Đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập tại Trường Đại học Tiền Giang
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LÊ THỊ THANH THẢO
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HỌC TẬP
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TIỀN GIANG”
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – Năm 2013
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Cán bộ hướng dẫn khoa học: GSTS Lê Ngọc Hùng
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)
Phản biện 1: PGS TS Lê Đức Ngọc
Phản biện 2: TS Tô Thị Thu Hương
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, Vào hồi 8 giờ 00 ngày 30 tháng 5 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn/luận án tại:
- Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, ĐHQGHN
- Trung tâm Thông tin – Thư viện, ĐHQGHN
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 6
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài 6
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6
Chương 2 THIẾT KẾ VẦ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 7
2.3 Thiết kế nghiên cứu 7
2.3.1 Qui trình nghiên cứu 7
2.3.2 Thiết kế công cụ đo lường 7
2.3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 7
2.3.2.2 Bảng hỏi khảo sát 7
2.3.3 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 7
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9
3.2 Đánh giá từ phía đội ngũ TVHT về chất lượng hoạt động TVHT 9
3.2.1 Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn học tập 9
3.2.2 Chất lượng đội ngũ tư vấn học tập 9
3.2.3 Cơ sở vật chất 10
3.2.4 Thông tin cung cấp từ phòng ban 10
3.2.5 Mức độ đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập cho sinh viên 10
3.2.6 Sự hợp tác của sinh viên 11
3.2.7 Đánh giá của đội ngũ tư vấn về mức độ đạt mục tiêu tư vấn học tập 12
3.3 Đánh giá từ phía sinh viên về chất lượng hoạt động tư vấn học tập 12
3.3.1 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động tư vấn học tập 12
3.3.2 Mức độ hài lòng về đội ngũ tư vấn học tập 13
3.3.3 Mức độ hài lòng về lời khuyên của đội ngũ tư vấn học tập 13
3.3.4 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tư vấn học tập 13
3.3.5 Mức độ đáp ứng nhu cầu tư vấn của sinh viên 14
3.3.6 Đánh giá của sinh viên về tính thuận tiện trong việc tổ chức hoạt động tư vấn học tập .14
3.3.7 Đánh giá của sinh viên về ích lợi của hoạt động tư vấn học tập 15
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 17
I Kết luận 17
II Khuyến nghị 18
Trang 4
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thực hiện chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Tiền Giang thực triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm 2008 Đồng thời trong giai đoạn này, hoạt động tư vấn học tập cho sinh viên tại Trường ra đời Để hoạt động này đạt hiệu quả tốt, trường Đại học Tiền Giang
đã có những qui định cụ thể và rõ ràng về vai trò, quyền lợi và trách nhiệm của đội ngũ tư vấn học tập Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ này được nhìn chung là chưa hiệu quả vì nhiều lý do chủ quan và khách quan khác nhau Cho đến nay, thời gian thực hiện việc đào tạo theo tín chỉ cũng như hoạt động tư vấn ở trường tuy chưa dài nhưng cũng đủ để nhà trường nhìn lại, đánh giá những gì được và chưa được để tiếp tục cải tiến, hoàn thiện góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động tư vấn học tập tại trường Do vậy cần nêu và trả lời một số câu hỏi nghiên cứu sau đây là: (1) Chất lượng hoạt động tư vấn học tập là gì? (2) đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập như thế nào? Và (3) cần làm gì để nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn?
Xuất phát từ phân tích trên đề tài “Đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập tại
Trường Đại học Tiền Giang” được thực hiện
2 Những mong đợi từ kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đưa ra bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập và tiến hành đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập tại Trường đại học Tiền Giang
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập tại Trường Đại học Tiền Giang
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ làm công tác tư vấn học tập chuyên trách và kiêm nhiệm (bao gồm cả cố vấn học
tập), cán bộ quản lý hoạt động tư vấn học tập tại Trường Đại học Tiền Giang
Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Tiền Giang
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng của hoạt động tư vấn học tập Trường Đại học Tiền Giang
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Chất lượng của hoạt động tư vấn học tập tại Trường Đại học Tiền Giang hiện nay như thế
nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tư vấn học tập tại Trường Đại học Tiền Giang?
