1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tại Cty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội

27 381 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able. Co.Ltd
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Quản lý và Công nghệ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 251,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Báo cáo tại Cty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội

Trang 1

Lời mở đầu

Từ đại hội lần thứ VI, Đảng ta đã xác định con đờng của đất nớc pháttriển kinh tế thị trờng theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa Phát triển kinh tế thịtrờng là sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp kể cả trong nớc vàngoài nớc Đối với các doanh nghiệp, để có thể đứng vững trên thị trờng cầnphải thờng xuyên có biện pháp nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm

Đó là mục tiêu mà bất kì doanh nghiệp nào cũng quan tâm và thực hiện

Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố chính của quá trình sản xuất, là thànhphần chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm Vì thế, để thực hiệnnâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm thì nhất thiết phải quan tâm đến

kế toán nguyên vật liệu Kế toán tốt nguyên vật liệu là quản lí tốt quá trìnhmua nguyên vật liệu, tồn kho và xuất kho nguyên vật liệu đồng thời cung cấp

đầy đủ thông tin về số lợng và chất lợng cho quản lí Vì thế, kế toán nguyênvật liệu là hết sức quan trọng nhất là trong các doanh nghiệp sản xuất

Công ty Hợp doanh Hợp doanh Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực truyền thông ,truyền hình Chứcnăng chính của công ty là sản xuất các thiết bị phục vụ cho ngành viễn thông

và truyền hình Là một doanh nghiệp sản xuất nên việc hạch toán nguyên vậtliệu đối với công ty là hết sức quan trọng

Trong quá trình thực tập tại công ty, đợc sự giúp đỡ của các nhân viênphòng kế toán cũng nh các phòng ban khác, em đã có cơ hội đi sâu tìm hiểuhoạt động kinh doanh cũng nh hoạt động kế toán của công ty Đặc biệt là phần

hành kế toán nguyên vật liệu.Vì thế em đã chọn đề tài " Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd-

" để nghiên cứu Em hi vọng rằng luận văn thực tập sẽ đóng góp một phần nhỏ

để hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty nói riêng và hạch toánnguyên vật liệu nói chung

Luận văn gồm 3 chơng nh sau:

Chơng I : Lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất Chơng II : Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Hợp doanh Vitranet

Co.Ltd và C- able Co.Ltd

Chơng III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại

công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

Trang 2

Chơng I

Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại cong

ty hợp doanh giữa Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

I Khái quát về Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và

C-able Co.Ltd.

1 Giời thiệu chung về công ty;

Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd là công ty liêndoanh đang kinh doanh trong lĩnh vực truyền thông Hiện nay công ty đangthực hiện sản xuất và lắp ráp các thiết bị truyền hình và các sản phẩm khácphục vụ trong ngành truyền thông – truyền hình

Tên chính thức của công ty: Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và able Co.Ltd

C-Tên giao dịch quốc tế:VITRANET& C-ABLE COMPANY Li MiTEDTên viết tắt: VITRANET& C-ABLE CO, LTD

Địa chỉ giao dịch: 13 – 2C Trung hoà - Trung yên – Hà Nội

có thể tóm tắt lịch sử phát triển của Công ty nh sau:

+ Công ty chính thức ra đời vào ngày 06 tháng 05 năm 1999 có giấyphép kinh doanh có số vốn ban đầu là 3 tỷ đồng Khi đó công ty có tên chínhthức là : Công ty TNHH quản lý mạng Vitranet – có trụ sử giao dịch tại :Tầng 03, nhà 29 – Xuân diệu – Quận Tây Hồ – Hà nội

Ngành nghề sản xuất chính là : Tự nghiên cứu để sản xuất và lắp rápcác thiết bị có kỹ thuật cao, đạt tiêu chuẩn để phục vụ trong ngành và xuấtkhẩu

Trang 3

Chơng II Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công

ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

I.Khái quát về công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

1.Giới thiệu chung về công ty.

Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd là doanh nghiệpliên doanh, công ty thực hiện sản xuất và lắp ráp các thiết bị truyền hình vàcác sản phẩm khác phục vụ trong ngành truyền thông - truyền hình

Tên chính thức của công ty : Công ty Hợp doanh Hợp doanh Hợp doanhVitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

Tên giao dịch quốc tế: ViTraNet & C- ABLE COMPANY LiMiTEDTên viết tắt: ViTraNet & C- ABLE CO, LTD

Trụ sở chính : 13 - 2C Trung Hoà - Trung Yên - Hà Nội

Số điện thoại: 04-2660652

2.Lịch sử hình thành và phát triển công ty.

