1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

31 744 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 657,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 1

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ HỒNG HOA

XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

Khoá: IV

Trang 2

XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ SINH VIÊN

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN –

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

3

MỤC LỤC

PHẦN I - MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 2

4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 3

PHẦN II - NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 11

1.2 Một số khái niệm liên quan 15

1.2.1 Khái niệm “tiêu chí” 15

1.2.2 Khái niệm “đánh giá” 16

1.2.3 Khái niệm “quản lý” 18

1.2.4 Khái niệm “công tác sinh viên” 21

1.2.5 Khái niệm “đánh giá hoạt động quản lý công tác sinh viên” 22 1.2.6 Thực trạng chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại

Trang 4

4

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 22

1.2.6.1 Thông tin chung về Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 22

1.2.6.2 Công tác sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên 22

1.3 Tiểu kết chương 1 28

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 29

2.1 Cơ sở xây dựng bộ chỉ số 29

2.1.1 Cơ sở lý luận 29

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2 Quy trình xây dựng bộ chỉ số 33

2.2.1 Các bước tổ chức thu thập thông tin 34

2.2.2 Lấy số liệu 34

2.2.3 Thời điểm khảo sát 34

2.3 Mẫu nghiên cứu 34

2.3.1 Phiếu khảo sát và thang đo 34

2.3.2 Quy trình xây dựng bộ tiêu chí 35

2.4 Đề xuất phiếu khảo sát xây dựng - thử nghiệm bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên 36

2.5 Phân tích kết quả khảo sát 37

2.5.1 Các thông tin về đối tượng hồi đáp trong khảo sát 40

2.5.2 Đánh giá thang đo được kiểm định bằng độ tin cậy Cronbach’s Alpha 40

2.5.2.1 Kết quả thang đo ở thành phần về công tác giáo dục chính trị tư tưởng 41

2.5.2.2 Kết quả thang đo ở thành phần về công tác quản lý sinh viên 43

2.5.2.3 Kết quả thang đo ở thành phần về công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm 46

Trang 5

5

2.5.3 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA 48

2.5.3.1 Thành phần về công tác giáo dục chính trị tư tưởng 47

2.5.3.2 Thành phần về công tác quản lý sinh viên 49

2.5.3.3 Thành phần công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm 52

2.5.3.4 Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng phần mềm Quest cho toàn bộ phiếu hỏi sau khi đã hiệu chỉnh 53

2.6 Tiểu kết chương 2 59

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN 61

3.1 Giới thiệu bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên 61

3.1.1 Nội dung đánh giá 61

3.1.2 Quy trình đánh giá 63

3.1.3 Đánh giá thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện hoạt động quản lý công tác sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 63

3.2 Đánh giá mức độ thực hiện ở các nội dung 65

3.2.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng 65

3.2.2 Công tác quản lý sinh viên 67

3.2.3 Công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm 68

3.3 So sánh sự khác biệt về kết quả đánh giá của sinh viên khi xét đến các yếu tố 70

3.3.1 Theo giới tính 70

3.3.1.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng 70

3.3.1.2 Công tác quản lý sinh viên 71

3.3.1.3 Công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm 72

3.3.2 Theo ngành học 74

3.3.2.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng 74

Trang 6

6

3.3.2.2 Công tác quản lý sinh viên 76

3.3.2.3 Công tác hướng nghiệp và tư vấn việc làm 79

3.3.3 Theo năm sinh viên 82

3.3.3.1 Công tác giáo dục chính trị tư tưởng 82

3.3.3.2 Công tác quản lý sinh viên 84

3.3.3.3 Công tác hướng nghiệp và tư vấn làm 86

3.4 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với từng ngành học 89

3.4.1 Đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha 89

3.4.2 Phân tích tương quan giữa các nhân tố trong từng ngành học 90

3.5 Tiểu kết chương 3 91

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Một số ý kiến sau khi thực hiện đề tài 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 101

