NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA TIẾNG VIỆT TRONG VHL NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG BIỆT CỦA TIẾNG VIỆT (NHÌN TỪ GÓC ĐỘ DẠY TIẾNG) I GIAO TIÊP BẰNG ÂM THANH VÀ KÝ TỰ CÁC THÀNH TÔ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ ÂM THANH Kiến thức về âm[.]
Trang 1NHỮNG ĐẶC ĐIỂM RIÊNG BIỆT CỦA TIẾNG VIỆT
(NHÌN TỪ GÓC ĐỘ DẠY TIẾNG)
I GIAO TIÊP BẰNG ÂM THANH VÀ KÝ TỰ: CÁC
THÀNH TÔ CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ ÂM THANH
Trang 2Kiến thức về âm thanh và chữ viết
- Năng lực tiếp nhận ngôn không thể được hình thành nếu bỏ qua giai đoạn nền tảng này Giải mã âm/chữ một cách chính xác chính
là quá trình đặt nền móng cho những bước tiếp theo trong tiếntrình của đọc để đi đến hiểu
- Quá trình này trong lí thuyết tiếp nhận ngôn ngữ được gọi
là quá trình nhận diện hình thức âm chữ trong văn bản
Trang 3Tiếng Việt là ngôn ngữ âm tiết tính
- Xuất phát từ đặc điểm tiếng Việt là ngôn ngữ âm tiết
tính, mỗi âm tiết được phát âm và viết tách rời thành
một chữ vì vậy dễ dàng nhận thây tính dễ nhận biêt, dễ
phân biệt của âm tiết trong sự so sánh với các đơn vị khác
- Qua các loại hình bài tập vê nhận biết âm, trong quá
trình học người học nhận thức được những cấu tạo của các tổ hợp âm tiết khác nhau với sự thay đổi trong nội
bộ âm tiết khác nhau Những đơn vị nhỏ hơn âm tiết
được nhận thức sau đó là vần, phụ âm đâu, nguyên
âm, âm chính, âm cuối và thanh điệu.
- Cần chú ý nhiều hơn đến giao tiếp bằng âm thanh và ký tựtrong tiếng Việt
Trang 41.1 GIAO TIÊP BẰNG ÂM THANH VÀ KÝ TỰ
Giao tiếp bằng âm thanh và ký tự giống khác nhau thế nào?
Có hai loại hình giao tiếp cơ bản: giao tiếp bằng âm thanh (hay nói), giao tiếp bằng ký tự (hay viết) Giống/ khác nhau thế nào?
+ Đều là hình thức có tính vật lý của các yếu tố cấu thành các đơn vị
giao tiếp nghĩa là chúng đều là các sản phẩm ký hiệu hoặc âm thanh hoặc ký tự
+ Có sự khác nhau có liên quan đến tất cả các ký hiệu có tính chất trừutượng
Trang 5KÝ HIỆU ÂM THANH NÓI
+ Sản phẩm ký hiệu âm thanh nói có hình thức vật lý ở
dạng các dao động của không khí trong biên độ của các tần
số mà tai người có thể nghe được.
+ Các dao động này có đặc điểm là hoàn toàn không ổnđịnh,
+Thể hiện ở
(1) khi người ta ngừng nói thì các dao động âm thanh tắt
ngay sau đó, và
(2) chúng giảm cường độ đi rất nhiều tuỳ theo khoảng
cách kể từ điểm người nói phát ra
Trang 6ĐẶC ĐIỂM (ƯU ĐIỂM)
ƯU ĐIỂM
1 Không cần trang bị nhân tạo nào
2 Tốc độ của việc truyền miệng cao hơn nhiều so với truyền viết.
3 Hàm chứa nhiều thông tin mỹ cảm và ngoại ngôn hơn là các ký
hiệu viết
+NN âm thanh rất thuận tiện cho việc phục vụ các tình huống
thay đổi nhanh của cuộc sống, trong việc biểu hiện tình cảm và
tiếp nhận thông tin ngoại ngôn.Nó được sử dụng chủ yếu cho các
nhu cầu của giao tế ngôn ngữ có định hướng.
+NN viết làm nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động tri thức và xã hội
của con người, phổ biến thông tin hàng ngày và các sáng tạo văn
học Nói cách khác, nó phục vụ chủ yếu cho giao tế phi định
hướng.
Trang 7ĐẶC ĐIỂM (nhược điểm)
2 tốc độ truyền các tín hiệu âm thanh: Việc truyền và nhận các
thông báo nói bằng âm thanh phải được thực hiện theo một trình
tự chặt chẽ và một tốc độ tương đối cao Nếu như giảm tốc độ
một cách quá mức trong quá trình truyền thông báo thì người nghe không có khả năng bao quát toàn bộ cấu trúc của nó.