Ngành truyền thông truyền hình là một ngành khá mới mẻ ở nớc ta hiệnnay Ngành này mới thực sự phát triển trong hơn 10 năm gần đây Vì thế, bảnthân công ty cũng cha có một quá trình phát triển lâu dài.Tuy nhiên có thểtóm tắt lịch sử phát triển của công ty nh sau:

Giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1996: Trong giai đoạn này, công ty làmột xí nghiệp nhỏ thuộc công ty thơng mại TELEXIM Công ty có chức năngchuyên sản xuất các bộ mạch và các chi tiết nhỏ cho Công ty mẹ và xuất khẩu.Khi đó Công ty chỉ là một xởng sản xuất nhỏ quy mô không lớn và phụ thuộchoàn toàn vào công ty mẹ

Sau đó, đến năm 1997, công ty TELEXIM sắp nhập với Công tyITEDICO thành công ty đầu t và phát triển công nghệ truyền hình Việt am(VTC) thì xí nghiệp trở thành một xí nghiệp trực thuộc công ty VTC

Giai đoạn từ 1997 đến năm 2001: Từ khi trờ thành thành viên của công

ty đầu t và phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam

Ngoài ra Công ty còn kình doanh đầu t các mặt hàng chyuên dụng phục

vụ trong ngành & thị trờng

Trang 4

Nói chung trong giai đoạn này do mới thành lập nên công ty chỉ mớihoạt động ới quy mo cha lớn, ngành nghề kinh doanh cha đa dạng và phongphú Mới chỉ nghiên cứu sản xuất các mặt hàng điện tử đơn thuần ít cả về số l-ợng, chủng loại và giá trị.

- Đến năm 2001 tuy mới đợc thành lập nhng công ty đã có một số đónggóp không nhỏ đối với ngành truyền thông và sự phát triển kinh tế xã hội nóichung Do vậy để đáp ứng nhu cầu của thị trờng lên Công ty quyết định liêndoanh với một công ty Hà Quốc có tên giao dịch là : công ty C - ABLE theoquyết định của sở kế hoạch và đầu t vào ngày 12 tháng 3 năm 2001 với tỷ lệvốn góp nh sau: Về phía công ty quản lý mặng ViTraNet chiếm 30% vốn góp

và công ty C - ABLE chiếm 70% vốn góp Sau đó công ty đợc đổi tên giaodịch là : Công ty hợp doanh Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd và

mở rộng ngành nghề kinh doanh là sản xuất gia công các sản phẩm cơ khíphục vụ cho ngành phát thanh truyền hình và dân dụng Nh vậy ngành nghềsản xuất kinh doanh, chủng loại sản phẩm của Công ty đã đợc mở rộng Bâygiờ không chỉ là các sản phẩm điện từ nh trớc nữa mà còn thêm các sản phẩmcơ khí điều đó thể hiện sự lớn mạnh và phát triển của Công ty sản phẩm ngàycàng đa dạng và phong phú, có kỹ thuật cao, quy mô sản xuất ngày càng mởrộng

Đến 2003: Quá trình hoạt động của Cong ty đã dần đi vào ổn định do

đó Công ty lại muốn mở rộng một số loại hình kinh doanh nh sau:

+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng dân dụng và chuyên dụng thuộc lĩnhvực phát thanh truyền hình và các lĩnh vực khác

+ Thiết kế, chế tạo, xây lắp, bảo dỡng các trụ phát sóng phát thanhtruyền hình và dân dụng

Rõ ràng, lĩnh vực ngành nghề và sản phẩm của công ty đã đợc mở rộngrất nhiều Sản phẩm không hạn chế là máy phát thanh phát hình nh trớc, cácsản phẩm cơ khí mà toàn bộ các thiết bị phục vụ cho ngành phát thanh truyềnhình và truyền thông Không những chỉ thiết kế sản xuất chế tạo mà nay còn

có lắp đặt, bảo hành, bảo trì Thị trờng đầu ra và đầu vào cũng đợc mở rộng docác hoạt động xuất nhập khẩu

Nh vậy, đó không chỉ đơn thuần là sự đổi tên mà la một sự thay đổi cả vềchất của công ty.Công ty đã có sự lớn mạnh về mọi mặt từ trình độ khoa họccông nghệ ,sản phẩm và thị trờng

Trang 5

3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.

