Cải thiện hiệu suất ứng dụng 6.1 Có thể thực hiện các đợt kiểm tra dựa trên dữ liệu thực tế,kiểm tra việc thực hiện của các ứng dụng, và cải thiện việc vậnhành của các ứng dụng để đáp ứn
Trang 1Dự án Thành Lập 5 Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc
CHƯƠNG TRÌNH
Nghề Công Nghệ Thông Tin
(Tài liệu lưu hành nội bộ và sử dụng cho Dự án)
Trang 2Dự án “Thành lập 5 trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc
I CẤU TRÚC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC
II KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG
Trang 3Chương trình đào tạo của 05 Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc
Dự án “Thành lập 05 trường cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc”
C ấ u t r ú c c á c đ ơ n v ị n ă n g l ự c
Tên nghề: Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm
Trang 4<Bảng 1> A-1 Phân tích yêu cầu đặt ra đối với chương trình đào tạo
và việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị, một mục tiêu khác là có thể vậnhành các loại thiết bị điều khiển khác nhau
Trình độ đạt
được sau đào
tạo
Mức 4(Thực hiện các nhiệm vụ phức tạp và đa dạng bằng cách vận dụng lýthuyết và kiến thức của các lĩnh vực liên quan trong phạm vi tiếp cậncho phép)
<Bảng 2> A-2 Phân tích yêu cầu đối với học viên
về phần cứng để phát triển phần mềm và chương trình ứng dụng, màcòn cần có tính sáng tạo, tư duy logic, kỹ năng phân tích, và khảnăng đánh giá chính xác để giải quyết vấn đề
Dựa trên các kỹ năng tư duy kỹ thuật, và giải quyết vấn có đượcnhờ học hỏi các kiến thức và công nghệ liên quan, học sinh có thểthực hiện nhiệm vụ một cách hoàn hảo
Trang 5<Bảng 3> A-3 Lựa chọn các đơn vị năng lực
Bảng đơn vị năng lực
Năng lực cần thiết căn cứ theo Tiêu Chuẩn Kỹ Năng Quốc gia
Tên đơn vị năng
Trang 6<Bảng 4> A-4 Bảng phân tích năng lực
Tên đơn vị năng
Trang 7Tên đơn vị năng
1.2 Có thể cài đặt và thiết lập phần cứng và phần mềm cần thiết
để phát triển phần mềm ứng dụng, và tạo dựng môi trường pháttriển
1.3 Có thể tạo dựng một môi trường quản lý cấu hình phù hợpcho các yêu cầu hoạt động theo đúng yêu cầu quản lý cấu hìnhđược thiết lập từ trước
2 Thiêt lập
mô-đun chung
2.1 Có thể ghi chép các mô-đun chung cần thiết cho việc thựchiện các quy trình và dịch vụ kinh doanh, tận dụng ngôn ngữ lậptrình và các công cụ lập trình dựa trên các thiết kế chi tiết củacác mô-đun này
2.2 Có thể thiết lập một mô đun chung để giảm độ phụ thuộccác mô đun phần mềm (coupling) và tăng độ rõ ràng, tách bạchnhiệm vụ các mô-đun riêng (cohesion)
2.3 Có thể xác định các điều kiện kiểm tra để thực hiện kiểm tracác bộ phận sau khi ghi chép các trường hợp thử nghiệm đểkiểm tra chức năng nội bộ và cung cấp giao diện tốt
3.2 Có thể phát triển một chương trình máy chủ có khả nănghạn chế sự phụ thuộc và dễ dàng kết nối với các chương trìnhtrên máy khách
3.3 Có thể cụ thể hóa các điều kiện kiểm tra để thực hiện kiểmtra các bọ phận sau khi ghi chép các trường hợp thử nghiệm đểkiểm tra chức năng và để cung cấp giao diện cần thiết
4.2 Có thể phát triển các chương trình sắp xếp mà hoạt động
ổn định và an toàn trong hệ thống kết nối con trong khi thựchiện cấu hình hệ thống mục tiêu
Trang 84.3 Có thể phát triển các chương trình sắp xếp để loại bỏ cácnguy cơ về lỗ hổng bảo mật của các hệ thống mục tiêu.