3 khoảng cách giữa những người hội thoại Điều này phụ thuộc
vào tiếng ồn nhiều hay ít Nếu không dùng các phương tiện kỹ
thuật để kích to âm thanh của người nói thì cần phải có khoảng
cách gần cần thiết về không gian giữa người nói và người nghe.
Trang 8• 4 Tích luỹ hay bảo tồn những âm thanh giao tiếp
-Do tính không ổn định của giao tiếp cho nên việc bảo tồn, việctích lũy thông tin, việc phổ cập thông tin đến các thành viên củatập thể ngôn ngữ và về việc để lại thông tin từ thế hệ này sang thế hệ sau gặp nhiều khó khăn
-Các phương tiên liên lạc hiện đại được sáng tạo ra hiện nay đãcho phép vượt qua những hạn chế ấy ở một mức độ nhất định vàtrong những hoàn cảnh nhất định bằng cách ứng dụng các hệ
thống tự động, mã hoá lại các tín hiệu âm thanh thành tín hiệukhác, ổn định và thuận lợi hơn để phổ cập
Trang 92.1.2 CÁC THÀNH TÔ CƠ BẢN CỦA NNAT
Giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài, công việc đầu tiêncần tiến hành là giảng dạy phát âm Vậy thì, những đặc điểmnào là đặc điểm cơ bản của việc giảng dạy ngôn ngữ âm thanhnói chung và giảng dạy phát âm nói riêng
Trang 10Các phụ
Đơn vị phi đoạn tính
Trang 11II NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ TỪ VỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN VỐN TỪ TIẾNG VIỆT
+ Vai trò của từ vựng trong dạy và học tiếng Việt như một ngoại ngữ : “Không có ngữ pháp thì rất ít điều được nghiên cứu, nhưng
không có từ vựng thì không có cái gì được nghiên cứu cả” (David)
+Thực tế: Việc giảng dạy từ vựng, luôn luôn không tương xứng với
vai trò quan trọng của nó Nhiều thầy giáo không thấy được vai tròquan trọng của từ vựng Họ không nhận ra một cách đầy đủ nhữnglợi thế về mặt giao tiếp mà từ mang lại
+ Đơn vị từ vựng (ĐVTV) có đặc tính của vật liệu, và việc phản ánhcủa nó được đặt trong mối quan hệ với các quy tắc hình thành nênnhững từ riêng mang đặc trưng cho một ngôn ngữ nào đó Khái
niệm “ĐVTV", và "từ" có cơ sở chung là tất cả những gì nói về từ
Trang 12Kiến thức về từ vựng-ngữ nghĩa
+Năng lực từ vựng là năng lực nền tảng của năng lực ngônngữ, nó hỗ trợ cho quá trình giải mã được thực hiện thành
công Từ vựng được coi là chất “hồ dính” để gắn kết các
thành phần ngữ nghĩa, nội dung, ý tưởng của văn bản với
nhau
+ Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện kỹ năngnghe hiểu/ đọc hiểu Mức độ nắm bắt thông thạo kiến thức từvựng là các yếu tố cốt lõi cho phép người học đọc nhanh hơn
và tốt hơn thể hiện ở việc mức độ hiểu văn bản của họ ngàycàng sâu rộng hơn
Trang 13Khả năng nắm bắt từ vựng ở mức độ thuần thục cho phépngười học đọc một từ hay một nhóm từ bằng chỉ một giácquan đó là sự định hình của con mắt.
+ Khi người học tiếp xúc với một từ hoặc một nhóm từ
mà ngay lập tức họ nhận ra từ đó, có nghĩa là họ đã có
từ/nhóm từ đó trong trí nhớ lâu dài (long memory) hoặc ítnhất là trong trí nhớ tạm thời (short memory) của họ
Trang 14LOẠI TV & SỐ LƯỢNG
Bậc 3 & 4 từ 2000 đến 5000 từ
Bậc 5 & 6 từ 5000 đến 15000 từ
Trang 15a) Nhóm thuộc về phạm trù cá nhân
b) Nhóm thuộc về
phạm trù xã hội
b) Nhóm thuộc về phạm trù xã hội
b) Nhóm thuộc về phạm trù xã hội
c) Nhóm thuộc về phạm trù công việc, nghề nghiệp
c) Nhóm thuộc về phạm trù công việc, nghề nghiệp d) Nhóm thuộc về giáo dục, học thuật
Trang 16CHỦ ĐỀ TỪ VỰNG BẬC (1+ 2)
Vùng miền Môi trường
(5+ 6) Ngôn ngữ Tộc người Khoa học kỹ thuật Văn hóa
Xã hội Lịch sử Ngoại giao Tôn giáo Thương mại Văn học, nghệ thuật
Trang 17Vấn đề đặt ra là giảng dạy và kiểm tra đánh giá năng lực
từ vựng tiếng Việt là kiểm tra cái gì
Người học cần biết những loại kiến thức nào?
