Vai trò của sinh viên trong quản trị đại học (nghiên cứu trường hợp tại Trường CĐSP Gia Lai)
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
- -
TRẦN VĂN THỨ
VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG
QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC
(Nghiên cứu trường hợp tại Trường CĐSP Gia Lai)
Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thị Xuân Hoa
Hà Nội, năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.……… 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
2.1 Mục tiêu tổng quát 4
2.2 Mục tiêu cụ thể 4
3 Ý nghĩa nghiên cứu 4
3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 4
3.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn 5
4 Câu hỏi nghiên cứu 5
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 6
5.1.Khách thể nghiên cứu 6
5.2.Đối tượng nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 7
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1.Vấn đề quản trị đại học 9
1.1.2.Vấn đề sinh viên trong quản trị đại học 11
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản sử dụng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 17
1.2.1.Sinh viên và vai trò của Sinh viên trong quản trị đại học 17
1.2.1.1.Sinh viên 17
1.2.1.2 Vai trò của sinh viên trong quản trị đại học 17
1.2.1.3 Các mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị đại học 18
1.2.2 Khái niệm Cán bộ Lãnh đạo - Quản lý 20
1.2.2.1 Khái niệm về Lãnh đạo 20
1.2.2.2 Khái niệm về Quản lý 21
1.2.2.3 Cán bộ Lãnh đạo- Quản lý 21
1.2.3 Quản trị, Quản trị đại học, Hoạt động quản trị đại học 22
Trang 41.2.3.1 Quản trị và bản chất của quản trị 22
1.2.3.2 Quản trị đại học 23
1.2.3.3 Hoạt động quản trị đại học 24
1.3 Cơ sở lí luận và các hướng tiếp cận nghiên cứu 26
1.3.1 Sơ lược lịch sử và các lý do chấp nhận sinh viên tham gia vào công tác quản trị đại học 26 1.3.2 Sơ lược về các mô hình quản trị đại học và vai trò của sinh viên trong
quản trị đại học trên thế giới 29
1.3.3 Sơ lược mô hình quản trị đại học tại Việt Nam và Sinh viên trong hoạt động quản trị đại học tại Việt Nam 34
1.3.4 Hướng tiếp cận nghiên cứu 38
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1 Giới thiệu sơ lược về hệ thống tổ chức trường CĐSP Gia Lai 44
2.2 Đặc điểm các phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện 47
2.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu 47
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu 47
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát 48
2.3 Tổng thể, kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu 48
2.3.1 Tổng thể 48
2.3.2 Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu 48
2.4 Mô tả mẫu khảo sát định lượng 50
2.5 Công cụ thu thập dữ liệu 50
2.5.1 Xác định các chỉ báo 50
2.5.2 Xây dựng phiếu khảo sát 54
2.5.3 Phân tích và đánh giá thang đo 56
2.5.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) 56
2.5.3.2 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 62
2.6 Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu 62
Trang 5Chương 3: SỰ THAM GIA CỦA SINH VIÊN TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG CĐSP GIA LAI 64
3.1 Kết quả phỏng vấn sâu nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp trường, cấp khoa và cấp bộ môn trong nhà trường 64 3.2 Mức độ tham gia thực tế và mức độ nhận thức của sinh viên về vai trò sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai 67 3.2.1 Quản trị hệ thống tổ chức 67 3.2.1.1 Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hệ thống tổ chức 67 3.2.1.2 Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị hệ thống tổ chức… 68
3.2.1.3 Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và nhận thức của sinh viên về vai trò sinh viên trong các hoạt động quản trị hệ thống tổ chức……… 70 3.2.2 Quản trị nguồn nhân lực 71 3.2.2.1 Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị nguồn nhân lực 71 3.2.2.2 Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị nguồn nhân lực ……….72