Trang 56 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn,
phương pháp khảo sát điều tra
7 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này chỉ được thực hiện đối với đội ngũ làm công tác tư
vấn chuyên trách và kiêm nhiệm, cán bộ quản lý hoạt động tư vấn học tập, sinh viên đang học tập tại Trường Đại học Tiền Giang
Trang 6Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
a Nghiên cứu về hoạt động tư vấn học tập trong trường học
Bài viết đăng trên báo Giáo dục và Thời đại năm 2010 về “Vai trò của giảng viên cố vấn
học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ”, của tác giả Trần Văn Hùng, Trường Đại học Duy
Tân Trong bài viết này, tác giả khẳng định rằng cố vấn học tập có vai trò đặc biệt quan trọng, không thể thiếu trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Tiếp đến, tạp chí giáo dục số 268 năm 2011có bài “Một số nội dung của công tác cố vấn học tập trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ Hoa Kì và kinh nghiệm đối với Việt Nam”,
của Phạm Thị Thanh Hải ,Trường Đại học Vinh Trong việc bàn về nội dung của công tác cố vấn học tập tác giả đã đi sâu vào phân tích vai trò và nhiệm vụ của đội ngũ làm công tác tư vấn học tập
b Các nghiên cứu về đánh giá hoạt động tư vấn học tập trong trường học
Nghiên cứu “Văn bản quy định và hoạt động thực tế của cố vấn học tập” của tác giả Trần Thị Minh Đức (2010) Nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát trên 1564 sinh viên của 17
trường đại học trong cả nước và 244 giảng viên đang đảm nhiệm công tác tư vấn học tập tại các trường Nghiên cứu đã tiến hành đối chiếu các quy chế được ghi trong các văn bản với thực tế hoạt động tư vấn học tập tại các trường, tập trung vào các vấn đề như: Những quy định về chức danh của đội ngũ tư vấn học tập; Tiêu chí lựa chọn đội ngũ tư vấn học tập và hướng dẫn nhiệm vụ cho đội ngũ này; Điều kiện hỗ trợ hoạt động và quyền lợi cho những người làm công tác tư vấn học tập
“Thực trạng hoạt động cố vấn học tập ở các trường đại học” (2012) của Trần Thị Minh
Đức, Lê Thị Thanh Thủy, nghiên cứu này tập trung vào các vấn đề như: nhu cầu tư vấn của sinh viên đại học; kỹ năng tư vấn của đội ngũ tư vấn; đánh giá của đội ngũ tư vấn, của sinh viên và những người có liên quan về kết quả của hoạt động tư vấn học tập
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Một số tác giả ở nước ngoài có công trình nghiên cứu đề cập đến hoạt động tư vấn trong trường học như: John Dewey, Ajit K Das, Stephen Y Chow and Bruce Rutherford, Constantine, Madonna G, Lairio, Marjatta; Nissilä, Pia, Sears, Susan Jones Najilah Ali, Lazovsky, Rivka, Shimoni, Aviva, Peter Blos
Trang 7- Cơ sở lý thuyết
về tư vấn học tập
- Lý thuyết cấu trúc chức
năng của Talcott Parson
Nghiên cứu
định lượng
Mẫu nghiên cứu
Phân tích nhân tố EFA
Phân tích Cronbach Alpha
Thống kê Pearson Chi-square
Thang đo dự thảo
- Thang đo sử dụng
- Bảng hỏi khảo sát
Thảo luận nhóm Điều chỉnh thang đo
Kết luận Khuyến nghị
Chương 2 THIẾT KẾ VẦ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.3.1 Qui trình nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu của đề tài được trình bày như trong Hình 2.1
Hình 2.1 Qui trình nghiên cứu
2.3.2 Thiết kế công cụ đo lường
2.3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp thảo luận nhóm Nhóm thảo luận gồm 20 sinh viên của 9 khoa trong trường, thuộc đối tượng nghiên cứu
2.3.2.2 Bảng hỏi khảo sát
Trên cơ sở thang đo hiệu chỉnh, bảng hỏi khảo sát được xây dựng và sau đó được lấy ý kiến góp ý của 10 người làm công tác tư vấn học tập và 2 người làm công tác quản lý hoạt động tư vấn học tập và những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu
2.3.3 Đặc điểm mẫu nghiên cứu
Trang 8Kích thước mẫu được chọn là khoảng 400 sinh viên theo phương pháp thuận tiện dựa trên
số lượng sinh viên phân theo các tiêu chí: số lượng sinh viên của các ngành học ; toàn thể (171) cán
bộ đảm nhiệm công tác tư vấn học tập (cố vấn học tập, nhân viên đảm nhiệm công tác tư vấn học tập tại các phòng ban)