4.4 Có thể ghi chép lại các trường hợp để kiểm tra các chươngtrình sắp xếp đã phát triển và cụ thể hóa các điều kiện kiểm tracho các bài kiểm tra các bộ phận
5 Kiểm thử các
đơn vị phát triển
5.1 Có thể xác định các tiêu chuẩn, quy trình và phương phápkiểm thử đơn vị, bộ phận để quyết định xem các đơn vị, bộphận đó đúng với các nội dung thiết kế của phần mềm
5.2 Có thể lập các kế hoạch kiểm thử đơn vị, bộ phận sau khiphân tích chức năng về các yêu cầu cần thực hiện, và thực hiệnkiểm thử của loại đơn vị modules / bộ phận đúng với kế hoạchkiểm thử
5.3 Có thể xác minh xem các đơn vị mô đun / bộ phận đáp ứngcác chi tiết thiết kế phù hợp với các trường hợp kiểm thử đơn vị
5.4 Có thể nhận diện các lỗi và các vấn đề từ các kết quả kiểmthử đơn vị, và xác minh tính đầy đủ của các kiểm thử thông quaphân tích các kết quả các đợt kiểm thử
5.5 Có thể xác minh xem các lỗi phát hiện trong các đợt kiểmthử hệ thống được cải thiện hay không, và tiến hành thực hiệncác giải pháp nếu cần thiết
6 Cải thiện hiệu
suất ứng dụng
6.1 Có thể thực hiện các đợt kiểm tra dựa trên dữ liệu thực tế,kiểm tra việc thực hiện của các ứng dụng, và cải thiện việc vậnhành của các ứng dụng để đáp ứng các hoạt động mục tiêu.6.2 Có thể hiểu và áp dụng việc đo chất lượng phần mềm bằng
mã (code), theo tiêu chuẩn ngôn ngữ lập trình và hướng dẫnđược xác định trước đó, để cải thiện hiệu suất ứng dụng
6.3 Có thể sử dụng các công cụ để phân tích các tiêu chuẩn chấtlượng vốn có trong mã nguồn, dựa trên sự hiểu biết về các ngônngữ lập trình và tiêu chuẩn của nó, để cải thiện hiệu suất ứngdụng
Trang 9Tên đơn vị năng lực Thiết kế mạch kỹ thuật số
Định nghĩa đơn vị năng
lực
Khả năng áp dụng lại các kết quả kiểm tra, đánh giá cáchoạt động và các tính năng của một mạch theo một thiết kếmạch cụ thể bằng cách mã hóa ngôn ngữ mô tả phần cứng(HDL), mô phỏng, tổng hợp ở mức độ cổng, xác minhmạch của hệ thống, và hậu mô phỏng, dựa trên việc sửdụng các công cụ khác nhau để thiết kế mạch kỹ thuật số
1.3 Có thể miêu tả các thông số công nghệ cho trước củamột mạch tổ hợp trong HDL
1.4 Có thể miêu tả các đặc điểm kỹ thuật công nghệ nhấtđịnh của một mạch tuần tự đồng bộ / không đồng bộ trongHDL
2 Mô phỏng 2.1 Có thể thiết lập một môi trường mô phỏng
2.2 Có thể mô phỏng các mã HDL mô tả theo các thông sốthuật công nghệ
2.3 Có thể so sánh kết quả mô phỏng với thông số kỹ thuật.2.4 Có thể sửa đổi mã HDL dựa trên việc phân tích các kếtquả mô phỏng
3 Tổng hợp mạch kỹ
thuật số
3.1 Có thể thiết lập một môi trường tổng hợp
3.2 Có thể dịch mã HDL cho một danh sách mạng ở cấp độcổng mạng bằng việc sử dụng các công cụ tổng hợp
3.3 Có thể kiểm tra các lỗi sai với thiết kế
3.4 Có thể trích xuất các tính năng, chẳng hạn như thờigian chậm trễ tiêu chuẩn, để làm rõ hơn thiết kế
3.5 Có thể viết tập lệnh, bao gồm các tiêu chí thiết kế, chocác công cụ tổng hợp
4 Kiểm tra thiết kế cấp hệ
thống
4.1 Có thể làm giảm thời gian kiểm tra và tăng cường cácyếu tố tái sử dụng IP bằng việc mô hình hóa các phần cứngtrong hệ thống C
Trang 104.2 Có thể xử lý những thiết kế phức tạp hơn và nâng caonăng suất, hiệu quả của một thiết kế bán dẫn qua một hệthống thiết kế theo cấp.
4.3 Khi có thay đổi thiết kế ở mức hệ thống, có thể sử dụng
"Kiểm tra tương đương" để kiểm tra xem nó có chức nănggiống như các thiết kế trước đó
4.4 Thể thực hiện các bước trước khi kiểm tra thiết kế bándẫn và phát triển phần mềm với một mạch tích hợp FPGA.4.5 Có thể giảm toàn bộ thời gian phát triển của một hệthống bằng cách mô phỏng sự kết hợp hợp phần cứng /phần mềm thông qua bảng ứng dụng sử dụng mạch tíchhợp FPGA, ngay cả trước khi sản xuất chất bán dẫn
5 Sau mô phỏng 5.1 Có thể thiết lập một môi trường mô phỏng để xác minh
một mạch với một bố cục hoàn chỉnh
5.2 Có thể thực hiện mô phỏng bằng cách thể hiện nhữngđặc điểm vật lý truy xuất từ quá trình tổng hợp và sắp xếp.5.3 Có thể xác minh hiệu suất của một mạch theo các đặcđiểm kỹ thuật công nghệ
5.4 Có thể phân tích các kết quả mô phỏng, sửa lỗi, sau đóthể hiện chúng trong thiết kế
Tên đơn vị năng lực Sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL
Định nghĩa đơn vị năng
1 Tạo SQL cơ bản 1.1 Có thể ghi các lệnh DDL (Ngôn ngữ mô tả dữ liệu) để
tạo, xóa, và thay đổi cấu trúc và các ràng buộc cho bảng
1.2 Có thể ghi lệnh DML (Ngôn ngữ xử lý dữ liệu) đề chèn,cập nhật và xóa dữ liệu từ một bảng và chọn dòng
1.3 Có thể ghi lệnh DCL (Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu) đểhoàn thành hoặc hủy bỏ một giao tác, hoặc một thao tác
1.4 Có thể ghi các lệnh yêu cầu dữ liệu từ điển để xác địnhmột danh sách các bảng được tạo ra và cấu trúc bảng vớicác yêu cầu ràng buộc
Trang 112 Tạo ngôn ngữ truy vấn
cấu trúc nâng cao
2.1 Có thể ghi lệnh DDL (Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu) đểtạo ra một chỉ mục, và hiểu được khái niệm của việc sửdụng một chỉ mục để rút ngắn thời gian tìm kiếm của mộtbảng
2.2 Có thể ghi lệnh DDL (Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu) đểtạo bảng mới và nhìn được việc sử dụng bảng được tạo ratrước đó
2.3 Có thể hiểu rõ lệnh DML (Ngôn ngữ xử lý dữ liệu) đểyêu cầu dữ liệu từ hai hoặc nhiều bảng sử dụng lệnh truyvấn, và một loạt các câu lệnh
2.4 Có thể hiểu rõ lệnh DML (Data ManipulationLanguage) để tính toán cấp bậc và tổng số phụ, tổng sốtrung gian, và tổng trương mục bằng cách sử dụng các chứcnăng trong Windows và chức năng đề mục
2.5 Có thể nắm rõ lệnh DCL (Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu)
để cấp hoặc thu hồi đặc quyền của người sử dụng, tạo rahoặc thay đổi một người sử dụng, và xác định nhóm củangười dùng
3 Tạo SQL thủ tục 3.1 Có thể ghi lại cả quá trình hiện nhiều lệnh SQL lặp đi
lặp lại bằng cách sử dụng các tính năng cụ thể
3.2 Có thể tạo các chức năng xác định người dùng, trong đómột loạt các kết quả xử lý họat động được trả về một giá trịduy nhất, và các truy vấn để yêu cầu chức năng xác địnhngười dùng
3.3 Có thể tạo kích hoạt để liên tục chèn, xóa, và sửa đổi dữliệu giữa nhiều bảng có liên quan ngay khi một thao tác (sưkiện) được thực hiện
Định nghĩa đơn vị năng lực "Phát triển phần sụn" là khả năng xây dựng một môi
trường phát triển các phần mềm nhỏ dựa trên các câulệnh với các thông số cụ thể cho các chức năng và thiết
kế, chạy và kiểm tra các phần mềm được áp dụng chocác sản phẩm
Các thành phần đơn vị năng
lực
Tiêu chí thực hiện
1.Thiết kế phần sụn 1.1 Chọn các phần cứng để kiểm soát sử dụng phần sụn
1.2 Viết lệnh các chức năng phần mềm dựa trên các phầncứng được chọn
Trang 121.3 Thiết kế phần mềm dựa trên các câu lệnh chức năngvới các thông số cụ thể.
