1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo Sát Lỗi Ngữ Pháp Tiếng Việt Của Người Nước Ngoài.pdf

84 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát lỗi ngữ pháp tiếng việt của người nước ngoài
Tác giả Nguyễn Thiện Nam
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN
Chuyên ngành Việt Nam học và Tiếng Việt
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY TIẾNG VÀ VIỆC DẠY TIẾNG VIỆT NHƯ MỘT NGOẠI NGỮ “KHẢO SÁT LỖI NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI” Nguyễn Thiện Nam, Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường[.]

Trang 1

“KHẢO SÁT LỖI NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT

CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI”

Nguyễn Thiện Nam, Khoa Việt Nam học và Tiếng Việt, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN

Trang 2

3 Lịch sử vấn đề lý luận liên quan đến lỗi

3.1.Thuyết phân tích lỗi (error analysis)

3.1.1 Khái niệm

Trang 3

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

3.2 Những nội dung cơ bản của lý

thuyết phân tích lỗi 3.2.1 Ba giai đoạn trong phân tích lỗi

(1) Giai đoạn thứ nhất: Nhận diện lỗi

(2) Giai đoạn thứ hai: Xem xét lỗi, tức miêu

tả lỗi

(3) Giai đoạn thứ ba: Giải thích lỗi

Trang 4

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

3.2.2 Phân loại lỗi

3.2.2.1 Phân loại lỗi dựa vào nguồn gốc (dùng để giải

thích lỗi)

a) Lỗi giao thoa (Interlingual error)

b) Lỗi tự ngữ đích (intralingual error)

3.2.2.2 Phân loại lỗi dựa vào các phạm trù

Các hình thức xuất hiện của lỗi

này).

Gòn nhưng rất dễ chịu hơn Sài Gòn ).

Trang 5

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

3.2.4 Các nguyên nhân tạo ra lỗi

Có bốn nguyên nhân:

3.2.4.1 Chuyển di (transfer)

3.2.4.2 Vượt tuyến (overgeneralization)

 3.2.4.3 Chiến lược giao tiếp (communication

strategies)

3.2.4.3 Chuyển di giảng dạy (transfer of training)

Trang 7

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

4 Ứng dụng phân tích lỗi ngữ pháp tiếng Việt của người nước ngoài

5 Kết luận

Trang 8

ĐỊNH NGHĨA LỖI

 Từ điển ngôn ngữ học ứng dụng và dạy tiếng

(Dictionary of language teaching and applied

linguistics)TG: Jack C Richards; John Platt; Heidi Platt, Longman, 1997, 20010: “Lỗi của người học

(trong khi nói hoặc viết một ngôn ngữ thứ hai hay ngoại ngữ) là hiện tượng sử dụng một đơn vị ngôn ngữ (chẳng hạn một từ, một đơn vị ngữ pháp, một hoạt động nói năng ) bằng cách mà người bản ngữ hoặc người giỏi thứ tiếng đó cho là sai hoặc cho là học chưa đầy đủ” [tr 127]

Trang 9

VỀ HAI KHÁI NIỆM "LỖI" (ERROR)

VÀ "LẦM" (MISTAKE)

 Về mặt lý thuyết có thể có sự phân biệt như sau về

“lỗi” và “lầm”:

a) Lỗi xuất hiện do tri thức về ngôn ngữ đích (ngôn

ngữ được học) còn hạn chế trong khi lầm xuất hiện

do những yếu tố tâm sinh lý như mệt mỏi, lơ đãng, nói nhịu

b) Lỗi xuất hiện thường xuyên, tạo thành hệ thống

còn lầm xuất hiện có tính ngẫu nhiên, không

thường xuyên và không tạo thành hệ thống

c) Lỗi liên quan nhiều đến ngữ năng (competence)

còn lầm liên quan nhiều đến ngữ thi (performance)

Trang 10

VỀ HAI KHÁI NIỆM "LỖI" (ERROR)