Trang 9Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.2 Đánh giá từ phía đội ngũ TVHT về chất lượng hoạt động TVHT
3.2.1 Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn học tập
Kết quả cho thấy mức độ hài lòng của đội ngũ TVHT đối với HĐ TVH ở mức tương đối hài lòng (TB: 3.290) Kết quả ở hình 3.1 cho thấy 46.1% đội ngũ tư vấn rất hài lòng và hài lòng về hoạt động tư vấn học tập, trong khi đó có đến 36.1% chỉ tạm hài lòng và 22.2% đội ngũ tư vấn được điều tra không hài lòng với hoạt động tư vấn học tập
Hình 3.1 Mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn học tập
Kiểm định ta thấy Chi-bình phương có mức ý nghĩa quan sát (Sig.) bằng 0.002 Điều này
có nghĩa là kiểm định có ý nghĩa với độ tin cậy đạt tới 99.8%
3.2.2 Chất lượng đội ngũ tư vấn học tập
Chất lượng đội ngũ TVHTdo chính người trong cuộc đánh giá chỉ ở mức cận khá (TB: 2.759) Ngoài 32.5% cho rằng chất lượng đội ngũ tư vấn ở mức khá và trên 18% cho rằng ở mức
tốt thì có đến 48.7% những người làm công tác tư vấn học tập cho rằng chất lượng đội ngũ tư vấn
chỉ ở mức trung bình
Trang 103.2.3 Cơ sở vật chất
Kết quả điều tra trên đội ngũ tư vấn học tập cho thấy mức độ hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tư vấn học tập ở mức tương đối hài lòng đến mức hài lòng (TB: 2.683) Đồng thời khi tính phần trăm có đến 44.4% không hài lòng và hoàn toàn không hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tư vấn học tập, 32.3% ít hài lòng, trong khi đó chỉ có 33.1% hài lòng và rất hài lòng
Hình 3.4 Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động TVHT
3.2.4 Thông tin cung cấp từ phòng ban
Kết quả kiểm định trung bình cho thấy nguồn thông tin cung cấp từ các phòng ban cho hoạt động TVHT ở mức ít hài lòng (TB: 3.188) Bên cạnh đó có 50.4% ít hài lòng và 15.4 % không hài lòng
về nguồn thông tin cung cấp từ các khoa, phòng ban
Hình 3.5 Mức độ hài lòng về nguồn thông tin cung cấp từ các phòng ban cho HĐ TVHT
3.2.5 Mức độ đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập cho sinh viên
Trang 11Kết quả khảo sát cho thấy việc đáp ứng nhu cầu TVHT cho sinh viên ở mức đáp ứng nhu cầu (TB: 3.786).Đồng thời có trên 70% cho rằng hoàn toàn đáp ứng và đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập cho sinh viên
Hình 3.6 Mức độ đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập cho sinh viên
Thực hiện kiểm định Chi-bình phương thấy 91.4% đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập tốt cho rằng đáp ứng nhu cầu tư vấn cho sinh viên
Kiểm định ta thấy Chi-bình phương có mức ý nghĩa quan sát (Sig.) bằng 0.001 Điều này
có nghĩa là kiểm định có ý nghĩa với độ tin cậy đạt tới 99.9%
Như vậy ta có đủ bằng chứng để nói rằng có mối quan hệ giữa chất lượng và việc đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập
3.2.6 Sự hợp tác của sinh viên
Trong nghiên cứu này sự hợp tác của sinh viên trong hoạt động tư vấn học tập cũng là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng HĐ TVHT Sự hợp tác của sinh viên được thể hiện qua thái độ và tính chủ động của sinh viên
Hình 3.7 Thái độ của sinh viên đối với hoạt động TVHT
Trang 12Ngoài 48.7% những người làm công tác tư vấn cho rằng sinh viên có thái độ tích cực và 44.4% cho rằng sinh viên tương đối tích cực đối với hoạt động tư vấn học tập Ngoài ra, có đến 62% đội ngũ tư vấn học tập cho rằng sinh viên chủ động và rất chủ động tìm đến họ để được tư vấn trong những trường hợp cần thiết
3.2.7 Đánh giá của đội ngũ tư vấn về mức độ đạt mục tiêu tư vấn học tập
Theo số liệu điều tra mà chúng tôi thu thập được (TB: 3.427) cho thấy HĐ TVHT ở mức đạt một phần mục tiêu Song song đó có 47% những người làm công tác tư vấn cho rằng hoạt động
tư vấn ở trường đạt mục tiêu, 49.6% cho rằng chỉ đạt một phần mục tiêu
Hình 3.8 Mức độ đạt mục tiêu tư vấn học tập
Kiểm định Chi-bình phương có mức ý nghĩa quan sát (Sig.) bằng 0.001 Điều này có nghĩa là kiểm định có ý nghĩa với độ tin cậy đạt tới 99.9%
Như vậy ta có đủ bằng chứng để nói rằng có mối quan hệ giữa chất lượng hoạt động tư vấn học tập và việc đạt mục tiêu tư vấn học tập