Trang 18Kiến thức tạo sinh hay tiếp thụ
Câu hỏi về nội dung kiến thức
Hình
thức
nói Tt Âm thanh của từ như thế nào?
Ts Từ được phát âm như thế nào?
viết tt Trông từ đó như thế nào?
ts Từ được viết ra và được đánh vần như thế nào?
các bộ phận của từ
tt Các bộ phận của từ được nhận diện là cái gì?
ts Các bộ phận của từ có ý nghĩa gì không?
Trang 19Nghĩa Hình
thức và nghĩa
tt Hình thức của từ biểu thị ý nghĩa gì?
ts Cái gì trong hình thức của từ có thể được sử dụng
để biểu thị ý nghĩa này?
Khái niệm
và sở chỉ
tt Cái gì được bao hàm trong khái niệm này?
ts Khái niệm biểu thị những đơn vị nào?
Liên hội
tt Từ này làm cho chúng ta nghĩ tới những từ nào?
ts Chúng ta có thể thay thế từ này bằng những từ
nào?
Trang 20dùng
Các chức năng ngữ pháp
tt Từ này thường dùng trong những mẫu câu nào?
ts Chúng ta phải sử dụng từ này trong những mẫu câu
nào?
Sắp xếp trong câu
tt Từ hay kiểu từ nào thường đi với từ này?
ts Từ hay kiểu từ nào phải đi với từ này?
Tần số sử dụng
tt Chúng ta thường gặp từ này ở đâu? khi nào và có
thường xuyên không?
ts Chúng ta thường sử dụng từ này ở đâu? khi nào? và
có thường xuyên không?
Trang 21+ Nội dung cần biết cho phép khẳng định nhũng nội dung khác
nhau trong giảng dạy và kiểm tra đánh giá Điều này dẫn đến việc
cần phải xác định về phạm vi các mặt của cách sử dụng và nội
dung kiến thức cần biết về từ vựng tạo sinh và từ vựng tiếp thụ
+ Việc học tập và sử dụng từ ngữ tiếp thụ dễ dàng hơn việc học
tập và sử dụng từ ngữ ở các kỹ năng tạo sinh, nhưng chúng ta cònchưa hiểu một cách rõ ràng tại sao việc sử dụng các từ ngữ tiếpthụ lại có vẻ ít khó khăn hơn việc sử dụng các từ ngữ trong kỹ
năng tạo sinh
Trang 22=> người dạy cần nắm chắc những nội dung cần biết về
từ, trên có sở đó mới có thể giảng dạy và đo lường
chính xác năng lực từ vựng của thí sinh.
+Mặt ngữ pháp và sự sắp xếp vị trí của từ trong câu
hay là việc sử dụng ngôn ngữ bao hàm việc tiếp thụ và tạo sinh ra các mô hình Việc bắt buộc sử dụng từ, ngữ thường liên quan chặt chẽ đến nghĩa của từ và sẽ có lợi hơn cho việc học tập và kiểm tra từ vựng trực tiếp.
Trang 23Dưới đây là trình tự tạo sinh điển hình của từ:
1 Ý tưởng tạo sinh ra thông báo bằng lời chứa thông
tin mà người nói muốn truyền đi.
2 Tìm từ, ngữ có thành tố ngữ nghĩa phù hợp.
3 Một số thành tố ngữ nghĩa này sẽ được nối một
cách trực tiếp với những đặc điểm ngữ pháp cụ thể
Những thành tố ngữ pháp khác nhau mà nó là một bộ
phận của các lời nói sau đó, sẽ được hoạt hóa (làm cho
hoạt động).
7
Trang 244 Những thành tố ngữ nghĩa và ngữ pháp sẽ được nối
kết với những đặc trưng hình thái học và ngữ âm học
của từ.
5 Hình thức có tính chất hình thái học trong các ngôn
ngữ tổng hợp tính (hay những yếu tố ngữ pháp trong
những ngôn ngữ phân tích tính) được lựa chọn và được
tạo sinh để mã hóa chức năng ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ.
6 Những đặc điểm ngữ âm của từ được tạo sinh để
khớp với hình thức có tính hình thái học của từ.