Trang 7

Đánh giá chất lượng của hoạt động quản lý công tác sinh viên trong các trường đại học là việc làm hết sức cần thiết nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Tuy nhiên, hiện nay tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN chưa có văn bản cũng như qui định nào về bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên Do đó, luận văn này tập trung nghiên cứu đề xuất

bộ chỉ số để đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên của nhà trường nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên nói riêng và chất lượng giáo dục của nhà trường nói chung Đây là công cụ cần thiết góp phần cải tiến, nâng cao chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên trong các trường đại học trước mục tiêu đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục đại học

Trong khuôn khổ đề tài luận văn tốt nghiệp chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành “Đo

lường và đánh giá trong giáo dục”, chúng tôi nghiên cứu đề tài “Xây dựng và thử nghiệm bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN”, trong đó đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, thiết kế bộ công cụ đánh giá chất lượng hoạt

động quản lý công tác sinh viên của Trường ĐHKHTN (nơi tác giả hiện đang công tác)

3 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng các chỉ số đánh giá chất lượng công tác qu ản lý sinh viên ở Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dựa trên đánh giá của sinh viên về hoạt động này tại Nhà trường

4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Trong đề tài này, chúng tôi tập trung vào việc phân tích tài liệu, khảo sát ý kiến của lãnh đạo, cán bộ quản lý và chuyên viên chuyên trách thực hiện công tác qu ản lý và đối tượng thụ hưởng là sinh viên của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất xây dựng chỉ số đánh giá chất lượng của công tác qu ản lý sinh viên nhằm đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, phương thức quản lý, cơ cấu tổ chức quản lý sinh viên và đội ngũ cán bộ quản

lý công tác sinh viên của nhà trường trong mỗi năm học

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 8

Cần có những chỉ số gì để đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên một cách hiệu quả?

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên được chia thành 3 nhóm chỉ số chính, bao gồm:

- Nhóm 1: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng;

- Nhóm 2: Công tác hỗ trợ sinh viên;

- Nhóm 3: Công tác tư vấn hướng nghiệp và việc làm

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu định tính:

- Nghiên cứu tài liệu, văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường đại học Khoa học tự nhiên

6.2.Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Khảo sát bằng bảng hỏi đối với đối tượng nghiên cứu; tìm hiểu phản hồi của các cá nhân có liên quan;

- Tổng hợp ý kiến, cập nhật cơ sở dữ liệu để phân tích;

- Thống kê từ kết quả thu được và đánh giá về kết quả ban đầu

6.3 Các phần mềm sử dụng để phân tích và xử lý số liệu

Phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS Verson 16 và phần mềm Quest

7 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

7.1 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên và thử nghiệm tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

7.2 Khách thể nghiên cứu

- Đội ngũ chuyên viên chuyên trách quản lý công tác sinh viên (bao gồm tất cả những cán bộ

làm công việc quản lý sinh viên tại Trường, cụ thể: phòng chính trị và công tác sinh viên, trợ lý các khoa trong toàn trường);

- Sinh viên là người đang trực tiếp thụ hưởng hoạt động này

8 Phạm vi nghiên cứu

- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

- Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 12/2012 đến tháng 3/2013

Trang 9

9 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương, trong đó:

Phần Mở đầu

Phần Nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 2: Xây dựng và khảo sát bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên tại Trường ĐH Khoa học Tự Nhiên

Chương 3: Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên của Trường

ĐH Khoa học Tự nhiên

Kết luận và kiến nghị

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới:

- Tại Hiroshima - Nhật Bản vào những năm đầu của thế kỷ 21 có mở “Diễn đàn về quan điểm mới về giáo dục ý thức công dân cho sinh viên ở các nước Châu Á” Tại diễn đàn này các diễn giả có nêu vấn đề giáo dục “tính công dân” cho học sinh và sinh viên trong bối cảnh mới Có thể nói rằng trong bối cảnh hiện nay vấn đề này vừa có cơ hội nhưng đồng thời cũng có nhiều thách thức và những người làm công tác sinh viên cần có tư duy cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể của mình để tìm biện pháp thích với đối tượng quản lí và tác động của bối cảnh Tuy nhiên, đa số diễn giả đều thống nhất đây là vấn đề quan trọng và cần thiết phải quan tâm hiện nay

