Thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học hóa học hữu cơ lớp 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh Nếu thiết kế và tổ chức các HĐTN trong dạy học phần hóa học hữu cơ lớp 11 một cách hiệu quả thì sẽ phát triển được NL VDKTKN cho HS. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học, giúp ích cho HS trong thực tế cuộc sống.
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ VĂN TÚ EM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ VĂN TÚ EM
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐẶNG THỊ THUẬN AN
Thừa Thiên Huế, năm 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn (Chữ ký)
Đỗ Văn Tú Em
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học của trường Đại học Sư phạm Huế, trường Đại học An Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để khóa học được hoàn thành tốt đẹp
Qua thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc đến:
Quý thầy cô giáo Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Huế là những thầy cô đã đào tạo và hướng dẫn để tôi có đủ khả năng thực hiện luận văn khoa học này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đặng Thị Thuận An, người hướng dẫn khoa học, đã luôn quan tâm, động viên, tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô giáo tổ Hóa học của trường THPT Nguyễn Khuyến, THPT Vĩnh Trạch, THPT Nguyễn Văn Thoại, THPT Vọng Thê và THPT Tịnh Biên cùng các em học sinh lớp 12 của hai trường THPT Nguyễn Khuyến và THPT Tịnh Biên đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực nghiệm sư phạm
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình
đã cùng tôi trao đổi và chia sẻ những kinh nghiệm, những khó khăn trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài còn nhiều sai sót Kính mong quí thầy cô góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày 29 tháng 7 năm 2021
Tác giả
Đỗ Văn Tú Em
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa……… ii
Lời cam đoan……… iii
Lời cảm ơn……… iv
Mục lục……… 1
Danh mục chữ viết tắt……… 4
Danh mục biểu bảng ……… 5
Danh mục hình ảnh ……… 6
A MỞ ĐẦU……… 7
B NỘI DUNG……… 12
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu……… 12
1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học hiện nay……… 13
1.2.1 Định hướng chung phương pháp giáo dục môn Hoá học……… 13
1.2.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực Hoá học 14 1.3 Khái niệm về năng lực và năng lực của học sinh trung học phổ thông… 14 1.4 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng môn Hóa học……… 16
1.4.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng……… 16
1.4.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng……… 16
1.4.3 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng……… 17
1.5 Một số phương pháp và công cụ đánh giá năng lực của học sinh 18
1.6 Bài tập thực nghiệm ……… 20
1.6.1 Khái niệm bài tập thực nghiệm……… 20
1.6.2 Phân loại bài tập thực nghiệm ……… 21
1.6.3 Tác dụng của bài tập thực nghiệm trong dạy học Hóa học……… 24 1.7 Thực trạng của việc sử dụng bài tập thực nghiệm và phát triển năng lực
vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS trong dạy học Hóa học ở một số trường
THPT ở tỉnh An Giang
25
Trang 6CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM HÓA VÔ CƠ LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
2.1 Mục tiêu và yêu cầu cần đạt phần hóa vô cơ lớp 12……… 36
2.2 Xây dựng cấu trúc và bộ công cụ đánh giá sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của HS thông qua sử dụng BTTN……… 40
2.2.1 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của HS thông qua sử dụng BTTN……… 40
