Đánh giá việc áp dụng đề cương môn học của giảng viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 11
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2013
Trang 22
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
(Ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa
Hà Nội - 2013
Trang 33
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Các công trình nghiên cứu việc áp dụng ĐCMH trong học chế tín chỉ 14
1.2.1 Vai trò của người giáo viên trong quá trình sư phạm 18
1.2.3.1 Một số nét khác nhau giữa đào tạo theo niên chế & đào tạo theo tín chỉ 26
1.2.3.2 Tình hình áp dụng học chế tín chỉ ở Việt Nam 29
1.2.3.3 Phương pháp dạy - học trong học chế tín chỉ 33
1.2.3.4 Phương pháp kiểm tra đánh giá trong học chế tín chỉ 35
Trang 44
1.2.4.1 Khái niệm, vai trò của đề cương môn học 37
1.2.4.2 Yêu cầu về nội dung đề cương môn học trong học chế tín chỉ 40
Chương 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1.1 Một số thông tin về trường Đại học KHXH & NV 43
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc 47
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát 48
Chương 3 THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG ĐCMH CỦA GIẢNG VIÊN
3.1 Nhận thức của giảng viên về vai trò của đề cương môn học 54 3.2 Mức độ sử dụng đề cương môn học của giảng viên 59 3.3 Mức độ cần thiết của các nội dung trong cấu trúc đề cương môn học 62
Chương 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC ÁP DỤNG ĐCMH CỦA GIẢNG VIÊN
4.1 Ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến cá nhân 68 4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến môi trường 72 4.3 Ảnh hưởng của cả 2 nhóm yếu tố liên quan đến cá nhân và môi trường 76 4.4 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 80
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhằm tạo ra một học chế mềm dẻo, hướng về sinh viên, tăng cường tính chủ động và khả năng cơ động của sinh viên, đảm bảo sự liên thông dễ dàng trong quá trình học tập và tạo ra những sản phẩm có tính thích ứng cao với thị trường sức lao động trong nước; đồng thời, làm cho hệ thống giáo dục đại học nước ta phát triển, hội nhập với nền giáo dục trong khu vực và trên thế giới; trong những năm gần đây, Đảng và nhà nước ta đã đưa ra nhiều chủ chương nhằm mở rộng việc áp dụng học chế tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học của nước ta
Thực hiện chủ trương này, từ đầu năm 2006, Đại học Quốc gia Hà Nội đã thông qua lộ trình chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo tín chỉ đối với đào tạo đại học và sau đại học, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện lộ trình kèm theo các chính sách nhằm thúc đẩy tiến trình áp dụng các yếu tố tích cực của đào tạo theo tín chỉ Theo lộ trình này, Đại học Quốc gia Hà Nội đã quyết định chọn 4 yếu tố cơ bản nhất để triển khai áp dụng đào tạo theo học chế tín chỉ, đó là: (1) Chuyển đổi chương trình đào tạo hiện hành; (2) Xây dựng đề cương môn học; (3) Đổi mới phương pháp dạy học; (4) Đánh giá kết quả học tập môn học
và cách tính điểm phù hợp với phương thức tín chỉ
Về đề cương môn học, trường Đại học Quốc gia Hà Nội đã ban hành “Hướng dẫn xây dựng đề cương môn học phù hợp với phương thức đào tạo theo tín chỉ” kèm theo Công văn
số 775/ĐT ngày 11 tháng 8 năm 2006 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội Mục III: Thực hiện đề cương môn học của Hướng dẫn đã yêu cầu: “Thủ trưởng các đơn vị đào tạo chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau…cuối học kỳ I hàng năm, báo cáo ĐHQGHN về việc xây dựng, áp dụng và cập nhật đề cương môn học” Mục V: Tổ chức thực hiện của Hướng dẫn đã vạch rõ kế hoạch thực hiện và phân công trách nhiệm Theo đó, Ban Đào tạo và Ban Thanh tra phải kiểm tra việc xây dựng và áp dụng đề cương môn học theo kế hoạch; các đơn vị đào tạo phải tổ chức hội thảo để đánh giá, rút kinh nghiệm về xây dựng và áp dụng đề cương môn học mỗi học kỳ 1 lần
Vậy trong quá trình triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ, việc áp dụng đề cương môn học của giảng viên ở các trường Đại học thành viên, Đại học Quốc gia Hà Nội như thế nào?
