Hiện nay, công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động AT-VSLĐ của công tytriển khai theo các yêu cầu của hệ thống văn bản Pháp luật Việt Nam về AT-VSLĐ,tuy nhiên trong quá trình áp dụng cò
Trang 1NGUYỄN VĂN THẮNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ CRE VIỆT NAM PHÙ HỢP THEO TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
Mã số: 8340417
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ VĂN THÚ
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Xây dựng hệ thống quản lý An
toàn vệ sinh lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn công nghệ CRE Việt Nam phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018” là công trình nghiên
cứu độc lập, do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Thú.
Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thắng
Trang 3Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình, tạo mọi điều kiện thuận lợi từ quý thầy cô Trường Đại học Công đoàn; cán bộ công nhân viên Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Giảng viên TS Vũ Văn Thú, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm Luận văn.
Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Quý thầy cô Trường Đại học Công đoàn đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cho đến khi hoàn thành luận văn này.
- Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên, các phòng ban, công trình trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam đã đóng góp ý kiến, cung cấp số liệu cơ bản và tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có số liệu viết luận văn.
- Gia đình, bạn bè những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Trong quá trình làm luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp của Quý thầy cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 5
7 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6
1.1 Khái niệm chung về Hệ thống quản lý và Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 6
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới 6
1.2.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ILO-OSH 2001 8
1.2.2 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 9
1.2.3 Tại Nhật Bản 11
1.2.4 Tại Hàn Quốc 11
1.2.5 Tại Anh 12
1.3 Tổng quan Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam 14
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về An toàn và vệ sinh lao động 14
1.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 14
1.3.3 Mô hình phân cấp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 14 1.3.4 Nội dung quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động 15
1.3.5 Hệ thống văn bản pháp luật về An toàn vệ sinh lao động 16
Trang 51.4.1 Lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 45001:2018 19
1.4.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 [19] 20
1.4.3 Nội dung yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 [19, tr.12] 21
1.5 Tổng hợp tình hình nghiên cứu về Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam 23
1.6 Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam 24
1.6.1 Đánh giá chung kinh nghiệm một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 45001:2018 24 1.6.2 Những lợi ích trong việc triển khai và áp dụng ISO 45001:2018 27
1.6.3 Thuận lợi khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 28
1.6.4 Khó khăn khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018 29
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ CRE VIỆT NAM 32
2.1 Khái quát quá trình hình thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 32
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam32 2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 36
2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy 36
2.1.4 Cơ cấu lao động 39
2.1.5 Định hướng phát triển 43
2.1.6 Quy trình chung về sản xuất kinh doanh 45
2.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 48
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý An toàn vệ sinh lao động 48
Trang 62.2.4 Cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật về an toàn vệ sinh lao động 56
2.2.5 Công tác tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện an toàn lao động 57
2.2.6 Công tác quản lý máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn 62
2.2.7 Công tác kiểm soát biện pháp thi công an toàn và giấy phép làm việc 64
2.2.8 Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và các biện pháp kiểm soát 64
2.2.9 Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 65
2.2.10 Công tác quản lý vệ sinh và chăm sóc sức khỏe người lao động 67
2.2.11 Công tác quản lý phòng, chống cháy nổ 70
2.2.12 Kế hoạch ứng phó với trường hợp khẩn cấp trong quá trình thi công 72
2.2.13.Công tác khai báo, điều tra, thống kê tai nạn, sự cố gây mất an toàn, vệ sinh lao động và báo cáo định kỳ 73 2.3 Đánh giá chung công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 75
2.3.1 Kết quả đã đạt được 75
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 76
Tiểu kết chương 2 77
Chương 3 ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHỆ CRE VIỆT NAM PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN ISO 45001:2018 78
3.1 Cơ sở đề xuất xây dựng Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp tiêu chuẩn ISO 45001:2018 78
3.2 Các bước xây dựng Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp tiêu chuẩn ISO 45001:2018 80
3.2.1.Cơ sở tiếp cận Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp – Các yêu cầu ISO 45001:2018
80
Trang 73.3 Triển khai xây dựng hệ thống quản lý an toàn phù hợp theo tiêu chuẩn
ISO 45001:2018 95
3.3.1 Phạm vi (Theo điều khoản 4.3 tiêu chuẩn ISO 45001:2018) 95
3.3.2 Tài liệu viện dẫn 96
3.3.3 Thuật ngữ và Định nghĩa 96
3.3.4 Bối cảnh của tổ chức 96
3.3.5 Sự lãnh đạo và sự tham gia của người lao động 101
3.3.6 Hoạch định 105
3.3.7 Hỗ trợ 109
3.3.8 Vận hành/ Thực hiện 111
3.3.9 Đánh giá kết quả hoạt động 114
3.3.10 Cải tiến 117
Tiểu kết chương 3 119
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122 PHỤ LỤC
Trang 8Chữ viết tắt Viết đầy đủ
AT&SKNN : An toàn và sức khỏe nghề nghiệp
ATLĐ : An toàn lao động
AT-VSLĐ : An toàn - vệ sinh lao động
BLĐ&TBXH : Bộ lao động và thương binh xã hội
BM- BCRR, CH - 03 : Bảng tổng hợp báo cáo rủi ro – Cơ hội phát sinhBM-DGRR, CH -01 : Bảng nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro, cơ hộiBM-TDDGRR, CH - 02 : Bảng theo dõi rủi ro - cơ hội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TNLĐ : Tai nạn lao động
UBND : Ủy ban nhân dân
VCP : Công ty Cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP
WE : Công ty Cổ phần We Construction
Trang 9Chữ viết
tắt Viết đầy đủ tiếng Anh Viết đầy đủ tiếng Việt
BS British Standard : Tiêu chuẩn Anh
BSI British Standards Institue : Viện Tiêu chuẩn Anh
CDC Centers for Disease Controland Prevention : Trung tâm kiểm soát và phòng ngừadịch bệnhCOVID Coronavirus disease : Bệnh vi-rút corona - là một bệnh đường hô hấp cấp tínhCRE Chosun Refractories ENG Công ty Kỹ thuật vật liệu chịu lửa ChosunEPC Engineering, Procurementand Construction : Hình thức hợp đồng thiết kế, mua sắmvà xây dựngHLS High-level synthesis : Cấu trúc Cấp cao
HSW Health and Safety at WorkAct of 1974 : Đạo luật về sức khoẻ và an toàn tại nơilàm việc năm 1974ILO International LabourOrganization : Tổ chức lao động quốc tế
IOSH Institution of OccupationalSafety and Health : Cơ sở giáo dục về an toàn lao động vàsức khỏeISO International Organizationfor Standardization : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
KOSHA Korea Occupational Safetyand Health Agency : Cục an toàn và Sức khỏe nghề nghiệpHàn QuốcOHS or
OH&S Occupational Health andSafety : An toàn và vệ sinh lao động
OHSAS
18001:2007 Occupational Health and Safety Assessment Series : Tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệpPDCA Plan - Do - Check - Act : Kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành độngSWOT Strengths ,Weaknesses, Opportunities và Threats : Thế mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và TháchthứcURENCO Urban Environment LimitedCompany : Công ty TNHH MTV Môi trường Đôthị
Trang 10Bảng 2.1 Thống kê lao động của công ty theo giới tính 39
Bảng 2.2 Thống kê lao động của công ty theo độ tuổi 40
Bảng 2.3 Thống kê lao động của công ty theo trình độ chuyên môn 41
Bảng 2.4 Thống kê lao động của nhà thầu theo số năm kinh nghiệm (tháng 06 năm 2021) 42
Bảng 2.5 Bảng danh sách thành viên hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở 48
Bảng 2.6 Bảng điều kiện tiêu chí cho cán bộ an toàn chuyên trách 50
Bảng 2.7 Khảo sát công nhân về Sơ đồ tổ chức bộ máy an toàn vệ sinh lao động tại dự án 51