2.2.2 Mô tả mức độ biểu hiện của các tiêu chí NLVDKTKN thông qua sử dụng BTTN……… 41
2.2.3 Đề xuất bộ công cụ đánh giá năng lực NLVDKTKN thông qua sử dụng BTTN……… 44
2.3 Xây dựng bài tập thực nghiệm……… 45
2.3.1 Cơ sở và phương pháp xây dựng bài tập thực nghiệm ………
2.3.2 Qui trình xây dựng bài tập thực nghiệm trong dạy học………
46 47 2.3.3 Phân tích các biểu hiện của tiêu chí NLVDKTKN cho HS thông qua một số BTTN……… 54
2.4 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học hoá học ở trường THPT… 57
2.4.1 Qui trình sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học Hoá học……… 57
2.4.2 Sử dụng bài tập thực nghiệm trong dạy học Hóa học……… 59
2.5 Hệ thống bài tập thực nghiệm hóa học vô cơ lớp 12……… 60
2.5.1 Bài tập thực nghiệm chủ đề “Pin điện và điện phân”……… 60
2.5.2 Bài tập thực nghiệm chủ đề “Đại cương kim loại”……… 65
2.5.3 Bài tập thực nghiệm chủ đề “Nguyên tố nhóm IA và hợp chất”……… 70
2.5.4 Bài tập thực nghiệm chủ đề “Nguyên tố nhóm IIA và hợp chất”……… 76
2.5.5 Bài tập thực nghiệm chủ đề “Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất”……… 79
2.6 Một số kế hoạch bài dạy có sử dụng bài tập thực nghiệm……… 82
Trang 72.7 Xây dựng đề kiểm tra thực nghiệm……… 82
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm……… 83
3.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……… 83
3.3 Phân tích và xử lý số liệu thực nghiệm……… 84
3.4 Kết quả thực nghiệm……… 86
C KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 95
D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 98
Phụ lục 1.1 Phiếu tham khảo ý kiến của giáo viên về việc sử dụng bài tập
thực nghiệm và phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho học sinh
trong quá trình dạy học Hóa học
P1
Phụ lục 1.2 Phiếu hỏi ý kiến của học sinh về việc sử dụng bài tập thực
Phụ lục 2.1 Kết quả phiếu tham khảo ý kiến của giáo viên về việc sử dụng
bài tập thực nghiệm và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho
học sinh trong quá trình dạy học hóa học
P6
Phụ lục 2.2 Kết quả phiếu hỏi ý kiến của học sinh về việc sử dụng bài tập
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Nội dung yêu cầu cần đạt của chương trình hóa vô cơ lớp 12 36
Bảng 2.2 Cấu trúc của NLNDKTKN đã học của HS thông qua BTTN 41
Bảng 2.3 Các mức độ biểu hiện của các tiêu chí của NLVDKTKN thông qua sử
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá của GV về NLVDKTKN của HS THPT 86
Bảng 3.2 Bảng so sánh kết quả các giá trị của phép đo về NLVDKTKN 87
Bảng 3.3 Tổng hợp các tham số đặc trưng đánh giá NLVDKTKN của HS TTĐ và
Bảng 3.4 Kết quả HS đạt điểm Xi bài kiểm tra TTĐ và STĐ của HS trường THPT
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích TTĐ và STĐ của HS
Bảng 3.6 Bảng phân loại kết quả điểm kiểm tra TTĐ và STĐ của HS trường THPT
Bảng 3.7 Bảng so sánh kết quả các giá trị của phép đo của 2 bài kiểm tra TTĐ và
STĐ của HS trường THPT Nguyễn Khuyến 90
Bảng 3.8 Kết quả HS đạt điểm Xi bài kiểm tra TTĐ và STĐ của HS trường THPT
Bảng 3.11 Bảng so sánh kết quả các giá trị của phép đo của 2 bài kiểm tra TTĐ và
STĐ của HS trường THPT Tịnh Biên 93
Trang
Trang 10Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc chung của bài tập thực nghiệm 21
Hình 1.4 Mức độ GV quan tâm đến việc sử dụng BTTN để phát triển
Hình 1.8 Mức độ GV sử dụng các công cụ đánh giá khi sử dụng BTTN để
Hình 1.9 Mức độ GV đánh giá việc sử dụng BTTN để phát triển
Hình 1.10 Mức độ GV xây dựng BTTN để phát triển NLVDKTKN theo
Hình 1.11 Mức độ khó khăn khi sử dụng BTTN để phát triển
Hình 1.12 Mục đích của việc sử dụng BTTN trong dạy học môn HH 31