Có những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc sử dụng đề cương môn học của giảng viên?
Để đi tìm đáp án cho câu trả lời trên, tác giả luận văn quyết định lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Đánh giá việc áp dụng đề cương môn học trong đào tạo theo học chế tín chỉ tại Đại học Quốc gia Hà Nội ”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
* Mục đích của đề tài là: Tiến hành đánh giá thực trạng và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng ĐCMH của GV Đồng thời đưa ra 1 số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả thực sự của việc áp dụng ĐCMH trong quá trình dạy học theo học chế tín chỉ
* Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
- Làm rõ một số vấn đề lí luận về vai trò và các nội dung quy định trong cấu trúc ĐCMH
Trang 65 6
- Xây dựng công cụ để đo lường mức độ áp dụng ĐCMH của giảng viên
- Đánh giá thực trạng việc áp dụng ĐCMH của GV
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng ĐCMH của giảng viên
3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
- Trong khuôn khổ nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung vào việc đánh giá việc sử dụng
đề cương môn học của giảng viên trong đào tạo bậc đại học theo học chế tín chỉ ở trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội
4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Tôi hy vọng rằng: đề tài sẽ góp phần làm rõ một số vấn đề lí luận về vai trò và các nội dung quy định trong cấu trúc đề cương môn học Kết quả mong đợi từ đề tài còn là sự phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng đề cương môn học của giảng viên thuộc nhóm đối tượng nghiên cứu
Những kết quả này sẽ góp phần giúp cán bộ quản lí, giảng viên có cái nhìn tổng quát
về thực trạng việc áp dụng đề cương môn học, từ đó có những biện pháp hiệu quả hơn trong việc xây dựng, quản lí đề cương môn học, nhằm phát huy tối đa tác dụng của đề cương môn học trong quá trình chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
Tác giả đặt 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
- Câu hỏi 1: Nhận thức của cá nhân GV trường ĐH KHXH&NV, ĐHQGHN về vai
trò của ĐCMH như thế nào? Nhận thức về vai trò của ĐCMH giữa GV nam và GV nữ, giữa
GV có học vị cao với GV có học vị thấp, giữa GV có thâm niên công tác nhiều với GV có thâm niên công tác ít có khác nhau không?
- Câu hỏi 2: Việc áp dụng đề cương môn học của giảng viên trường Đại học
KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc áp dụng đề cương môn học trong
quá trình dạy học của giảng viên trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội?
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
Từ 3 câu hỏi nghiên cứu trên, tác giả đặt ra 3 giả thuyết sau:
- Giả thuyết 1: Đa số giảng viên có nhận thức đúng về vai trò của đề cương môn học
trong đào tạo bậc đại học theo học chế tín chỉ Nhận thức về vai trò của ĐCMH giữa GV nam và GV nữ, giữa GV có học vị cao với GV có học vị thấp, giữa GV có thâm niên công tác nhiều với GV có thâm niên công tác ít có sự khác nhau
- Giả thuyết 2: Giảng viên chưa thường xuyên áp dụng đề cương môn học trong quá
trình giảng dạy
- Giả thuyết 3: Có 2 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng đề cương môn học của giảng viên là:
* Yếu tố liên quan đến cá nhân: Nhận thức của cá nhân GV về vai trò của ĐCMH; Thâm niên công tác; Học vị; Giới tính)
* Yếu tố liên quan đến môi trường:
+ Quy định trong việc xây dựng ĐCMH của Trường
+ Độ khó của môn học do giảng viên phụ trách
Trang 7+ Quy định trong việc chỉnh sửa ĐCMH của Trường
+ Công tác kiểm tra của các bộ phận có liên quan như: ban Đào tạo, ban Thanh tra về việc áp dụng ĐCMH của GV trong quá trình giảng dạy
Các yếu tố trên tác động không giống nhau tới mức độ áp dụng đề cương môn học của giảng viên
5.3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.3.1 Khách thể nghiên cứu
