày 25/4/2002 quy định việc sử dụng HC trong nuôi trồng thủy sản
- Vật liệu nổ công nghiệp: Nghị định Chính phủ (số 27/1995/NĐ-CP ngày 20/4/1995; số 49/CP ngày 15/8/1996); Thông tư Bộ Công nghiệp số 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005;
Trang 26Cục Hóa chất 22
- Chất thải: Nghị định Chính phủ số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 về quản lý chất thải rắn; Quyết định của Bộ trưởng Y tế số 2575/1999/QD-BYT ngày 27/8/1999 ban hành quy chế quản lý chất thải y tế
- Các đối tượng/vấn đề khác: Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03/8/2005 về thực hiện Công ước cấm VKHH); Quyết định của Thủ tướng CP
số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 phê duyệt việc thực hiện Công uớc Stockholm; Nghị định 31/2007/NĐ-CP ngày 02/3/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực HC nguy hiểm
Hiện nay ngành hóa chất nước ta phát triển với tốc độ còn ở mức thấp Chúng ta có nguồn dầu khí rất lớn, một loạt các nhà máy lọc dầu đã đi vào hoạt động và một số nhà máy đang trong giai đoạn xây dựng, tuy nhiên các nhà máy sản xuất các sản phẩm từ hóa dầu còn chưa được đầu tư nhiều mặc dù đây là ngành công nghiệp mang lại lợi ích rất lớn cho nền kinh tế Ngành công nghiệp hóa dược cũng mới bắt đầu phát triển…
Hoạt động quản lý hóa chất giai đoạn trong bối cảnh chúng ta chưa có một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật mang tính thống nhất Nhiều văn bản
có quy định chồng chéo gây khó khăn cho quá trình thực thi Do vậy việc ban hành Luật Hóa chất và các văn bản hướng dẫn thi hành là cần thiết
Trước nhu cầu thiết yếu như vậy, Luật Hóa chất đã được Quốc hội khóa
12 thông qua ngày 21 tháng 11 năm 2007
b Tình trạng các văn bản pháp luật về quản lý hóa chất hiện nay
Luật Hóa chất đã có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 11 năm 2007 Trong thời gian qua các văn bản dưới luật như các Nghị đinh và Thông tư đã được ban hành và đã đưa hoạt động hóa chất dần dần tuân thủ theo quy định
Cục Hóa chất được thành lập và là cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động hóa chất đã từng bước xây dựng các văn bản pháp luật liên quan đến quản
lý hóa chất trình các cấp Lãnh đạo xem xét ban hành Các văn bản này đã góp phần hệ thống hóa, đơn giản hóa các văn bản pháp luật về lĩnh vực hóa chất và giúp việc quản lý hóa chất dần được đưa vào khuôn khổ
Việc chấp hành các văn bản pháp luật về hoạt động hóa chất của các doanh nghiệp chưa tốt, đặc biệt là trong công tác đảm bảo an toàn hóa chất Trước khi có Luật Hóa chất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/2005/NĐ-
CP của Chính phủ về an toàn hoá chất ngày 20 tháng 5 năm 2005 Nghị định đã quy định rõ ràng về việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất nhưng chưa được các cơ sở hóa chất thực hiện một cách nghiêm túc, các cơ
Trang 27Cục Hóa chất 23
quan quản lý nhà nước cũng chưa quan tâm giám sát chắt chẽ hoạt động hóa chất cũng như vấn đề an toàn hóa chất Các sự cố hóa chất xảy ra liên tiếp đã gây nhiều thiệt hại về người và của cải
Sau khi Luật Hóa chất có hiệu lực, Chính phủ đã ban hành Nghị định 108/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất thay thế hầu hết các điều trong Nghị định 68/2005/NĐ-CP, tiếp đó Bộ Công Thương đã ban hành thông tư 28/2010/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất được ban hành đã tạo cơ sở pháp lý và hương dẫn các đơn vị thực hiện một