3.2.2.3 Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và mức độ nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động quản trị nguồn nhân lực 74 3.2.3 Quản trị hoạt động đào tạo 75 3.2.3.1 Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hoạt động đào tạo 75 3.2.3.2 Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị hoạt động đào tạo 77
3.2.3.3 Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động quản trị hoạt động đào tạo… 79 3.2.4 Quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ 79
Trang 63.2.4.1 Mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị hoạt động nghiên
cứu khoa học và công nghệ 79
3.2.4.2 Nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong quản trị nghiên cứu khoa học và công nghệ 81
3.2.4.3 Sự khác nhau giữa mức độ tham gia của sinh viên trong thực tế và nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động quản trị nghiên cứu khoa học và công nghệ 82
3.2.5 Đánh giá chung về mức độ tham gia trong thực tế và nhận thức của sinh viên về vai trò của bản thân trong hoạt động quản trị đại học tại trường CĐSP Gia Lai 83
3.3 Những thách thức, khó khăn đối với sinh viên khi tham gia vào các hoạt động quản trị đại học tại trường CĐSP Gia Lai 86
3.4 Kết quả khảo sát ý kiến nhằm đề xuất các giải pháp cần thiết để tạo cơ hội cho sinh viên tham gia nhiều hơn vào quản trị đại học trong nhà trường 88
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
4.1 Kết luận 90
4.2 Một số gợi ý, đề xuất giải pháp 91
4.3 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo 92
4.3.1 Hạn chế của nghiên cứu 92
4.3.2 Gợi ý các hướng nghiên cứu tiếp theo 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC…… 99
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát và gợi ý phỏng vấn sâu 99
Phụ lục 2: Danh sách các biến quan sát 104
Phụ lục 3: Mô tả mẫu 107
Phục lục 4: Kết quả Phân tích nhân tố khám phá EFA và Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha 108
Phụ lục 5: Kết quả phân tích thống kê cơ bản 114
Phụ lục 6: Đơn xin phép khảo sát sinh viên và phỏng vấn cán bộ lãnh đạo- quản lý các cấp tại trường CĐSP Gia Lai 124
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong lý thuyết quản trị học có nhiều định nghĩa về “Quản trị” theo các cách tiếp cận khác nhau Chung quy lại, QT có nghĩa là một phương thức làm cho hoạt động của tổ chức tiến tới hoàn thành mục tiêu với hiệu quả cao, bằng và thông qua những người khác.“Phương thức này bao gồm những chức năng hay những hoạt động cơ
hiểu là thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra giám sát các hoạt động trong tổ chức trường ĐH ở các cấp độ khác nhau, sao cho trường ĐH có thể hoạt động một cách hiệu quả theo mục tiêu đề ra, bằng và thông qua mọi thành viên trong nhà trường
Để QTĐH có hiệu quả cao, cần đặc biệt chú ý đến việc phát huy vai trò các nguồn lực tham gia trong hoạt động QTĐH Bởi không có gì quan trọng hơn việc nâng cao chất lượng của HĐQT với đầy đủ các đại diện của các bộ phận liên quan trong phạm vi nhà trường nhằm đảm bảo cho sự thành công trong tương lai của các
viên cũng là một bộ phận có liên quan và vai trò của họ là đáng kể trong phạm vi trường ĐH Sinh viên tham gia vào việc ra quyết định trong các trường ĐH là vấn đề quan trọng và tồn tại trong các cuộc tranh luận học thuật từ
Qua phân tích trên cho thấy, nếu xem sinh viên là những cộng sự (partners) thì trước hết họ cần có được
sự tin tưởng và đối xử công bằng, được chia sẻ trách nhiệm với các bên có liên quan (stakeholders) Nếu xem xét sinh viên là khách hàng (consumers) và các trường ĐH là nơi cung ứng các dịch vụ thì sinh viên cần được cung cấp đầy đủ thông tin, được đối xử công bằng nhằm phát huy sự tham gia đóng góp tích cực của sinh viên vào việc xây dựng phát triển trường ĐH
Ở Việt Nam, quyền và nghĩa vụ của người học cũng đã được khẳng định trong luật GD, trong điều lệ hoạt động các trường ĐH- CĐ, trong quy chế đào tạo, quy chế HS-, V.V…Mặc dù vậy, cho đến nay việc xác định vai trò của sinh viên trong công tác QTĐH ở nước ta còn nhiều hạn Theo quan điểm chủ quan của tác giả, có thể
vì một số trở ngại về cơ chế, chính sách, quy định,v.v…đang tồn tại trong cơ chế quản lý, điều hành trường