VÀ "LẦM" (MISTAKE)

 Gợi ý của W.T Littlewood (1989):

“Tiêu chí đáng tin cậy nhất là tính

xuất hiện thường xuyên

(regularity) Chứng cứ tốt nhất mà

một lỗi (error) phản ánh hệ thống

chiều sâu của người học là khi nó

xuất hiện đều đặn trong lời nói của

người học” [tr 31-32]

Trang 11

HAI LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN LỖI

Trang 12

CÁCH HIỂU MỚI VỀ LỖI

 Quan điểm truyền thống: tiêu cực

 Cách hiểu mới: tích cực, lỗi là hiện tượng đương nhiên, là chiến lược của người học khám phá ngôn ngữ đích.

Trang 13

MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH LỖI

 Mục đích ứng dụng: chữa lỗi

 Mục đích lý thuyết: giải thích cơ chế thể hiện ngôn ngữcủa người học, những chiến lược của người học tạo nên ngôn ngữ của mình-ngôn ngữ trung gian

Trang 14

Ý NGHĨA CỦA LỖI

 Đối với người dạy: Biết được trình độ của người học đểđưa ra các quyết định

 Đối với nhà nghiên cứu: Cung cấp chứng cứ và cơ chế

về tiến trình thủ đắc ngôn ngữ

 Đối với người học: thể nghiệm những giả thuyết về quá trình khám phá ngôn ngữ

Trang 15

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH LỖI

 Ba giai đoạn trong phân tích lỗi:

1 Nhận diện lỗi (xem bảng ở slide sau)

2 Miêu tả lỗi

3 Giải thích lỗi

Trang 16

Nguồn: Pit Corder (8, 276)

CÁC BƯỚC NHẬN DIỆN VÀ ĐỊNH VỊ LỖI TRONG CỨ LIỆU CỦA NGƯỜI HỌC NGÔN NGỮ THỨ HAI

Xem có thể chữa lại được khi đặt câu vào trong ngữ cảnh không

Chữa lại câu theo đúng câu của ngôn ngữ đích

Có So sánh câu đã được chữa

với câu sai gốc, xem 2 câu khác ở chỗ nào?

C

Xem có thể biết người học định nói như thế nào bằng tiếng mẹ đẻ được không?

Dịch câu đó sang tiếng mẹ đẻ xem cã đúng là người học định nói như vậy không

Gác câu đó lại I

của ngôn ngữ đích không

Xem có thể hiểu bình thường khi vào ngữ cảnh của ngôn ngữ đích không Có

Câu đó không phải là

câu sai Ra1

Trang 17

PHÂN LOẠI LỖI

 Phân loại lỗi dựa vào nguồn gốc:

 Cách phân loại của nhóm Richard, J ,:

 1 Lỗi giao thoa (Interlingual Error)

 2 Lỗi tự ngữ đích (Intralingual Error)

Trang 18

PHÂN LOẠI LỖI

 Lỗi giao thoa : là những lỗi sinh ra do ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ của người học lên sản phẩm ngôn ngữ đích của người học, nhất là những khu vực mà hai ngôn ngữ khác nhau nhiều.

 Lỗi tự ngữ đích : là những lỗi sinh ra do

những nguyên nhân trong nội bộ cấu trúc của ngôn ngữ đích

Trang 19

PHÂN LOẠI LỖI

 Phân loại lỗi dựa vào các phạm trù:

Đây là cách phân loại mà các công trình thực nghiệm về phân tích lỗi thường tiến hành

Đó là một sự miêu tả ngữ pháp của các lỗi

Ví dụ: Lỗi về đại từ nhân xưng, lỗi về loại từ Cách phân loại này có tác dụng rất cụ thể về mặt sư phạm.