số vấn đề về cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh, danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện
- Một số văn bản dưới luật điều chỉnh một số lĩnh vực khác nhau vẫn còn thiếu: quy định về dãn nhãn hóa chất, đào tạo an toàn, quy định hạn chế sử dụng các loại hóa chất độc trong sản phẩm dân dụng và tiêu dùng
- Chưa có cơ sở hóa chất quốc gia và danh mục hóa chất quốc gia phục vụ công tác quản lý hóa chất và đánh giá hóa chất mới
- Căn cứ theo Luật Hóa chất có nhiều cơ quan ban ngành tham gia quản lý các hoạt động liên quan đến các loại hóa chất khác nhau Điều này tạo thuận lợi nhất định cho các tác quản lý vì các cơ quan này đều có chuyên môn sâu hơn về lĩnh vực của mình, tuy vậy cần có cơ chế phối hợp rõ ràng giữa các bộ ban ngành để tránh sự chồng chéo hoặc bỏ lòng lĩnh vực quản lý
II.2 Cấu trúc và nội dung của Luật Hóa chất
Luật Hóa chất gồm có 10 chương và 71 điều bao gồm:
Chương 1: Những Quy định chung (7 điều)
Chương 2: Phát triển công nghiệp hóa chất (3 điều)
Chương 3: Sản xuất, kinh doanh hóa chất (16 điều)
Chương 4: Phân loại, ghi nhãn, bao gói và phiếu an toàn hóa chất (3 điều) Chương 5: Sử dụng hóa chất (6 điều)
Chương 6: Phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (6 điều)
Chương 7: Khai báo, đăng ký và cung cấp thông tin hóa chất (14 điều) Chương 8: Bảo vệ môi trường và an toàn cho công đồng (6 điều)
Chương 9: Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất (7 điều) Chương 10: Điều khoản thi hành (3 điều)
Trang 28Cục Hóa chất 24
II.3 Mục tiêu và phạm vi áp dụng
a) Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Luật Hóa chất
Mục tiêu
Mục tiêu của Luật Hóa chất nhằm đưa ra căn cứ pháp lý để các tổ chức,
cá nhân thực hiện các hoạt động liên quan đến hóa chất:
- Xây dựng ngành công nghiệp hóa chất hiện đại, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; chú trọng phát triển các hóa chất cơ bản, hóa chất thân thiện với môi trường, hóa chất có giá trị kinh tế cao phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội
- Đầu tư xây dựng quy hoạch phát triển công nghiệp hóa chất, xây dựng
hệ thống kiểm soát an toàn hóa chất quốc gia, cơ sở dữ liệu thông tin an toàn hóa chất
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp hóa chất; ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thân thiện với môi trường; giảm dần việc sử dụng hóa chất nguy hiểm, thay thế các hóa chất độc bằng các hóa chất ít độc và không độc trong sản xuất và sử dụng; khuyến khích việc tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải hóa chất
- Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án sản xuất hóa chất thuộc lĩnh vực, địa bàn
mà Nhà nước khuyến khích được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, hệ sinh thái và môi trường; trật tự,
an toàn xã hội
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất mới, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh, hóa chất cấm
- Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất
và các biện pháp phòng ngừa cần thiết
Phạm vi điều chỉnh được quy định tại Điều 1:
“Luật này quy định về hoạt động hóa chất, an toàn trong hoạt động hóa chất, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất, quản
lý nhà nước về hoạt động hóa chất.”