Bảng 2.8 Kết quả số liệu khảo sát về hiểu biết Chính sách an toàn vệ sinh lao động của công ty 55
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp cập nhật văn bản pháp luật về An toàn vệ sinh lao động .57 Bảng 2.10 Kế hoạch đào tạo an toàn vệ sinh lao động cho người lao động tại dự án58 Bảng 2.11 Danh mục yêu cầu hồ sơ của người lao động 58
Bảng 2.12 Thống kê huấn luyện an toàn chung cho kỹ sư và công nhân 59
Bảng 2.13 Thống kê số lượt người tham gia huấn luyện AT-VSLĐ theo các chuyên đề năm 2020 và 2021 59
Bảng 2.14 Thống kê các bảng, biển tuyên truyền công tác an toàn 61
Bảng 2.15 Khảo sát công tác tuyên truyền, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại dự án 61
Bảng 2.16 Khảo sát về công tác cấp phát thiết bị bảo vệ cá nhân 66
Bảng 2.17 Bảng tổng hợp phân loại sức khỏe của nhân viên CRE Việt Nam năm 2020 và năm 2021 68
Bảng 2.18 Bảng thống kê dụng cụ phục vụ sơ cấp cứu 68
Bảng 2.19 Bảng thống kê dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống cháy nổ tại văn phòng CRE Việt Nam và nhà thầu phụ 71
Bảng 2.20 Bảng thống kê dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác phòng, chống cháy nổ tại công trường 72
Trang 11năm 2021 74Bảng 3.1 Kế hoạch tổng thể xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động
theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 của công ty Trách nhiệm hữu hạn Côngnghệ CRE Việt Nam 87Bảng 3.2 Bảng dự trù kinh phí cho quá trình xây dựng và áp dụng ISO 45001:2018
cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 88Bảng 3.3 Danh sách tài liệu/ Hồ sơ của công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ
CRE Việt Nam 92Bảng 3.4 Bảng phân tích bối cảnh OHS theo mô hình SWOT 97Bảng 3.5 Bảng ghi nhận nhu cầu và mong đợi của người lao động, các bên liên
quan 99Bảng 3.6 Bảng xác định cơ hội an toàn sức khỏe nghề nghiệp và Cơ hội khác khi
áp dụng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động 107Bảng 3.7 Tiêu chí để xác định mục tiêu và hoạch định mục tiêu 108
Trang 12Biểu đồ 2.1 Phân chia tỷ lệ cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2020 40
Biểu đồ 2.2 Phân chia tỷ lệ cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2021 40
Biểu đồ 2.3 Phân chia tỷ lệ cơ cấu lao động theo trình độ năm 2020 41
Biểu đồ 2.4 Phân chia tỷ lệ cơ cấu lao động theo trình độ năm 2021 42
Biểu đồ 2.5 Phân bố tỷ lệ số năm kinh nghiệm của nhân sự nhà thầu phụ (tháng 06 năm 2021) 43
Biểu đồ 2.6 Thống kê huấn luyện an toàn lao động theo các chuyên đề 60
Sơ đồ Sơ đồ 2.1 Mô hình hợp tác giữa 2 doanh nghiệp 33
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức của công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 37
Sơ đồ 2.3 Lưu đồ quy trình sản xuất kinh doanh chung của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 46
Sơ đồ 2.4 Ban quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động tại dự án (tháng 06 năm 2021) 51
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ trình tự các hạng mục thi công chính 65
Sơ đồ 2.6 Thông tin liên lạc xử lý khi các tình huống khẩn cấp xảy ra 73
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý an toàn theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 85
Trang 13– 2001 8Hình 1.2 Chu trình PDCA của Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 10Hình 1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động BS 8800:2004 của Anh Quốc 13Hình 1.4 Sơ đồ quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động 15Hình 1.5 Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động ở
Việt Nam 16Hình 1.6 Mô hình hệ thống văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động ở Việt
Nam 17Hình 1.7 Chu trình PDCA của hệ thống ISO 45001:2018 21Hình 1.8 Giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn theo tiêu chuẩn ISO 45001:
2018 của Công Cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ 25Hình 2.1 Toàn cảnh nhà máy đốt rác phát điện công suất 6,1 MW trong giai đoạn
thi công 35Hình 2.2 Toàn cảnh nhà máy đốt rác phát điện công suất 6,1 MW trong giai đoạn
vận hành - chạy thử 35Hình 2.3 Hình ảnh một số hoạt động của Ban lãnh đạo công ty 44Hình 2.4 Chính sách an toàn sức khỏe môi trường của Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Công nghệ CRE Việt Nam 53Hình 2.5 Mục tiêu An toàn, sức khỏe, môi trường của Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Công nghệ CRE Việt Nam 54Hình 2.6 Bảng chính sách An toàn - sức khỏe - môi trường của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam được treo tại dự án 55Hình 2.7 Hoạt động huấn luyện an toàn lao động tại dự án 59Hình 2.8 Các hình ảnh, pano tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động 60Hình 2.9 Một số hoạt động kiểm tra, giám sát công tác an toàn đối với máy, thiết bị
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn tại dự án 63Hình 2.10 Hoạt động huấn luyện sơ cấp cứu 69Hình 2.11 Hoạt động kiểm soát nguy cơ lây nhiễm Covid -19 tại dự án 69
Trang 14nhà thầu phụ tham gia diễn tập sử dụng bình chữa cháy 71Hình 2.14 Thực hiện kiểm tra bình chữa cháy định kỳ hàng tháng tại dự án 72Hình 3.1 Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới quá trình xây dựng và vận hành hệ
thống 81Hình 3.2 Phân cấp tài liệu Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam 91Hình 3.3 Phân tích bối cảnh OHS theo mô hình SWOT 97
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nắm bắt được mục tiêu phát triển năng lượng tái tạo trong “Chiến lược phát
triển năng lượng tái tạo của Việt Nam giai đoạn đến 2030 có xét đến năm 2050”, đã
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày25/11/2015 và theo Quyết định chủ trương đầu tư số 154/QĐ-UBND ngày 22 tháng
03 năm 2018 của tỉnh Bắc Ninh đối với dự án: Dự án Đầu tư xây dựng khu liên hợp
xử lý chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt phát điện Công ty Tráchnhiệm hữu hạn (TNHH) kỹ thuật vật liệu chịu lửa Chosun tại Hàn Quốc đã hợp tácvới Công ty TNHH môi trường Ngôi Sao Xanh, thành lập ra Công ty TNHH Côngnghệ CRE Việt Nam vào ngày 11 tháng 06 năm 2019, với lĩnh vực hoạt động củacông ty hiện nay chủ yếu: Thiết kế, Đầu tư, Quản lý thi công, quản lý vận hành cácnhà máy xử lý rác thải, đốt rác – phát điện, Các công trình tái tạo năng lượng, Nhàmáy hóa chất, Kinh doanh lò đốt rác, các loại vật liệu chịu lửa, Kinh doanh thươngmại các sản phẩm thép và kết cấu thép…
Công ty đã thực hiện đầu tư và quản lý thi công: Dự án Đầu tư xây dựng khuliên hợp xử lý chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt phát điện, với côngsuất phát điện 6,1MW có địa chỉ tại: Thôn Đồng Sài, xã Phù Lãng, Huyện Quế Võ,tỉnh Bắc Ninh, theo hình thức EPC, dự án này được khởi công vào ngày 06 tháng 10năm 2019 Đây là một trong những dự án đặc thù khá phức tạp trong quá trình thựchiện thi công xây – lắp, luôn tồn tại, phát sinh và tiểm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra các
sự cố, tai nạn, bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Hiện nay, công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động (AT-VSLĐ) của công tytriển khai theo các yêu cầu của hệ thống văn bản Pháp luật Việt Nam về AT-VSLĐ,tuy nhiên trong quá trình áp dụng còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa đáp ứng được địnhhướng phát triển của công ty, các yêu cầu của ban lãnh đạo đặt ra, các nhân viênmới gặp khó khi tiếp cận và triển khai công việc, quá trình trao đổi thông tin nội bộ,
sự hợp tác, phối hợp giữa các phòng ban, thầu chính, thầu phụ chưa được nhất quán,các mối nguy chưa được nhận diện đầy đủ và khoa học, chưa kiểm soát tốt các mốinguy hiểm, các yếu tố vi khí hậu trong quá trình vận hành và quản lý thi côngVới định hướng chiến lược tạo chuỗi cung ứng toàn cầu, khẳng định vị thế vàthương hiệu của công ty đối với các tổ chức, các đối tác, các chủ đầu tư trong nước
Trang 16và quốc tế…chủ động trong công tác phòng ngừa, tăng cường kiểm soát các rủi ro,giảm các sự cố, nguy cơ có thể xảy ra tai nạn trong quá trình lao động, góp phần ổnđịnh nguồn nhân lực, đáp ứng quyền được làm việc trong môi trường lao động antoàn ngày càng cao, nếu chỉ tuân thủ theo yêu cầu của hệ thống văn bản pháp luậtcủa quốc gia Việt Nam, dường như chưa đủ và chưa đáp ứng được các yêu cầu củađối tác quốc tế, vì hiện nay để hợp tác, đầu tư đa số các khách hàng, tổ chức, tậpđoàn, công ty họ yêu cầu công ty đối tác hoạt động, vận hành và tuân thủ theo tiêuchuẩn ISO, có giấy chứng nhận ISO gần như là một điều kiện bắt buộc Do vậy việcnghiên cứu xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý về an toàn, sức khỏe nghềnghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế là một vấn đề cấp thiết cần triển khai.