2 Cài đặt phần sụn 2.1 Tạo dựng một môi trường phát triển dựa trên các bộ
phận phần cứng
2.2 Cài đặt các trình điều khiển thiết bị và các thư việncần thiết dựa trên các thuật toán điều khiển
2.3 Cài đặt phần sụn bằng cách sử dụng các trình điềukhiển và thư viện đã được cài đặt
3 Kiểm thử phần sụn 3.1 Áp dụng các phần sụn tích hợp trên sản phẩm
3.2 Kiểm thử bằng cách cài các chức năng phần sụn vàovới nhau
3.3 Lập bảng đánh giá dựa trên các kết quả kiểm thử
Định nghĩa đơn vị năng lực Quản lý điều hành mạng thể hiện năng lực vận hành, quản
lý các công nghệ cho ngành thông tin và hệ thống mạngcần thiết cho một kỹ thuật viên hệ thống mạng, cũng như
sử dụng các công nghệ an ninh mạng, các thiết kế và côngnghệ phân phối lưu lượng thông tin, dựa trên kiến thức về
hệ thống mạngCác thành phần đơn vị năng
lực
Tiêu chí thực hiện
1 Điều hành t mạng 1.1 Sau khi cài đặt thiết bị, sử dụng cấu hình mạng hoặc
thiết kế các thông số kỹ thuật, để môi trường mạng có thểđược thiết lập cho các hoạt động bình thường
1.2 Khi kiểm tra tình trạng hoạt động của mạng bằng cách
sử dụng các hướng dẫn và quy trình điều hành, quản lýmạng, nó có thể hoạt động ở các mức chuẩn
1.3 Danh sách kiểm tra vàcác bảng đánh giá thông số cóthể được ghi lại để phân tích và đánh giá tình trạng hoạtđộng của hệ thống thông qua hệ thống giám sát mạng.1.4 Lỗi được xử lý theo các thủ tục thực hiện trong trườnghợp xảy ra tình huống bất thường, và các quy trình báocáo và các quy trình liên quan có thể được chuyển giaocho người phụ trách
Trang 131.5 Một mật khẩu thiết bị được thiết lập để tạo hệ thốngquản lý theo cấp bậc và hạn chế truy cập trái phép, và cáctrạng thái hoạt động hiện tại của hệ thống mạng có thểphân tích và đánh giá được.
2 Bảo trì mạng 2.1 Các bước kiểm tra hiệu suất mạng phải được thực hiện
theo các yêu cầu của khác hàng, và đảm bảo là hệ thống
có thể hoạt động ổn định
2.2 Nguyên nhân làm các phân đoạn không đáp ứng yêucầu hoạt động của người dùng phải được phân tích, và các
hệ thống phải được quản lý, xử lý để tránh sai sót
2.3 Các tính năng và hiệu suất của toàn bộ đoạn mạngđược duy trì, và được kiểm tra theo đúng với tiến độ vàquy trình
2.4 Trong trường hợp lỗi hệ thống mạng, nguyên nhân lỗimạng phải được nhanh chóng phân tích, và duy trì ở mứctối ưu
3.1 Sau khi nhanh chóng xác định hệ thống bị lỗi, mức độlỗi, thiết bị liên quan, và thời gian khôi phục, lưu lại cácthông tin để sửa chữa bằng cách lập một danh sách lỗi
3 Khắc phục sự cố mạng 3.2 Xác định và phân tích rõ nguyên nhân của sự cố trong
hệ thống mạng; sau đó phân loại, phân bổ, và khắc phụcchúng theo hướng dẫn xử lý sự cố
3.3 Thay thế các thiết bị mạng bị lỗi hoặc các bộ phận làmviệc không ổn định , tìm và báo cáo các biện pháp khắcphục theo nguyên nhân gây lỗi và các biện pháp phòngngừa
3.4 Lưu lại sự cố trong mạng theo hướng dẫn, và thựchiện xác định mức độ lỗi, và các quy trình phục hồi đốivới các lỗi
3.5 Thu hồi lỗi dữ liệu bằng cách sử dụng dữ liệu sao lưu,
và kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu thu hồi
4 Phân tích lưu lượng
thông tin mạng
4.1 Có thể phân tích dữ liệu thời gian thực, theo lưu lượng
dữ liệu trong một phân đoạn cụ thể, tính theo số bit/mỗigiây
4.2 Có thể kiểm tra điều hành mạng và lưu lượng thôngtin của một ứng dụng
4.3 Sau khi thu thập và phân tích các luồng thông tintruyền đi, có thể phân tích lưu lượng mạng và an ninhthông tin
Trang 144.4 Có thể thiết lập phương pháp điều chỉnh mạng để xử
lý việc tăng dữ liệu và lưu lượng do sự gia tăng lưu lượngđiện thoại gây ra
4.5 Tính toán dung lượng của các thiết bị mạng sau khiphân tích các dòng thông tin mạng, và có thể tối ưu hóacác nguồn tài nguyên mạng được sử dụng bằng cách ápdụng chỉ số chất lượng dịch vụ (QoS) phù hợp với cácmục tiêu
5 Phân tích khả năng mạng 5.1 Sau khi xác định các thiết bị giao tiếp gây lỗi trong