Hình 1.13 Kết quả GV đánh giá NLVDKTKN của HS thông qua việc sử
Hình 1.14 Về mức độ GV sử dụng BTTN trong dạy học 32
Hình 1.15 Về mức độ GV hướng dẫn HS giải BTTN hóa học 32
Hình 1.16 Về mức độ GV sử dụng BTTN kết hợp với PPDH và kỹ thuật 32
Trang 11Hình 3.1 Một số hình ảnh thực nghiệm ở trường THPT Nguyễn Khuyến 86
Hình 3.2 Đồ thị so sánh giá trị Mean về NLVDKTKN của HS TTĐ và STĐ 87
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra TTĐ và STĐ của HS trường
Trang 12A MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo Nghị quyết hội nghị Trung Ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo (GD&ĐT) nêu rõ, mục tiêu đối với giáo dục phổ thông (GDPT) là
“Tiếp tục tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất (PC), năng lực (NL) công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh (HS) Nâng cao chất lượng giáo dục (GD) toàn diện, chú trọng GD lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, NL và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [1] Như vậy đối với GDPT, để thực hiện tốt nội dung nghị quyết trên đòi hỏi người giáo viên (GV) cần nhận thức đúng đắn về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo định hướng phát triển NL của HS, chuyển từ dạy học tiếp cận nội dung kiến thức sang tiếp cận NL của người học, từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ PPDH theo lối "truyền thụ kiến thức một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành PC
và NL, trong đó đặc biệt chú trọng phát triển kỹ năng thực hành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng (NLVDKTKN) đã học vào thực tiễn đời sống
Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT trong đó: Chương trình giáo dục tổng thể với quan điểm xây dựng: “Chương trình GDPT phải bảo đảm phát triển PC và NL người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các PP, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi HS, các PP đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và
PP giáo dục để đạt được mục tiêu đó” [2] Theo quan điểm trên, mục tiêu của GDPT là giáo dục các PC và phát triển các NL cho HS Để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi người GV không chỉ giảng dạy cho HS kiến thức mà còn phải gắn liền “học phải đi đôi với hành” chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành, biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã
Trang 13học để giải quyết một vấn đề nào đó có hiệu quả xảy ra trong học tập và trong đời sống thực tiễn hằng ngày
Trong chương trình giáo dục môn hóa học (HH), HH là môn khoa học tự nhiên, kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm, giúp cho HS phát triển những PC và NL cần thiết đáp ứng theo yêu cầu của chương trình GDPT 2018 Cung cấp cho HS những tri thức khoa học, cơ bản về chất, sự biến đổi chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ
HH, môi trường và con người Việc vận dụng những kiến thức lý thuyết HH vào trong cuộc sống, việc vận dụng lý thuyết vào thực hành và giải thích thí nghiệm (TN), giải các bài tập (BT) có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển tính tích cực, chủ động,
óc sáng tạo, tăng cường khả năng hứng thú học tập, nhận thức cho HS
Thực tế dạy học ở trường phổ thông hiện nay, tuy các kiến thức thực hành và kiến thức liên quan đến thực tiễn đời sống đã được GV quan tâm nhưng còn rất hạn chế Nguyên nhân của thực tế này có nhiều, trong đó quan trọng là do cơ sở vật chất của trường chưa đáp ứng đầy đủ, GV thường phải dạy nhiều tiết trong một buổi nên không có nhiều thời gian chuẩn bị các thí nghiệm (TN) và soạn các bài tập thực nghiệm (BTTN) để rèn luyện kĩ năng thực hành TN, từ đó GV thường có tâm lí “ngại”