Trang 20

CÁC HÌNH THỨC XUẤT HIỆN CỦA LỖI

 Lỗi có thể xuất hiện trong bốn dạng sau:

 Thiếu yếu tố bắt buộc (Bất cứ hiệu sách nào/ bán

Trang 21

NGÔN NGỮ TRUNG GIAN

(INTERLANGUAGE)

Larry Selinker.

của mình Cái ngôn ngữ này khác với cả bản ngữ và ngôn ngữ đích nhưng lại bao hàm cả những đặc điểm của cả bản ngữ của người học và ngôn ngữ đích Ngôn ngữ này có quá trình phát triển của nó tuỳ theo quá trình học Mỗi một giai đoạn như thế

là một IL (interlanguage) và cái IL này ngày càng "tiệm tiến" tới gần ngôn ngữ đích nhưng không bao giờ là ngôn ngữ đích

100%

Trang 22

NGÔN NGỮ TRUNG GIAN

 Những tên gọi khác:

Pid Corder (1971): Idiosyncratic dialect,

William Nemser (1972): Approximative system,

R Ellis (1984): Language learner language,

 Thuật ngữ do Selinker đưa ra nhận được sự đồng thuận hơn cả

Trang 23

CÁC NGUYÊN NHÂN TẠO RA LỖI

 Bốn nguyên nhân có thể đưa đến sự xuất hiện của lỗi:

(1) Chuyển di (transfer),

(2) Vượt tuyến (overgeneralization),

(3) Chiến lược giao tiếp (communication

strategies),

(4) Chuyển di giảng dạy (transfer of training).

Trang 24

CHUYỂN DI

Trong lý thuyết về quá trình học nói chung, chuyển di là sự áp dụng những hiểu biết có trước trong tình huống A vào việc học trong tình huống B

Trang 25

CHUYỂN DI

 Chuyển di ngôn ngữ là chiến lược mà người học áp dụng (theo cách nói của Pid Corder là

“mượn” – “to borrow”) những tri thức có

sẵn về ngôn ngữ nguồn vào việc hình thành những giả thuyết về ngôn ngữ đích Hai

dạng của chuyển di đều có thể xuất hiện.

Trang 26

CHUYỂN DI

Chuyển di tiêu cực, được biết đến như là giao

thoa (interference), là việc áp dụng những mẫu

hoặc quy tắc của ngôn ngữ nguồn để tạo nên

những giả thuyết về ngôn ngữ đích nhưng dẫn đến lỗi hoặc hiện tượng không phù hợp

Chuyển di tích cực có thể giúp việc học trở nên

dễ dàng và thuận tiện hơn nhờ những sự giống

nhau giữa ngôn ngữ nguồn và ngôn ngữ đích

Trang 27

CHUYỂN DI

 Ví dụ:

 Tiếng Việt, tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung Quốc có nhiều từ gốc Hán có hình thức và ngữ nghĩa giống nhau Điều này có thể giúp cho người nói những thứ tiếng này học tiếng của nhau có thể phát triển vốn từ vựng với một tốc độ nhanh hơn nhiều so với việc học những thứ tiếng không có quan hệ này.

 Tiếng Khơ me, tiếng Thái, tiếng Lào và tiếng Việt khá giống nhau trong trật tự cú pháp và kết hợp từ Điều này có thể giúp cho người Căm pu chia, người Thái, người Lào và Việt Nam học tiếng của nhau dễ hơn so với việc học những thứ tiếng không có quan hệ này.

Trang 28

hưởng từ những quy tắc của ngôn ngữ đích

mà người học sẽ ứng dụng nhiều tri thức

tiếng mẹ đẻ của mình.

Trang 29

VƯỢT TUYẾN “OVERGENERALIZATION”

 Vượt tuyến là chiến lược mà người học nới rộng việc sử dụng những quy tắc ra khỏi phạm vi cho phép.