mạng, phân tích nguyên nhân và loại lỗi, sau đó nghiêncứu và báo cáo về các giải pháp
5.2 Sau khi phân tích các kiểu dữ liệu sử dụng mạng, cóthể giảm thiểu vấn đề về mạng hiện thời bằng cách phânchia lượng thông tin và dữ liệu
5.3 Có thể xác định tình trạng hoạt động tổng thể thôngqua thông số về tình trạng sử dụng tài nguyên trên hệthống mạng và các phân tích về các vấn đề sử dụng.5.4 Báo cáo phân tích hệ thống- tài nguyên-trạng thái cóthể được minh chứng bằng tài liệu dựa trên các trạng tháithiết lập và trạng thái hoạt động hệ thống mạng
5.5 Có thể duy trì và quản lý mạng lưới hệ thống cânbằng lưu lượng tổng thể bằng cách phân tán các dịch vụmạng
Tên đơn vị năng
1.2 Các loại giao thức áp dụng yêu cầu giao diện người dùng đượcsản xuất theo tiêu chuẩn và nguyên tắc về giao diện người dùngcho việc phát triển phần mềm ứng dụng
Trang 151.3 Kỹ sư phát triển giao diện người dùng và trải nghiệm ngườidùng cũng như tính tương thích của giao diện người dùng được ápdụng từ lúc này về sau có thể được xem lại, bằng cách sử dụngcác loại giao thức văn bản.
2.3 Màn hình nội bộ và bên ngoài cũng như các dạng đơn vị hệthông phụ được thiết kế phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn và nguyêntắc giao diện người dùng
3 Thiết lập UI
3.1 Màn hình và hình dạng thể hiện yêu cầu giao diện người dùngđược thiết lập theo cấu trúc phần mềm và nguyên tắc thực hiện chitiết, cũng như các tiêu chuẩn và nguyên tắc giao diện người dùng.3.2 Màn hình và điều chỉnh định dạng được thiết lập dựa theoviệc truy cập của người dùng trên màng hình và định dạng mànhình
3.3 Màn hình, định dạng, bảng chọn menu mà người dùng tươngtác được thực hiện dựa theo kỹ thuật cảm xúc trong thiết kế mànhình và định dạng màn hình
3.4 Các trường hợp thử nghiệm để kiểm tra màn hình, định dạng vàbảng lựa chọn được chú giải, và điều kiện kiểm tra đuợc xác định
di động, bao gồm đa phương tiện và đầu ra nếu cần thiết
1.2 Lập trình ứng dụng có thể được thực hiện dựa trên cơ sở lập kế
hoạch thiết lập chương trình và môi trường phát triển, bằng cách sử dụngnguồn, định dạng và hệ thống
1.3 Mẫu màn hình sử dụng tiêu chuẩn và nguyên tắc giao diện ngườidùng, trải nghiệm người dùng cho thiết bị di động được phát triển và liênkết, bằng việc thực hiện các mô đun thông thường và giao diện lập trìnhứng dụng (API)
2 Kiểm 2.1 Kế hoạch kiểm thử được thiết lập để xác nhận các ứng dụng được
Trang 16thử/ gỡ
lỗi
phát triển bởi mỗi cấp độ kiểm tra, theo yêu cầu của khách hàng
2.2 Các cuộc kiểm thử linh kiện và mô đun đơn vị được thực hiện và xácnhận theo kế hoạch kiểm thử
2.3 Các cuộc kiểm thử giao diện và mô đun tích hợp được thực hiện vàxác nhận theo kế hoạch kiểm thử tích hợp
2.4 Các cuộc kiểm thử được thực hiện dựa theo kế hoạch hoạch kiểm thử
hệ thống trong quá trình hoạt động hệ thống và môi trường đóng
2.5 Kiểm thử với sự có mặt của khách hàng được thực hiện và xác nhậntheo kế hoạch kiểm thử
3.2 Đa phương tiện cần thiết được lựa chọn và sản xuất theo kế hoạchlàm việc lập sẵn
3.3 Đa phương tiện và ứng dụng đượcphát triển kết nối với nhau, và quátrình gỡ lỗi và kiểm tra được tiến hành
1.1 Có thể bảo vệ phần mềm kiểm tra phần cứng (SW) và tài liệu thiết
kế chương trình khởi động hệ thống cần thiết cho việc thực hiện phầnsụn
1.2 Có thể bảo mật sơ đồ mạch điện phần cứng và dải dữ liệu cần thiếtcho việc thiết lập phần sụn
1.3 Có thể chuẩn bị công cụ phát triển cho việc thiết lập phần sụn
1.4 Có thể thiết lập môi trường thử nghiệm để xem lại giao diện đượccung cấp bằng cách tải phần sụn đã được thiết lập
2 Phân
tích bản
2.1 Có thể phân tích tài liệu thiết kế phần cứng cần thiết cho việc thiếtlập phần sụn
Trang 172.3 Có thể soạn tập tin tiêu đề để gán 1 địa chỉ trên sơ đồ bộ nhớ bằngcách phân loại tất cả các bộ nhớ, dữ liệu đầu vào và bộ ghi trong đượcnhắm theo sơ đồ mạch điện và dải dữ liệu.