sử dụng thí nghiệm trên lớp và thường chủ yếu “dạy chay” và ít sử dụng các BTTN Vì vậy, GV rất ít sử dụng TN HH khi dạy học trong toàn bộ chương trình cấp học dẫn đến việc hạn chế khả năng phát triển tư duy và kỹ năng thực hành TN của HS Để khắc phục tình trạng này, bên cạnh việc tăng cường sử dụng TN trong các giờ học, còn đòi hỏi GV phải thường xuyên thiết kế và sử dụng các BTTN trong giảng dạy để phát triển
tư duy và trau dồi kĩ năng thực hành HH, đặc biệt trong điều kiện không tiến hành được nhiều TN
Trong thực tiễn dạy học, bài tập hóa học (BTHH) trong đó có BT thực nghiệm đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển tư duy sáng tạo của HS, giải BTHH thực nghiệm không chỉ giúp cho HS củng cố phần kiến thức mà còn giúp HS sáng tạo
ra con đường để dành lấy kiến thức, tạo sự vui sướng khi phát hiện ra kiến thức mới và tìm ra đáp án Do vậy BT HH trong đó có BTTN vừa là mục đích, vừa là nội dung, lại vừa là PPDH hiệu quả Xu hướng phát triển BT HH hiện nay là tăng cường khả năng
Trang 14tư duy cho HS ở cả ba phương diện: lý thuyết, thực hành và ứng dụng vào trong thực tiễn, tránh các BT tính toán phức tạp và không thực tế
Trong chương trình HH trung học phổ thông (THPT), kiến thức về hóa vô cơ lớp 12 có nội dung rất phong phú, đa dạng và gần gũi với thực tiễn đời sống Nội dung không chỉ giúp HS trang bị kiến thức cơ bản mà còn giúp HS giải thích được những hiện tượng thường gặp và xảy ra trong đời sống hằng ngày Tuy nhiên, số lượng BTTN
HH vô cơ lớp 12 giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hành TN và BT gắn liền với thực tiễn chưa đa dạng, phong phú, chưa đáp ứng được: nhu cầu phát triển PC và NL cho HS, nhu cầu giải thích những vấn đề có liên quan trong thực tiễn bằng kiến thức HH, dẫn đến việc vận dụng kiến thức HH để giải thích hiện tượng TN và giải thích các hiện tượng xảy trong đời sống thực tiễn rất hạn chế
Trong khi đó đã có nhiều công trình nghiên cứu về NLVDKTKN cho HS Tác
giả Nguyễn Thị Thu Hằng [3] đã đánh giá NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 Tác giả Lê Thanh Oai [4] đã sử dụng BT để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học cho HS trong dạy học THPT Tác giả Đào Việt Hùng [5] đã nêu lên thực trạng và đề xuất một số dạng BT thực tiễn trong dạy học phần hóa học phân tích nhằm phát triển NL vận dụng kiến thức cho sinh viên trường ĐH nông lâm- ĐH Thái nguyên Nhưng chưa có nghiên cứu về phát triển NLVDKTKN HS THPT theo chương trình GDPT 2018
Từ những lí do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “ Xây dựng và sử dụng hệ thống BTTN phần HH vô cơ lớp 12 nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018” với mong muốn xây dựng được hệ thống
BTTN đa dạng phòng phú và có chất lượng để góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng
dạy học phù hợp với nhu cầu đổi mới theo chương trình giáo dục 2018
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xây dựng và sử dụng BTTN nhằm phát triển NLVDKTKN đã học cho HS THPT
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình giáo dục 2018 về HH vô cơ lớp 12
Trang 15Điều tra thực trạng việc sử dụng BTTN của GV khi DHHH ở trường THPT Xây dựng hệ thống BTTN phần HH vô cơ lớp 12
Nghiên cứu cách sử dụng BTTN HH vô cơ lớp 12 trong DHHH để phát triển NLVDKTKN đã học của HS
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá hiệu quả
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PP nghiên cứu lí luận; PP nghiên cứu thực tiễn; PP thống kế toán học để xử lí
số liệu khảo sát và thực nghiệm