- Giảng viên đang công tác tại trường Đại học KHXH&NV, ĐHQGHN
5.3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Việc áp dụng ĐCMH trong đào tạo theo học chế tín chỉ của giảng viên
5.4 Phương pháp nghiên cứu
5.4.1 Mẫu nghiên cứu
- Mẫu nghiên cứu định lượng: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên nhóm khách thể là 178 giảng viên của trường Đại học KHXH&NV Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
- Mẫu cho nghiên cứu định tính: Sử dụng 10 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (căn cứ vào danh sách giảng viên, chọn ngẫu nhiên 10 giảng viên để phỏng vấn theo nội dung đã chuẩn bị)
5.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin bằng phương pháp định tính:
+ Nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các cơ sở l thuyết, các bài báo, công trình nghiên cứu, các số liệu thống kê có liên quan đến đề tài nghiên cứu, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp và kế thừa để xây dựng cơ sở l luận cho luận văn
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: Được sử dụng như là công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sát Ngoài ra, phỏng vấn bán cấu trúc được sử dụng nhằm mục đích khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong việc xây dựng phiếu khảo sát
- Thu thập thông tin bằng phương pháp định lượng:
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát: Đây là phương pháp chính được
sử dụng trong luận văn nhằm thu thập thông tin định lượng về thực trạng về mức độ áp dụng ĐCMH của giảng viên trường ĐH KHXH&NV
5.4.3 Phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng phần mềm thống kê SPSS, phần mềm QUEST để xử l , tổng hợp và phân tích các số liệu định lượng đã thu thập được
6 Phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu việc áp dụng đề cương môn học của các
giảng viên cơ hữu, hiện đang công tác tại 15 khoa và 1 bộ môn trực thuộc của trường Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Thời gian triển khai nghiên cứu: dự kiến sẽ nghiên cứu trong 12 tháng (từ tháng 4/2012 đến 3/2013)
Trang 89 10
Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
Ở chương này, tác giả đã nghiên cứu, thu thập và chọn lọc các tài liệu có liên quan để trình bày được phần cơ sở l luận một cách cô đọng và xúc tích nhất Các vấn đề l luận được phân tích và làm rõ trong chương I sẽ là cơ sở quan trọng, định hướng rõ ràng cho việc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả trong những phần sau của luận văn Đây chính là tiền đề l thuyết để tác giả luận văn tiến hành xây dựng phiếu khảo sát, đo lường, đánh giá mức độ áp dụng ĐCMH, đồng thời phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới việc áp dụng ĐCMH của giảng viên ở những chương tiếp theo
Trang 9Chương 2
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mẫu khảo sát
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên nhóm khách thể nghiên cứu là giảng viên trường đại học KHXH&NV, ĐHQGHN Quy mô tổng thể (tổng số GV của Trường) là 330 Tác giả đã truy cập vào website www.surveysystem.com để tính toán dung lượng mẫu tối thiểu Kết quả là, với độ tin cậy 95%, sai số 5%, dung lượng mẫu tối thiểu (số GV cần khảo sát) là 178
GV
Tác giả tiếp tục sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản theo các bước sau: 1) Lập toàn bộ danh sách GV của Trường; 2) Viết tên mỗi GV vào một tờ phiếu, 3) Rút thăm (không trả lại) cho tới khi đủ số lượng 178 GV Tác giả tiếp tục rút thăm thêm 37 GV nữa (tương đương với 20% số GV cần khảo sát) để dự trữ, đề phòng một số GV không tham gia khảo sát theo dự kiến được do ốm đau, bận việc hay không gặp ) Chi tiết cụ thể số phiếu phát ra và thu về như sau:
- Số phiếu phát ra: 215, Số phiếu thu về: 197, Số phiếu sau khi xử l thô: 185, Số phiếu sau khi xử l tinh: 178 phiếu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
2.2.1.1 Mục đích