Trang 30

VƯỢT TUYẾN

 Ví dụ: có thể nhầm "cá voi" là loài "cá" do thuộc tính "bơi" mà lẽ ra “cá voi” thuộc

phạm trù "động vật có vú"

 Tưởng "vịt" không phải là loài "chim" vì

không thể bay được trong khi đó là một

ngoại lệ.

 Cái tri thức có trước trong tiến trình học là

cơ sở cho chiến lược vượt tuyến xuất hiện.

Trang 31

VƯỢT TUYẾN

nhất cũng như người học ngôn ngữ thứ hai rất hay sử

dụng.

Ví dụ: Có một em bé 4 tuổi người Việt đã nói những câu tiếng Việt như sau:

 Con thích ăn trứng bẹp (trứng tráng).

 Con ngoan, mẹ ngoan, bố cũng ngoan.

 Cô ấy xinh mẹ nhỉ nhưng tại sao cô ấy lại răng trong răng ngoài thế ? (răng khểnh).

 Hai con gà kia vật nhau (chọi nhau).

 Chị Hoa đang giặt tóc (gội đầu).

 Quần này rất dễ (rộng).

 Quần này rất khó (chật)

Trang 32

 Hôm trưa, em ăn cơm ở phố Huế (trưa nay).

 Ông ấy cũ rồi (già rồi).

Trang 33

VƯỢT TUYẾN

 Vượt tuyến và chuyển di có điểm giống nhau: đó là người học đều sử dụng những tri thức mà họ đã biết để tạo lập những kinh nghiệm mới

 Trong trường hợp chuyển di, người học sử dụng kinh nghiệm tiếng mẹ đẻ có sẵn như là một

phương tiện để cấu trúc ngôn ngữ đích

 Trong trường hợp vượt tuyến, người học sử dụng tri thức đã có trước về ngôn ngữ đích như là một phương tiện để phát triển năng lực ngôn ngữ đích của mình

Trang 34

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

 Chiến lược giao tiếp là cách người học thường

áp dụng khi họ chưa có đủ tri thức ngôn ngữ cần thiết Để cố gắng giao tiếp, một người học

có thể tạo ra những câu sai ngữ pháp nhưng vẫn phục vụ được mục đích giao tiếp tức thời của mình

 Ví dụ: Để nói "tổ chim", một người nước ngoài

đã nghĩ ra cách nói "nhà của chim" Để nói "cà phê đá", một người nước ngoài khác đã nói "cà phê lạnh"

Trang 35

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

Những chiến lược giao tiếp thông thường:

Giải thích (paraphrase)

Đây là cách người học dùng những từ,

cụm từ khác để thể hiện một cách dễ hiểu hơn ý nghĩa của từ (tương tự cách giải

thích của từ điển).

Trang 36

CHI ẾN LƯỢC GIAO TIẾP

Có ba loại giải thích:

 a) Giải thích gần đúng (approximation).

 Đây là cách người học dùng một từ, một cấu trúc riêng biệt của ngôn ngữ đích mà người học biết là không được chính xác nhưng có thể chia sẻ được phần ý nghĩa, với mục đích giúp người nghe hiểu được điều mình nói

 Ví dụ: Trời lạnh quá, phòng đó có máy nóng

không? (máy điều hoà/ lò sưởi)

Trang 37

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

b) Tạo một từ khác (word coinage).

 Đây là cách người học tự tạo nên một từ mới

để thể hiện điều mà anh ta muốn nói

 Ví dụ: "Ngày tiền lương" với ý nghĩa "Ngày

lĩnh lương", "Người bếp" với ý nghĩa "Đầu

bếp".

Trang 38

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

c) Mô tả (circumlocution).

 Đây là cách người học miêu tả những đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật, hành động thay cho việc dùng một đơn vị, cấu

trúc chính xác của ngôn ngữ đích.

 Ví dụ: Hôm qua tôi đã gặp con trai của con trai ông ấy (cháu/ cháu nội).