3.1 Ngành nghề sản xuất.

Trong quyết định của giám đốc Công ty đầu t và phát triển công nghệ truyềnhình Việt Nam và giấy đăng kí kinh doanh, các ngành sản xuất kinh doanhcủa công ty đợc qui định nh sau:

 Nghiên cứu, ứng dụng kĩ thuật công nghệ tiên tiến vào ngành phát thanhtruyền hình và truyền thông Việt Nam

 Thiết kế chế tạo, sản xuất, lắp đặt, bảo hành, bảo trì các thiết bị ngànhphát thanh truyền hình và truyền thông

 Xuất nhập khẩu các thiết bị chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực phátthanh, truyền hình và các lĩnh vực khác

 Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành phát thanh truyềnhình và dân dụng

 Thiết kế, chế tạo xây lắp, bảo dỡng các trụ phát sóng phát thanh truyềnhình và truyền thông

 Kinh doanh dịch vụ các mặt hàng chuyên dụng, dân dụng phục vụ nhu cầucủa ngành và thị trờng

Nh vậy, ngành nghề sản xuất của công ty là sản xuất các sản phẩm phục vụngành truyền thông, truyền hình và dân dụng Công ty còn thực hiện các dịch

vụ và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ để áp dụng vào sản xuất

3.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất và sản phẩm.

Công nghệ sản xuất của công ty là kết hợp giữa sản xuất công nghệ cao vàsản xuất thủ công Công ty sản xuất các sản phẩm có kĩ thuật phức tạp và hiện

đại nhng phải các công nhân phải lắp ráp hàn bằng thủ công

Sản phẩm mà công ty sản xuất ra là toàn bộ các thiết bị, máy móc sử dụngtrong ngành truyền thông và truyền hình Theo đặc điểm công nghệ sản xuấtthì có thể chia sản phẩm thành hai loại chính là sản phẩm điện tử và sản phẩmcơ khí

4.Hệ thống tổ chức hoạt động của công ty.

Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo chế độ 1 thủ trởng, đứng đầu là giám

đốc và dới là các phó giám đốc và trởng các phòng ban giúp việc cho giám

đốc Tổ chức quản lí của công ty nh sau:

Trang 6

Sơ đồ II.2: Cơ cấu tổ chức công tyNgời đứng đầu công ty là giám đốc công ty Phó giám đốc tài chính, phógiám đốc kĩ thuật và trởng phòng hành chính tổ chức và quản trị kinh doanhchịu chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và giúp việc cho giám đốc Giám đốc, cácphó giám đốc và 3 phòng chính tạo thành bộ máy quản lí Bộ phận sản xuấtgồm xởng điện tử và xởng cơ khí Trong xởng điện tử phân ra 2 phân xởng làphân xởng cơ khí và phân xởng điện tử Trong xởng cơ khí cũng phân ra 2 bộphận là phân xởng ăng-ten và phân xởng gia công.Các phân xởng hoạt động d-

ới sự chỉ đạo của quản đốc phân xởng và bộ máy quản lí

5.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

5.1.Tổ chức bộ máy kế toán.

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thực tập trung Công ty làcông ty con nên hạch toán phụ thuộc, tuy nhiên sự phụ thuộc chỉ là tơng đối.Các hoạt động kế toán công ty tiến hành độc lập với công ty mẹ và cuối kì chỉgửi báo cáo tài chính lên tổng công ty để hợp nhất Công ty thực hiện tất cảcác hoạt động nh thu nhận chứng từ , ghi sổ, lập báo cáo tài chính

Tổ chức bộ máy kế tóan của công ty đợc khái quát nh sau:

Giám đốc

Phó giám đốc tài chính Phó giám đốc kĩ thuật

Phòng TC-KT Phòng HC- TC và QTKD KH- CNPhòng

X ởng cơ khí

X ởng điện tử

Phân x ởng

ăng-ten

P.x ởng gia công

Trang 7

Sơ đồ II.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm về nghiệp vụ chuyên môn kế toántài chính của công ty,