7.Phát âm tạo sinh ra từ.
Trang 25• Việc nắm vững vỏ vật chất của từ có ý nghĩa quan trọng đối
với việc duy trì quá trình giao tiếp
Trang 26vHệ thống quan hệ của từ được hình thành nhờ kết
quả phản ánh thế giới xung quanh ta
Trang 27TÍNH KHÁI QUÁT CỦA TỪ
vTừ phản ánh TGHT một cách khái quát
vTừ không phải luôn luôn tương ứng với một đối tượng riêng
biệt mà tương ứng với một nhóm hoàn chỉnh hoặc một lớp đối
tượng hoàn chỉnh
v Vì thế, mỗi một từ là một sự khái quát Ý nghĩa của từ luôn
luôn có tính khái quát.
Trang 28TỪ CÓ NHỮNG QUAN HỆ NÀO?
1 quan hệ với đối tượng;
2 quan hệ với ý nghĩa;
3 quan hệ với cảm xúc của người nói;
4 quan hệ theo hệ hình;
5 quan hệ cú đoạn;
6 quan hệ chức năng (từ trong hoạt động).v.v
Trang 292.2 Các quan hệ của từ TRONG dạy tiếng
Trang 301 Cá thể hóa ngữ nghĩa của từ
X.L.Rubinstein:
" Nét đặc trưng của tư duy ở người là mối tác động qua
lại giữa người đang tư duy vừa với thực tại cá thể tri
giác cảm tính, vừa với hệ thống tri giác do xã hội tạo ra, được khách quan hóa vào trong từ ngữ, vừa với sự giao
lưu giữa con người và loài người"
Trang 31Nguyễn Lai:
"Trong giao tiếp hàng ngày người ta dùng lời nói hoặc chữ viết
do cá nhân trên cơ sở những qui luật chung của ngôn ngữ được
cộng đồng chấp nhận"
“Một con người, trong quá trình trưởng thành, qua tiếp xúc với
môi trường, bao giờ cũng thu thập cho cá nhân mình một vốn
liếng ngôn ngữ nhất định Trong khi làm việc này anh ta cá thể
hóa "tài sản ngôn ngữ" chung sản phẩm xã hội vào bản thân anh ta”.
Trang 322 Quan hệ từ - vật thật
= QH giũa cái biểu đạt và cái được biểu đạt.
Đỗ Hữu Châu : “Từ mối quan hệ giữa từ và sự vật hình
thành ý nghĩa biểu vật, từ mối quan hệ của từ với khái
niệm sẽ hình thành các ý nghĩa biểu niệm, từ mối quan hệ với nhân tố người dùng, hình thành các ý nghĩa phong
cách và liên hội;”
Trang 33Cái gì chi phối ý nghĩa của từ?
+“Nhân tố dụng học chi phối toàn bộ các ý nghĩa của
từ, cả ý nghĩa biểu vật, cả ý nghĩa biểu niệm nhưng rõ
nhất là ý nghĩa phong cách, liên hội và giá trị chức
năng của nó”.
+"Hai nhân tố ngoài ngôn ngữ là sự vật và hiện tượng
của thế giới khách quan, có thể thuộc thế giới nội tâm,
có thể thuộc thế giới ảo tưởng
+ Một nhân tố khác là nhân tố lịch sử xã hội"
=> TRONG DẠY TỪ CẦN CHÚ Ý ĐẾN NHỮNG QUAN HỆ CỦA TỪ VỚI VẬT THẬT
Trang 34• Vậy: Cần phải lĩnh hội được quan hệ của từ mới
tiếng Việt với những đối tượng hay là vật thật được ký hiệu bằng từ đó
• Phải sử dụng rộng rãi những giáo cụ trực quan cho
phép người học xác định được đối tượng hay là vật
thật và thực hiện bài tập kiểu "cái đó là cái gì?".
Trang 353 QUAN HỆ HỆ HÌNH VÀ CÚ ĐOẠN
-Từ là thành tố ngôn ngữ mà QHHH cũng như QHCĐ là thuộc tính
hoàn toàn ngang nhau.
- QHHH thể hiện khả năng liên kết một số từ thành một nhóm
theo những tiêu chí khác nhau.
- Sự liên kết theo đặc trưng ngữ nghĩa hình thành những trường ngữ nghĩa Theo đó, mỗi từ trong quá trình giao tiếp đều dẫn đến
kích thích cả một hệ thống các quan hệ hoàn chỉnh
Trang 37CƠ SỞ CỦA SỰ THỐNG NHẤT TRƯỜNG TỪ
VỰNG LÀ GÌ?