Trong quá trình tham gia công tác tại phòng An toàn – sức khỏe – môi trườngcủa Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam và học tập tại khoaSau đại học, với ngành Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Trường Đạihọc Công đoàn, cùng với việc nhận thức được các vấn đề bất cập trong công tácquản lý an toàn vệ sinh lao động và đáp ứng chiến lược phát triển của công ty, tác
giả mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Xây dựng hệ thống quản lý An toàn vệ sinh lao
động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018” là vấn đề cấp thiết, có tính thực tiễn, khoa học, ứng
dụng cao đối với tình hình thực tế hiện nay của công ty
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại công tyTNHH Công nghệ CRE Việt Nam
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động tại công tyTNHH Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng công tác quản lý AT-VSLĐ trong quá trình thi công: Dự án Đầu
tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt phát điện tại Xã Phù Lãng, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
- Tiêu chuẩn Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO45001:2018
Trang 173.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Tại công ty TNHH Công nghệ CRE Việt Nam và Dự án Đầu
tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt phát
điện, Xã Phù Lãng, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: Các số liệu, thông tin, đánh giá thực trạng được hồi cứu đểthực hiện đề tài từ tháng 01 năm 2020 đến hết tháng 12 năm 2021
- Nội dung: Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý AT-VSLĐ tại công tyTNHH Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
4 Nội dung nghiên cứu
- Một là, Nghiên cứu về Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động của một số
tổ chức và quốc gia trên thế giới, Hệ thống quản lý nhà nước về AT-VSLĐ của Việtnam, một số công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản pháp quy về AT-VSLĐ…
- Hai là, Tổng quan về tình hình hoạt động của công ty TNHH Công nghệCRE Việt Nam
- Ba là, Nghiên cứu các số liệu và đánh giá thực trạng công tác quản lý VSLĐ trong giai đoạn từ tháng 01/2020 đến hết tháng 12/2021 tại: Dự án Đầu tưxây dựng khu liên hợp xử lý chất thải công nghiệp và chất thải rắn sinh hoạt phátđiện, Xã Phù Lãng, Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
AT Bốn là, Nghiên cứu nội dung tiêu chuẩn Hệ thống quản lý an toàn và sứckhỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018
- Năm là, Nghiên cứu xây dựng bộ tài liệu và Đề xuất áp dụng hệ thống quản
lý AT-VSLĐ của công ty TNHH Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp theo tiêuchuẩn ISO 45001:2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nội dung nghiên cứu nêu trên, trong quá trình thựchiện và hoàn thiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp hồi cứu số liệu vàđiều tra khảo sát, cụ thể như sau:
- Nghiên cứu hồi cứu tài liệu: Nghiên cứu tổng thể các tài liệu liên quan đếnAT-VSLĐ như: Giáo trình đào tạo, sách, báo, công trình nghiên cứu khoa học, côngtác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam, các văn bản phápquy, luật AT-VSLĐ tại Việt Nam, Nghị định, thông tư hướng dẫn… tài liệu liênquan tới công tác quản lý AT-VSLĐ của công ty TNHH Công nghệ CRE Việt Nam
Trang 18- Điều tra khảo sát: Dùng các bảng kiểm, bảng hỏi để thu thập thông tin vềnhận thức và ý kiến đóng góp của người lao động đối với công tác quản lý AT-VSLĐ của Công ty TNHH Công nghệ CRE Việt Nam tại dự án.
* Đối tượng tham gia điều tra:
- Cán bộ quản lý thuộc Công ty TNHH Công nghệ CRE Việt Nam
- Cán bộ quản lý của nhà thầu
- Công nhân của nhà thầu phụ, trực tiếp thi công tại dự án
Mỗi nhóm đối tượng sẽ chọn phi ngẫu nhiên và lấy mẫu thuận tiện
* Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp phân tầng theo tỷ lệ
quy mô mẫu tổng thể Tiêu chuẩn phân tầng chia làm 3 nhóm:
- Cán bộ quản lý thuộc Công ty TNHH Công nghệ CRE Việt Nam
- Cán bộ quản lý của nhà thầu phụ
- Công nhân của nhà thầu phụ, trực tiếp thi công tại dự án
* Quy mô mẫu điều tra khảo sát:
Áp dụng công thức chọn mẫu điều tra khi biết tổng thể số lượng: [13, tr 42]
Với quy mô số lượng lao động tổng là: 215 người
Để phù hợp với nguồn lực và thời gian trong quá trình nghiên cứu, tác giả lựa chọnsai số của mẫu: e = ± 0,05 (5%)
Ta có số mẫu sẽ điều tra là:
n = = = 139,83 (mẫu)Tác giả làm tròn lấy tổng số mẫu để khảo sát là: 140 (mẫu)
Trang 196 Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý AT-VSLĐ trong quá trình thicông xây dựng: Dự án Đầu tư xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải công nghiệp vàchất thải rắn sinh hoạt phát điện, xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
- Xây dựng bộ tài liệu Hệ thống Quản lý AT-VSLĐ của Công ty TNHHCông nghệ CRE Việt Nam phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 45001: 2018
Kết quả của đề tài, sẽ giúp cho công tác quản lý AT-VSLĐ của Công tyTNHH Công nghệ CRE Việt Nam có định hướng rõ ràng hơn, cải thiện điều kiệnlàm việc của người lao động, hiệu quả trong việc phòng ngừa các nguy cơ xảy ra
sự cố, tai nạn, giảm thiểu chấn thương, bệnh nghề nghiệp xảy ra trong quá trìnhlao động, mở rộng cơ hội hợp tác, đầu tư với các đối tác trong tương lai
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụlục, nội dung của luận văn được trình bày với kết cấu gồm 3 chương chính
Chương 1 Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam
Chương 3 Đề xuất xây dựng Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghệ CRE Việt Nam phù hợp tiêu chuẩn ISO 45001: 2018
Trang 20Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm chung về Hệ thống quản lý và Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động
- Theo TCVN ISO 9000:2015 [20, tr 40] định nghĩa: “Hệ thống quản lý là tậphợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức để thiết lập chínhsách, mục tiêu và các quá trình để đạt được mục tiêu đó”
- Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) [25, tr.19]: “Hệ thống quản lý VSLĐ là một tập hợp các yếu tố (thành phần) liên quan và tương tác lẫn nhau đểthiết lập chính sách và các mục tiêu, tổ chức thực hiện nhằm đạt mục tiêu đó”
AT Theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 của Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) [24,tr.7] định nghĩa: “Hệ thống quản lý AT-VSLĐ là một phần của hệ thống quản lýdùng để phát triển và áp dụng các chính sách OH&S và quản lý các rủi ro OH&S
- Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 [26, tr.3]: Hệ thống quản
lý AT-VSLĐ là “Hệ thống quản lý hoặc một phần của hệ thống quản lý được sửdụng để đạt được chính sách AT-VSLĐ”
Vậy chúng ta có thể hiểu:
“Hệ thống quản lý là: Tập hợp các yếu tố có quan hệ hoặc tương tác với nhautrong một tổ chức để thiết lập các chính sách, mục tiêu và các quá trình để đạt đượccác mục tiêu đó
“Hệ thống quản lý AT-VSLĐ là: Tập hợp các yếu tố có quan hệ hoặc tươngtác với nhau trong một tổ chức để thiết lập các chính sách về OHS và mục tiêu OHS