Đối tượng áp dụng được quy định tại Điều 2:
Trang 29Cục Hóa chất 25
“Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hóa chất;
tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
b) So sánh với mục tiêu và phạm vi áp dụng của Quy định REACH
- Mục tiêu
Mục tiêu của REACH là đảm bảo tất cả các chất hóa học sử dụng trong
EU, dù được nhập khẩu hay sản xuất, phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và
an toàn Các nhà sản xuất và nhập khẩu chịu trách nhiệm sử dụng an toàn và xử
lý hóa chất Trong trường hợp có thể, thay thế các chất độc hại nhất với các chất
ít độc hại hơn Trách nhiệm của nhà sản xuất:Trách nhiệm chứng minh nguy cơ tiềm tàng khi sử dụng hóa chất thuộc về nhà sản xuất hay nhà nhập khẩu
Trong khi đó, mục tiêu của Luật Hóa chất của Việt Nam rộng hơn, bao gồm cả các định hướng, khuyến khích phát triển ngành cũng như điều chỉnh các lĩnh vực khác liên quan đến hóa chất như an toàn hóa chất cũng như hoạt động của các cơ quan quản lý hóa chất
Quy định REACH cho phép thành lập Cơ quan Hóa chất châu Âu để đăng ký và phê duyệt việc sử dụng tất cả hóa chất Trong khi đó để thuận lợi
cho việc thực thi Luật Hóa chất cũng như các văn bản quy phạm pháp luật khác
về hóa chất, Thủ tướng Chính phủ đã có quy định về việc thành lập Cục Hóa chất, tuy vậy hoạt động quản lý hóa chất ở Việt Nam được phân cho nhiều bộ ngành cụ thể như sau:
“Điều 63 Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất của Bộ Công thương
1 Bộ Công thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp hóa chất; quy chuẩn kỹ thuật về an toàn hóa chất;
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành xây dựng và trình Chính phủ ban hành Danh mục hóa chất quốc gia; Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; Danh mục hóa chất cấm; Danh mục hóa chất phải khai báo; Danh mục hóa chất nguy hiểm phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
Trang 30Cục Hóa chất 26
c) Quản lý hóa chất sử dụng trong công nghiệp, hóa chất là tiền chất sử dụng trong công nghiệp và hóa chất thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; quản lý hóa chất sử dụng trong các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng; ban hành Danh mục các hóa chất không được
sử dụng trong các sản phẩm gia dụng, sản phẩm tiêu dùng, trừ các sản phẩm do
Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
d) Xây dựng Cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia;
đ) Thống nhất quản lý hoạt động phân loại, ghi nhãn hóa chất nguy hiểm; đăng ký, khai báo hóa chất; thông tin an toàn hóa chất;
e) Tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện an toàn hóa chất trong phạm vi
cả nước;
g) Hướng dẫn xây dựng, tổ chức việc thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất; phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố hóa chất;
h) Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động hóa chất và an toàn hóa chất;
i) Quy định cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương;
k) Tham gia tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hóa chất;
l) Thanh tra về hoạt động hóa chất; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động hóa chất;
m) Các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được Chính phủ phân công
2 Chính phủ quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan nhà nước quản lý về hoạt động hóa chất thuộc Bộ Công thương để giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất
Điều 64 Trách nhiệm quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan trực tiếp đến hoạt động hóa chất
1 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất; xử lý, thải bỏ hóa chất độc tồn dư, hóa chất độc tồn dư của chiến tranh, hóa chất độc không rõ nguồn gốc và hóa chất độc bị tịch thu
Trang 31Cục Hóa chất 27
2 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật về an toàn hóa chất theo thẩm quyền; trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách nghiên cứu, phát triển, áp dụng công nghệ phù hợp với việc sử dụng hóa chất ít nguy hiểm
3 Bộ Giao thông Vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về vận chuyển hóa chất nguy hiểm bằng đường bộ, đường thuỷ nội địa, đường sắt, hàng không, hàng hải; xây dựng, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật về vận chuyển hóa chất nguy hiểm
4 Bộ Y tế quản lý các hóa chất sử dụng để bào chế dược phẩm cho người, hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong gia dụng và y tế; phối hợp với các bộ, ngành quy định về vệ sinh an toàn lao động trong hoạt động hóa chất; phối hợp với Bộ Công thương xây dựng Danh mục hóa chất cấm, Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực y tế trình Chính phủ ban hành; ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng, hạn chế sử dụng và được sử dụng trong lĩnh vực y tế, hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong gia dụng và y tế, dược phẩm và phụ gia thực phẩm
5 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý hóa chất sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm; phối hợp với Bộ Công thương và các bộ, ngành có liên quan xây dựng Danh mục hóa chất cấm, Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh; ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng, hạn chế sử dụng và được sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp; hướng dẫn phân loại, ghi nhãn và xây dựng phiếu an toàn hóa chất đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật
6 Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh
7 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động tham gia hoạt động hóa chất; quản lý việc sử dụng hóa chất trong các cơ sở dạy nghề
8 Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý việc sử dụng hóa chất trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.”