3.2.9 Chất lượng hoạt động tư vấn học tập
Kết quả khảo sát cho thấy chất lượng HĐ TVHT do đội ngũ TVHT đánh giá ở mức cận tốt (TB: 3.444) Đồng thời khi tính phần trăm kết quả hình 3.9 cho thấy có 41% giảng viên đánh giá chất lượng của HĐ TVHT ở mức rất tốt và tốt, có đến 51.3% đánh giá chất lượng của HĐ TVHT mức khá, trong khi đó có chỉ có 7.7% giảng viên đánh giá ở mức trung bình và dưới trung bình
3.3 Đánh giá từ phía sinh viên về chất lượng hoạt động tư vấn học tập
3.3.1 Mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động tư vấn học tập
Kết quả phiếu điều tra trên sinh viên chỉ ra rằng mức độ hài lòng của sinh viên đối với hoạt động TVHT chỉ đạt ở mức không hài lòng đến tương đối hàii lòng (TB: 2.571)
Trang 13Thực hiện kiểm định Chi-bình phương để thấy được mối liên hệ giữa mức độ hài lòng về hoạt động tư vấn học tập và chất lượng của hoạt động này
3.3.2 Mức độ hài lòng về đội ngũ tư vấn học tập
Có thể xem mức độ hài lòng của sinh viên đối với đội ngũ tư vấn học tập như là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động tư vấn học tập Theo số liệu điều tra mà tác giả thu được thì mức độ hài lòng về đội ngũ tư vấn học tập của sinh viên chỉ ở mức ít hài lòng (TB: 2.502) Ngoài 50% sinh viên cho biết tương đối hài lòng về đội ngũ tư vấn học tập thì còn đến 45% sinh viên không hài lòng và hoàn toàn không hài lòng
Hình 3.10 Mức độ hài lòng về đội ngũ tư vấn học tập
3.3.3 Mức độ hài lòng về lời khuyên của đội ngũ tư vấn học tập
Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cũng cho thấy mức độ hài lòng về lời khuyên của đội ngũ tư vấn học tập ít hài lòng (TB: 2.629) Có 35.4% sinh viên cảm thấy không hài lòng về lời khuyên của đội ngũ tư vấn Trên thực tế nếu đội ngũ tư vấn nhận thức rõ trách nhiệm và ý thức được vai trò của mình thì họ thực hiện công việc tư vấn mới có chất lượng
Hình 3.11 Mức độ hài lòng về lời khuyên của đội ngũ TVHT
3.3.4 Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động tư vấn học tập
Cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ cho hoạt động tư vấn học tập cũng chưa được sinh viên
Trang 14lượng CSVC phục vụ cho hoạt động tư vấn học tập Chúng ta cũng thấy kết quả này khá thống nhất với kết quả thu được nơi đội ngũ tư vấn học tập về mức độ hài lòng đối với cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tư vấn học tập tại Trường Đại học Tiền Giang
3.3.5 Mức độ đáp ứng nhu cầu tư vấn của sinh viên
Hình 3.10 Mức độ đáp ứng nhu cầu TVHT do sinh viên đánh giá
Có đến 79.6% sinh viên cho rằng hoạt động tư vấn học tập tại trường chỉ đáp ứng một phần nhu cầu của họ, đáng quan tâm hơn nữa là có hơn 18% cho biết hoạt động tư vấn học tập không đáp ứng và hoàn toàn không đáp ứng nhu cầu của sinh viên
Kiểm định Chi-bình phương có mức ý nghĩa quan sát (Sig.) bằng 0.003 Điều này có nghĩa
là kiểm định có ý nghĩa với độ tin cậy đạt tới 99.7%
Như vậy ta có đủ bằng chứng để nói rằng có mối quan hệ giữa chất lượng và việc đáp ứng nhu cầu tư vấn học tập
3.3.6 Đánh giá của sinh viên về tính thuận tiện trong việc tổ chức hoạt động TVHT
Kết quả khảo sát cho thấy có 56.6% sinh viên đánh giá hoạt động tư vấn học tập tại trường Đại học Tiền Giang tổ chức thuận tiện cho họ Tuy nhiên, cũng có đến 43.4% cho rằng chưa tổ chức thuận tiện cho sinh viên, vấn đề này đội ngũ tư vấn và nhà trường cần phải quan tâm hơn nữa, phải tiến hành cải cách cách thức tổ chức hoạt động tư vấn học tập tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên
Kiểm định Chi-bình phương có mức ý nghĩa quan sát (Sig.) bằng 0.035 Điều này có nghĩa
là kiểm định có ý nghĩa với độ tin cậy đạt 96.5%
Như vậy ta có đủ bằng chứng để nói rằng có mối quan hệ giữa chất lượng hoạt động tư vấn học tập và việc tổ chức hoạt động tư vấn học tập thuận tiện cho sinh viên
Kết quả điều tra cũng cho thấy có 47.8% sinh viên cho biết thời gian tổ chức tư vấn học tập chưa phù hợp, 52.2% cho rằng thời gian tổ chức tư vấn học tập là phù hợp với sinh viên Ngoài ra, chuyên ngành của đội cố vấn học tập phù hợp với chuyên ngành của lớp mà