2.4 Có thể soạn tập tin tiêu đề khi các bộ ghi thực hiện nghĩa trên mỗibit, theo sơ đồ mạch điên và dải dữ liệu
4.5 Có thể tạo các tập tin nhị phân bằng cách tải mã đối tượng đã đượcbiên dịch và khởi động mã bằng cách kết nối với mô đun thực hiện
4.6 Có thể ghi lại các tập tin nhị phân có đuôi JTAg ICE hoặc JTADtrong bộ nhớ flash của 1 hệ thống
Trang 18Tên đơn vị năng
2.2 Xác định kiểu driver thích hợp bằng bản vẽ và sơ đồ driver
2.3 Xác định phương pháp khởi chạy và điểu khiển bằng bản vẽ
và sơ đồ trình điều khiển thiết bị
2.4 Cài đặt mã kiểm tra để xác nhận mã bằng bản vẽ và sơ đồtrình điều khiển thiết bị
.3.2 Giải thích tất cả các nội dung một cách chi tiết và tạofootnote cho tập tin nguồn
3.3 Tìm ra những mặt hạn chế, mức độ nghiêm trọng và cáchgiải quyết trong quá trình kiểm tra
3.4 Sửa đổi và xóa lỗi, biên dịch để tìm ra cảnh báo và lỗi cúpháp bổ sung
Trang 19ưu phù hợp với yêu cầu người dùng.
1.2 Sau khi cài đặt trình điều khiển và thiết bị ngoại vi như máyquét, máy in, máy vẽ cần tạo ra một môi trường tối ưu phù hợp với yêucầu người dùng
1.3 Sau khi cài đặt hệ điều hành và các ứng dụng liên quan phù hợpvới kế hoạch điều hành hệ thống, hoàn thiện các bản vá lỗi bảo mậtgiúp vận hành ổn định đồng thời nâng cấp dựa trên nhu cầu ngườidùng
1.4 Sau khi hoàn tất cáp truyền và cài đặt bộ chuyển, cầu dẫn, cầudẫn không dây và các thiết bị liên quan đến mạng, dựa trên kế hoạchđiều hành hệ thống để tạo ra một môi trường tối ưu phù hợp vớingười dùng
2.2 Sau khi cài đặt các gói-tệp tin chức năng như deamon vàservice, dựa trên kế hoạch điều hành hệ thống, thiết lập và cung cấp mộtmôi trường tối ưu phù hợp với yêu cầu người dùng
2.3 Sau khi hoàn thiện các bản vá bảo mật máy chủ và việc nâng cấpphù hợp với kế hoạch điều hành hệ thống, hoàn tất các nhiệm vụ để xemxét sao lưu và phục hồi các thủ tục cho việc mở rộng trong tương lai.2.4 Sau khi thực hiện kiểm tra các bản ghi như bản ghi máy chủ, dựatrên kế hoạch điều hành hệ thống, kiểm tra tình trạng hoạt động của hệthống và đưa ra báo cáo trong trường hợp cần thiết
3.Xử lý sự cố
phần cứng
3.1 Sau khi thu thập dữ liệu hoặc thiết lập môi trường phù hợp vớiyêu cầu của người dùng trong trường hợp vận hành hệ thống IT khôngthành công, thực hiện quy trình sửa chữa theo kế hạch sửa chữa lỗi.3.2 Khôi phục dữ liệu bằng việc sử dụng một bản sao lưu gần đâyhoặc sử dụng công cụ ứng dụng cần thiết trong trường hợp lỗi logic,thay thế các phần và thiết bị liên quan trong trường hợp có lỗi phầncứng
Trang 203.3 Phân tích các bản ghi và các vấn đề liên quan sau mỗi lần sửa lỗi,đồng thời lưu lại lịch sử lỗi trong bản ghi nhằm giải quyết những lỗitương tự có thể xảy ra trong tương lai.
gỡ lỗi có thể xảy ra trong quá trình thử nghiệm và trong quá trìnhlập trình
1.2 Sử dụng các công cụ lập trình chuẩn (câu lệnh, điều khiểnkhung mạng, eclipse,…) cho việc thực hiện lập trình mạng trongmột môi trường thiết lập mạng máy tính
1.3 Sửa chữa và bổ sung cấu hình hệ thống đích để lập trình mạngphù hợp với phương pháp phát triển
3.3 Sửa đổi kết quả của chức năng được cài đặt sao cho phù hợpvới các phương pháp phát triển ( Sửa đổi)
4 Tối ưu hóa
Trang 21Đơn vị chức năng Cìa đặt giao diện người dùng
Định nghĩa đơn vị
năng lực
Thiết lập giao diện người dùng (UI) là xây dựng tiêu chuẩn thiếtlập giao diện người dùng và tạo ra giao diện người dùng dựa trênbản thiết kế và hướng dẫn thiết kế giao diện người dùng đồhọa.(GUI)
Thành phần đơn vị
Đơn vị năng lực Phát triển chương trình giao diện người- máy
Định nghĩa đơn vị
năng lực
Phát triển chương trình giao diện người- máy ( HMI) cho phépthiết kế, cài đặt, vận hành chương trình HMI sử dụng thiết bịHMI để đặt lệnh và điều khiển hệ thống cơ đơn nhiệm hay đanhiệm
2 Lập kế
hoạch màn
hình kiểm
soát HMI
2.1 Tạo dựng màn hình để làm việc thuận tiện hơn
2.2 Lập quy trình sắp xếp các thiết bị cơ đồng thời kiểm tra điềukiện vận hành
2.3 Tạo dựng màn hình thuận tiện cho việc kiểm tra điều kiệnvận hành của thiết bị cơ
2.4 Thiết kế màn hình điều hành thuận tiện cho người dùng vàthuận tiện cho sự vận hành của thiết bị cơ
2.5 Tạo bản vẽ thiết kế chương trình dựa trên bản vẽ màn hìnhđiều khiển
Trang 221.2 Hiểu quy trình xử lí giao diện ngưởi dùng đồ họa(GUI) cụthể dựa trên môi trường thực hiện và xác định các thay đổitrong thiết kế.