- Trong “Handbook for Student Management Team” của Đại học tổng hợp Colorado lại đánh giá cao mô hình quản lí sinh viên theo kiểu tự quản thông qua “Đội quản lí sinh viên” mô hình này đặc biệt có ý nghĩa đối với các trường sư phạm vì nó rèn luyện “nghiệp vụ” quản lí tập thể “ Đội quản lí sinh viên” này bề ngoài giống như ban cán sự lớp nhưng thực chất họ là các “nhóm tình nguyện” được biên chế 3-4 người thành một đội; mỗi đội có một giáo viên tham gia tư vấn cho các hoạt động Hoạt động chính của đội này là làm đầu mối giữa sinh viên (lớp) và giáo viên để trình bày nhu cầu nguyện vọng và xin ý kiến hoặc giải đáp, họ cũng là đầu mối như các cán sự học tập của khoá học hoặc lớp học ngắn hạn và có trách nhiệm động viên các điển hình và tư vấn cho các bạn gặp khó khăn Tất nhiên, những người được tuyển chọn vào “đội quản lí sinh viên” này phải có một số tiêu chuẩn như có khả năng giao tiếp, có khả năng làm việc tập thể, năng động, gương mẫu Quan điểm cơ bản trong hoạt động của đội này là “Thống nhất trong đa dạng” có nghĩa là không rập khuôn hoạt động của các nhóm khác nhau mà chỉ thống nhất quan điểm chung là tạo điều kiện, môi trường tốt nhất cho sinh viên nói lên ý kiến của mình Những đội này là hạt nhân của phong trào sinh viên và là thành phần quan trọng của hội sinh viên Trong nhiều trường hợp đội này còn thúc đẩy việc xuất bản “ sổ tay sinh viên” để tạo điều kiện cho các sinh viên tham gia cụ thể hơn vào các hoạt động theo đúng quyền lợi và nghĩa vụ của một sinh viên

Trang 10

Trong cuốn sách về Công tác sinh viên và hội nghề nghiệp của NASPA (Student Affairs Administrators in Higher Education), đã mô tả mô hình công tác sinh viên thực hiện thông qua một Ban Công tác sinh viên Tùy vào mức độ của nhà trường mà Ban công tác sinh viên bao gồm nhiều phòng/trung tâm chức năng khác nhau hoặc cũng có thể chỉ là một bộ phận

Ở các nước phát triển như Hoa kỳ, Úc mô hình công tác sinh viên khá tương đồng nhau Trong các trường đại học ở những nước này công tác sinh viên được thực hiện bởi Ban công tác sinh viên (Student Affair Department/Division) Đây là đơn vị thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến sinh viên đó là các vấn đề về chế độ, chính sách cho sinh viên; tuyển sinh; việc làm sinh viên sau tốt nghiệp; công tác trao đổi sinh viên và các vấn đề về học thuật

Tóm lại, ở các trường đại học ở những nước phát triển, họ luôn quan niệm một trong các chức năng chính của giáo dục đại học là đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ phát triển kinh tế –

xã hội, có khả năng thích ứng với các yêu cầu thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế trí thức và công nghệ thông tin truyền thông Sinh viên được coi là sản phẩm của giáo dục đại học, nhưng là loại sản phẩm tích cực, sản phẩm này biết chủ động chọn lọc những điều thiết thực để học tập và lĩnh hội cho công việc của mình sau này Sinh viên là khách hàng hàng đầu của dịch vụ mà giáo dục đại học cung ứng Giáo dục đại học phải được thiết kế để đáp ứng các nhu cầu thiết thực của người học, có ích lợi cho nghề nghiệp và cuộc sống của sinh viên trong tương lai

