1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi

19 521 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 613,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Nguyễn Hương Giang

THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – Năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Nguyễn Hương Giang

THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục

(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Văn Quyết

Hà Nội – Năm 2013

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình vẽ

Danh mục các bảng

Danh mục các hộp

Mở đầu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3

Trang 4

2.1.2 Mẫu khảo sát cho sinh viên 23

2.5.1.2 Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng

phần mềm Quest cho bảng hỏi thư ̉ nghiê ̣m

30

2.5.2.1 Đa ́nh giá đô ̣ tin câ ̣y Cronbach’s Alpha 34 2.5.2.2 Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng

phần mềm Quest cho bảng hỏi chính thức

36

Trang 5

3.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến môn học 64

3.2.4 Nhân tố kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của môn học 66 3.3 Phân tích sự khác biệt về mức độ đánh giá các nhân tố giữa sinh viên

các môn học

67

Phụ lục 4: Thống kê mô tả phiếu hỏi chính thức (Phiếu hỏi sinh viên) 86 Phụ lục 5: Thống kê mô tả phiếu hỏi chính thức (Phiếu hỏi giảng viên) 87 Phụ lục 6: Cronbach’s Alpha trong ba ̉ng hỏi thử nghiê ̣m 88

Phụ lục 8: Câu hỏi phỏng vấn sâu (Dành cho CBQL liên quan đến đào tạo) 91 Phụ lục 9: Câu hỏi phỏng vấn sâu (Dành cho PHT liên quan đến đào tạo) 92

Trang 6

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trường đại học Thủy lợi hiện nay mới chỉ thực hiện một số hoạt động đảm bảo chất lượng như: Lấy ý kiến sinh viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên; Đánh giá một số chương trình đào tạo; Đánh giá môn học mới chỉ thực hiện đơn lẻ theo yêu cầu của một vài bộ môn, bộ công cụ đánh giá môn học do bộ môn tự thiết kế phù hợp với môn học của họ Do đó để mở rộng hoạt động này thành nhiệm vụ bắt buộc thì cần phải có bộ công cụ đánh giá chung cho tất cả các môn học của trường đại học Thuỷ lợi Chọn đề tài “Thí điểm đánh giá môn học tại trường đại học Thuỷ lợi” nhằm điều chỉnh và đưa ra bộ công cụ chuẩn phục vụ cho việc đánh giá môn học của nhà trường, thêm vào đó để nhà trường thấy được ý nghĩa quan trọng của công tác này và nó không thể thiếu trong hoạt động đảm bảo chất lượng của trường

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài là nghiên cứu là đánh giá thí điểm một vài môn học tại trường đại học thủy lợi nhằm giúp nhà trường có cái nhìn khái quát về chất lượng của từng nhóm môn học về các mặt: tổ chức môn học, nội dung chương trình đào tạo, kiểm tra đánh giá của môn học,… từ đó có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm của từng loại môn học Đồng thời đưa ra bộ công cụ đánh giá dùng chung cho tất cả các môn học của trường đại học Thuỷ lợi, tiến đến đưa bộ công cụ này vào lấy ý kiến sinh viên bằng trực tuyến

3 Giới hạn nghiên cứu

- Đánh giá 5 môn học đại diện cho nhóm các môn học: Đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành

- Thời gian: Học kỳ I năm học 2011-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Việc thử nghiệm đánh giá các môn học ở trường ĐHTL đạt được những kết quả như thế nào ?

4.2 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.3.1 Khách thể nghiên cứu:

- Sinh viên đang theo học: các khóa tín chỉ 50,51,52,53

- Giáo viên đang giảng dạy tại trường: các môn được đánh giá

- Cán bộ quản lý của trường (có liên quan đến công tác đào tạo)

4.3.2 Đối tượng nghiên cứu:

- Các môn học đánh giá: Cơ học cơ sở 1; Thủy lực công trình; Cơ kết cấu; Tư tưởng Hồ Chí Minh và Kỹ thuật & tổ chức xây dựng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

5.1 Ý nghĩa khoa học: Đề tài nghiên cứu thành công sẽ đóng góp thêm vào các công trình nghiên cứu về

vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo của trường ĐHTL đó là SV đánh giá môn học

5.2 Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thí điểm môn học tại trường ĐHTL có tác dụng tích cực tới SV, GV và nhà

trường Dựa trên kết quả thu được, nghiên cứu đưa ra những đề xuất với lãnh đạo trường ĐHTL, với GV, CBQL nhằm mục đích nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà trường

Chương 1

Trang 7

2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Theo các vấn đề:

- Các bộ công cụ đánh giá trong và ngoài nước về đánh giá môn học

- Các nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá môn học trực tuyến

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Các khái niệm về chất lượng

1.2.2 Một số khái niệm lien quan đến đề tài

- Khái niệm đánh giá

- Các khái niệm xung quanh Đánh giá môn học

Kết luận chương 1

Trong chương này tác giả đã trình bày một số vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài, nhằm làm rõ các vấn đề xung quanh đánh giá môn học Thêm vào đó tham khảo mẫu ĐCMH quy định chung cho các môn học của trường ĐHTL và ý kiến chuyên gia, từ đó có cơ sở để đưa ra các tiêu chí để phục vụ cho công tác đánh giá môn học tại trường ĐHTL (phụ lục1)

Chương 2

TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 MẪU NGHIÊN CỨU

Bảng 2.1: Thống kê số lượng sinh viên, giảng viên của các môn học đánh giá

nhóm

Nhóm rút thăm ngẫu nhiên

Số lượng sinh viên

Số lượng

GV

Trang 8

3

2.1 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

2.4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY VÀ ĐỘ HIỆU LỰC CỦA BỘ CÔNG CỤ ĐO

2.5.1 Giai đoạn điều tra thử nghiệm

Tiến hành điều tra thử nghiệm 03/05 môn học đánh giá với số lượng như sau:

Bảng 2.2: Thống kê số lượng sinh viên điều tra thử nghiệm

Nhóm phát phiếu

Tổng số sinh viên

Số SV tham gia đánh giá

3 Kỹ thuật & tổ chức xây

2.5.1.1 Đa ́ nh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS cho thấy hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha rất cao (r = 0,907)

Đồng thời hệ số tương quan của mỗi câu hỏi đối với toàn bộ bảng hỏi còn lại đạt giá trị khá tốt Điều đó chứng tỏ toàn bộ các câu hỏi có tính đồng hướng, đo đúng cái cần đo

Kết quả phân tích thông qua phần mềm SPSS 18.0 về đánh giá thang đo cho kết quả cụ thể ở từng thành phần như sau:

giá trị báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,864 Có 08/09 tiêu chí có hê ̣ số t ương quan biến tổng của các

biến đo lường thành phần đạt giá trị lớn hơn 0,3 (duy nhất tiêu chí 05 có hệ số tương quan biến tổng của các biến

đo lường thành phần đạt giá trị nhỏ hơn 0,3) Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,834 (biến C6) và giá trị báo cáo lớn nhất là 0,879 (biến C5)

C10-C25), giá trị báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,861 Có 11/16 tiêu chí có hệ số tương quan biến tổng của

các biến đo lường thành phần đều đạt giá trị lớn hơn 0,3 Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,829 (biến C18) và giá trị báo cáo lớn nhất là 0,864 (biến C17 và C21)

(3) Về tài liệu học tập (đo lường bằng 04 biến quan sát, được kí hiệu từ 26 đến 29, C26-C29), giá trị

báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,644 Có 03/04 tiêu chí có hệ số tương quan biến tổng của các biến đo

lường thành phần đạt giá trị lớn hơn 0,3 Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,438 (biến C29) và giá trị báo cáo lớn nhất

là 0,680 (biến C27)

C30-C36), giá trị báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,702 Có 06/07 tiêu chí có hệ số tương quan biến tổng

Trang 9

4

của các biến đo lường thành phần đạt giá trị lớn hơn 0,3 Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,627 (biến C31) và giá trị

báo cáo lớn nhất là 0,755 (biến C36)

Như vậy , qua kết quả phân tích độ tin câ ̣y của bảng hỏi ta thấy toàn bộ 04/04 thành phần cho giá trị

Cronbach’s Alpha khá cao , lớn hơn 0,6 Đồng thời có 23/36 câu hỏi hệ số tương quan biến tổng của các biến đo

lường thành phần đạt giá trị lớn hơn 0,3; còn lại có 12/36 có hệ số tương quan nhỏ hơn 0,3 và 01 câu có hê ̣ số

tương quan biến tổng âm (câu C35) Do đó câu bị loại là câu 35 “Kết quả kiểm tra đánh giá khách quan”

2.5.1.2 Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng phần mềm Quest cho bảng hỏi thư ̉

nghiê ̣m

Kết quả ước tính phù hợp thống kê

PHIEU LAY Y KIEN VE MON HOC

-

Item Estimates (Thresholds)

10/ 1/13 10: 9 all on giang (N = 162 L = 36 Probability Level= 50)