và các quá trình để đạt được các mục tiêu OHS”
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới
Từ những năm giữa thế kỷ XX, nhà nước tư sản và giới quản trị đã bắt đầuquan tâm tới những yêu cầu về việc phòng chống TNLĐ và BNN tại nơi làm việc,bắt đầu từ việc phong trào của tổ chức công đoàn được hình thành và phát triển đểbảo vệ những người lao động, bên cạnh đó có một số quốc gia tiến bộ đã thông quacác quy định buộc DN phải xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý AT-VSLĐ, mặtkhác do giới quản trị DN cũng đã dần nhận ra rằng, khi áp dụng HTQL AT-VSLĐkhông chỉ có lợi cho người lao động, mà còn rất hữu ích đối với các DN, vì nó là
Trang 21công cụ hỗ trợ cho việc giảm các chi phí về TNLĐ, chi phí về khắc phục lỗi sảnphẩm, thiệt hại về tài sản do sự cố gây ra, đồng thời bảo vệ sức khỏe người lao động
và thúc đẩy họ có ý thức, tinh thần trách nhiệm với công việc của họ hơn
Các nhà nước tư sản theo đường lối dân chủ, họ tổ chức soạn thảo, ban hànhcác văn bản pháp luật về AT-VSLĐ để can thiệp chủ động vào việc quản lý các lĩnhvực AT-VSLĐ ngày càng nhiều
Đặc biệt, các tổ chức chuyên môn, các nhà nghiên cứu và hoạt động chính trịcủa ILO đã tích cực tuyên truyền, vận động để thay đổi quan điểm của lãnh đạo củacác nước, giới quản trị DN và NLĐ về tầm quan trọng của bảo đảm AT-VSLĐtrong DN
Năm 2001, ILO đã xuất bản cuốn "Guidelines on Occupational Safety andHealth Management Systems - ILO-OSH 2001" [25] (Hướng dẫn áp dụng hệ thốngquản lý AT-VSLĐ) mục đích thiết lập một công cụ hỗ trợ cho các tổ chức, các cơquan chức năng của nhà nước quản lý, giám sát việc thực hiện công tác AT-VSLĐtrong phạm vi, lĩnh vực do mình quản lý, các quốc gia nhận thấy các khuyến nghịcủa ILO có giá trị và ý nghĩa, mang lại nhiều lợi ích cho DN và NLĐ, cụ thể nó làcông cụ giúp cho DN quản lý và ngăn ngừa các sự cố, tai nạn tác động đến ngườilao động, giảm tỷ lệ chấn thương, tử vong trong quá trình làm việc, nâng cao năngsuất lao động, nên họ đã dần triển khai và áp dụng ngày càng nhiều [12, tr.11]
Ngoài ra cũng cần kể đến một số công trình nghiên cứu góp phần tích cựctrong việc quản lý AT & SKNN, vệ sinh công nghiệp trên thế giới được kể đến như:
- "Kiểm soát an toàn và sức khỏe trong lĩnh vực xây dựng" của Helen lingard và Stephen M Rowlinson [21, tr.7] Nội dung cuốn sách này đi sâu vào
việc phân tích và thúc đẩy việc sử dụng các biện pháp pháp lý trong công tác quản
lý AT-VSLĐ, tạo điều kiện giúp người lao động được làm việc trong môi trường antoàn, vệ sinh, đây cũng là cơ sở giúp cho cơ quan quản lý nhà nước và các doanhnghiệp quản lý công tác AT-VLĐ có hiệu quả hơn Ngoài ra, cuốn sách cũng đề cậpđến việc nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm ngăn ngừa các sự cố, tai nạntrong lĩnh vực xây dựng, rủi ro từ thiên tai trong quá trình thi công
- "Những yếu tố cơ bản về vệ sinh trong công nghiệp" của Barbaga A.
Plog [21, tr.7] Nội dung cuốn sách đi sâu nghiên cứu về các yếu tố có hại, tác động
đến người lao động trong môi trường sản xuất công nghiệp và phương pháp nhận
Trang 22diện các yếu tố có hại và đưa ra các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu các tác độngcủa yếu tố có hại đến sức khỏe của người lao động và bảo vệ môi trường.
Qua quá trình nghiên cứu, tổng hợp các nguồn tài liệu để mô tả rõ ràng, khoahọc hơn, phục vụ trong công tác nghiên cứu để xây dựng hệ thống quản lý an toàn
và sức khỏe nghề nghiệp, tác giả xin được giới thiệu một số HTQL AT-VSLĐ của
tổ chức quốc tế và Hệ thống quản lý AT-VSLĐ của một số quốc gia điển hình trênthế giới như sau:
1.2.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo ILO-OSH 2001
Với sự hỗ trợ, khuyến khích và tài trợ của ILO, các nhà nghiên cứu đã cho rađời những công trình nghiên cứu về lĩnh vực ATLĐ Trong cuốn "Guidelines onOccupational Safety and Health Management Systems - ILO-OSH 2001" [25] Cácchuyên gia cho rằng, HTQL AT-VSLĐ của quốc gia phải bao gồm: Pháp luật, cácthỏa ước tập thể và các bản liên quan đến công tác AT-VSLĐ Phải có một hoặcnhiều cơ quan quản lý, chịu trách nhiệm về các hoạt động AT-VSLĐ đã được quiđịnh trong Luật và phù hợp với bối cảnh cụ thể của quốc gia Phải có các cơ chế xửphạt, hệ thống thanh tra, nhằm đảm bảo việc áp dụng và tuân thủ pháp luật về AT-VSLĐ Chính phủ phải tăng cường các biện pháp thúc đẩy sự hợp tác giữa quản lý
DN, người lao động và đại diện của họ ở cấp cơ sở, phải coi đây là nhân tố cơ bảntrong các biện pháp phòng ngừa tại nơi làm việc
Hệ thống quản lý AT-VSLĐ trong các tổ chức sản xuất do ILO khuyến cáo,được xây dựng theo chu trình (Deming) gồm các khâu như: Hoạch định, triển khaithực hiện, kiểm tra, giám sát và hành động (Plan, Do, Check, Act) xem hình 1.1:
Hình 1.1 Mô hình hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
của ILO – OSH – 2001
Nguồn: [1, tr.7]
Trang 23Các chuyên gia nhấn mạnh: việc áp dụng hệ thống này vào thực tế phải đượccải tiến liên tục cho phù hợp với từng đơn vị sản xuất cụ thể và ILO cũng khuyếnnghị: Nhà nước phải đặt ra các quy định ràng buộc trách nhiệm của NSDLĐ trongthực thi các biện pháp bảo đảm AT-VSLĐ theo hệ thống quản lý, gồm 5 khâu sauđây:
- Chính sách AT-VSLĐ: ILO cho rằng, NSDLĐ phải đứng ra chỉ đạo và
cam kết với nhà nước về thực hiện chính sách AT-VSLĐ tại DN Chính sách lập racần phù hợp với DN, thông qua các giải pháp, biện pháp phòng chống các nguy cơ
có thể dẫn đến sự cố, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, có liên quan đến quá trình thựchiện công việc, NSDLĐ cần nhận được tư vấn, thông tin và huấn luyện về AT-VSLĐ, cung cấp các nguồn lực phù hợp cho HTQL AT-VSLĐ trong DN
- Tổ chức: DN cần thiết lập bộ phận quản lý AT-VSLĐ có năng lực, trình độ
đáp ứng phù hợp với quy mô và hoạt động, xây dựng HTQL AT-VSLĐ phải phùhợp, nên tích hợp với các HTQL khác của DN NSDLĐ cần phân định quyền vàtrách nhiệm của những người tham gia trong việc thiết lập và áp dụng các giải pháp
về AT-VSLĐ
- Lập kế hoạch và thực hiện: NSDLĐ phải lên kế hoạch và áp dụng một
cách có hệ thống các biện pháp bảo đảm AT-VSLĐ
Nội dung kế hoạch bao gồm: xác định thứ tự ưu tiên, trách nhiệm và công việc,phân công cho từng cá nhân, bộ phận, lập các tiêu chí chuẩn mực đánh giá Xácđịnh rõ các nguồn lực và cam kết cung cấp
- Đánh giá: Các thủ tục giám sát, đánh giá và lập hồ sơ quản lý công tác
AT-VSLĐ cần phải được thiết lập và định kỳ xem xét lại Phải xác định rõ tráchnhiệm và quyền hạn giám sát AT-VSLĐ ở các cấp khác nhau trong bộ máy tổ chứccủa DN Việc giám sát và đánh giá phải tương ứng với các nguy cơ, bao gồm cảđánh giá giám sát lần đầu và đánh giá giám sát định kỳ, kết quả giám sát, đánh giáđược lập thành hồ sơ
- Hành động để cải thiện: DN cần xây dựng các kế hoạch phòng ngừa, cũng
như thay đổi hệ thống quản lý AT-VSLĐ khi cần thiết DN có kế hoạch định kỳchỉnh sửa, bổ sung của tài liệu, biểu mẫu, cũng như cả hệ thống quản lý AT-VSLĐ
1.2.2 Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn
Trang 24sức khỏe nghề nghiệp [23], do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) xây dựng và ban hành.