Với quan niệm sinh viên vừa là sản phẩm vừa là khách hành đầu tiên của giáo dục đại học Một trong các chức năng chính của giáo dục đại học là đào tạo nghề – là đào tạo sinh viên có khả năng tìm việc làm sau khi tốt nghiệp Là sản phẩm của giáo dục đại học, chất lượng đầu ra của giáo dục đại học được đo bằng các con số về việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp Là khách hàng đầu tiên của giáo dục đại học, chất lượng của giáo dục đại học được đánh giá dựa trên mức độ hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ mà giáo dục đại học cung ứng cho họ kể cả trong quá trình học ở đại học và cả sau khi sinh viên đã tốt nghiệp gia nhập vào thị trường lao động Do đó, lãnh đạo các nhà trường luôn quan quan tâm và đầu tư cho công tác sinh viên

Hiện nay, Chính phủ của các nước phát triển trên thế giới cũng quan tâm đến giáo dục đại học nhiều hơn, họ quan tâm đến số lượng chi phí lớn cho giáo dục, họ muốn được có thông tin về việc chi tiêu có hiệu quả: đào tạo sinh viên tốt nghiệp với chất lượng mong muốn với chi phí hợp lý Cha mẹ học sinh, do nhu cầu học mở rộng và sự khan hiếm về chi phí cho giáo dục đại học, đang phải chịu chi trả những khoản kinh phí lớn đầu tư cho con em học tập tại các trường đại học Họ đòi hỏi được biết những chi tiêu của mình được hợp lý, con em của họ được tiếp thu một nền giáo dục tương ứng với mức chi trả, có được việc làm tương xứng sau khi tốt nghiệp Chính phủ và cha mẹ sinh viên đang là hai nguồn cung cấp chi phí cho giáo dục đại học, và vì thế hơn lúc nào hết các nhà trường đại học phải khẳng định với nhà đầu tư rằng nguồn kinh phí mà họ sử dụng là có hiệu quả thông qua hệ thống cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ hỗ trợ của nhà trường

Với những lý do như vậy, việc để các nhà trường cam kết với xã hội, với sinh viên và phụ huynh học sinh hay về tạo môi trường và các điều kiện hỗ trợ học tập tốt nhất cho sinh viên và vì vậy, các trường đại học ở đây luôn quan tâm đến công tác sinh viên và các hoạt động hỗ trợ cho sinh viên

Trang 11

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Đánh giá chất lượng hoạt động công tác tổ chức và quản lý sinh viên hiện nay được đề cập đến không nhiều trong các công trình nghiên cứu trên thế giới, chủ yếu là các nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau của đánh giá chất lượng giáo dục hay hoạt động quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục đào tạo

Công tác quản lý HSSV là một bộ phận trọng tâm, chủ yếu hình thành nhân cách cho người học trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp Đảng và Nhà nước rất quan tâm tới công tác HSSV, cùng với sự chỉ đạo thay đổi Luật giáo dục cho phù hợp với thực tiễn giáo dục và sự phát triển của kinh tế xã hội, Chính phủ đã ban hành Nghị định

số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 qui định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ra quyết định sô 4778/QĐ - BGD&ĐT –TCCB ngày 8/9/2003 về việc qui định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo theo qui định tại Nghị định trên của Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác học sinh, sinh viên

Sau khi có quyết định của Chính phủ, các trường đã chủ động kiện toàn bộ máy làm công tác HSSV theo hướng tập trung vào một đầu mối trên cơ sở sát nhập các bộ phận làm công tác chính trị, công tác sinh viên thành phòng Công tác chính trị – sinh viên hoặc phòng Công tác HSSV nên thuận tiện cho việc quản lý, theo dõi

Trên cơ sở kiện toàn lại bộ máy công tác HSSV, Bộ Giáo dục - Đào tạo cũng đã ban hành hàng loạt các văn bản qui định và hướng dẫn công tác HSSV làm căn cứ pháp lý cho các trường tổ chức quản lý và triển khai công tác HSSV một cách thống nhất và có hiệu quả