Phạm vi
REACH bao trùm tất cả các chất, các chất có trong chế phẩm hoặc có trong mặt hàng được buôn bán ở thị trường EU Có một số chất không nằm
Trang 32Cục Hóa chất 28
trong phạm vi điều chỉnh của luật này do đã được quy định trong các luật khác như chất phóng xạ, các chất có sự giám sát của hải quan đang được lưu kho tạm thời, thực phẩm, dược phẩm, phế liệu v.v
Theo REACH có ba loại sản phẩm:
II.4 Khai báo hóa chất
a) Thủ tục khai báo hóa chất theo quy định của các văn bản hiện hành về quản lý hóa chất tại Việt Nam
Cơ quan tiếp nhận khai báo:
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận
hồ sơ khai báo đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo thuộc địa bàn quản lý
- Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ khai báo của các tổ chức, cá nhân nhập khẩu các hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo
Hồ sơ khai báo:
Tổ chức, cá nhân khai báo lập (02) bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:
- Bản khai báo hóa chất theo mẫu do Bộ Công Thương quy định;
- Đối với hóa chất là hóa chất nguy hiểm, hồ sơ khai báo phải kèm theo Phiếu an toàn hóa chất Tiếng Việt và bản tiếng nguyên gốc hoặc tiếng Anh
- Trường hợp hóa chất đã được khai báo trước đó, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm không phải nộp lại Phiếu an toàn hóa chất
Thời gian khai báo
- Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo có trách nhiệm khai báo bằng văn bản đến Sở Công thương trước ngày 31 tháng 01 hàng năm
Trang 33Cục Hóa chất 29
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có trách nhiệm khai báo bằng văn bản đến Bộ Công Thương trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày thông quan hóa chất Xác nhận đã khai báo hóa chất của Bộ Công Thương là một điều kiện để tổ chức, cá nhân được nhập khẩu hóa chất lần tiếp theo
- Sở Công thương lập sổ quản lý khai báo và tổng hợp tình hình, kết quả khai báo về hóa chất của địa phương, định kỳ tháng 3 hàng năm báo cáo Bộ Công Thương
Các trường hợp miễn trừ khai báo
- Hóa chất được sản xuất, nhập khẩu một lần phục vụ an ninh, quốc phòng, ứng phó các sự cố thiên tai, dịch bệnh khẩn cấp;
- Hóa chất sản xuất, nhập khẩu dưới 100kg một năm không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và các Danh mục hóa chất được kiểm soát theo công ước quốc tế
b Đăng ký hóa chất theo quy định REACH
REACH đòi hỏi nhà sản xuất và nhập khẩu các chất hóa học (≥ 1 tấn / năm) để có được thông tin về hóa lý, sức khỏe và tính chất của môi trường và sử dụng nó để xác định các chất này có thể được sử dụng một cách an toàn mỗi nhà sản xuất và nhập khẩu phải nộp đăng ký hồ sơ tài liệu các dữ liệu và đánh giá để các cơ quan
Nội dung hồ sơ đăng ký
- Nhận dạng hóa chất- Identity of substance
+ Tên hoá chất theo IUPAC
+ Tên hoá chất theo Việt Nam
+ Các tên thương mại
+ Phân loại và dán nhãn - Classification and labelling
+ Hướng dẫn sử dụng an toàn- Guidance on safe use
+ Tóm tắt nghiên cứu rủi ro - Study summaries
+ Hồ sơ thử nghiệm -Test proposals (if relevant)-
Trang 34Cục Hóa chất 30
+ Exposure information- Các thông tin về phơi nhiễm
Nội dung hồ sơ đăng ký - (> 10 tấn/năm)
- Báo cáo an toàn hóa chất- Chemical Safety Report