Ngoài ra, kế toán trởng còn thực hiện các quan hệ giao dịch với công tycấp trên và các đơn vị bên ngoài về vấn đề tài chính, kế toán

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán cuối kì nh lập

dự phòng, lập báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ

Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn thực hiện kế toán các khoản tiền mặt ,theo dõi thu chi tồn quĩ tiền mặt và các khoản tạm ứng

Kế toán tiền gửi ngân hàngdoanh thu, thuế , bảo hiểm chịu trách nhiệm vềcác mặt trong các nghiệp vụ chuyển tiền , uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm chi, rút vàgửi tiền vào ngân hàng

Đồng thời kế toán viên này còn thực hiện kế toán doanh thu bán hàng , kếtoán thuế và nghĩa vụ với nhà nớc.Hàng tháng , tổng hợp bảng kê thuế GTGT

đầu vào , thuế GTGT đầu ra với cơ quan thuế Từ đó, tính thuế GTGT phải nộp

và đợc khấu trừ, lập báo cáo chi tiết về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngânsách nhà nớcvề Kế toán vật t,do vật t của doanh nghiệp rất đa dạng, phongphú nên mỗi xởng sản xuất có một kế toán vật t riêng Nhiệm vụ của kế toánvật t theo dõi tình hình nhập, tồn, xuất vật t, bán thành phẩm và thành phẩmtrong hoạt động hàng ngày Cuối tháng, kế toán vật t tiến hành lập bảng tổnghợp các loại nguyên vật liệu và đối chiếu với thủ kho

Thủ quỹ có trách nhiệm thực hiện nhập, xuất quỹ tiền mặt theo lệnh của

kế toán trởng và giám đốc Khi nhập, xuất quĩ thủ quỹ tiến hành ghi vào sổquỹ để cuối tuần đối chiếu với kế toán.Thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản l-ợng tiền trong két, cuối kì tiến hành kiểm kê tiền mặt công ty hiện có

Kế toán tr ởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán

TGNH, doanh

thu,thuế,

Kế toán vật t phân x ởng

điện tử

Kế toán vật t phân x ởng cơ

khí Thủ quỹ

Trang 8

6 .Đặc điểm công tác hạch toán kế toán tại công ty

a) Hệ thống tài khoản

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số1141/CĐKT do bộ tài chính ban hành ngày 01/11/1995 đã sửa đổi bổ sungtheo chuẩn mực kế toán Việt Nam và luật kế toán mới

b) Hệ thống chứng từ kế toán

Công ty sử dụng các chứng từ có mẫu sẵn do Bộ tài chính ban hành Ngoài

ra công ty còn thiết kế một số mẫu chứng từ riêng để thực hiện tốt hoạt độngquản lí và đáp ứng nhu cầu thông tin quản trị trong doanh nghiệp Quá trìnhluân chuyển chứng từ đợc thực hiện đúng theo qui định chung và theo điều lệcủa công ty

c) Hệ thống sổ sách kế toán

Công ty sử dụng thống nhất một bộ sổ với hình thức : Nhật kí chung Vớihình thức này, hệ thống sổ sách mà công ty mở bao gồm : Sổ nhật kí chung, sổcái các tài khoản Ngoài ra, công ty còn mở các sổ chi tiết để theo dõi chi tiếtcác đối tợng cần thiết

d) Hệ thống báo cáo tài chính

Công ty thực hiện lập các báo cáo tài chính sau theo qui định của bộ tàichính:

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Thuyết minh báo cáo tài chính

Công ty không thực hiện lập báo cáo lu chuyển tiền tệ

Ngoài ra, công ty còn lập các báo cáo quản trị nh : Bảng tổng hợp số phátsinh các tài khoản, bảng tổng hợp số d công nợ , báo cáo tồn kho,

II.Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C- able Co.Ltd

1.Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và able Co.Ltd

- Tính đa dạng và phong phú: Công ty Hợp doanh Vitranet Co.Ltd và C-able Co.Ltd là công ty sản xuất các thiết bị phục vụ cho ngành truyền thông -truyền hình Đặc điểm của sản phẩm loại này là đợc lắp ráp từ rất nhiều bộphận , chi tiết khác nhau.Vì thế , số lợng và chủng loại của nguyên vật liệu ởcông ty là rất đa dạng và phong phú Toàn bộ công ty có đến hơn 1500 loạinguyên vật liệu khác nhau và đợc chia thành 25 nhóm lớn Mỗi nhóm là cácloại nguyên vật liệu tơng tự nhau chỉ khác một số chi tiết nh kích thớc hay