Thứ nhất, nhằm hướng dẫn thực hiện mục tiêu đào tạo chung của các trường là hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; đào tạo những người lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, có kiến thức văn hoá, khoa học, công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Bộ Giáo dục & Đào tạo đã ban hành Qui chế công tác học sinh, sinh viên trong các trường đào tạo Qui chế được ban hành kèm theo quyết định số 1584/GD-ĐT ngày

27 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo.và được Bộ giáo dục & Đào tạo thường xuyên bổ sung sửa đổi cho phù hợp với thực tiễn (Bổ sung sửa đổi theo quyết định số 39/2000/QĐ- BGD&ĐT ngày 30 tháng 8 năm 2000 và năm 2006 ra quy chế HSSV trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp) Qui chế công tác HSSV áp dụng cho tất cả các trường Đại học, Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề, nhằm đưa công tác HSSV trong các trường đào tạo vào nền nếp, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, qui chế đã làm rõ các yêu cầu nội dung công tác HSSV, trách nhiệm của cơ quan quản lý, làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của HSSV, đảm bảo công khai, dân chủ và công bằng ở tất cả các khâu có liên quan đến HSSV trong các hoạt động học tập, rèn luyện, tổ chức đời sống và hoạt động xã hội Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các trường vận dụng thực hiện trong hoạt động đào tạo của mình

Thứ hai, là qui chế đánh giá kết quả rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của HSSV Qui chế này ban hành kèm theo quyết định số 42/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 21/10/2002 của Bộ

Trang 12

trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo và đã được tập huấn cho cán bộ làm công tác HSSV Qui chế này là căn

cứ để triển khai thúc đẩy HSSV tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, tham gia tích cực các phong trào của nhà trường và có ý thức tham gia các hoạt động xã hội Hiện nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đang nghiên cứu bổ sung, sửa đổi một số điểm của Qui chế cho phù hợp với thực tế của các trường

Thứ ba, đối với công tác HSSV nội trú, ngoại trú , BGD &ĐT đã ban hành qui chế công tác HSSV ngoại trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp (trung cấp chuyên nghiệp) kèm theo quyết định sô 43/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng BGD&ĐT Quy chế 43 của BGD &ĐT nhằm rèn luyện HSSV ngoại trú thực hiện nhiệm vụ của người học theo qui định của Luật giáo dục, các qui định của từng trường, từng bước ngănm chặn những biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh của HSSV ngoại trú Quy chế này là cơ sở để quản lý công tác HSSV ngoại trú của các trường đi vào nề nếp

Thứ tư, hàng năm BGD &ĐT đều tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác HSSV ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác HSSV, giáo dục thể chất và y tế trường học Năm học 2006 – 2007 BGD&ĐT đã có hướng dẫn số 6832/BGDDT-HSSV ngày 4 tháng 8 năm 2006 là cơ

sở cho các trường thực hiện triển khai công tác HSSV một cách có hiệu quả Trong văn bản BGD&ĐT

đã hướng dẫn cụ thể các nội dung: tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác HSSV, công tác giáo dục thể chất, y tế trường học…

Những văn bản của Nhà nước, của BGD&ĐT là cơ sở pháp lý để xây dựng kế hoạch tổ chức

và quản lý công tác HSSV trong các nhà trường đại học nói chung và tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên nói riêng

Tác giả Nguyễn Hữu Châu (2008) đã chỉ ra những bất cập trong cơ chế quản lý công tác sinh viên ở đại học, những mâu thuẫn giữa lý luận và thực tiễn công tác quản lý công tác sinh viên trong các trường đại học, đồng thời xem xét mức độ đáp ứng với công việc của sinh viên sau khi ra trường Đây được xem là một tiêu chí quan trọng trong đánh giá chất lượng hoạt động quản lý công tác sinh viên của các trường đại học [15]