Từ OHSAS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Occupational Health and SafetyAssessment Series
Tiêu chuẩn OHSAS 18001 ban hành lần đầu vào năm 1999, ban hành lần 2năm 2007, OHSAS 18001:2007 – Hệ thống QLAT&SKNN, cung cấp cho cácdoanh nghiệp một công cụ để xác định nội dung, các quy trình kiểm soát nhằm mụcđích giảm thiểu rủi ro đến sức khỏe, an toàn của người lao động tại nơi làm việc.Phiên bản này trước đây đã được sử dụng phổ biến rộng rãi trong công tác quản lýAT-VSLĐ của các tổ chức, doanh nghiệp trên thế giới
HTQL AT & SKNN theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 được xây dựngtheo chu trình sau:
Hình 1.2 Chu trình PDCA của Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe
nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Nguồn: [24, tr.2]
Chu trình PDCA có thể được diễn giải ngắn gọn như sau:
Theo mô hình PDCA thì Hệ thống QL AT&SKNN của một DN cần có 05 nội dung chính:
- Thiết lập chính sách AT&SKNN: Căn cứ vào tình hình hoạt động, quy mô,năng lực của DN, DN sẽ tiến hành thiết lập chính sách AT&SKNN của mình
- Hoạch định (Planning): DN cần xây dựng các kế hoạch để triển khai, thựchiện đạt được mục tiêu, chính sách đã công bố
- Thực hiện (Do/ Implementation and Operation): Triển khai áp dụng và vận
Trang 25hành HTQL AT & SKNN cần được duy trì liên tục
- Kiểm tra và khắc phục, phòng ngừa (Checking): Tổ chức phải thực hiệnviệc kiểm tra, đánh giá giám sát định kỳ các quá trình đã thực hiện để phát hiệnnhững điểm chưa hoặc không phù hợp, nhằm đưa ra các giải pháp khắc phục, cảitiến, chỉnh sửa nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ có thể dẫn đến rủi ro vàchỉnh sửa các tài liệu của HTQL
- Xem xét của lãnh đạo (Action): Nhằm liên tục cải thiện hiệu suất OH&S/Management review): Ban lãnh đạo phải định kỳ thực hiện xem xét kết quả việc ápdụng HTQL AT &SKNN Căn cứ vào đó để xác định các nội dung cần thay đổi,chỉnh sửa, bổ sung và cải tiến phù hợp với quy mô DN
Hiện nay, Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 đã hết hiệu lực và được thay thếbởi tiêu chuẩn Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018
1.2.3 Tại Nhật Bản
Hệ thống pháp luật về AT-VSLĐ của Nhật Bản bao gồm: Luật, các pháplệnh (theo góc nhìn của GS.TS H Jonai, Trường Đại học kỹ thuật Tokyo thì cácpháp lệnh này sẽ tương đương với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia), tiêu chuẩn,hướng dẫn [21, tr.24]
Liên quan với lĩnh vực AT- VSLĐ, Nhật Bản đang áp dụng 03 Luật chính:
- Luật an toàn và sức khỏe công nghiệp
- Luật tổ chức phòng chống tai nạn công nghiệp
- Luật đo đạc môi trường làm việc
Trên cơ sở đó, cơ quan an toàn và sức khỏe Nhật Bản soạn thảo các pháplệnh (tương đương với quy chuẩn) tương ứng bao gồm: Các pháp lệnh về (An toàn
và Sức khỏe công nghiệp, An toàn đối với nồi hơi và bình chịu áp lực, An toàn đốivới cần cẩu và thiết bị tương tự khác, Phòng chống các dung môi hữu cơ độc hại,Phòng chống nhiễm độc chì, Phòng chống các nguy hại do các chất hóa học, Antoàn và sức khỏe của các công việc làm việc chịu áp lực cao, Phòng chống bức xạion hóa nguy hiểm,Tiêu chuẩn sức khỏe trong văn phòng)
1.2.4 Tại Hàn Quốc
Luật Tiêu chuẩn Lao động của Hàn Quốc được ban hành năm 1953, để điềuchỉnh, phòng ngừa các sự cố, tai nạn lao động trong ngành công nghiệp và bệnhnghề nghiệp [21, tr.27]
Trang 26Nội dung của Luật yêu cầu người sử dụng lao động của các doanh nghiệptuân thủ và áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động.
Do nền công nghiệp, kỹ thuật, công nghệ… của Hàn Quốc đang trên đà pháttriển, các mối nguy hiểm, các sự cố tai nạn phát sinh ngày càng tăng, đa dạng cả vềquy mô và mức độ nghiêm trọng, trong khi đó Luật Tiêu chuẩn Lao động thì lạichưa điều chỉnh kịp thời, Do đó Luật an toàn và Sức khoẻ công nghiệp đã được banhành năm 1981 và Luật các bệnh bụi phổi được ban hành năm 1984 Các luật này
đã hỗ trợ, giúp đảm bảo cho sự an toàn và cải thiện điều kiện, môi trường tại nơilàm việc của người lao động Hai luật này đã nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ củaNSDLĐ phải đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho NLĐ tại doanh nghiệp, yêu cầu các
DN phải tăng cường áp các biện pháp kiểm soát yếu tố có hại, yếu tố nguy hiểm, ápdụng các tiêu chuẩn AT&SKNN dưới sự giám sát và chỉ dẫn của cơ quan chức năngnhà nước
1.2.5 Tại Anh
Liên hiệp Vương quốc Anh là nhà nước tiên phong (từ năm 1853) trong việctrú trọng, quan tâm, thực hiện các công tác QL ATLĐ và sức khỏe người lao động
Hệ thống pháp luật về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc được ra đời năm
1974 và được chỉnh sửa bổ sung vào năm 2008 Cung cấp khuôn khổ hệ thống phápluật thống nhất quy định về AT & SKNN
Luật về sức khoẻ và an toàn tại nơi làm việc năm 1974 (còn gọi là HSW) là
bộ luật chính về AT &SKNN ở Anh [21, tr.22]
Đạo luật HSW đưa ra yêu cầu phải áp dụng các tiêu chuẩn vào các hoạt động
cụ thể Các quy định, quy tắc, tiêu chuẩn là văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn
và được ban hành bởi Bộ Y tế và an toàn, văn bản này được sử dụng để bổ sung vàgiải quyết cho các yêu cầu, nhiệm vụ chính của Đạo luật HSW đặt ra
Theo các điều khoản chính của Đạo luật, NSDLĐ chịu trách nhiệm trướcpháp luật về sự an toàn và sức khỏe đối với người lao động của mình, khi tiếp xúcvới các nguy cơ xảy ra sự cố, tai nạn tại nơi làm việc của doanh nghiệp Người laođộng có quyền yêu cầu người sử dụng lao động đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho
họ theo những quy định, quy tắc, tiêu chuẩn còn hiệu lực
Hệ thống quản lý AT-VSLĐ BS 8800 : 2004 được Viện tiêu chuẩn Anh soạnthảo và ban hành năm 2004 Về bản chất BS 8800 : 2004 là hệ thống quản lý AT-VSLĐ ở doanh nghiệp của Anh [21, tr.22]
Trang 27Hệ thống quản lý AT-VSLĐ BS 8800 :2004 bao gồm các thành phần sau:
Xem xét ban đầu (Initial Review)
Chính sách về AT-VSLĐ (Policy)
Tổ chức bộ máy (Organazing)
Lập kế hoạch và triển khai (Planning & Implementing)
Đo lường hiệu quả của các hoạt động (Measuring performance)
Đánh giá hiệu quả hoạt động (Audit)
Xem xét kết quả hoạt động (Performance review)
Hình 1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động BS 8800:2004
của Anh Quốc
Nguồn : [21, tr.23]
Tiêu chuẩn được định kỳ xem xét, sửa đổi, bổ sung định kỳ hoặc vào thờiđiểm thích hợp và đơn giản hóa các thủ tục trong quá trình vận hành Ngoài ra luônkhuyến khích phát triển công tác QL AT-VSLĐ của DN thông qua việc đảm bảo
HT QL AT&SKNN được vận hành đơn giản và hiệu quả
Trang 281.3 Tổng quan Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về An toàn và vệ sinh lao động
Quản lý nhà nước về AT-VSLĐ là việc nhà nước sử dụng công cụ pháp luậttác động có tổ chức, điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước thông qua cơ quan nhànước có thẩm quyền vào các mối quan hệ lao động, các hành vi hoạt động của conngười và các hoạt động liên quan đến AT-VSLĐ nhằm phòng, chống tác động củacác yếu tố nguy hiểm, bảo đảm không xảy ra chấn thương, tử vong và đồng thờiphòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe conngười trong quá trình lao động