ĐH-CĐ ở nước ta hiện nay Bên cạnh các khó khăn khách quan, một số các hạn chế xuất phát từ chính bản thân sinh viên như: sinh viên còn hạn chế về năng lực nhận thức, về kiến thức, kinh nghiệm quản lý, về tầm ảnh hưởng đến việc ra quyết định, v.v… cũng làm ảnh hưởng đến những đóng góp của sinh viên trong QTĐH
Trong công tác QTĐH, để đạt được những kết quả như mong đợi là cả một quá trình lâu dài, dựa trên nền tảng lý luận và thực tiễn vững chắc, phải được sự quan tâm đầu tư của toàn xã hội Do vậy, cần thiết phải có các công trình nghiên cứu và đánh giá nghiêm túc các tồn tại trong công tác QTĐH ở Việt Nam, bao gồm vấn đề vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH Điều này không chỉ phù hợp đối với các trường ĐH trên thế giới
mà còn rất cần được quan tâm trong các trường ĐH-CĐ ở Việt Nam hiện nay Do vây, tác giả chọn nghiên cứu đề
tài “VAI TRÒ CỦA SINH VIÊN TRONG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC (Nghiên cứu trường hợp tại Trường CĐSP Gia
Lai)” Nghiên cứu nhằm khảo sát về mức độ tham gia, các khó khăn sinh viên thường gặp phải khi tham gia các
hoạt động QTĐH trong nhà trường Đồng thời nghiên cứu đi tìm hiểu nhận thức của sinh viên, của CBLĐ-QL về
Trang 8vai trò của sinh viên trong QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai hiện nay Qua kết quả nghiên cứu, bước đầu xem xét
và đánh giá vai trò của sinh viên trong công tác QTĐH trong nhà trường và đề xuất một vài kiến nghị phù hợp góp phần vào định hướng công tác QTĐH của trường CĐSP Gia Lai ngày càng hiệu quả Ngoài ra, nghiên cứu đóng góp một phần vào bức tranh toàn cảnh về vấn đề vai trò của sinh viên trong hoạt động QTĐH tại Việt Nam, cung cấp thêm nguồn thông tin tham khảo đối với các ĐH- CĐ khác trong việc hướng đến xây dựng hệ thống QTĐH bảo đảm tính cân bằng, bền vững và hiệu quả trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu dựa trên tiền đề các nghiên cứu trước đây về hoạt động quản trị trong các trường
ĐH-CĐ trên thế giới cũng như những bài viết ở Việt Nam, kết hợp với những bằng chứng thực nghiệm tại trường CĐSP Gia Lai nhằm xác định mức độ tham gia để bước đầu xác định vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai
Kết quả nghiên cứu đóng góp ý nghĩa về mặt thực tiễn như sau;
Kết quả nghiên cứu được đóng góp một phần làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, tổ chức điều hành các hoạt động quản trị trong nhà trường được hiệu quả và phù hợp với bối cảnh trường CĐSP Gia Lai hiện nay
Xác định được những thách thức và khó khăn có thể ảnh hưởng đến sinh viên khi họ tham gia vào QTĐH và nhận thức của sinh viên cũng như CBLĐ-QL về vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai
Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai, đồng thời cung cấp thông tin tham khảo đối với công tác QTĐH ở các trường ĐH, CĐ khác
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung vào trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu sau:
1) Mức độ tham gia của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai hiện nay ra sao? 2) Nhận thức của sinh viên và cán bộ lãnh đạo, quản lý về vai trò và tầm quan trọng của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai như thế nào?
Trang 93) Những khó khăn và trở ngại nào có ảnh hưởng đến sinh viên khi sinh viên tham gia vào các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai?
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Tất cả CBLĐ-QL hiện đang công tác, giảng dạy và toàn thể sinh viên năm 2&3 thuộc hệ cao đẳng chính quy đang học tập tại trường CĐSP Gia Lai
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về mức độ tham gia của sinh viên, những khó khăn sinh viên gặp phải khi tham gia vào các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gai Lai gồm;
Chức năng: 1/ Hoạch định chiến lược đào tạo; 2/ Tổ chức và điều hành công việc; 3/ Kiểm tra/kiểm soát các hoạt động của tổ chức
Nội dung: 1/ Quản trị hệ thống tổ chức; 2/ Quản trị hoạt động đào tạo; 3/ Quản trị nguồn nhân lực; 4/ Quản trị hoạt động khoa học và công nghệ