Nghiên cứu các tài liệu, các bài báo, công trình nghiên cứu, các số liệu thống kê có liên quan đến đề tài nghiên cứu, trên cơ sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp và kế thừa để xây dựng cơ sở l luận cho luận văn
2.2.1.2 Công cụ
Các tài liệu tham khảo như: các văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục & đào tạo, các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, các đề tài, bài báo, kỷ yếu hội thảo liên quan đến việc xây dựng, sử dụng và đánh giá đề cương môn học được thực hiện trong thời gian gần đây
2.2.1.3 Cách thức triển khai
- Tác giả đã tiến hành tìm các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn như bách khoa toàn thư, từ điển, sách, các công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề hoặc câu hỏi nghiên cứu của luận văn
- Chọn lọc và giữ lại những tài liệu có độ tin cậy cao cũng như các l thuyết phù hợp
có liên quan đến luận văn
- Chắt lọc, tổng hợp và hoàn thành khung l thuyết
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
2.2.2.1 Mục đích
Được sử dụng như là công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp khảo sát bằng phiếu khảo sát, nhằm kiểm chứng thêm các kết quả thu được từ phiếu khảo sát Các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc sẽ chủ yếu tập trung vào các câu hỏi về nhận thức, về kiến của giảng viên về việc xây dựng và áp dụng ĐCMH Ngoài ra, phỏng vấn bán cấu trúc được sử
Trang 1013 14
dụng nhằm mục đích khám phá, điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong việc xây dựng phiếu khảo sát
2.2.2.2 Công cụ
Các câu hỏi xin kiến GV, có thể ghi âm trong quá trình phỏng vấn (nếu được sự đồng của người được phỏng vấn)
2.2.2.3 Cách thức triển khai
Có 10 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản (căn cứ vào danh sách giảng viên, chọn ngẫu nhiên 10 giảng viên để phỏng vấn theo nội dung đã chuẩn bị)
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng bằng phiếu khảo sát
2.2.3.1 Mục đích
Đây là phương pháp chính được sử dụng trong luận văn nhằm thu thập thông tin định lượng về thực trạng việc áp dụng ĐCMH của GV trường ĐH KHXH&NV
2.2.3.2 Công cụ
Phần mềm SPSS 16.0 và phần mềm QUEST
2.2.3.3 Cách thức triển khai
2.2.3.3.1 Thiết kế phiếu khảo sát
Trên cơ sở nghiên cứu l luận và thực tiễn các công trình nghiên cứu về ĐCMH, tác giả tiến hành thiết kế và xây dựng phiếu khảo sát phục vụ cho việc nghiên cứu theo quy trình 5 bước chính sau: Bước 1 (Xác định mục đích, phạm vi, nội dung của phiếu khảo sát), Bước 2 (Sơ thảo phiếu khảo sát), (Bước 3 Dự thảo lần 1 phiếu khảo sát), Bước 4 (Phương pháp chuyên gia), Bước 5 (Lấy kiến của cán bộ quản l , giảng viên đang giảng dạy tại trường ĐH KHXH&NV)
2.2.3.2.2 Thử nghiệm phiếu khảo sát
* Mẫu thử nghiệm
Phiếu khảo sát được thử nghiệm trên 40 GV
* Quy trình khảo sát
Tác giả đã hướng dẫn về mục đích, nghĩa của việc khảo sát này và giải thích nghĩa của từng câu hỏi trong phiếu khảo sát, động viên GV trả lời các câu hỏi một cách khách quan Chi tiết cụ thể số phiếu phát ra và thu về như sau: Số phiếu phát ra: 45 phiếu,
số phiếu thu về: 40 phiếu
* Phân tích số liệu khảo sát
Tác giả sử dụng 2 phần mềm chuyên dụng trong phân tích xử l số liệu khảo sát là SPSS 16.0 và QUEST Sử dụng phần mềm SPSS 16.0 để xác định độ tin cậy của phiếu khảo sát và sự tương quan giữa các câu hỏi Sử dụng phần mềm QUEST để khẳng định lại
độ tin cậy của phiếu khảo sát và sự phù hợp giữa các câu hỏi trong cấu trúc của phiếu
2.2.3.2.3 Phân tích số liệu thử nghiệm
* Phân tích bằng phần mềm SPSS:
Phân tích độ tin cậy của phiếu khảo sát dựa trên mô hình l thuyết tương quan trong (internal consistence) của Cronbach Alpha (còn gọi là hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha) cho thấy phiếu khảo sát có độ tin cậy Cronbach's Alpha = 0.962 Hệ số Cronbach's Alpha nếu loại bất kỳ một biến nào đó dao động trong khoảng từ 0.959 đến 0.962, hệ số tương