1.3.2 Vai trò của quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp
- Cơ quan nhà nước phối hợp với NSDLĐ và NLĐ triển khai thực hiệnHTQL AT-VSLĐ, qua đó bảo đảm rằng, các biện pháp AT-VSLĐ được triển khaimột cách phù hợp
- Việc triển khai các hoạt động QL AT-VSLĐ của mình một cách hiệu quả,
cơ quan QLNN đã góp phần tạo ra được những kết quả cụ thể trong DN như nângcao mức độ an toàn tại nơi làm việc, khuyến khích người lao động tham gia vàocông tác AT-VSLĐ, tạo điều kiện cho tổ chức công đoàn bảo vệ lợi ích của NLĐ
- Quản lý về AT-VSLĐ của cơ quan nhà nước còn đem lại nhiều lợi ích thiếtthực cho DN như: giảm số vụ tai nạn và bệnh nghề nghiệp của NLĐ qua đó gópphần giảm chi phí mà DN phải chi trả cho NLĐ khi gặp tai nạn, khuyến khích NLĐlàm việc nhiệt tình, nâng cao thu nhập của NLĐ và lợi nhuận kinh tế của DN
- Quản lý về AT-VSLĐ của cơ quan nhà nước còn đem lại cho xã hội nhiềulợi ích như góp phần to lớn vào thực hiện định hướng phát triển kinh tế bền vững,nâng cao chất lượng sống của NLĐ, thực hiện tiến bộ xã hội ngay trong từng DN.Ngoài ra, đối với NSDLĐ trong DN, QLNN về AT-VSLĐ còn hỗ trợ giới quản trị
DN tổ chức hợp lý quá trình lao động, giảm xung đột do mâu thuẫn lợi ích giữaNLĐ và NSDLĐ, khuyến khích NLĐ trung thành với DN…
1.3.3 Mô hình phân cấp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
Tổ chức bộ máy QLNN về AT-VSLĐ được quy định thống nhất trên phạm
vi lãnh thổ Việt Nam và được thể hiện tại Khoản 1, điều 83 của Luật AT-VSLĐ
Trang 29[19, tr.53] Để nâng cao vai trò công tác quản lý nhà nước về AT-VSLĐ ngày càngđược hiệu quả, xuyên suốt từ cơ quan ban ngành tới các tổ chức, doanh nghiệp,chính phủ đã quy định và ban hành quyền hạn và trách nhiệm cho các Bộ, cơ quanngang bộ và UBND các cấp trực tiếp chỉ đạo, điều hành, thực hiện công tác quản lýnhà nước về AT-VSLĐ trong phạm vi của mình quản lý (Xem hình 1.4)
Hình 1.4 Sơ đồ quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Qua mô hình quản lý nhà nước (Hình 1.4) ta thấy rõ sự phân cấp trongQLNN về AT- VSLĐ, cụ thể: Chính phủ trực tiếp QL các Bộ như: Bộ LĐ&TBXH,
Bộ Y tế, Bộ Công an…và các cơ quan ngang Bộ
Như vậy: Bộ LĐ –TB &XH chịu trách nhiệm chính trước Chính phủ về việcthực hiện quản QLNN về AT-VSLĐ
1.3.4 Nội dung quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động
Theo chương VI – QLNN về AT-VSLĐ – Luật An toàn vệ sinh lao độngnăm 2015, Có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2016, nhà nước sẽ quản lý 08 nộidung chính như sau: (Xây dựng, ban hành, công bố và tổ chức thực hiện văn bảnquy phạm pháp luật về AT-VSLĐ theo thẩm quyền được phân công quản lý/ Tổchức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về AT-VSLĐ/ Thống kê, cung cấp thông tinvề
Trang 30tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; xây dựng chương trình, hồ sơ quốc gia an toàn,
vệ sinh lao động/ Quản lý các hoạt động của tổ chức dịch vụ trong lĩnh vực VSLĐ/ Tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ về an toàn,
AT-vệ sinh lao động/ Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạmpháp luật về an toàn, vệ sinh lao động/ Bồi dưỡng, huấn luyện về an toàn, vệ sinhlao động/ Hợp tác quốc tế về lĩnh vực AT-VSLĐ )
1.3.5 Hệ thống văn bản pháp luật về An toàn vệ sinh lao động
1.3.5.1 Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
Hệ thống văn bản pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động bao gồm hệ thốngcác văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theođúng thủ tục, trình tự luật định, trong đó quy định các quy tắc xử sự chung nhằmđiều chỉnh các quan hệ, các hành vi trong lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh laođộng và được nhà nước bảo đảm thực hiện theo Hình 1.5
Hình 1.5 Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
ở Việt Nam
Nguồn: Tác giả tổng hợp 1.3.5.2 Hệ thống văn bản pháp luật an toàn vệ sinh lao động
Pháp luật an toàn lao động và vệ sinh lao động mang đầy đủ thuộc tính của văn bản quy phạm pháp luật chung:
- Các hình thức văn bản QPPL được quy định tại Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật
Trang 31- Việc ban hành theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với từng hình thứcvăn bản tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Quy định các qui tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, đối với mọiđối tượng hoặc một nhóm đối tượng, có hiệu lực trong phạm vi toàn quốc hoặctừng địa phương
- Là văn bản được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng biện pháp như tuyêntruyền, giáo dục, thuyết phục và các biện pháp về tổ chức, hành chính, kinh tế
* Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể áp dụng biện pháp cưỡng chếbắt buộc thi hành và quy định chế tài đối với người vi phạm (chế tài hình sự, chế tàihành chính, chế tài dân sự )
Tác giả tổng hợp và xin đưa ra mô hình Hệ thống văn bản pháp luật về VSLĐ ở Việt Nam theo Hình 1.6
AT-Hình 1.6 Mô hình hệ thống văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
ở Việt Nam
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Qua mô hình (Hình: 1.6) ta có thể thấy Hiến pháp là văn bản pháp luật có giátrị cao nhất và được quốc hội thông qua trong hệ thống các văn bản pháp luật, sau
đó đến các Bộ luật, Luật, các nghị định, thông tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn
Luật AT-VSLĐ được ban hành ngày 25/ 06/ 2015 và có hiệu lực ngày 01tháng 07 năm 2016, gồm 07 chương, 93 điều, [18] quy định việc bảo đảm an toàn,
vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác
Trang 32an toàn, vệ sinh lao động và quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
Một số văn bản pháp luật cơ bản về AT-VSLĐ của Việt Nam tác giả xin được tổng hợp và trích dẫn theo Bảng 1.1 như sau:
Bảng 1.1 Một số văn bản pháp luật cơ bản về an toàn vệ sinh lao động
của Việt Nam Stt Mã văn bản Tên văn bản pháp luật Trạng thái
I Số: Không số Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
Ngày ban hành:28/11/2013Ngày hiệu lực:01/01/2014
II
Luật số:
45/2019/QH14 Bộ luật lao động
Ngày ban hành:20.11.2019Ngày hiệu lực:01.01.2021
Luật Số:
84/2015/QH13 Luật An toàn vệ sinh lao động
Ngày ban hành:25.06.2015Ngày hiệu lực:01.07.2016III Nghị định – Chính Phủ
Ngày ban hành:14.12.2020Ngày hiệu lực:01.02.2021
Ngày ban hành:28.07.2020Ngày hiệu lực:15.09.2020
IV Thông tư – Bộ LĐ & TBXH
Trang 33Stt Mã văn bản Tên văn bản pháp luật Trạng thái
2
Thông tư số:
06/2020/TT-BLĐ&TBXH
Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành có hiệu lựcvào ngày 05 tháng 10 năm 2020
-Ngày ban hành:20.08.2020Ngày hiệu lực:05.10.2020
Ngày ban hành:30.12.2019Ngày hiệu lực:01.03.2020
1.4 Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 - Hệ thống Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