1.3 Viết dòng lệnh kiểm duyệt nhằm xây dựng tiêu chuẩn càiđặt giao diện người dùng
3.1 Lập phiếu hỏi( checklist) cho từng đơn vị để tự xác minh
3.2 Viết giao diện người dùng dựa trên nguyên tắc thiết kế giaodiện người dùng đồ họa theo tiêu chuẩn thiết lập giao diệnngười dùng
3.3 Kiểm nghiệm giao diện người dùng sử dụng biên bản kiểmtra chi tiết
Định nghĩa đơn vị
năng lực
Cài đặt hệ thống tích hợp là khả năng phân tích mối quan hệ dữliệu giữa các mô đun đơn vị bao gồm cả việc phân bố giữa các
mô đun, và là khả năng thiết lập và kiểm duyệt liên kết giữa các
mô đun thông qua phân tích mối quan hệ đó
1.1 Phân tích các yêu cầu liên kết dữ liệu giữa các mô đun ngoài
và trong liên quan tới các ứng dụng phần mềm sẽ được pháttriển
1.2 Xác định dữ liệu cần liên kết giữa các mô đun bên ngoài vàbên trong liên quan đến các phân mềm ứng dụng sẽ được
Trang 23phát triển.
1.3 Thiết kế các dữ liệu chuẩn cho liên kết giữa các mô đun bênngoài và bên trong liên quan đến các phần mềm ứng dụng sẽđược phát triển
2.2 Xác định chu kì liên kết theo yêu cầu liên kết dữ liệu giữacác phần mềm ứng dụng sẽ được phát triển và các mô đun liênkết đích
2.3 Xác định biện pháp xử lý liên kết dữ liệu lỗi theo mục đíchliên kết dữ liệu giữa các phần mềm ứng dụng sẽ được phát triển
và các mô đun trong và ngoài của liên kết đích
2.4 Ứng dụng bảo mật khi truyền và nhận dữ liệu theo tầm quantrọng của liên kết dữ liệu giữa môn đun trong và ngoài liên quantới phần mềm ứng dụng
mô đun liên kết
3.4 Ghi lại các trường hợp thử nghiệm mô đun liên kết đượcthiết lập, nêu rõ đã thực hiện thử nghiệm này trong điều kiệnnào
<Bảng 5>B-1 Phân loại đơn vị năng lực
Tiêu chí phân loại:
Kĩ thuật phần
mềm ứng dụng
Cài đặt ứngdụng
Cài đặt mànhình
Cài đặt hệthống tích hợp
Kĩ thuật cơ sở dữ
liệu
Sử dụng ngônngữ truy vấn
có cấu trúcQuản lý hệ thống
CNTT
Quản lý vậnhành mạng
Quản lý vậnhành phầncứng
Kĩ thuật hệ thống Cài đặt phần
sụn
Cài đặt trìnhđiều khiểnthiết bị
Kĩ thuật Giao
diện người dùng/
Trải nghiệm
Cài đặt giaodiện ngườidùng
Trang 24Phát triền bán dẫn Thiết kế vòng
tròn kĩ thuật sốPhát triển phần
mềm công nghiệp
điện tử
Phát triển phầnsụn
Ứng dụng sản
xuất thông minh
Phát triển ứngdụng cho điệnthoại di động
Phần mềm máy
tính
Phát triểnchương trìnhgiao diệnngười -máy(HMI)
Trang 25<Bảng 6> B-2 Mô tả nội dung đào tạo
Tên môn học: Thực hành Xử lý Thông tin
Đơn vị năng
lực
Kiến thức/ Kĩnăng/ Thái độ
Nội dung bắtbuộc
Nội dung tiênquyết Nguồn thông tinQuản lý tự
động hóa văn
phòng
-Kiến thức
• Hướng dẫnchương trình cơ
sở dữ liệu
• Hướng dẫnchương trìnhbảng tính
• Hướng dẫn
sử dụng trình
xử lý văn bản
• Hướng dẫn sửdụng chươngtrình thuyếttrình
-Kĩ năng
•Kĩ năng kiểmsoát cơ sở dữliệu
•Kĩ năng quản lýchương trìnhbảng tính
•Kĩ năng quản lýtrình xử lý vănbản
•Kĩ năng quản lýchương trìnhthuyết trình
-Thái độ
• Có thái độ tíchcực giải quyếtcác rủi ro côngnghệ
•Tuân thủ cácyêu cầu hợp tácgiữa các doanhnghiệp
•Tích cực quansát các chỉ dẫngiải quyết trongkinh doanh
•Viết tài liệudựa trên kết quảgiao tiếp
•Kiến thức vềchương trình
tự động hóavăn phòng
•Kiến thức hỗtrợ quản lýmạng lưới
•Kiến thức về
xử lý thông tinđiện tử
•Kiến thức vềmáy tính
•Kiến thức vềcác chươngtrình tự độnghóa văn phòng
•Kiến thức sửdụng mạngInternet
•Kiến thức vềcác thiết bị hệthống mạng
-Sách giáo khoa
•Tài liệu hướngdẫn sử dụngtrình xử lý vănbản
•Tài liệu hướngdẫn sử dụng các
kĩ năng quản lýbảng tính
•Tài liệu hướngdẫn sử dụngchương trìnhthuyết trình
•Tài liệu hướngdẫn sử dụngtrình xử lý dữliệu
•Tài liệu hướngdẫn sử dụng cácthiết bị vănphòng