-

Summary of item Estimates ========================= Mean .01

SD .88

SD (adjusted) 36

Reliability of estimate .85

Fit Statistics =============== Infit Mean Square Outfit Mean Square Mean 1.00 Mean 1.00 SD .20 SD .24

Infit t Outfit t Mean 20 Mean 14

SD 2.44 SD 2.20 0 items with zero scores 0 items with perfect scores Kết quả ước tính trường hợp PHIEU LAY Y KIEN VE MON HOC

-

Case Estimates

10/ 1/13 10: 9 all on giang (N = 162 L = 36 Probability Level= 50)

-

Summary of case Estimates ========================= Mean .63

SD .61

SD (adjusted) 58

Reliability of estimate .89

Fit Statistics =============== Infit Mean Square Outfit Mean Square Mean 99 Mean 1.00 SD .42 SD .42

Infit t Outfit t Mean -.17 Mean -.05

SD 1.54 SD 1.21 0 cases with zero scores 0 cases with perfect scores - Kết quả ước tính phù hợp thống kê và ước tính trường hợp, các giá trị Mean và SD đều thỏa mãn điều kiện Do đó, ta có thể kết luận: dữ liệu phù hợp với mô hình Rasch Kiểm tra mức độ phù hợp của các câu hỏi do mô hình cung cấp, ta có: PHIEU LAY Y KIEN VE MON HOC

-

Item Fit 10/ 1/13 10: 9 -INFIT

MNSQ .71 .77 .83 .91 1.00 1.10 1.20 1.30 1.40

-+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -+ -

1 item 1 * |

3 item 3 * |

5 item 5 | *

Khi dữ liệu phù hợp với mô hình thì:

Mean phải bằng hoặc gần 0,00

SD phải bằng hoặc gần 1,00

Mean phải bằng hoặc gần 1,00

SD phải bằng hoặc gần 0,00

Mean phải bằng hoặc gần 1,00

SD phải bằng hoặc gần 0,00

Trang 10

5

7 item 7 * |

9 item 9 | *

11 item 11 * |

12 item 12 * |

13 item 13 | *

15 item 15 * |

17 item 17 | *

18 item 18 * |

19 item 19 | *

20 item 20 * |

22 item 22 | *

23 item 23 | *

25 item 25 | *

27 item 27 | *

29 item 29 * |

31 item 31 | *

32 item 32 | *

34 item 34 | *

35 item 35 | *

36 item 36 | *

Từ kết quả phân tích cho thấy, độ tin cậy của tính toán đạt kết quả 89% là đáng tin cậy, có 32/36 câu hỏi có giá trị Infit MNSQ nằm trong khoảng [0,77; 1,30], có nghĩa là chúng tạo thành một cấu trúc Tuy nhiên có 04/36 câu hỏi có giá tri ̣ Infit MNSQ nằm ngoài khoảng [0,77; 1,30] Các câu hỏi bị loại: 12, 18, 35, 36 Như vậy, sau khi kiểm chứng bảng hỏi thử nghiê ̣m qua đánh giá độ tin câ ̣y Cronbach’s Alpha và đánh giá mức độ phù hợp của bảng hỏi với mô hình Rasch thì bả ng hỏi còn 32 câu được đưa vào nghiên cứu chính thức.(phụ lục 2) 2.5.2 Giai đoa ̣n điều tra chính thƣ́c

Số phiếu phát ra: 293 (vắng 5 SV) Sau khi loại một số phiếu không hợp lệ, số lượng phiếu hợp lệ dùng

để phân tích là 284

Cụ thể phân bố theo các môn học như bảng 2.7 dưới đây:

Bảng 2.7: Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu

trong giai đoạn điều tra chính thức

1 Giới tính

2 Môn học

Kỹ thuật và tổ chức XD 41 14,4

Tư tưởng Hồ Chí Minh 60 20,4

Cơ ho ̣c cơ sở 1 63 22,2 Thuỷ lực công trình 58 21,1

Cơ kết cấu 62 21,8

2.5.2.1 Đa ́ nh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS cho thấy hệ số độ tin cậy Cronbach’s Alpha rất cao (r = 0,872)

Điều đó chứng tỏ toàn bộ các câu hỏi có tính đồng hướng , đo đúng cái cần đo, tức là các câu hỏi này có chất lượng tốt

Kết quả phân tích thông qua phần mềm SPSS 18.0 về đánh giá thang đo cho kết quả cụ thể ở từng thành phần như sau:

Trang 11

6

giá trị báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,824 Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành

phần đều đạt giá trị khá tốt Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,790 (biến C7) và giá trị báo cáo lớn nhất là 0,836 (biến

C5)