1.4.1 Lịch sử hình thành tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Sự cố, tai nạn lao động luôn là một nỗi ám ảnh vô hình đối với người laođộng nói riêng và xã hội nói chung, hậu quả của vấn đề này không chỉ ảnh hưởngđến khả năng lao động, sức khỏe, tâm sinh lý, sự an toàn của người lao động mà nócòn ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp bởi chi phí bồi thường, hoạt động sản xuấtkinh doanh trì trệ cũng như uy tín của doanh nghiệp…để kiểm soát và phòng ngừahiệu quả, cải thiện điều kiện làm việc, ngăn chặn các sự cố tai nạn có thể xảy ra chongười lao động tại các DN, Viện Tiêu chuẩn Anh đã nghiên cứu soạn thảo và banhành Tiêu chuẩn OHSAS 18001:1999 Hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn – Cácyêu cầu, cho đến tháng 07 năm 2007 Viện tiêu chuẩn Anh đã sửa đổi, ban hành tiêuchuẩn OHSAS 18001:2007 [23] phiên bản này tương đối hoàn chỉnh và phù hợptiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004, mặc dù OHSAS 18001:2007 đãđược các tổ chức, tập đoàn, doanh nghiệp… đón nhận, triển khai áp dụng khá hiệuquả, thu được nhiều lợi ích trong công tác QL AT&SKNN, cũng như khẳng định uytín, thương hiệu của mình với các đối tác, tuy nhiên vẫn còn mặt hạn chế sau:
- OHSAS 18001:2007 tập trung vào việc quản lý các mối nguy về an toàn vàsức khỏe nghề nghiệp, chứ chưa quan tâm đến tất cả các khía cạnh của các bên liênquan, chưa tạo ra một cái nhìn toàn diện
- OHSAS 18001:2007 chỉ tập trung vào rủi ro mà chưa biết tận dụng cơ hội
- Chưa quan tâm nhiều tới bối cảnh của tổ chức, cam kết của lãnh đạo chưađược mạnh mẽ
- Về mặt cấu trúc và một số yêu cầu của OHSAS 18001:2007 chưa đáp ứng
Trang 34đầy đủ theo yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống ISO
Vào năm 2013 Viện tiêu chuẩn Anh BSI đã đề xuất với Tổ chức tiêu chuẩnhóa quốc tế ISO, sử dụng OHSAS 18001:2007 làm cơ sở để xây dựng tiêu chuẩnquốc tế về AT&SKNN, nhận thấy đề xuất này phù hợp, nên tổ chức ISO đã đồng ý
và thành lập ủy ban tham gia xây dựng và phát triển ISO gồm: 70 quốc gia thamgia, 16 quốc gia quan sát và 21 thành viên liên lạc bao gồm cả IOSH, cuộc họp đầutiên vào tháng 10 năm 2013 tại Anh và cuộc họp thứ 9 là cuộc họp cuối cùng diễn ratại Malacca, Malaysia vào tháng 09 năm 2017 Sau thời gian chỉnh sửa, tham vấn vàchính thức ban hành ISO 45001:2018 và ngày 12 tháng 03 năm 2018
ISO 45001:2018 [20],[26] là một HTQL AT&SKNN, Bộ tiêu chuẩn nàyđược ban hành với mục tiêu khắc phục được các điểm hạn chế của tiêu chuẩnOHSAS 18001:2007 và giúp các tổ chức, DN dễ dàng tích hợp với hệ thống ISO màdoanh nghiệp hiện đang có, hiểu rõ hơn về đơn vị mình, tăng sự quan tâm, cam kết,chỉ đạo, điều hành từ ban lãnh đạo của tổ chức, doanh nghiệp, tăng cường kiểm soátchặt chẽ hơn để phòng ngừa các rủi ro, giảm chấn thương và các bệnh nghề nghiệp,thúc đẩy quá trình bảo vệ sức khỏe, thể chất và tinh thần của người lao động tại nơilàm việc ngày được tốt hơn
1.4.2 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 [19]
1.4.2.1 Khái quát
Những tổ chức có trách nhiệm về AT-VSLĐ đối với người lao động củamình và những cá nhân, tổ chức chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của DN Việc ápdụng HT QL AT-VSLĐ nhằm mục đích giúp DN/ Tổ chức khẳng định trách nhiệmcủa họ trong việc thúc đẩy và bảo vệ sự an toàn, sức khỏe, chủ động phòng ngừacác rủi ro liên quan tới công việc của người lao động, tăng năng suất lao động vàgiúp người lao động hiểu ra giá trị của công tác AT-VSLĐ
1.4.2.2 Mục đích của hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động
Hệ thống QL AT-VSLĐ nhằm đưa ra khung quản lý các rủi ro và cơ hội vềAT-VSLĐ Mục đích và kết quả dự kiến của HTQL AT-VSLĐ đó là ngăn ngừachấn thương, bệnh nghề nghiệp liên quan tới quá trình thực hiện công việc và cungcấp nơi làm việc đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động HTQL AT-VSLĐ có thể hỗ trợ tổ chức/ DN tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khácmột cách toàn diện hơn
Trang 351.4.2.3 Chu trình Hoạch định-Thực hiện-Kiểm tra- Hành động
Hệ thống QLAT & SKNN ISO 45001:2018 được xây dựng dựa trên mô hìnhP-D-C-A: Hoạch định (Plan) - Thực hiện (Do) - Kiểm tra (Check) - Cải tiến (Act).Đây là một mô hình khá phổ biến trong các tiêu chuẩn về HTQL ISO
Hình 1.7 Chu trình PDCA của hệ thống ISO 45001:2018
Nguồn: [19, tr.11]
Các yếu tố trong mô hình được tóm tắt như sau:
P - Hoạch định: Tổ chức nhận diện, đánh giá các mối nguy và cơ hội đối với
AT &SKNN, các cơ hội khác, xây dựng chính sách, mục tiêu và cách thức để đạtmục tiêu, đáp ứng chính sách của DN/ Tổ chức
D - Thực hiện: Tổ chức triển khai các quá trình đã hoạch định
C - Kiểm tra: Theo dõi, đo lường các hoạt động và quá trình liên quan đếnchính sách và mục tiêu ATSKNN, lập báo cáo đánh giá và xem xét kết quả
A - Cải tiến: Thực hiện cải tiến liên tục sau khi xem xét và đánh giá các kếtquả việc thực hiện AT&SKNN nhằm đạt được đầu ra theo dự kiến
1.4.3 Nội dung yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 45001:2018 [19, tr.12]
Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu, tổ chức/DN có thể sử dụng để áp dụng
HT QL AT&SKNN và đánh giá sự phù hợp, thực hiện theo 1 trong các cách sau:
- Tự xác định và tự công bố HT QL AN&SKNN của mình
- Xác nhận sự phù hợp thông qua các bên quan tâm tới tổ chức/DN
- Xác nhận việc tự công bố bởi một tổ chức bên ngoài
- Chứng nhận/đăng ký HTQLAT-VSLĐ của mình bởi một tổ chức bên ngoàiTrong tiêu chuẩn này cần chú ý một số từ sau (Các từ này rất quan trọng
Trang 36trong việc tiếp cận, viết quy trình và áp dụng HTQL):
1) Phải chỉ ra một yêu cầu;
2) Nên/cần chỉ ra một khuyến nghị;
3) Được phép chỉ ra một sự cho phép;
4) Có thể chỉ ra một khả năng hoặc năng lực
Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 được chia thành 10 điều khoản cụ thể như sau:Các điều khoản từ 1 đến 3 cung cấp chi tiết về phạm vi và giải thích thuật ngữ giúp bạn hiểu rõ hơn về tiêu chuẩn
Điều khoản 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Các điều khoản từ 4 đến 10 là các yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn
Điều khoản 4: Bối cảnh của Tổ chức
Điều khoản này yêu cầu tổ chức phải phân tích rõ bối cảnh, phạm vi hoạtđộng của đơn vị mình Bao gồm các yêu tố bên ngoài và yếu tố nội bộ, nhu cầu củacác bên liên quan, cập nhật và tuân thủ yêu cầu của pháp luật và các yêu cầu khác
Điều khoản 5: Lãnh đạo và tham gia của mọi người
Cam kết của lãnh đạo là điều tiên quyết trước khi xây dựng HTQL và cũng làcăn cứ để quyết định các yếu tố khác như: Nhận thức chung của người lao động,tầm nhìn và các giải pháp cần thực thi… đây cũng là điểm quyết định định hướngcủa HTQL và ảnh hưởng đến việc có hiệu lực, hiệu quả hay không
Điều khoản 6: Hoạch định / Lập kế hoạch cho hệ thống OH & S
Kế hoạch/ hoạch định không phải là sự kiện đơn lẻ mà là một quá trình liêntục, dự đoán hoàn cảnh thay đổi và thường xuyên xác định các rủi ro và cơ hội cho
cả người lao động và hệ thống quản lý AT&SKNN Các kế hoạch và mục tiêu nàyphải có bằng chứng bằng văn bản
Điều khoản 7: Hỗ trợ
Tổ chức phải cung cấp nguồn lực như: năng lực, nhận thức và trao đổi thôngtin, tài chính phù hợp để HTQL được vận hành liên tục, có hiệu lực và hiệu quả