Trang 9

C-một số đặc tính vật lí khác Để theo dõi nguyên vật liệu , kế toán phải lập C-mộtdanh điểm vật t , mỗi vật t đợc mã hoá bởi 6 chữ số, đợc xếp chia thành 2nhóm, một nhóm chỉ nhóm và một nhóm chỉ phân nhóm của nguyên vật liệu

đó

Sau đây là ví dụ về mã hoá nguyên vật liệu của công ty

Bảng II.1 : Bảng mã hoá nguyên vật liệu

Theo bảng trên thì nhóm vật t Jack đợc mã hoá bằng 3 chữ số 001, sau

đó các loại Jack trong nhóm vật t sẽ đợc mã hoá cụ thể Ví dụ: 001.029 là mãhoá của loại Jack mirco cái

- Thời gian nguyên vật liệu tồn kho : Doanh nghiệp sử dụng là các loạinguyên vật liệu là các sản phẩm cơ khí, vì thế có thể để sử dụng trong thờigian dài mà ít bị h hỏng Những nguyên vật liệu mua về mà cha sử dụng ngaythì có thể để sang kì kinh doanh khác hoặc có thể để đến mấy năm sau.Vì thế,việc bảo quản tồn kho cũng nh theo dõi giá cả nguyên vật liệu, lập dự phònggiảm giá là rất quan trọng và cần thiết

- Về giá trị : Giá trị của các loại nguyên vật liệu mà công ty sử dụng cũng

đa dạng Có loại nguyên vật liệu chỉ giá có mấy nghìn đồng nhng có loại lên

đến hàng chục triệu đồng Nh một con vít giá chỉ có 2000 đồng trong khi mộtkhối THV 350 dùng để lắp trong máy phát hình thì gía lên đến hơn trục triệu

đồng

- Về nguồn cung cấp nguyên vật liệu : Nguồn cung cấp nguyên vật liệucũng khá rộng Trong một cái máy mà doanh nghiệp sản xuất thì có một sốnguyên vật liệu thuộc loại sản phẩm đặc thù nh các mạch , nhng cũng có cácloại nguyên vật liệu rất phổ biến nh ốc vít, bulông, long- đen, Vì thế nguồncung cấp nguyên vật liệu rất đa dạng.Có thể là các công ty điện tử , các công

ty cơ khí, cũng có thể là sản cơ sơ kinh doanh nhỏ các sản phẩm cơ khí, cácquầy hàng bán lẻ, Ngoài ra, công ty còn nhập khẩu nguyên vật liệu từ nớcngoài

Stt Mã vật t Tên vật t Đơn vị tính

Trang 10

2.Phân loại nguyên vật liệu.

Doanh nghiệp chia nguyên vật liệu ra thành : Nguyên vật liệu chính,nguyên vậtl liệu phụ,nhiên liệu

a) Nguyên vật liệu chính : Là những loại nguyên vật liệu dùng để cấuthành sản phẩm Công ty chia nguyên vật liệu chính thành các nhóm sau:

Nguyên vật liệu chính kho điện tử : Là những nguyên vật liệu dùng đểsản xuất các sản phẩm nh các loại Jack, , bộ lọc các loại, bánh xe, biến áp,mạch in, vỏ máy, vỏ hộp ,mặt nhôm,

Các loại nguyên vật liệu này đợc dùng để lắp đặt máy phát hình, máybiến áp, và chiếm một tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm

 Nguyên vật liệu chính kho cơ khí: Là những nguyên vật liệu dùng đểsản xuất các sản phẩm cơ khí nh sắt, thép, đèn báo cao độ, tăng- đơ, khóacáp,