C10-C25), giá trị báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,725 Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,680 (biến C13) và giá trị

báo cáo lớn nhất là 0,732 (biến C16)

(3) Về tài liệu học tập (đo lường bằng 04 biến quan sát, được kí hiệu từ 26 đến 29, C26-C29), giá trị

báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,669 Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo lường thành phần

đều đạt giá trị lớn hơn 0,3 Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,515 (biến C29) và giá trị báo cáo lớn nhất là 0,683 (biến

C27)

C30-C36), giá trị báo cáo độ tin cậy ở thành phần này là 0,702 Các hệ số tương quan biến tổng của các biến đo

lường thành phần đều đạt giá trị lớn hơn 0,3 Giá trị báo cáo nhỏ nhất là 0,728 (biến C31 và C36) và giá trị báo

cáo lớ n nhất là 0,781 (biến C34)

Như vậy , qua kết quả phân tích độ tin câ ̣y của bảng hỏi ta thấy toàn bộ 04/04 thành phần cho giá trị

Cronbach Alpha khá cao Đây là thang đo lường tốt

2.5.2.2 Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng phần mềm Quest cho bảng hỏi

chính thức

Kết quả ước tính phù hợp thống kê

PHIEU LAY Y KIEN VE MON HOC CHINH THUC -

Item Estimates (Thresholds)

10/ 1/13 10: 8

all on giang2 (N = 284 L = 32 Probability Level= 50) -

Summary of item Estimates

=========================

Mean .01

SD .88

SD (adjusted) 84

Reliability of estimate .91

Fit Statistics

===============

Infit Mean Square Outfit Mean Square

Mean 1.00 Mean 99

SD .16 SD .18

Infit t Outfit t

Mean 17 Mean 17

SD 1.83 SD 1.72

0 items with zero scores

0 items with perfect scores

Kết quả ước tính trường hợp

PHIEU LAY Y KIEN VE MON HOC CHINH THUC -

Case Estimates

10/ 1/13 10: 8

all on giang2 (N = 284 L = 32 Probability Level= 50) -

Summary of case Estimates

=========================

Mean .70

SD .66

SD (adjusted) 62

Reliability of estimate .88

Fit Statistics

===============

Infit Mean Square Outfit Mean Square

Mean 98 Mean 99

Khi dữ liệu phù hợp với mô hình thì:

Mean phải bằng hoặc gần 0,00

SD phải bằng hoặc gần 1,00

Mean phải bằng hoặc gần 1,00

SD phải bằng hoặc gần 0,00

Mean phải bằng hoặc gần 1,00

SD phải bằng hoặc gần 0,00

Ngày đăng: 20/04/2014, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê số lượng sinh viên, giảng viên của các môn học đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Bảng 2.1 Thống kê số lượng sinh viên, giảng viên của các môn học đánh giá (Trang 7)
Bảng 2.2: Thống kê số lượng sinh viên điều tra thử nghiệm - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Bảng 2.2 Thống kê số lượng sinh viên điều tra thử nghiệm (Trang 8)
Bảng 2.7: Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Bảng 2.7 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (Trang 10)
Hình 3.2: Đồ thị ĐTB qua kết quả  SV đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.2 Đồ thị ĐTB qua kết quả SV đánh giá (Trang 13)
Hình 3.3: Đồ thị ĐTB qua kết quả GV tự đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.3 Đồ thị ĐTB qua kết quả GV tự đánh giá (Trang 13)
Hình 3.4: Đồ thị ĐTB qua kết qua ̉  SV đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.4 Đồ thị ĐTB qua kết qua ̉ SV đánh giá (Trang 14)
Hình 3.5: Đồ thị ĐTB qua kết qua ̉  GV tự đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.5 Đồ thị ĐTB qua kết qua ̉ GV tự đánh giá (Trang 14)
Hình 3.6: Đồ thị ĐTB qua kết quả SV đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.6 Đồ thị ĐTB qua kết quả SV đánh giá (Trang 15)
Hình 3.7: Đồ thị ĐTB qua kết qua ̉  GV tự đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.7 Đồ thị ĐTB qua kết qua ̉ GV tự đánh giá (Trang 15)
Hình 3.9: Đồ thi ĐTB  qua kết qua ̉  GV tự đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.9 Đồ thi ĐTB qua kết qua ̉ GV tự đánh giá (Trang 16)
Hình 3.8: Đồ thi ĐTB qua kết quả SV đánh giá - Thí điểm đánh giá môn học tại trường Đại học Thủy Lợi
Hình 3.8 Đồ thi ĐTB qua kết quả SV đánh giá (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w