Trang 39

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

 (2) Vay mượn (borrowing)

Có hai loại vay mượn:

Trực dịch (literal translation).

mẹ đẻ (dựa vào chuyển di).

hoàn thành mọi nhiệm vụ).

Trở về bản ngữ (language switch).

mẹ đẻ (về hình thức giống như cách nói "bồi").

 Lần này tôi về cho "Christmas".

Trang 40

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

 (3) Yêu cầu trợ giúp (appeal

assistance)

 Đây là chiến lược mà người học muốn biết

chính xác từ đó nên dừng lại để hỏi: "cái này gọi là cái gì?", "như thế thì tiếng Việt nói như thế nào?".

Trang 41

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

 (4) Ngôn ngữ cử chỉ (mime)

 Người học dùng chiến lược phi lời

(nonverbal strategy) thay thế cho ngôn từ.

 Ví dụ: trỏ ngón tay cái để tỏ ý khen ngợi.

Trang 42

CHIẾN LƯỢC GIAO TIẾP

 (5)Tránh nói (avoidance)

Tránh chủ đề (topic avoidance)

lượng từ và cấu trúc của ngôn ngữ đích Hiện tượng này tạo nên "lỗi tránh nói" mà ta thường thấy là người học lặp lại khá nhiều một lối nói trong khi cần phải dùng nhiều lối nói khác nhau.

Bỏ dở thông tin (message abandonment).

không đủ năng lực ngôn ngữ nên bỏ lửng giữa chừng.

Trang 43

CHUYỂN DI GIẢNG DẠY

Chuyển di giảng dạy là hiện tượng các tài liệu học tập

hoặc các lời hướng dẫn đã giải thích thiếu chính xác hoặc không bao quát nổi mọi tình huống cho một ngữliệu nào đó

 Trường hợp không thể bao quát hết các tình huống

hoặc các nét nghĩa là một chuyện đương nhiên của tài liệu dạy tiếng Vì vậy, loại lỗi sinh ra do nguyên nhân này cũng là chuyện đương nhiên

Trang 44

CHUYỂN DI GIẢNG DẠY

 Một quyển sách ngữ pháp tiếng Việt mang tính “ngôn ngữ học” thì có thể nêu lên tất cả các ý nghĩa của từ

“mà” hoặc từ “đã” nhưng một bài học tiếng Việt trong một quyển sách tiếng Việt cho người nước ngoài thì không thể làm như vậy Đó là nguyên tắc sư phạm mà người soạn sách dạy tiếng cũng như giáo viên dạy

tiếng không thể không biết

Trang 45

ỨNG DỤNG

Phân tích lỗi ngữ pháp tiếng Việt của người nước

ngoài

Lỗi tự ngữ đích Lỗi giao thoa

Trang 46

Lỗi tự ngữ đích

Lỗi ngữ đoạn danh từ Lỗi ngữ đoạn vị từ Lỗi một số hiện tượng ngữ pháp

khác Lỗi “tất cả”, “cả” (liên quan đến

“mọi”)

Lỗi “đang”, “sẽ”, “sắp” Lỗi thời vị từ “trước”, “trong”, “sau”

Lỗi “những”, “các”… Lỗi “rất”, “ quá”, “lắm”… Lỗi đại từ chỉ người

Lỗi loại từ Lỗi “được”, “bị” Lỗi từ loại

Lỗi “lại” Lỗi cấu trúc có từ chỉ hướng

Lỗi “còn”, “vẫn” Lỗi cấu trúc nghi vấn

Lỗi “đều”, “cùng”, “cũng” Lỗi cấu trúc phủ định

Lỗi một số cặp từ

Lỗi dùng từ có liên hệ về âm thanh

Lỗi dùng từ thuần ngữ nghĩa

Trang 47

LỖI “TẤT CẢ”, “CẢ” LIÊN QUAN ĐẾN “MỌI”

(Hung)

không nghĩ xấu, không làm xấu (Trung quốc)

dũng cảm (Nhật)

lời bằng tiếng Anh (Mỹ)

Trang 48

THIẾU “MỌI”

(1) Anh ấy muốn giúp đỡ/ người (úc)

(2) Bây giờ em nói chuyện và giao tiếp với / người rất dễ (Nhật)

(3) Nếu em gặp/ người, em rất vui.