Điều khoản 8: Thực hiện/ Hoạt động
Kiểm soát hoạt động và chuẩn bị ứng phó với tình huống khẩn cấp, bao gồm
cả hoạt động quản lý nhà thầu phụ và nhà cung cấp… Nghĩa là tổ chức phải có tráchnhiệm quản lý rủi ro đối với các bên liên quan đến hoạt động của mình
Trang 37Điều khoản 9: Đánh giá hiệu suất
Giám sát và đo lường hiệu suất bao gồm tuân thủ pháp luật và đánh giá nội bộ.Phần này cũng nhấn mạnh lãnh đạo phải xem xét hiệu quả hệ HTQL AT & SKNN
Điều khoản 10: Cải tiến
Tổ chức phải đảm bảo rằng việc cải tiến liên tục HTQL theo định kỳ và đúng
kế hoạch, bao gồm cả các hành động không tuân thủ và hành động khắc phục
1.5 Tổng hợp tình hình nghiên cứu về Hệ thống Quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam
Từ khi bắt đầu có thông tin chuyển đổi từ HTQL AT-VSLĐ theo OHSAS18001:2007 sang HTQL AT-VSLĐ theo ISO 45001:2018, ở Việt Nam đã có nhiềucông trình khoa học nghiên cứu và đề xuất áp HTQL AT-VSLĐ theo tiêu chuẩnISO 45001:2018, ngoài ra một số công trình nghiên cứu Quản lý nhà nước về AT-VSLĐ, đối với các doanh nghiệp trong các lĩnh vực đặc thù cũng hỗ trợ đến nộidung đề tài mà tác giả đang nghiên cứu Tác giả xin đưa ra tổng quát một số côngtrình nghiên cứu về quản lý AT-VSLĐ có tính ứng dụng cao như:
Nguyễn Thị Thúy Hằng (2022), “Nghiên cứu xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý AT-VSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 trong các doanh nghiệp cơ khí vừa
và nhỏ”, Trung tâm an toàn lao động, mã số: 220/04/TLĐ [15].
Để tiến hành nghiên cứu, tác giả đã tiến hành khảo sát tại 24 doanh nghiệpsản xuất cơ khí vừa và nhỏ, xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu về nhận diện mối nguy
và đánh giá rủi ro AT&SKNN, đã xây dựng được 01 quy trình nhận diện mối nguy,đánh giá rủi ro, thực hiện phân bổ trách nhiệm kèm theo mỗi bước và xác định cácbiện pháp kiểm soát Đề tài đã xây dựng được bộ tài liệu áp dụng hệ thống quản lýAT-VSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại các doanh nghiệp cơ khí vừa và nhỏ,
sau một thời gian áp dụng bộ tài liệu Công ty cổ phần cơ khí Thăng Long đã nhận
được đánh giá và chứng nhận là cơ sở có hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghềnghiệp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn
Tác giả Lê Bá Đảng (2021), đề tài “Nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu chuẩn
ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam” [13] Nội dung của đề tài đã phân tích và đánh giá được
những ưu điểm - nhược điểm của HTQL AT&SKNN mà Công ty TNHH kỹ thuật
Trang 38Taikisha Việt Nam đang áp dụng theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007, đây cũng làcăn cứ, cơ sở để tác giả đề xuất với công ty nghiên cứu xây dựng và áp dụng HTQLAT&SKNN theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 với nhiều nội dung khắc phục đượcnhững vấn đề mà HTQL OHSAS 18001:2007 chưa có, cũng như thuận lợi hơntrong việc tích hợp với hệ thống ISO khác của công ty đang áp dụng
Tác giả Đàm Khắc Cử (2021), đề tài "Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh
lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam" [12].
Đề tài đã mô tả rõ nét thực trạng QLNN về AT-VSLĐ trong DN giao thôngđường bộ của Việt Nam, rút ra được 04 thành công (HT văn bản pháp luật về AT-VSLĐ có tính hệ thống, toàn diện; tổ chức thực hiện khung khổ pháp lý và chínhsách về AT-VSLĐ đã được cải thiện; hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạmtrong lĩnh vực AT-VSLĐ đã được tăng cường; các dịch vụ hỗ trợ trong lĩnh vựcAT-VSLĐ đã được Nhà nước triển khai); 04 hạn chế (khung khổ pháp lý về AT-VSLĐ chưa thực sự đồng bộ với các quy định pháp lý chuyên ngành; phối hợp giữacác cơ quan nhà nước chưa tốt; tác động của thanh tra còn thấp so với yêu cầu; cácdịch vụ hỗ trợ còn nghèo nàn);
Tác giả Hà Tất Thắng (2015), Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động
trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam [18] Nội dung đề tài đã
đi sâu vào phân tích cơ sở lý luận QLNN về AT-VSLĐ đối với các DN khai thác đáxây dựng, phân tích, đánh giá thực trạng chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trongQLNN về AT-VSLĐ trong các DN khai thác đá xây dựng ở Việt Nam, đề xuấtphương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về AT-VSLĐ trongcác DN khai thác đá xây dựng ở Việt Nam trong thời gian tới
1.6 Tình hình áp dụng Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Việt Nam
1.6.1 Đánh giá chung kinh nghiệm một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Kinh nghiệm triển khai áp dụng hệ thống ISO 45001:2018 của Công ty
Trang 39Đình Vũ có địa chỉ tại: KCN Đình Vũ, Phường Đông Hải II, Quận Hải An, Tp HảiPhòng Đã thực hiện chuyển đổi thành công hệ thống AT&SKNN của công ty theoHTQL OHSAS 18001:2007 sang HTQL AT-VSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001:
2018 và nhận giấy chứng nhận ngày 20/09/2020 số: OHS 617803 do BSI tổ chứcđánh giá và chứng nhận (Hình:1.8)
Hình 1.8 Giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn theo tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 của Công Cổ phần cảng dịch vụ dầu khí Đình Vũ
+ Việc chuyển đổi và áp dụng ISO 45001:2018 đã thu được một số kết quả:
- Công ty đã chủ động trong công tác nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro vàđưa ra các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả tại nơi làm việc
- Các hoạt động QL AT&SKNN được thực hiện và kiểm soát một cách có hệthống, đáp ứng được yêu cầu pháp luật, yêu cầu của ISO 45001, yêu cầu của cácbên quan tâm khác
- Đơn vị đã cơ bản xác định các vấn đề bên ngoài, vấn đề nội bộ, nhu cầu vàmong đợi của các bên quan tâm có liên quan và tác động đến HTQL AT&SKNN;
Trang 40- Ban lãnh đạo đã có động thái tích cực, tăng cường tham gia vào hoạt độngtrong công tác QL AT &SKNN của công ty, có những dấu hiệu tích cực tham giacủa người lao động trong sự tự tuân thủ, đóng góp ý kiến xây dựng văn hóa an toàn+ Một số khó khăn khi áp dụng:
- Kế hoạch xây dựng hệ thống QL AT&SKNN theo tiêu chuẩn ISO 45001 bịchậm tiến độ do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19
- Nhân sự làm công tác an toàn còn kiêm nhiệm nhiều việc khác
- Nhận thức của người lao động chưa đồng bộ
- Do ảnh hưởng của đại dịch Covid -19, nên hoạt động sxkd bị đình trệ, chịphí cho xây dựng và áp dụng hệ thống cũng ảnh hưởng theo
- Chưa chủ động tự kiểm tra định kỳ về AT-VSLĐ
- Cập nhật các văn bản pháp luật về AT-SKNN chưa được khoa học
* Kinh nghiệm triển khai áp dụng hệ thống ISO 45001:2018 thí điểm trong khuôn khổ chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”
Trong khuôn khổ Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượngsản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, từ 2017-2019Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (QUATEST 2) là đơn vịchủ trì thực hiện nhiệm vụ “Nghiên cứu, áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý antoàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001:2018 vào doanh nghiệp Việt Nam” [22]