MỤC LỤC PHẦN I MỞ ĐẦU 2 1 Đặt vấn đề 2 2 Các chỉ tiêu ảnh hưởng 2 PHẦN II THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 4 1 Xây dựng mô hình 4 1 1 Biến phụ thuộc 4 1 2 Biến độc lập 4 1 3 Mô hình hồi quy tổ[.]
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 2
1 Đặt vấn đề 2
2 Các chỉ tiêu ảnh hưởng 2
PHẦN II: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH 4
1 Xây dựng mô hình 4
1.1 Biến phụ thuộc 4
1.2 Biến độc lập 4
1.3 Mô hình hồi quy tổng thể 4
1.4 Nguồn dữ liệu và cách thu nhập dữ liệu 4
1.5 Xây dựng mô hình hồi quy (I) 6
1.6 Kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc (dựa vào P-Value) 7
1.7 Đánh giá sự phù hợp của mô hình (Dựa vào R-squared) 7
1.8 Thống kê mô tả (Bảng 4) 8
PHẦN III: KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY 10
1 Ma trận tương quan (Bảng 6) 10
2 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến: 10
2.1 Hồi quy mô hình hồi quy phụ biến SN theo biến độc lập còn lại TL 11
3 Kiểm định phương sai sai số thay đổi (dùng kiểm định White): 12
4 Kiểm định tự tương quan 13
5 Kiểm định thiếu biến (Dùng kiểm định Ramsey) 14
PHẦN IV: KẾT LUẬN MÔ HÌNH, NÊU Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH 15
1
Trang 2PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Quảng cáo là một hình thức cơ bản của tiếp thị, một trong những khía cạnh của truyền thông đại chúng, liên quan trực tiếp đến sự nhận diện của khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp Trên thực tế, doanh nghiệp xây dựng thương hiệu thông qua giao tiếp hiệu quả với khách hàng và bản chất là một ngành công nghiệp dịch vụ Quảng cáo là một thành phần của quá trình tiếp thị, giúp tạo ra nhu cầu, thúc đẩy hệ thống tiếp thị và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trên thực tế, chi phí quảng cáo chiếm một phần không nhỏ trong chi phí hoạt động của doanh nghiệp Và để tối đa hóa hiệu quả của công việc quảng cáo, đặc biệt là quảng cáo trên truyền hình, việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí quảng cáo là công việc vô cùng quan trọng đối với cả doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quảng cáo và doanh nghiệp có nhu cầu quảng cáo Trong đề tài này, chúng tôi xét đến sự thay đổi của chi phí quảng cáo trên truyền hình xét trên sự tác động của các nhân tố thời lượng quảng cáo và số người xem truyền hình tại những tời điểm khác nhau trong ngày Trên cơ sở đó, các doanh nghiệp sẽ có cơ sở để tính toán và xem xét các khoản chi phí quảng cáo trên truyền hình phù hợp với khả năng tài chính và quy mô của doanh nghiệp
2 Các chỉ tiêu ảnh hưởng
Phim quảng cáo thương mại trên truyền hình, có thời lượng phổ biến từ
10 giây – 30 giây, chuyển tải những nội dung đặc sắc nhất của sản phẩm, nhãn hiệu thương mại Đây là hình thức quảng cáo truyền hình phổ biến nhất hiện nay với ưu điểm độc lập, lưu động Phim quảng cáo có thời lượng càng dài thì càng truyền tải được nhiều thông điệp về sản phẩm của nhà sản xuất tới với khán giả, do đó có mức chi phí càng lớn
Thời điểm đoạn quảng cáo được phát sóng trong ngày cũng là một yếu
tố quan trọng tác động đến chi phí quảng cáo Khi đoạn quảng cáo được phát sóng trong khung giờ vàng, tức khung giờ có nhiều người xem,
Trang 3đoạn quảng cáo sẽ được tiếp cận rộng rãi tới công chúng, hiệu quả quảng cáo cũng vì thế mà tăng lên Chi phí quảng cáo trên truyền hình chi ra cho những khung giờ vàng này cũng lớn hơn so với các khung giờ khác Ở đây, chúng tôi cụ thể hóa mức độ ảnh hưởng của các khung giờ khác nhau trong ngày bằng số người xem của từng khung giờ, dựa theo lượng rating tính theo phần trăm của dân số Hà Nội, đơn vị tính là triệu người
Các mức độ cụ thể của các biến số được điều tra và tổng hợp lại nhằm tạo ra mô hình hồi quy phù hợp biểu diễn sự phụ thuộc của Chi phí quảng cáo vào Thời lượng quảng cáo và Số người xem Mô hình được xây dựng, kiểm định và thử nghiệm trên phần mềm Eviews 4
3
Trang 4PHẦN II: THIẾT LẬP, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH
1 Xây dựng mô hình
1.1 Biến phụ thuộc
CP: Chi phí quảng cáo (Đơn vị tính: triệu đồng)
1.2 Biến độc lập
Mô hình gồm 2 biến độc lập:
SN: Số người xem quảng cáo xét trên phạm vị Hà Nội (Đơn vị tính: người)
TL: Thời lượng phát sóng của mỗi quảng cáo (Đơn vị tính: giây)
1.3 Mô hình hồi quy tổng thể
CPi = β1 + β2SNi + β3TLi + Ui