Trang 27Tên môn học: Thực hành lập trình C
Đơn vị chức
năng
Kiến thức/Kĩ năng/Tháiđộ
Nội dung bắtbuộc
Nội dung trọngđiểm
Nguồn thôngtinCài đặt ứng
dụng
-Kiến thức
•Hiểu biết về
sử dụng ngônngữ lập trình(C, C++, Java-JSP/ Servlet,v.v…) và cáccông cụ lậptrình (IDE,v.v…)
•Nắm rõ cácthuật toán
•Hiểu biết vềcác đơn vịcông việc
•Hiểu biết về
cơ sở dữ liệu
•Kiến thức vềkiểm tra mãnguồn
-Kĩ năng
•Sử dụng ngônngữ lập trình
và công cụlập trình cầnthiết để pháttriển chươngtrình
•Khả năngkiểm tra mãnguồn
•Các kĩ thuật
gỡ lỗi chươngtrình
-Thái độ
•Nỗ lực giảiquyết các rủi
ro công nghệ
• Hợp tác khíđược yêu cầulàm việc nhóm
• Hướng dẫn
xử lý côngviệc
Trang 28•Cam kết ghilại kết quảtruyền thông
Quản lý/ Xử lý
sự cố/ Làm việcnhóm
-Phương phápđánh giá
• Đánh giá quátrình:
Bảng đánhgiá(checklist)cho ngườiđánh giá
•Đánh giá tổngkết:
Bài kiểm tra
mô tả
-Nội dung đánh giá
• Hiểu biết về cấu
•Thiết lập mô-đunthông thường
•Thiết lập chươngtrình máy chủ
•Thiết lập chươngtrình sắp xếp
•Kiểm tra sản phẩmcủa bên thiết kế
•Cải tiến ứng dụng
•Hiệu suất kiếntrúc phần mềm
•Kiến thức về ngônngữ phát triển
•Kiến thức về cơ
sở dữ liệu
•Kiến thức về thuậttoán
- Các tài lệu liênquan
•Hướng dẫn sửdụng và phát triểncác thành phầntrong phát triểnứng dụng
•Các tài liệuchuẩn sử dụng choxây dựng và pháttriển ứng dụng
•Tài liệu về kếhoạch/ thiết kế/báo cáo kết quả/bản báo cáo phântích nguyên nhân-thiếu sót để tiếnhành kiểm thử
- Thiết bị và côngcụ
•Máy chủ, máytính để bàn, máy
Trang 29tính xách tay vàmáy in
•Kết nối mạnggiữa các máy vàmạng Internet
•Chương trìnhmáy chủ
•Chương trìnhquản lý cấu hình
•Chương trìnhphát triểnTên môn học: Thực hành Mạch Kĩ thuật số
Đơn vị năng
lực
Kiến thức/Kĩ năng/Tháiđộ
Nội dung bắtbuộc
Nội dung tiên
•Giao diện hệthống đầu vào/
đầu ra
•Bảng dữ liệu,phân tích giảnđồ
•Thiết kế vàphân tích mạch
tổ hợp vàmạch tuần tự
•Phân tích thờigian và dạngsóng
•Phân tích thờigian trongmạch tổ hợp
và mạch tuầntự
•Cấu trúc vàphân tích vềmáy trạng tháihữu hạn (FSM)
•Các nguyên lý
cơ bản củamạch FPGA
-Kĩ năng
•Công nghệ
mã hóa ngônngữ mô tảphần cứng
•Công nghệ
mô phỏng
•Công nghệtổng hợp mạch
kĩ thuật số
•Công nghệthẩm định mức
hệ thống
•Công nghệsau mô phỏng
•Phân tíchbảng dữ liệu
và giản đồ
•Ngôn ngữ hệthống C
•Đại số vàlogic Boolean
- Tài liệu liênquan
•Các đặc tính kĩthuật thiết kếmạch
•Giản đồ vi mạch
•Thư viện IP / ôbảng tính
•Hướng dẫn sửdụng các công cụ
-Thiết bị
•Máy chủ thiết kế
•Nơi lưu trữ dữliệu
•Các công cụ môphỏng ngôn ngữ
mô tả phần cứng
•Công cụ kiểmđịnh hệ thống C
Trang 31Bài kiểm tra
Trang 32Tên môn học: Thực hành lập trình trực quan
Đơn vị
năng lực
Kiến thức/
Kỹ năng/Tháiđộ
Nội dung bắtbuộc
Nội dungtiên quyết
Nguồn thôngtin
Cài đặt ứng
dụng
-Kiến thức
•Nắm vữngkiến thức vềcác loại ngônngữ lập trình(C, C ++, Java-JSP / Servlet, ) và các công
cụ liên quan(IDE, )
•Hiểu rõ vềthuật toán
- Kỹ năng
•Sử dụng cácloại ngôn ngữlập trình vàcác công cụphát triển ứngdụng
•Kiểm tra mãnguồn
•Kĩ thuật gỡ lỗichương trình
- Thái độ
•Chủ động xử
lý các rủi ro kỹthuật
•Vui vẻ hợptác khi đượcyêu cầu
•Hướng dẫnquy trình côngviệc
•Ghi lại tài liệudựa trên kết
Trang 33quả giao tiếp
Quản lý/ Xử lí
sự cố/ Làm việcnhóm
- Phương phápđánh giá:
• Đánh giá quátrình:
Bảng đánhgiá(checklist) chongười đánh giá
• Đánh giá tổngkết:
Bài kiểm tra mô tả
- Nội dung đánh giá
•Cài đặt mô-đunchung
•Cài đặt chươngtrình máy chủ
•Cài đặt chươngtrình chỉnh hợp
• Kiểm tra sảnphẩm bên thiếtkế
•Cải tiến ứngdụng
•Hoạt động củacấu trúc phần mềm
•Kiến thức về pháttriển ngôn ngữ lậptrình
• Kiến thức về cơ
sở dữ liệu
•Kiến thức về thuậttoán