Dựa trên quan hệ liên tưởng M Pokrovxkij:
"từ và ý nghĩa của chúng không tồn tại tách rời nhau
mà liên kết với nhau trong tư tưởng CT và độc lập với
ý thức của CT thành những nhóm nhất định Cơ sở để
tập hợp những nhóm như vậy là sự đồng nhất hay sự
trái ngược trực tiếp giữa chúng về ý nghĩa.
Trang 38ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG TV
• “Phân lập từ vựng của một ngôn ngữ thành các trương TVNN là để phát hiện ra tính hệ thống
và cấu trúc của hệ thống từ vựng về mặt ngữ nghĩa
• Hình thành QHHH có thể diễn ra không chỉ ở trên cơ sở dấu hiệu ngữ nghĩa, mà còn cả ở
những dấu hiệu ngữ âm (những kiểu âm, hình
vị, dấu hiệu hình thái, tập hợp theo chữ cái đầu tiên )
Trang 39QUAN HỆ CÚ ĐOẠN (QHCĐ)
khác
• Đặc trưng CĐ của từ được xuất hiện trong tất cả các kiểu
quan hệ tiềm năng của nó với các từ khác
• Tổ hợp từ là một trong những kiểu quan hệ cú đoạn quan
trọng hơn cả Vì nó có một số thuộc tính của từ, nên tổ hợp
từ được đưa vào câu trong tư cách thành phần câu Nó nhưmột chỉnh thể, như một trong những thành phần của câu;
hình thành nên quan hệ: từ - tổ hợp từ - câu.
Trang 414 Q uan hệ hình thức của các đơn vị từ vựng
Đ.T Thuật: "một người nào đó muốn nói một điều nào đó phải
phát ra thành lời một cái gì đó, còn người khác muốn hiểu được người ấy thì phải nghe thấy và nhận biết được một cái gì đó"
-Từ tiếng Việt phải được định hình về ngữ âm, tức là chúng phải
là những âm thanh nhất định, chứ không phải là những mô hìnhtrừu tượng
- “Hình thức ngữ âm của từ tiếng Việt phải là một âm tiết" và
"cái cần nhấn mạnh chính là tính hoàn chỉnh về ngữ âm, nhờ đó
có thể phân biệt từ với những đơn vị ngôn ngữ khác"
Trang 42-Trọng âm lôgíc, những kiểu khác nhau của ngữ điệu cũng là
cơ sở có tính vật chất của từ Không chỉ các âm tố là cơ sở cótính vật chất của từ mà cả trọng âm lôgíc, ngữ điệu cũng đều là
cơ sở có tính vật chất của từ
- Ý nghĩa được thể hiện không chỉ ở ý nghĩa từ vựng và ở tổ
hợp các ý nghĩa này, mà ý nghĩa còn được thể hiện bằng ngữ
điệu Vì vậy, trong quá trình nắm vững những quan hệ hình thứccủa từ cần phải chú ý lĩnh hội cả trọng âm lôgíc, lẫn ngữ điệu
- Ngữ điệu khẩu ngữ sẽ đáp ứng được tính logic trong trường
hợp khi mà lời nói này được sản sinh ra trong tình huống giao
tiếp hiện thực nhất định (Ví dụ: mẹ phê phán con: Rõ đẹp/ ông
tham con quan án mà làm những việc như thế) Ai dám làm bạn
với nhà chị
Trang 43CHỮ VIẾT NHƯ LÀ HÌNH THỨC CỦA TỪ
N T Giáp: "trong tiếng Việt, từ chữ nôm trước đây, cho đến chữ
quốc ngữ ngày nay, những đơn vị có nghĩa được viết tách rời nhau, vì vậy, chữ viết có vai trò nhất định trong việc nhận diện từ”
Trong tiếng Việt quan hệ thị giác của từ tương ứng với hình ảnh
ký tự (chữ viết) của chúng, những hình ảnh ký tự này gồm có toàn bộ các tự vị (con chữ) khác nhau.
Trang 445 QUAN HỆ TỪ VỰNG L1 VÀ L2
- Có sự tác động L1 VÀO L2
- Có những quan điểm hoàn toàn khác nhau:
- + Dựa hoàn toàn vào tiếng mẹ đẻ (ngữ pháp - dịch),
-+ Loại bỏ hoàn toàn tiếng mẹ đẻ (PPgiảng dạy trực tiếp)
VĐề: nên hay không nên sử dụng L1 để giải thích ý nghĩa từ mới”+M Số đã ủng hộ việc dịch trong giải thích ngữ nghĩa