Ở cấp cơ sở, việc nghiên cứu vấn đề quản lý công tác HSSV cũng được chú ý và đã có những kết quả được công nhận

Nghiên cứu củ a Hoàng Thi ̣ Thu Hương với đề tài “Quản lý công tác học sinh tại trường trung

cấp dạy nghề Thá i Bình trong giai đoạn hiê ̣n nay” , trên cơ sở lý luâ ̣n quản lý giáo du ̣c , quản lý nhà

trường nói chung và quản lý công tác h ọc sinh, sinh viên nói riêng , tác giả đã nêu lên thực trạng quản

lý công tác học sinh tại Trường Trung c ấp nghề Thái Bình , từ đó đề xuất các biê ̣n pháp quản lý công tác học sinh tại Trường trong giai đoạn hiện nay [36]

Nghiên cứu củ a Nguyễn Minh Đức với tựa đề “Đổi mới công tác quản lý sinh viên ở Trường

Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội trong chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ” tác giả

đã tiến hành nghiên cứu công tác quản lý sinh viên ở trường Đa ̣i học Kinh tế , từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động công tác sinh viên đáp ứng yêu cầu chuyển đổi phương thức đào ta ̣o từ niên chế sang học chế tín chỉ [27]

Trang 13

Đề tài “Đánh giá thực trạng và các giải pháp tăng cường công tác quản lý sinh viên ngoại

trú” của nhóm tác giả Nguyễn Thanh Hải, Trịnh Phước Nguyên, Huỳnh Thanh Tiến Đề tài đã đề cập

đến thực trạng tệ nạn xã hội đang len lỏi vào cuộc sống của sinh viên, nhất là đối với sinh viên của Trường Đại học An Giang do nằm trên địa bàn có nhiều tệ nạn xã hội Do vậy, việc quản lý sinh viên ngoại trú đang là vấn đề cấp thiết cho các cấp quản lý Nghiên cứu về tình hình ngoại trú của sinh viên trên địa bàn Thành phố Long Xuyên là vấn đề cần thiết và cấp bách Nghiên cứu này sử dụng 3 phương pháp: thu thập số liệu thứ cấp, phỏng vấn và phân tích bằng phần mềm SPSS Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình an ninh, việc quản lý tại các nhà trọ, môi trường sống và học tập của sinh viên còn thấp, đồng thời đưa ra một số kiến nghị nhằm tăng cường công tác quản lý sinh viên ngoại trú đối với lãnh đạo nhà trường, chính quyền địa phương, các chủ nhà trọ và bản thân sinh viên [32]

Đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Trường Cao đẳng

Tài chính - Quản trị Kinh doanh” của Lê Văn Hùng đã đưa ra cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt

động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học, đồng thời nêu rõ thực trạng và công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên tại Trường Cao đẳng Tài chính – Quản trị Kinh doanh Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên Trường Cao đẳng Tài chính – Quản trị Kinh doanh trong giai đoạn hiện nay [35]

Đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia

Hà Nội nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp” của Phan Thị Minh

Chung Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề quản lý sinh viên, tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên, đồng thời đề xuất một số biện pháp quản lý sinh viên nhằm giúp họ có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp [19]

Đề tài “Những biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú của Trường Đại học Hồng Đức trên địa

bàn thành phố Thanh Hóa” của Hà Ngọc Hòa Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý

sinh viên ngoại trú của Trường Đại học Hồng Đức, tác giả đề xuất một số nhóm biện pháp quản lý sinh viên ngoại trú nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý sinh viên nói riêng và chất lượng giáo dục toàn diện nói chung của Trường [33]

Đề tài “Biện pháp quản lý sinh viên của Phòng tổ chức – công tác sinh viên ở Trường Cao

đẳng Sư phạm Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay” của Nguyễn Thị Hoàn Tác giả đã đề xuất một số

biện pháp quản lý sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường [34]