- Đánh giá độ nguy hại, bền vững, tích lũy sinh học, độc tính
- Đánh giá phơi nhiễm - Exposure Assessment
- Đặc trưng rủi ro - Risk Characterisation
- Dự báo phơi nhiễm - Exposure Scenarios
Sau khi đã đăng ký ban đầu, Các nhà sản xuất và nhập khẩu đóng tại EU bắt đầu thực hiện quá trình đăng ký Cần đăng ký mỗi chất mà họ sản xuất hoặc nhập khẩu với lượng từ 1 tấn trở lên/năm Nếu họ không đăng ký chất có nghĩa
là họ không được phép sản xuất hoặc nhập khẩu chất này
Để đăng ký chất với lượng từ 1 tấn trở lên, khi đăng ký cần trình hồ sơ kỹ thuật, còn đối với chất với lượng từ 10 tấn/năm trở lên, cần thêm báo cáo an toàn hóa chất Các chất được sản xuất và nhập khẩu với số lượng lớn cần được đăng
ký sớm
Điều này cũng áp dụng với các chất có mối quan ngại cao (substances of very high concern - SVHC) là các chất gây ung thư, các chất bền vững, tích lũy sinh học và độc với sinh sản (PBT), các chất rất bền vững, rất tích lũy sinh học (vPvB)
Tùy thuộc vào bản chất và lượng chất, REACH đưa ra các mốc thời gian cho việc đăng ký các chất theo khối lượng sản xuất hoặc nhập khẩu như sau:
Đến ngày 31 tháng 12 năm 2010
Đăng ký các chất với lượng từ 1.000 tấn/năm trở lên;
Đăng ký các chất có mối quan ngại cao (SVHC):
- CMR (các chất gây ung thư, gây biến đổi di truyền và độc với sinh sản):
Đến ngày 01 tháng 6 năm 2013
Đăng ký các chất với lượng từ 100 tấn/năm trở lên;
Trang 35Cục Hóa chất 31
Đến ngày 01 tháng 6 năm 2018
Đăng ký các chất với lượng từ 1 tấn/năm trở lên/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu
Các chất với lượng < 1 tấn/năm: không cần đăng ký;
Các chất trong chế phẩm: đăng ký như trên;
Các chất mới được đưa ra thị trường từ ngày REACH có hiệu lực: đăng
ký từ ngày 01 tháng 6 năm 2008 trở về sau
Đăng ký các chất trong mặt hàng
REACH yêu cầu phải đăng ký chất trong mặt hàng khi:
- Chất giải phóng một cách có chủ định ra khỏi mặt hàng trong các điều kiện sử dụng thông thường hoặc các điều kiện sử dụng dự đoán trước được một cách hợp lý;
- Tổng lượng của chất có trong mặt hàng vượt quá 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
- Chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng ấy
Ngoài ra, các chất có mối quan ngại cao có mặt trong mặt hàng cần được thông báo cho ECHA khi đáp ứng các yêu cầu sau:
- Chất có mặt trong mặt hàng với nồng độ trên 0,1% theo khối lượng;
- Chất có mặt trong mặt hàng với lượng từ 1 tấn/năm/nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu;
- Chất đã được đưa vào danh sách “ứng cử viên” để được cấp phép sử dụng; và chất chưa được đăng ký cho mục đích sử dụng ấy
Tuy nhiên, không cần thông báo nếu nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu có thể loại trừ sự phơi nhiễm của con người hoặc môi trường với chất ấy trong các điều kiện sử dụng và thải bỏ thông thường hoặc các điều kiện sử dụng hoặc thải
bỏ đã được dự đoán trước một cách hợp lý
Việc thông báo các chất có mối quan ngại cao trong mặt hàng sẽ được thực hiện chậm nhất là 6 tháng sau khi chất ấy được đưa vào danh sách “ứng cử viên”, nhưng chỉ bắt đầu từ ngày 01 tháng 6 năm 2011.Các nhà sản xuất và nhập khẩu phải đăng ký tất cả các chất hóa học, sản xuất hay nhập khẩu, với Cơ quan Hóa Chất châu Âu IF:
Hóa chất được sản xuất hay nhập khẩu vào EU với số lượng từ 1 tấn trở lên/năm
Trang 36- Luật REACH quy định lộ trình đến năm 2018 các nhà sản xuất kinh doanh hoặc sử dụng hóa chất trong sản phẩm với lượng tử 1 tấn/năm phải tiến hành đăng ký Quỵ định của Việt Nam hiện hành yêu cầu khai báo các loại hóa chất trong danh mục theo từng hợp đồng nhập khẩu và không quy định khối lượng cần khai báo
II.5 Đánh giá hóa chất
a) Quy định về đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam
Hoá chất mới chỉ được đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường sau khi được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Hồ sơ đăng ký hóa chất mới, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:
- Đơn đăng ký hóa chất mới;
- Tên gọi hóa chất mới theo hướng dẫn của Hiệp hội hóa học cơ bản và ứng dụng quốc tế (IUPAC), công thức hóa học của hóa chất;
- Thông tin về tính chất lý, hoá và đặc tính nguy hiểm của hóa chất được
tổ chức đánh giá hóa chất mới quy định tại Điều 45 của Luật này xác nhận
Hồ sơ đăng ký hóa chất mới sử dụng cho mục đích nghiên cứu khoa học, bảo vệ
an ninh, trật tự an toàn xã hội bao gồm:
- Các tài liệu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
- Thông tin về mục đích sử dụng, thời gian sử dụng hóa chất
Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện việc đăng
ký hóa chất mới
Tổ chức đánh giá hóa chất mới là tổ chức có đủ năng lực để đánh giá hóa chất mới, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc các tổ chức thử
Trang 37b) Quy định về đánh giá hồ sơ và đánh giá hóa chất của REACH
Cơ quan sẽ thực hiện thẩm định hồ sơ để đánh giá các đề xuất thử nghiệm được thực hiện bởi người đăng ký hoặc để kiểm tra xem hồ sơ đăng ký thực hiện theo yêu cầu Cơ quan cũng sẽ đánh giá chất phối hợp, mà sẽ được thực hiện bởi các nước thành viên để điều tra hóa chất
Đánh giá hồ sơ
Cơ quan quản lý hóa chất kiểm tra tất cả các hồ sơ thử nghiệm gửi kèm hồ
sơ đăng ký
Đánh giá hóa chất
Các hóa chất cần đánh giá: Hàng năm các quốc gia thành viên và Ủy ban
EU đưa ra danh sách các hóa chất cần phải đánh giá Cơ quan thực hiện đánh giá hóa chất có thể đưa ra các biện pháp quản lý mới hoặc không cần thiết tùy thuộc vào kết quả đánh giá hóa chất Cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện đánh giá các chất có thể gây ra rủi ro cao
Cơ quan Hóa chất châu Âu đánh giá hồ sơ bao gồm báo cáo an toàn về hóa chất, quyết định nếu cần thêm thông tin, quyết định nếu cần xây dựng thêm hạn chế Sau khi đăng ký, ECHA có trách nhiệm xem xét và đánh giá hồ sơ đã được đệ trình ECHA cùng với các quốc gia thành viên có quyền yêu cầu thêm
dữ liệu nếu thấy chưa đủ hoặc thấy rằng hóa chất đưa ra rủi ro cho sức khỏe con người hoặc môi trường Sau đó chất cần được cấp phép hoặc bị hạn chế
II.6 Hạn chế hóa chất
Hạn chế sản xuất, kinh doanh và sử dụng một số hóa chất và các sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm theo những tiêu chí/mục đích nhất định được nêu trong phụ lục XVII- gồm 52 nhóm chất và sản phẩm có chứa hóa chất và các điều kiện hạn chế
Trang 38Trung các quy định pháp luật của Việt Nam về hoạt động hóa chất cũng