 Bán thành phẩm kho cơ khí : Cũng nh ở bộ phận điện tử , bộ phận cơkhí cũng có các loại bán thành phẩm.Ví dụ : Bộ chia 3 UHF công suất lớn, Bộchia 4 UHF công suất nhỏ, Bộ chia 2 VHF công suất lớn, chuyển đổi 3 1/8 -

d) Phụ tùng thay thế : Công ty có các loại máy dùng để sản xuất gia công

nh máy hàn, máy mài, máy tiện, và đặc biệt công ty có một đội xe dùng đểvận chuyển sản phẩm đến nơi lắp đặt Vì thế , các loại phụ tùng thay thế củacông ty khá nhiều và đa dạng

e)Phế liệu: Trong quá trình gia công các vỏ máy , cột ăng- ten thì có cácloại phế liệu nh phôi bào , các mẩu sắt thép thừa,

3 Đánh giá nguyên vật liệu.

3.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho.

Nguyên vật liệu công ty nhập kho từ nhiều nguồn sau:

- Vật liệu mua ngoài từ trong nớc hoặc nhập khẩu

- Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

- Vật liệu mua về gia công rồi nhập kho

3.1.1 Đánh giá nguyên vật liệu mua ngoài:

Trang 11

Do doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên tronggiá nguyên vật liệu nhập kho không có thuế GTGT

 Nguyên vật liệu mua ngoài từ trong nớc :

Giá thực tế Giá ghi trên Chi phí Các khoản giảm trừ vật liệu = hoá đơn + thu - (Chiết khấu thơng nhập kho (Không có thuế GTGT) mua mại , giảm giá ) Ngày 24 tháng 7 năm 2007 , công ty tiến hành mua một lô hàng là tụ cácloại theo hoá đơn GTGT số 0015326

Đơn giá trên cha bao gồm thuế GTGT

Chí phí vận chuyển lô hàng này về nhập kho là 20.000 đồng

Nh vậy, giá thực tế nhập kho của lô hàng này là:

1.595.000 + 20.000 = 1.615.000 ( đồng)

 Nguyên vật liệu mua ngoài từ nhập khẩu :

Giá nguyên vật = Giá ghi trên hoá + thuế nhập + chi phí liệu nhập kho đơn ngời bán khẩu thu mua

- Giá ghi trên hoá đơn là đợc ghi bằng ngoại tệ Công ty thờng tiến hànhthanh toán cho hàng nhập khẩu bằng hình thức TT, tức là trả tiền trớc Sau khi

kí hợp đồng mua nguyên vật liệu từ nớc ngoài, công ty tiến hành chuyển tiềncho ngời bán trớc rồi nhà cung cấp mới chuyển hàng Phơng thức trả tiền củacông ty là: công ty dùng tiền gửi của mình trong ngân hàng mua

ngoại tệ của ngân hàng rồi tiến hành chuyển đến cho ngời bán Theo phơngthức thanh toán này thì ngày thanh toán và ngày hàng về kho là hoàn toànkhác nhau Kế toán tiến hành qui đổi giá nguyên vật liệu mua vào theo tỉ giángày mua ngoại tệ do ngân hàng thông báo chứ không phải vào ngày nhập khonguyên vật liệu

- Thuế nhập khẩu đợc tính nh sau:

Thuế nhập = Số lợng hàng x Giá tính thuế x thuế suất thuế khẩu nhập khẩu hàng nhập khẩu nhập khẩu

Tên vật t Số lợng Đơn giá( Đồng) Thành tiền(Đồng)

Trang 12

Công ty thờng tiến hành nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩungay khi nhập hàng về.

- Chi phí thu mua là tiền vận chuyển , bốc dỡ , thuê kho bãi,

Tên vật t Số lợng Đơn gía (USD) Thành tiền(USD)

Nh vậy, lô hàng này đợc tính giá nh sau

Tỉ giá đồng Đô- la ngày 17 tháng 9 năm 2007 là : 15.790 đồng/1USD

Thuế suất thuế nhập khẩu của loại hàng này là 10%

Giá nguyên vật liệu qui đổi: 11.400 x 15.790 = 180.006.000 (đồng)

Thuế nhập khẩu: 180.006.000 x 10% = 18.000.600 ( đồng )

Giá thực tế nhập kho của lô hàng là

180.006.000 + 18.000.600 + 2.458.000 = 200.464.600 (đồng)