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phối kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng nhằm khám phá và phản ánh đầy đủ, chính xác mức độ tham gia cũng như nhận thức của chính sinh viên và CBLĐ-QL
về vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH trong nhà trường thông qua kết quả khảo sát thực nghiệm tại trường CĐSP Gia Lai và bao gồm:
1) Phương pháp phân tích tài liệu: Việc sử dụng phương pháp này giúp cho tác giả dễ dàng khái quát
vấn đề nghiên cứu ở các khía cạnh, phương diện khác nhau Nhờ vậy, tác giả tổng quan được vấn đề cũng như cơ sở
lý luận của vấn đề nghiên cứu Qua đó, tác giả thuận lợi hơn trong việc đào sâu nghiên cứu vấn đề thông qua tìm hiểu kết quả các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài Ngoài ra, việc sử dụng phương pháp này để
hệ thống hóa danh mục các tài liệu, các văn bản pháp quy, các quyết định, thông tư, chỉ thị, v.v có liên quan, giúp cho tác giả dễ dàng trong định hướng trong nghiên cứu và tránh sự lặp lại những vấn đề không cần thiết
2) Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả sử dụng phương pháp này để thu thập những ý kiến, nhận định và
đánh giá của các bộ phận có liên quan trong nhà trường để làm cơ sở đối sánh các kết quả nghiên cứu định lượng
3) Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả sử dụng phương pháp này trong việc thực hiện các khảo
sát, điều tra và chọn mẫu để thu thập số liệu tại trường CĐSP Gia Lai
4) Phương pháp xử lý số liệu: Trong nghiên cứu, tác giả ứng dụng thống kê trong thu thập các dữ kiện,
số liệu nhằm phản ánh một cách tổng quát, đầy đủ về các đặc trưng, tính chất của đối tượng nghiên cứu Cũng như qua các số liệu thu thập, các kết quả xử lý và phân tích thống kê để đưa ra các nhận định, đánh giá chính xác về tổng thể nghiên cứu Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng phần mềm SPSS 17.0, Ecxel 2007 để xử lý và phân tích
số liệu thống kê thu thập được
7 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
QTĐH là lĩnh vực rất rộng, riêng đối với vấn đề sinh viên trong QTĐH cũng bao gồm nhiều khía cạnh phương diện khác nhau Do vậy, trong nghiên cứu này tác giả chủ yếu tập trung khảo sát, đánh giá mức độ tham gia để bước đầu đánh giá về vai trò của sinh viên trong một số các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai bao gồm: Quản trị hệ thống tổ chức; Quản trị hoạt động đào tạo; Quản trị hoạt động khoa học và công nghệ; Quản trị
Trang 10nguồn nhân lực Cụ thể như các vấn đề: Vai trò của sinh viên trong hoạch định chiến lược phát triển nhà trường; Vai trò của sinh viên trong xây dựng nội quy - quy chế tổ chức; Vai trò của sinh viên trong xây dựng chương trình đào tạo; Vai trò của sinh viên trong các hoạt động giảng dạy và học tập; Vai trò của sinh viên trong các hoạt động đảm bảo chất lượng; Vai trò của sinh viên trong quá trình tổ chức - điều hành và kiểm soát các bộ phận liên quan trong hoạt động QTĐH của nhà trường
Ngoài những vấn đề được nêu trên, các khía cạnh khác về vấn đề vai trò của sinh viên trong hoạt động QTĐH tác giả sẽ nghiên cứu và tìm hiểu nhiều hơn sau khi kết thúc nghiên cứu này
Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các vấn đề khác nhau của QTĐH như:
sự (2003) đã khảo sát các cách tiếp cận đối với lãnh đạo hiệu quả và điều hành chiến lược trong trường ĐH thế kỷ
niệm thích ứng với việc giải thích sự thay đổi bản chất của chính trị và các chính sách quốc tế được áp dụng đối với Châu Âu[11]; G.Micky Berezi (2008) thực hiện một nghiên cứu về vai trò của HĐQT trong việc hình thành hoạt
Đối với vấn đề về trong QTĐH, chưa nhiều các nghiên cứu một cách đầy đủ và có thể sơ lược một số các nghiên cứu điển hình ở các khía cạnh khác nhau như: Xuất phát từ các lo ngại về việc cần thiết phải cải cách
GD trong khi vẫn phải giữ những điểm mạnh đã được thừa nhận trong tổ chức GDĐH Canada Hiệp hội Giáo viên
ĐH Canada và Hiệp hội các trường ĐH-CĐ của Canada đã đề xuất một nhà giáo dục Anh là Sir James Duff, và một nhà GD, nhà khoa học chính trị người Hoa Kỳ là Robert O Berdahl để nghiên cứu các cấu trúc tổ chức và các quá trình hoạt động của các tổ chức GDĐH Canada Trong giai đoạn đầu của nghiên cứu này, ở Hoa Kỳ cũng như