- Các thiết bị vàcác tài liệu liênquan:
• Hướng dẫn sửdụng và phát triểncác thành phầntrong lập trình ứngdụng
•Các tài liệuchuẩn áp dụngcho phát triểnphần mềm
•Các tài liệu vềviệc lập kế hoạch,thiết kế, báo cáokết quả và báo cáophân tích lỗi
- Các thiết bị vàcông cụ liên quan
•Máy chủ, máytính bàn, laptop vàmáy in
•Mạng Internet
•Các chương trìnhServer
•Các phần mềmquản lý cấu hình
•Các chương trình
Trang 34dùng để phát triểnphần mềm
Tên môn học: Thực hành Cơ sở dữ liệu
Đơn vị
năng lực
Kiến thức/
Kỹ năng/Tháiđộ
Nội dung bắtbuộc
Nội dungtiên quyết
Nguồn thôngtin
Sử dụng SQL -Kiến thức
•Phương pháp
sử dụng cácchức năng đơn
và các chứcnăng tổng hợp
•Nguyên tắc về
cú pháp vàthiết lập SQL
•Các phép nối(Join) và đặcđiểm của cácphép nối
•Nguyên tắc
xử lý tác vụgiữa các bảng
• Kiến thức vềtrigger vàevent
-Kỹ năng
•Viết mã lệnhtạo bản cậpnhật để sửa dữliệu
•Kỹ năng viếttính năng dongười dùngxác định
•Phương pháp
sử dụng truyvấn con(sub-queries)
•Kỹ năng viếtlệnh tạo chỉmục (index) vàxoá (delete)
•Kỹ năng sửdụng lệnh để
•Tạo SQL cơbản
•Tạo SQLnâng cao
•Tạo SQL theoquy trình
•Kiến thức về
hệ quản trị cơ
sở dữliệu(DBMS)
- Các thiết bị
và các tài liệuliên quan
•Sơ đồ LogicE-R
•Sơ đồ vật lýE-R
•Các thông sốcủa bảng(Table)
•Các thông sốcủa khunghiển thị(View)
•Các thông sốcủa chỉ mục(Index)
•Tài liệu địnhnghĩa chuẩn
•Máy vi tính
•Cài đặt phầnmềm DBMS(Data BaseManagementSystem)
•Cài đặt phầnmềm DBMS(Data BaseManagement
Trang 35tạo xoá và sửa
Bài kiểm tra
mô ta, hồ sơ
Trang 37Nội dung bắtbuộc
Nội dungtiên quyết
Nguồn thôngtinPhát triển
phần mềm hệ
thống
-Kiến thức
•Kiến thức vềphần cứng
•Kiến thức về
hệ điều hành
•Kiến thứcchuyên sâu vềviết mã lệnhtheo đặc điểm
kỹ thuật chochức năng củaphần mềm hệthống (phầnsụn)
-Kỹ năng
•Kỹ năng viết
mã lệnh theođặc điểm kỹthuật cho từngtính năng
•Kỹ năng pháttriển trình điềukhển( driver)
và thư viện củathiết bị
•Kỹ năng tíchhợp và thửnghiệm tínhnăng
•Hiểu biết vềcác tính năngcủa phần mềm
hệ thống
•Kỹ năng gắnkết các thànhphần trongphần sụn
-Thái độ
•Hiểu rõ về cáctính năng trongphần sụn đượcphát triển
• Thiết kế phầnsụn
• Cài đặt phầnsụn
• Thử nghiệmphần sụn
•Kiến thức vềphát triển phầnmềm trongcông nghiệpđiện tử
•Kiến thức về
hệ thốngnhúng
- Các thiết bị
và các tài liệuliên quan:
•Mã lệnh theođặc điểm kỹthuật cho cáctính năng
•Bảng kiểmtra( Checklist)
•Sơ đồ mạchđiện
- Thiết bị:
•Phần cứng
•Các chươngtrình pháttriển phầnmềm (bộ biêndịch, )
•Các chươngtrình nạp phầnsụn (J-Link,J-Tag, ISP,ICE, )
•Các chươngtrình pháttriển (CAD)
•Các thiết bịthu thập chitiết bản ghi(thiết bị nốitiếp, )
Trang 40Tên môn học: Thực hành mạng máy tính
Đơn vị
năng lực
Kiến thức/
Kỹ năng/Tháiđộ
Nội dung bắtbuộc
Nội dungtiên quyết
Nguồn thôngtin
•Khái niệm vềcấu hình mạng
và quy phạm
kỹ thuật
•Các phươngpháp kiểm tra
và phân tíchmạng
•Kỹ thuật xử lýlưu lượng vớicác thiết bịmạng
•Kỹ thuật cânbằng tải
-Kỹ năng
•Cài đặt công
cụ quản lýNMS và quytrình vận hạnh
•Khả năngphân tích dữliệu mạng
•Khả năngquản lý môphỏng mạng
•Kỹ thuậtkiểm tra vàphân tíchmạng
•Phân tích cácnguyên nhângây lỗi và các
kỹ năng xử lý
-Thái độ
•Có thái độphân tích mộtcách kháchquan và toàn
•Vận hànhmạng
•Quản lý bảotrì mạng
•Khôi phụcmạng khi córủi ro
•Phân tích lưulượng mạng
•Phân tíchdung lượngmạng
•Quản lý vậnhành phầncứng
•Khái niệm vềcác sự cốmạng và đặcđiểm
•Khái niệmgiao thứcmạng
- Các thiết bị
và các tài liệuliên quan:
•Các dữ liệuđiện toán trong
và ngoài liênquan đến môitrường
•Tài liệuhướng dẫn sửdụng các thiết
bị mạng
•Tài liệuhướng dẫncông việc
•Tài liệuhướng dẫnquản lý chấtlượng dữ liệu