1.4 Nguồn dữ liệu và cách thu nhập dữ liệu
a Dữ liệu
o Bảng số liệu (Bảng 1):
Trang 6o Số liệu tìm được từ trang web của Cục phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử (Bộ thông tin và Truyền thông)
http://www.rating.gov.vn/
o Số liệu từ trang web
http://bookingquangcao.com/public/userfiles/bookingquangca o/files/VTV-2015.pdf
b Không gian mẫu
Khảo sát 52 sô liệu về chi phí quảng cáo bất kì được lựa chọn từ các báo cáo do VTV công bố, nhóm tiến hành xây dựng các mô hình thống kê
Mô tả số liệu: Bảng số liệu (Bảng 1)
Trang 71.5 Xây dựng mô hình hồi quy (I)
Kết quả chạy từ phần mềm Eviews (Bảng 2)
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
CPi = β1 + β2.SN + β3.TL + Ui
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
CPi = ^β1+ ^β2 SN i + ^β3 TL i + ei
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy riêng:
7
Trang 8 Đối với β2 : Khi số người không đổi và nếu thời lượng quảng cáo tăng (giảm) 1s thì chi phí quảng cáo tăng(giảm)
1.674325868 triệu đồng
(giảm) 1 triệu người thì chi phí quảng cáo tăng (giảm) 49.8415042 triệu đồng
1.6 Kiểm định sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc (dựa vào P-Value)
P_Value(TL) = 0.0336 < α = 0.05 : Thời lượng quảng cáo có ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo
P_Value(SN) = 0.0000 < α = 0.05 : Số người có ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo
Từ kết quả kiểm định ta không loại bỏ biến nào ra khỏi mô hình
1.7 Đánh giá sự phù hợp của mô hình (Dựa vào R-squared)
Ta có bảng kết quả từ Eview(Bảng 5)
Ta có R-square = 0.882641 > 0.7: mô hình phù hợp
Trang 91.8 Thống kê mô tả (Bảng 4)
Các thông số thống kê dựa trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được như sau:
1.8.1 Biến CP
9
Trang 101.8.2 Biến TL
1.8.3 Biến SN
Trang 11PHẦN III: KIỂM ĐỊNH VÀ KHẮC PHỤC CÁC HIỆN TƯỢNG TRONG
MÔ HÌNH HỒI QUY
1 Ma trận tương quan (Bảng 6)
Xem xét qua ma trận tương quan của các biến, ta nhận thấy rằng biến SN và TL có mức tương quan khá thấp là 0.001787 nên ít có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
2 Kiểm định sự tồn tại của đa cộng tuyến:
Để kiểm định sự tồn tại đa cộng tuyến, chúng ta xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó các biến độc lập sẽ lần lượt trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn lại
11
Trang 122.1 Hồi quy mô hình hồi quy phụ biến SN theo biến độc lập còn lại TL
SN = ^β1+^β2.TL + ei
Kết quả chạy từ phần mềm Eview (Bảng 7)
Kiểm định giả thiết: H0: Hàm hồi quy (phụ) là không phù hợp (Không có hiện tượng đa cộng tuyến)
tượng đa cộng tuyến)
Ta có: Prob (F-statistic) = 0.986690 > α = 0.05 => Chấp nhận
hình chính
Trang 133 Kiểm định phương sai sai số thay đổi (dùng kiểm định
White):
Kết quả chạy từ phần mềm Eview (Bảng 8)
thay đổi (Mô hình có PSSS đồng đều)
Ta có:
Prob = 0.009921 < α = 0.05 => Mô hình không có phương sai sai số thay đổi
13
Trang 144 Kiểm định tự tương quan
Kết quả chạy từ phần mềm Eview (Bảng 5)
Với n = 52, k’ = k -1 = 3 - 1 = 2 là hệ số góc của mô hình (k là số
hệ số của mô hình)
Tự tương
quan dương
Không có kết luận
Không có tự tương quan
Không có kết luận
Tự tương quan âm
0 d l d u 4 - d u 4 - d l 4
0 1.462 1.628 2.538 2.372 4
Quan sát thống kê Durbin Watson: DW – statistic = 1.533268
(1.462;1.628) => không có kết luận tự tương quan cho mô hình này
Trang 155 Kiểm định thiếu biến (Dùng kiểm định Ramsey)
Kết quả chạy từ phần mềm Eview (Bảng 9)
15
Trang 16Ta có: Probability = P_Value = 0.002598 < α = 0.05 => Chấp
biến
PHẦN IV: KẾT LUẬN MÔ HÌNH, NÊU Ý NGHĨA VÀ HẠN CHẾ
CỦA MÔ HÌNH.
1 Kết luận
Thời lượng quảng cáo và số người có ảnh hưởng đến chi phí quảng cáo
Mô hình lựa chọn phù hợp với lý thuyết thực tiễn
Thời lượng quảng cáo và số người xác định được
88.2641% sự biến động của chi phí quảng cáo
Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến
Mô hình không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
Mô hình không kết luận được có sự tự tương quan hay không
Không thể thêm biến vào cho mô hình
2 Hạn chế của mô hình
Số quan sát còn hạn chế (52 quan sát) nên có thể kết luận đưa ra từ mô hình chưa thể phản ảnh chính xác thực tế
Mô hình được chọn không kết luận được hiện tượng tự tương quan
Mô hình được chọn không thể thêm biến, việc thêm biến sẽ khiến cho mô hình bị sai
HẾT