ở Canada chưa có những nỗ lực để có được tiếng nói chung cũng như có được các vị trí thành viên trong Hội đồng của các trường ĐH-CĐ Có thể nhận thấy trong các báo cáo trên, các tác giả cho thấy họ mong muốn xem xét vai trò của sinh trong tương lai Do vậy, các chủ đề về mối quan hệ của sinh viên với các chính quyền trường
vi, quy trình và các ảnh hưởng của việc tham gia trong QTĐH, bao gồm cả nghiên cứu thể chế có Zuo Bing (1999) với công trình nghiên cứu của mình đã chứng minh rằng hoàn toàn có khả năng điều hành công việc, có
Trang 11(2008) nghiên cứu về xây dựng mô hình trường ĐH dân chủ, vấn đề cấp thiết được đặt ra đó là thay đổi trong QTĐH
và đã nhận được sự quan tâm, tranh luận nhiều từ giới học thuật như: Sự gia tăng của phong cách hay còn gọi là nghệ thuật điều hành, quản lí (managerialism); Sự tham gia của trong quản trị trường ĐH Nó được đặt ra để cung cấp một quan điểm lý thuyết và thực nghiệm về sự tương tác giữa các trường ĐH dân chủ, và gia tăng sự ảnh hưởng của đến các hoạt động quản lý, điều hành trong QTĐH.[18] Đồng tác giả Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009) nghiên cứu những nhân tố thúc đẩy hay cản trở đối với hiệu quả hoạt động QTĐH của đại diện với tư cách là thành viên
Trong khi đó, ở Việt Nam về cơ bản mô hình quản trị hiện nay của các trường ĐH, CĐ đã bắt đầu từ thập kỷ 50-60 của thế kỷ 20 và tiếp tục cho đến ngày nay và gần như không thay đổi[7] Chính vì lịch sử của QTĐH Việt Nam như vậy nên rất khó để các nhà khoa học Việt Nam thực hiện các nghiên cứu cơ bản cũng như nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực QTĐH Cho đến nay, QTĐH được xem là một lĩnh vực còn khá mới trong hệ thống GD Việt Nam, chưa có nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu GD nghiên cứu về lĩnh vực này và kết quả là có rất ít các công trình nghiên cứu đầy đủ, toàn vẹn về tổng thể QTĐH ở Việt Nam
Nhìn chung, các nghiên cứu tại Việt Nam thường tiếp cận vấn đề trên cơ sở kinh nghiệm và thực tiễn QTĐH ở các nước có nền GD tiên tiến và sau đó nghiên cứu ứng dụng vào QTĐH tại Việt Nam Đối với vấn đề trong QTĐH thì chưa có một nghiên cứu chính thức về bất cứ khía cạnh nào Sau đây là sơ lược một số rất ít các bài viết, các công trình nghiên cứu có liên quan đến QTĐH như; Năm 2006, trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả Phạm Phụ cho rằng khi nói tự chủ là nói đến mối quan hệ giữa nhà nước và cơ sở ĐH, tự chủ cao đồng nghĩa với mức độ can thiệp của nhà nước vào các công việc của cơ sở ĐH thấp Điều cần lưu ý về vấn đề tự chủ là “quyền lợi” do đó phải đi đôi với “nghĩa vụ” và QTĐH sao cho đạt được các mục tiêu của nhà trường một cách có hiệu quả, minh bạch và đặc biệt là “trách nhiệm xã hội” Đó là trách nhiệm đối với , phụ huynh, thầy cô giáo, người sử dụng, cộng đồng, nhà nước,v.v thường được gọi là “những người có lợi ích liên quan”
Tác giả Phạm Thị Ly (2009) đề cập đến một số khái niệm liên quan đến QTĐH và mô hình quản trị trong các trường ĐH ở Hoa Kỳ với các khía cạnh như: Vấn đề về mô hình quản trị của các trường ĐH Hoa Kỳ; Công việc cụ thể của HĐQT ở các trường ĐH Hoa Kỳ; Những giá trị tích cực trong mô hình QTĐH của Hoa Kỳ Tác giả có bàn về thực trạng của QTĐH Việt Nam, kết hợp với kinh nghiệm từ QTĐH ở Mỹ để đưa ra một số các
Năm 2010, tác giả Nguyễn Quý Thanh đã nghiên cứu “So sánh mô hình QTĐH quốc gia với một số ĐH khác trên thê giới” Trong nghiên cứu này, tác giả đã giới thiệu một số mô hình QTĐH và xu hướng QTĐH trên
Trong thời gian gần đây, có các nghiên cứu về QTĐH như: “Báo cáo chuyên đề Đổi mới QTĐH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ĐHQG Hà Nội” (2011), nghiên cứu đang được thực hiện của tác giả Hoàng Thị Xuân Hoa (2011) về “Mô hình QTĐH công ở Việt Nam” Gần đây nhất có báo cáo của nghiên cứu
sinh tiến sĩ Ngô Tuyết Mai tại hội thảo quốc tế từ ngày 28-29/06/2012 tại TP Hồ Chí Minh, Việt Nam về “ Cải
cách trong quản trị trường ĐH công lập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo: Những điều Việt Nam có thể học hỏi