có quy định về hạn chế sản xuất ở điều 13 và 14 Luật Hóa chất nhưng chỉ quy định các điều kiện, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đù điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc danh mục hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh và danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện Chưa có các quy định về giới hạn hóa chất trong sản phẩm là chế phẩm, sản phẩm chứa hóa chất ngoại trừ quy định về giới hạn hàm lượng formaldehyde, các amin thơm có thể giải phóng ra
từ thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may
7 Kết luận
Luật Hóa chất và các văn bản pháp luật dưới Luật khác như Nghị đinh 108/2008/NĐ-CP và thông tư 28/2010/TT-BCT ra đời đã phần nào đáp ứng được yêu cầu quản lý hóa chất đang dần trở nên bức thiết hiện này Tuy các quy định Luật này khá chi tiết và phù hợp với tình hình, mô hình quản lý của Việt Nam nhưng vẫn còn thiếu một số văn bản quy định cụ thể một số hoạt động liên quan đến hóa chất và các hóa chất bị cấm, hạn chế sử dụng trong sản phẩm dân dụng đồng thời có những sự khác biệt nhất định với quy định RECH của EU về quản lý hóa chất vì vậy các doanh nghiệp có xuất khẩu hàng hóa sang EU cần phải nghiên cứu cả 2 bộ Luật này để thực hiện nhằm tránh gặp những khó khăn
về pháp lý trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Trang 39Cục Hóa chất 35
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM Chương III PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Để thực hiện được mục tiêu của đề tài nhóm sử dụng các phương pháp sau:
Tìm hiểu, phân tích các nội dung cơ bản của Quy định REACH;
Điều tra
Tiến hành điều tra kết hợp giữa thu thập phiếu điều tra và phỏng vấn sâu nhằm đánh giá nhưng tác động của REACH và khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp dệt may, da giầy
Sử dụng 2 mẫu phiếu sau để đánh giá tác động và khả năng đáp ứng REACH của các doanh nghiệp
Mẫu phiếu đánh giá tác động của REACH đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*************
PHIẾU ĐIỀU TRA
Tác động của REACH đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
(Nguyên cứu đề xuất các giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng
quy định về đăng ký, quản lý hóa chất EU)
1.Tên cơ quan :………
2 Địa chỉ :………
3 Người đại diện :………
4 Chức vụ :………
5 Số điện thoại:………… Fax: ………
6 Tóm tắt quá trình hoạt động của cơ quan
- Năm thành lập
- Lĩnh vực hoạt động
7 Anh chị nắm rõ quy định REACH đến mực độ nào?
Trang 4011 Doanh thu từ thị trường Châu Âu của doanh nghiệp anh chị trong năm 2008 có giảm so
với năm 2007 không?
Nếu có thì theo anh chị nguyên nhân có phải do REACH không?
12 Doanh thu từ thị trường Châu Âu của doanh nghiệp anh chị trong năm 2009 có giảm so
với năm 2008 không?
Nếu có thì theo anh chị nguyên nhân có phải do REACH không?
13 Doanh thu từ thị trường Châu Âu của doanh nghiệp anh chị trong 6 tháng đầu năm 2010
có giảm so với cùng kỳ năm 2009 không?
Nếu có thì theo anh chị nguyên nhân có phải do REACH không?
Người phỏng vấn Đơn vị cung cấp thông tin
( ký và ghi rõ họ tên) ( ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Mẫu phiếu đánh giá khả năng đáp ứng REACH của doanh nghiệp