3.1.2.Đánh giá nguyên vật liệu gia công rồi nhập kho

Một số nguyên vật liệu công ty mua ngoài về, kết hợp với các nguyên vậtliệu sẵn có để gia công thành các loại nguyên vật liệu mà doanh nghiệp gọi

đây là các bán thành phẩm Nguyên vật liệu loại này có thể bán, đem vào sửdụng luôn hoặc nhập kho Giá nhập kho các loại nguyên vật liệu loại này đợctính nh sau:

Giá nguyên vật = Giá nguyên vật liệu + Chi phí gia công liệu nhập kho mua ngoài hoặc xuất kho chế biến

Giá nguyên vật liệu mua ngoài đợc tính nh 2 trờng hợp trên

Giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính theo phơng pháp giá bình quântháng

Chi phí gia công chế biến bao gồm chi phí nhân công, chi phí sản xuấtchung đợc kế toán tập hợp và phân bổ cho những bán thành phẩm này Vì thế,giá của các Bán thành phẩm phải đến cuối tháng mới tính đợc cụ thể

Trang 13

Ví dụ :

Phân xởng điện tử tiến hành gia công 25 mạch chỉ thị điều khiển Ngày 18tháng 8 năm 2007, công ty tiến hành mua nguyên vật liệu ngoài để về giacông với tổng giá trị là 47.985.500 ( Nguyên vật liệu này đợc đánh giá theo tr-ờng hợp nguyên vật liệu mua ngoài trong nớc) Cuối tháng, kế toán tiến hànhphân bổ chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cho lô hàng này là12.473.850 Vậy giá trị nhập kho của lô hàng là:

47.985.500 + 12.473.850 = 60.459.350

3.1.3.Đánh giá nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Do hạn chế về công nghệ sản xuất nên một số nguyên vật liệu công ty phảithuê ngoài gia công chế biến ví dụ nh các loại mạch phức tạp Các nguyênvật liệu này đợc tính giá nh sau:

Giá nguyên vật = Giá nguyên vật liệu + Chi phí thuê ngoài

liệu nhập kho xuất kho gia công chế biến

Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phơng pháp bình quân trong thángnên khi xuất kho nguyên vật liệu để thuê ngoài gia công, kế toán cha tính đợcgiá xuất kho của lô nguyên vật liệu đó mà phải đến cuối tháng mới tính đợc.Chi phí thuê ngoài gia công chế biến không bao gồm thuế GTGT

Ngày 22 tháng 9 năm 2007, công ty xuất một số nguyên vật liệu nh : IC,bóng đèn,tụ, để thuê gia công một tấm mạch với trị giá nguyên vật liệu xuấtkho là 2.257.000 đồng

Chi phí gia công thuê ngoài là : 590.000 đồng (Không bao gồm thuếGTGT)

Khi nhập kho, giá trị của tấm mạch là:

2.257.000 + 590.000 = 2.847.000 ( Đồng)

3.2.Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho.

Doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp bình quân cảkì dự trữ cho tất cả các loại nguyên vật liệu

Giá nguyên vật liệu = Số lợng nguyên vật x Giá đơn vị

xuất kho liệu xuất kho bình quân

Trong đó giá đơn vị bình quân là giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ Kì dự trữdoanh nghiệp qui định là 1 tháng

Giá đơn vị Giá trị nguyên vật liệu + Giá trị nguyên vật bình quân trong = tồn kho đầu tháng liệu nhập kho trong tháng một tháng Số lợng nguyên vật liệu + Số lợng nguyên vật

Ngày đăng: 26/12/2012, 14:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ II.2: Cơ cấu tổ chức công ty Ngời đứng đầu công ty là giám đốc công ty. Phó giám đốc tài chính, phó giám đốc kĩ thuật và trởng phòng hành chính tổ chức và quản trị kinh doanh chịu chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và giúp việc cho giám đốc - Báo cáo tại Cty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội
2 Cơ cấu tổ chức công ty Ngời đứng đầu công ty là giám đốc công ty. Phó giám đốc tài chính, phó giám đốc kĩ thuật và trởng phòng hành chính tổ chức và quản trị kinh doanh chịu chỉ đạo trực tiếp từ giám đốc và giúp việc cho giám đốc (Trang 6)
Sơ đồ I.6 : Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu - Báo cáo tại Cty kinh doanh thép và vật tư Hà Nội
6 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu (Trang 16)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w