từ thực tiễn trên thế giới”
1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản sử dụng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 12- Khái niệm Sinh viên; Vai trò của Sinh viên trong QTĐH
- Các mức độ tham gia của sinh viên trong quản trị đại học (Tham vấn, - Giám sát, Ra quyết định)
- Khái niệm về lãnh đạo
- Khái niệm về quản lý
- Khái niệm Cán bộ Lãnh đạo - Quản lý
- Khái niệm về quản trị; Quản trị đại học; Các chức năng quản trị và Các hoạt động Quản trị đại học;
Bản chất của quản trị; Quản trị đại học ; Các hoạt động quản trị đại học
1.3 Cơ sở lí luận và các hướng tiếp cận nghiên cứu
1.3.1 Sơ lược lịch và các lý do chấp nhận tham gia vào công tác QTĐH
Nguyên thủy của vấn đề tham gia vào thể chế trong trường ĐH xuất hiện ở Châu Âu vào thế kỷ XI, XII
khi các giáo sư và họp nhau lại tại Bologna hay Paris để thành lập universitas magistrorum et scolarum Tổ chức
trường ĐH lúc này được hiểu là “cộng đồng thầy giáo và học trò” hay một thể chế thống nhất của thầy và trò Trong thời điểm bây giờ, các cộng đồng trên đã tạo ra một dạng thể chế học thuật mà sau này gọi là ĐH
(universitas) Universitas ở thế kỷ XII chỉ được coi là “một tập thể” hay “một tổ chức” của các thầy và trò (nó
cũng giống như các tập thể của các thợ hớt tóc, thợ mộc, v.v…) Nhưng có một khác biệt ở đây là mục đích của cộng đồng thầy và trò là nghiên cứu khoa học và có nhiệm vụ bảo vệ các lợi ích liên quan Đây có thể coi là giai
Trong khi sự tham gia của vào việc ra quyết định trong các trường ĐH là vấn đề quan trọng và tồn tại trong các cuộc tranh luận học thuật vào cuối những năm 1960 và 1970 từ vài thế kỷ trước trong các trường ĐH dân chủ Thì gần đây, các cuộc tranh luận về nghệ thuật quản trị hiện đại đã nhận định rằng hầu như không có được các tính năng của nhà quản trị thực thụ, trừ khi xem xét họ là các khách hàng Tuy nhiên, sự sụp đổ của các trường ĐH đại diện cho một nền dân chủ thông qua các bài viết 1990 về cải cách giáo dục ĐH và sự gia tăng của nghệ thuật quản trị hiện đại “managerialism” không hàm ý rằng nhân viên trong trường ĐH và không còn giữ vai trò chính thức trong việc ra quyết định [18]
Gần đây, một cuộc khảo sát xuyên quốc gia về vấn đề tham gia trong quản trị các trường ĐH được thực hiện bởi Hội đồng châu Âu vào năm 2002 cho thấy rằng các quy định pháp lý cho sự tham gia chính thức của
sát cũng cho thấy rằng ảnh hưởng của sinh viên trong việc ra quyết định được xem là đáng kể
Một minh chứng nữa cho việc tiếp tục, mở rộng sự tham gia của học sinh trong quản trị các trường ĐH
đó là để có sự thống nhất về vai trò của sinh viên trong trường ĐH và nhằm đề xuất các giải pháp chung, từ ngày 12- 14 tháng 6 năm 2003 tại Oslo, NaUy, các bộ trưởng bộ GD Châu Âu lại tổ chức hội thảo với chủ đề “Vai trò
Như vậy, sinh viên tham gia một cách dân chủ trong QTĐH không phải là vấn đề mới đối với GDĐH trên thế giới Những mô hình QTĐH trong đó tồn tại các vị trí khác nhau của sinh viên được bắt nguồn từ lịch sử
sự ra đời của các trường ĐH trong thế kỷ XIII tại Châu Âu, ví dụ như Đại học Bologna, Ý Mặc dù sau đó, từ thế
kỷ XII cho đến những năm đầu của thế kỷ XX, nhìn chung sinh viên không giữ vai trò gì nổi bật trong QTĐH ở
Trang 13hầu hết các quốc gia khác nhau Tuy nhiên, Theo Perkin (2006) truyền thống hoạt động chính trị của sinh viên tại Đại học Bologna " đã kéo dài cho đến ngày nay".[22]
1.3.2 Các đề xuất về cơ sở lý thuyết và hướng tiếp cận nghiên cứu
Qua những phân tích, đánh giá được đề cập ở phần trên, cho thấy vấn đề vai trò sinh viên trong QTĐH luôn nhận được sự quan tâm trong quá trình phát triển các tổ chức trường ĐH trên thế giới Sự tồn tại và những chuyển biến tích cực của nó không còn bó hẹp trong phạm vi của một trường ĐH, một quốc gia, một châu lục mà ở phạm vi toàn cầu Ở Việt Nam, xét về lý thuyết sự công nhận sinh viên như "bộ phận có liên quan" đã tồn tại trong quan điểm phát triển GD được thể hiện qua loạt các văn bản quy phạm pháp luật có quy định quyền và nghĩa vụ của người học đóng góp vào xây dựng và phát triển nhà trường như: Luật GD năm 1998; Luật GD năm 2005; Điều lệ hoạt động trường ĐH-CĐ trước đây và hiện nay; Quy chế HS- trước đây và hiện nay; v.v Nhưng nhìn chung, vẫn chưa thật rõ ràng và cởi mở để xem xét đến quyền và nghĩa vụ của người học trong các khía cạnh khác nhau của GDĐH
Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất một mô hình QTĐH mà trong đó thể hiện được các quyền và thẩm quyền của người học và là cơ sở cho việc nghiên cứu khảo sát, đo lường, đánh giá và dần xác định vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH trong phạm vi trường CĐSP Gia Lai hiện nay
1.3.2.1 Đề xuất một mô hình QTĐH trong đề tài nghiên cứu
Trong nghiên cứu, tác giả đề xuất vận dụng mô hình quản trị phổ biến nhất trong quản trị các trường ĐH
1.3.2.2 Khái quát về mô hình quản trị chia sẻ và vai trò, mức độ tham gia của các bên liên quan trong mô hình quản trị chia sẻ
Mô hình quản trị chia sẻ
Thế nào là quản trị chia sẻ và các thành phần có liên quan trong quản trị chia sẻ gồm những ai? Theo Kater, S., & Levin, J S (2004)[16], thuật ngữ " quản trị chia sẻ" bắt đầu xuất hiện trong các tài liệu theo sau
"Tuyên bố về thể chế quản trị trong Trường ĐH và CĐ" của hiệp hội giáo sư ĐH Hoa Kỳ được thông qua vào năm 1966 (AAUP, 1966) Quản trị chia sẻ ở đây được hiểu là “bao gồm cả ý tưởng và thực tế hoạt động liên quan
Các bên liên quan trong mô hình quản trị chia sẻ
“Các bên có liên quan” trong quản trị chia sẻ đã được định nghĩa trong cuốn sách quản lý chiến lược của
nghĩa tương tự với hàm ý rộng hơn đó là: Các bên liên quan (stakeholders) là một người hoặc thực thể có lợi ích chính đáng trong GD, và như vậy họ đều nhận được quyền can thiệp vào các vấn đề của tổ chức GD Đồng tác giả trên đã đưa ra ví dụ cụ thể về các bên liên quan trong GDĐH bao gồm; Các trường ĐH, các học giả, sinh viên, phụ huynh, người sử dụng lao động, Nhà nước, các tổ chức quản lý GDĐH, v.v…
Các mức độ tham gia của sinh viên trong mô hình quản trị chia sẻ
Trong nghiên cứu, tác giả đề xuất vận dụng các mức độ tham gia theo khuyến nghị được nêu ra tại Hội
thảo Oslo, Na Uy diễn ra từ ngày 12-14/6/2003 gồm 3 mức độ; 1/ Tham vấn (advising), 2/ Giám sát (monitoring), 3/
Ra quyết đinh (decision making) Theo tác giả, đây là cơ sở để đo lường mức độ tham gia, đóng góp của sinh viên
vào việc thực hiện các chức năng QTĐH nhằm hướng đến QTĐH hiệu quả, đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ
Trang 14chức Đồng thời, để làm cơ sở cho việc đưa ra các chỉ báo nhằm xây dựng bảng hỏi đảm bảo tính xác thực và tin cậy Trong đề tài, tác giả kết hợp với các quy định trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và đề cập đến quyền và trách nhiệm của người học Tuy nhiên, trong thực tế thì mức độ ảnh hưởng của sinh viên trong việc ra quyết định các hoạt động QTĐH khác nhau thường thấp bởi nhiều lý do chủ quan và khác quan khác nhau
Cuối cùng, căn cứ trên mô hình quản trị chia sẻ, căn cứ trên định nghĩa về các bên liên quan trong QTĐH, căn cứ trên 3 mức độ tham gia đã đề xuất, căn cứ theo các văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống văn bản pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người học, căn cứ trên kết quả nghiên cứu sơ bộ Tác giả tiến hành khảo sát định lượng để phân tích, đánh giá mức độ tham gia của sinh viên, cũng như nhận thức của chính sinh viên, CBLĐ-
QL về tầm quan trọng của sinh viên trong các hoạt động QTĐH tại trường CĐSP Gia Lai Với giả định rằng, một phần hiệu quả của công tác QTĐH trong trường CĐSP Gia Lai có ảnh hưởng từ mức độ tham gia thường xuyên hay không thường xuyên của sinh viên
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu sơ lược về hệ thống tổ chức trường CĐSP Gia Lai
Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai ban đầu là trường Sư phạm cấp II Gia Lai -Kon Tum được thành lập tháng 11 năm 1979 theo Quyết định số 159/UB-TC ngày 02/01/1979 của UBND tỉnh Gia Lai - Kon Tum Tháng 03/1990 trường được Hội đồng Bộ trưởng ký Quyết định số 97-HĐBT ngày 27/03/1990 công nhận trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai - Kon Tum nay là trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai Từ khi thành lập đến nay (1979-2013), trường CĐSP Gia Lai đã trải qua nhiều giai đoạn xây dựng và phát triển với sứ mệnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có trình độ cao đẳng từ bậc Mầm non đến Trung học cơ sở, bồi dưỡng cán bộ quản