Trang 50

(3) Vấn đề này rất phức tạp vì nước nào cũng

có vấn đề này, hầu hết/ nước chưa giải quyết

được (úc)

Trang 51

THIẾU LOẠI TỪ SAU “NHỮNG”

Trang 52

CÓ SỐ TỪ THIẾU LOẠI TỪ

Tôi mua một sách (Mỹ)

Một người rửa nhiều đậu, nhưng có một đậu rơi xuống (Trung Quốc)

Anh cần mấy sách? (Nga)

Trước nhà của họ có một giếng (Trung Quốc)

Chị ấy nuôi hai chó (Nhật)

Tôi béo ra nữa vì tôi đã ăn hai kem (CPC)

Trang 53

DÙNG “ĐI Ở ĐÂU” THAY “ĐI ĐÂU”

Hôm qua anh đi ở đâu? (M)

(Cđc): Hôm qua anh đi đâu?

Ngày mai thầy đi ở đâu? (P)

(Cđc): Ngày mai thầy đi đâu?

Trang 55

ĐỘNG TỪ +LẠI THAY VÌ LẠI + ĐỘNG TỪ

(1) Tôi uống lại Cà phê (K)

(CĐC) Tôi lại uống Cà phê.

(2) Xe ô tô của tôi bị hỏng lại (Nhật)

(CĐC) Xe ô tô của tôi lại bị hỏng.

(3) Tôi đi lại Huế (Am)

(CĐC) Tôi lại đi Huế.

(4) Tôi đến lại Việt Nam (Nga)

(CĐC) Tôi lại đến Việt Nam.

Trang 56

Việt Nam thường không mua hàng tốt vì đắt quá nên tôi phải lại tìm hàng rẻ (Nga)

CĐC: nên tôi phải tìm hàng rẻ.

Tối nay tôi phải lại làm bài tập (M)

CĐC: Tối nay tôi phải làm bài tập.

Trang 57

LỖI “CÒN”, “VẪN”

cháu của em còn khỏe (A)

khỏe.

nạn (Nhật)

Trang 58

ĐẠI TỪ

 Dùng lẫn lộn giữa các vai của ngôi thứ nhất và thứ hai như: "em" ("tao"), "chúng em" / "anh" với "tôi" ("mày"), "chúng tôi" / "cháu"

 Dùng nhầm lẫn giữa "chúng em", "chúng tôi" và

Trang 59

DÙNG LẪN LỘN GIỮA CÁC VAI CỦA NGÔI THỨ

Các trẻ con bán Postcards ở Hồ Gươm làm cho tôi cảm thấy rất

ấn tượng với người Việt Nam Em có thể biết là người Việt Nam rất dễ thương và vui tính nhưng cũng biết kiếm tiền (P)

Mày đứng ở đây để tôi gọi Công an đến bắt cháu (N)

Thưa thầy, hôm nay muốn em đến muộn 30 phút vì anh phải đi Công ty của anh Anh phải gửi báo cáo cho Công ty (N)

Trang 60

DÙNG NHẦM LẪN GIỮA "CHÚNG EM", "CHÚNG

TÔI" VÀ "CHÚNG TA"

Đôi khi chúng em làm bài tập trong sách tiếng Việt nhưng chúng ta thường nói chuyện vớí

nhau Chúng ta nói chuyện về nhiều điều (A)

Sau đó tôi đi khách sạn Melia để thăm bạn tôi Chúng ta uống cà phê và nói chuyện với nhau ( N)

Ngày đăng: 28/03/2023, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w