Ngoài ra còn có các đ ề tài của: Nguyễn Văn Tuấn về “Quản lý công tác học sinh tại trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”; Nguyễn Trọng Tài nghiên cứu

“Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường Đại học Thủy lợi” [45]; Lê Mạnh Thắng về “Các giải pháp quản lý công tác học sinh sinh viên tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp I”; Nguyễn Xuân Sơn về “Biện pháp tổ chức công tác giáo dục truyền thống đạo đức cho sinh viên Viện Đại học mở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” [44]

Trang 14

Các đề tài trên đã nghiên cứu về công tác quản lý SV trong toàn bộ hệ thống giáo dục và đào tạo nói chung, hệ thống giáo dục nghề nghiệp nói riêng, hoặc tại một cơ sở giáo dục đại học hay trung cấp chuyên nghiệp nhất định nào đó Nhưng do điều kiện cụ thể ở từng cơ sở giáo dục đào tạo là khác nhau, nên không thể áp dụng rập khuôn các kết quả nghiên cứu về công tác quản lý SV nói chung cho một cơ sở giáo dục đào tạo nhất định, và cũng không thể áp dụng kết quả nghiên cứu ở cơ sở giáo dục đào tạo này cho cơ sở giáo dục đào tạo khác Mặt khác, hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về vấn

đề công tác quản lý SV được thực hiện tại Trường ĐHKHTN Do đó, để giúp cho việc thực hiện công tác quản lý SV tại Nhà trường được hiệu quả hơn, thực tế hơn, phục vụ tốt hơn cho mục tiêu đào ta ̣o của nhà trường, cần thiết phải có nghiên cứu đầy đủ, khoa học về công tác quản lý SV tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Tiêu chí

1.2.2 Đánh giá chất lượng

1.2.3 Quản lý

1.2.4 Công tác sinh viên

1.3 Thực trạng đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội

1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ Trường Đại học Khoa học Tự nhiên ra đời là sự tiếp nối, kế thừa và phát huy truyền thống hơn 40 năm của trường Đại học Tổng hợp Hà Nội – nơi đã đào tạo nên nhiều nhân tài, nhiều nhà khoa học ưu tú và danh tiếng cho đất nước Trụ sở chính của trường tại số 334 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội là trường đại học nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản và ứng dụng Trường có trách nhiệm sáng tạo, phổ biến và phát triển kiến thức; cung cấp nguồn nhân lực tài năng, chất lượng cao và sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị cao cho xã hội, đóng góp tích cực vào sự phát triển khoa học cơ bản của nước nhà

Truyền thống 55 năm xây dựng và phát triển đã hình thành nên bản sắc văn hóa và triết lý phát triển của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên với một hệ giá trị cốt lõi sau đây:

- Chất lượng xuất sắc: Nhà trường luôn hướng đến chất lượng xuất sắc trên mọi lĩnh vực,

trong mọi hoạt động của mỗi cá nhân, đơn vị, tập thể và luôn vượt trội trong việc cung cấp một chất lượng giáo dục tốt nhất nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu người học

- Đổi mới và sáng tạo: Nhà trường luôn khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho sự

đổi mới và sáng tạo trong các hoạt động, nhất là trong đào tạo và nghiên cứu khoa học Sáng tạo tri thức là một trong những mục tiêu quan trọng của nhà trường

Trang 15

- Trách nhiệm xã hội cao: Nhà trường cam kết mang đến cho người học một chất lượng đào

tạo và phục vụ tốt nhất Cán bộ và sinh viên luôn đề cao tinh thần phục vụ Đất nước, phục vụ nhân dân

và cộng đồng nhân loại; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam

- Hợp tác và thân thiện: Nhà trường luôn tạo dựng một môi trường làm việc thân thiện, hiệu

quả, mọi thành viên đều được tôn trọng, bình đẳng và khuyến khích phát triển

Đến cuối năm 2010, trường có 645 cán bộ, viên chức, trong đó có 492 cán bộ trong biên chế, 153 cán

bộ hợp đồng từ một năm trở lên, 371 cán bộ giảng dạy đaị học (trong đó có 325 thuộc diện biên chế) Số giảng viên đại học có trình độ trên đại học đạt 88,5%, số có trình độ tiến sĩ và tiến sĩ khoa học chiếm 60%, số

có chức danh giáo sư, phó giáo sư chiếm 31,5%, số có danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú là 36 người chiếm 9,7% Đội ngũ cán bộ được trẻ hóa nhanh với số giảng viên dưới 40 tuổi chiếm 59%