lý GD và tạo nguồn nhân lực ở một số lĩnh vực khác Ngoài ra, trường còn là đơn vị thường xuyên tổ chức nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhằm phục vụ cho sự phát triển của giáo dục, phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Gia Lai và khu vực Tây Nguyên
2.2 Đặc điểm các phương pháp nghiên cứu và cách thức thực hiện
2.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu
2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
2.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
2.3 Tổng thể, kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu
Trang 15sự lớp của các lớp sinh viên từ năm 2 trở đi, và 5 người là các cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong nhà trường
Sau khi thu thập tương đối đầy đủ về cơ sở các chỉ báo định lượng qua nghiên cứu tài liệu và phỏng vấn thăm dò, nghiên cứu được tiếp tục và tiến hành xây dựng, hoàn thiện phiếu gợi ý phỏng vấn sâu
và tiến hành chọn mẫu mục tiêu để phỏng vấn sâu nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong nhà trường Xác định tổng số cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong nhà trường (từ cấp trường, cấp khoa đến cấp bộ môn)
có 24 người gồm có Hiệu Trưởng, Phó hiệu trưởng, Bí thư và Phó Bí thư Đảng ủy, Trưởng các Phòng - Khoa- Ban- Tổ trực thuộc, Bí thư Đoàn thanh nhiên, Ban chấp hành Công đoàn nhà trường, Ban chấp hành Hội sinh viên, Ban chấp hành Hội liên hiệp Thanh niên Chọn mẫu chủ đích để thực hiện phỏng vấn sâu đối với 12 người là các cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong nhà trường
Với khảo sát định lượng
Xác định tổng số sinh viên năm 2 và năm 3 hệ cao đẳng chính quy đang học tập tại trường CĐSP Gia Lai là 900 SV Trong đó khóa 2011- 2014 có 469 SV (52%), khóa 2010- 2013 có 431 SV ( 48%)
trực tuyến với tổng thể là 900 SV, sai số chọn mẫu là 5%, độ tin cậy là 95% Ta có cỡ mẫu là 269 SV Nhưng xét lại đây là nghiên cứu thu thập dữ liệu tại một thời điểm hiện tại được gọi là cross-sectional study (nghiên cứu tiêu biểu một thời điểm), cùng với điều kiện nghiên cứu được thực hiện tại trường CĐSP Gia Lai là nơi tác giả đang công tác, đối tượng thực hiện khảo sát là sinh viên đang học tập tại trường Để tăng độ tin cậy của mẫu được chọn, trong nghiên cứu thực hiện tăng 40% cỡ mẫu tính được ban đầu theo công thức 269*40% và có cỡ mẫu chính thức được chọn bằng 377 SV
Sau khi xác định được cỡ mẫu là n= 377 SV, nghiên cứu được tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo các bước sau:
Bước 1: Lập danh sách 900 SV của 2 khóa theo thứ tự Alphabet
Bước 2: Tính khoảng cách chọn mẫu (hệ số chọn mẫu k), có tổng thể N = 900, cỡ mẫu n = 377 Vậy
có hệ số chọn mẫu k = 900/377 là 2,39 Nhưng vì lý do đơn vị mẫu là cá nhân SV nên trong nghiên cứu chọn
hệ số chọn mẫu là k =2
Bước 3: Chọn ngẫu nhiên bắt đầu từ sinh viên có số thứ tự thứ 3 trong danh sách sinh viên đã lập và tiến hành chọn mẫu theo khoảng cách là mỗi phần tử được chọn cách nhau 2 đơn vị tính trong danh sách được lập Quy trình này được lặp lại cho đến khi chọn đủ số lượng đơn vị của mẫu
2.4 Mô tả mẫu khảo sát định lượng
Với 377 bảng hỏi được phát ra, số bảng hỏi thu về là 377 (100%), trong đó có 17 bảng hỏi có số lượng ô trống nhiều ( > 10%) nên không đạt yêu cầu, số bảng hỏi phù hợp là 360 Như vậy, kích thước mẫu cuối cùng dùng để xử lý là n = 360 (thỏa mãn điều kiện kích thước mẫu cần thiết)
2.5 Công cụ thu thập dữ liệu
2.5.1 Xác định các chỉ báo
2.5.2 Xây dựng bảng hỏi
Trên cơ sở các chỉ báo xác định được, qua phân tích, thiết kế thang đo, nghiên cứu được tiến hành xây dựng phiếu khảo sát chính thức dùng khảo sát mức độ tham gia, mức độ nhận thức của sinh viên về vai trò của sinh viên trong các hoạt động QTĐH, đồng thời khảo sát về các yếu tố khó khăn, trở ngại có ảnh hưởng đến sự