Tỷ lệ sinh viên/cán bộ giảng dạy là 12,5 và tỷ lệ sinh viên quy đổi/cán bộ giảng dạy quy đổi (theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo) là 9,5

Là một trường đại học nghiên cứu, nhà trường luôn luôn quan tâm đến việc mở rộng quy mô

và nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học Số lượng học viên sau đại học hiện tại chiếm 31,5 % tổng

số sinh viên đại học chính quy

Nhà trường luôn quan tâm đến đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy, chú trọng bồi dưỡng khả năng tư duy, sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực làm việc theo nhóm

và năng lực lãnh đạo cho người học Kết hợp chặt chẽ việc trang bị kiến thức, năng lực chuyên môn với kỹ năng mềm cho sinh viên Chất lượng sinh viên tốt nghiệp được các cơ quan tuyển dụng lao động, các trường đại Tuy nhiên, số lượng và chất lượng thí sinh đăng ký thi vào trường hàng năm chưa cao Nhiều ngành rơi vào tình trạng khó tuyển, còn phải tuyển nguyện vọng 2 mặc dù nhu cầu xã hội vẫn có

1.3.2 Công tác sinh viên tại Nhà trường

Phòng Chính trị và Công tác sinh viên được thành lập năm 1990 với tên: Phòng Tuyên huấn

và Công tác sinh viên, năm 1995 đổi thành Phòng Tổ chức cán bộ và Quản lý sinh viên Từ năm 1998 đến nay là Phòng Chính trị và Công tác sinh viên Trải qua hơn 10 năm phát triển, hiện nay nhân sự của Phòng là 07 cán bộ

Phòng là một đơn vị hằng ngày phải thường xuyên tiếp xúc với rất nhiều SV, giải quyết các chế độ chính sách, giải đáp các thắc mắc của SV, là cầu nối giữa SV với Ban Giám hiệu Nhà trường Phòng thường xuyên nhận được sự phản ánh về tình hình học tập, đời sống và tâm tư nguyện vọng của

SV Từ đó tập hợp các ý kiến xác đáng của SV để đề xuất với Ban Giám hiệu đưa ra các giải pháp phù hợp với đông đảo quyền lợi của SV

Như vậy Phòng CT&CTSV là đơn vị có vai trò đặc biệt quan trọng giúp việc cho Ban Giám hiệu trong việc tạo cơ hội thuận lợi cho SV tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp

Ngày đăng: 20/04/2014, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Mã hóa biến theo các nhóm  STT  Mã  Diễn giải - Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Bảng 2.2 Mã hóa biến theo các nhóm STT Mã Diễn giải (Trang 23)
Bảng 2.3: Mẫu phân bố theo đối tượng khảo sát - Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Bảng 2.3 Mẫu phân bố theo đối tượng khảo sát (Trang 26)
Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần công tác giáo dục chính trị tư tưởng  Biến quan - Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Bảng h ệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần công tác giáo dục chính trị tư tưởng Biến quan (Trang 27)
Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần công tác hỗ trợ sinh viên - Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Bảng h ệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần công tác hỗ trợ sinh viên (Trang 28)
Bảng hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần công tác tư vấn hướng nghiệp và việc làm  Biến - Xây dựng và Thử nghiệm Bộ chỉ số đánh giá chất lượng hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Bảng h ệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần công tác tư vấn hướng nghiệp và việc làm Biến (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w