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
BTTN phần hóa vô cơ lớp 12 theo chương trình GDPT 2018
Địa bàn nghiên cứu các trường THPT ở tỉnh An Giang: THPT Nguyễn Khuyến, THPT Vĩnh Trạch, THPT Nguyễn Văn Thoại, THPT Vọng Thê và THPT Tịnh Biên
6 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học HH ở trường THPT
Đối tượng nghiên cứu: BTTN phần hóa vô cơ lớp 12 nhằm phát triển NLVDKTKN đã học của HS
7 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng và sử dụng tốt hệ thống BTTN phần hóa vô cơ lớp 12 sẽ phát triển được NLVDKTKN cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn HH
8 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng được hệ thống BTTN phần hóa vô cơ lớp 12 đa dạng phong phú và chất lượng góp phần làm phong phú thêm kho BT HH lớp 12 Đề xuất những biện pháp sử dụng BTTN đạt hiệu quả trong DHHH Phát triển được NLVDKTKN đã học của HS thông qua việc sử dụng BTTN trong DHHH
9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn; Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống BTTN phần hóa vô cơ lớp 12 nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018; Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16B NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Hiện nay có nhiều tạp chí khoa học, đề tài nghiên cứu về sử dụng BTTN trong DHHH như
Tác giả Cao Cự Giác [6], [7] đã xây dựng và sử dụng BT lí thuyết và thực nghiệm HH, hóa vô cơ Ngoài ra tác giả còn nghiên cứu về cách thiết kế và sử dụng BTTN trong DHHH
Tác giả Nguyễn Cương [8]; tác giả Đặng Thị Thuận An [9] và tác giả Trịnh
Ngọc Châu [10] đã nghiên cứu về kỹ thuật, thao tác cách tiến hành các TN, sử dụng
một số phương tiện trực quan, phương tiện kĩ thuật trong dạy học
Tác giả Nguyễn Xuân Trường [11] đã xây dựng các dạng BT HH – BT ứng dụng trong đó có BTTN có nội dung liên quan đến TN và đời sống thực tiễn
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Quyên [12] đã xây sử dụng và sử dụng hệ thống BTTN trong dạy học phần HH phi kim ở trường THPT
Tác giả Nguyễn Thị Thu [13] đã nghiên cứu xây dựng, tuyển chọn và sử dụng
hệ thống BT HH trong giảng dạy phần hóa phi kim lớp 10 để phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Tác giả Bạch Thị Cẩm Nhung [14] đã thiết kế và xây dựng một số BTTN lớp 10 như BTTN có tính chất trình bày, BTTN có tính chất minh họa và mô phỏng, BTTN có tính chất thực hành và cách sử dụng BTTN đó vào DHHH lớp 10 để nâng cao hiệu quả dạy học môn
Tác giả Lê Kim Dung [15] đã đề xuất các bài thực hành phần HH phi kim 11, hướng dẫn thực hành một số TN và xây dựng một số giáo án minh họa phần HH phi kim nhằm phát triển NL thực hành của HS
Tác giả Nguyễn Thị Quyên [16] đã xây dựng và sử dụng BT có nội dung thực nghiệm HH vô cơ 12 THPT trong dạy học bài mới, ôn tập, thực hành… Thiết kế được
bộ công cụ đánh giá NL thực nghiệm của HS và xây dựng một số giáo án dạy học hiệu quả
Trang 17Tác giả Lưu Thị Minh Thanh [17] đã nghiên cứu các biện pháp rèn luyện và phát triển NL vận dụng kiến thức của HS thông qua việc sử dụng hệ thống BT HH trong dạy học phần dẫn xuất hidrocacbon – HH lớp 11 nâng cao
Tác giả Phạm Thị Tình – Vũ Thị Hoài [18] đã nghiên cứu về thực trạng thiết kế
sử dụng BTTN để phát triển NL thực nghiệm HH ở các trường THPT Huyện Hưng Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Trịnh Lê Hồng Phương – Lưu Thị Hồng Duyên [19] đã nêu lên việc sử dụng BTTN trong dạy học HH ở trường phổ thông là một trong những biện pháp phát triển NL sử dụng ngôn ngữ hóa học cho HS
Tác giả Lê Thị Thúy [20] đã tuyển chọn, xây dựng và sử dụng các TN HH, BTTN để tạo hứng thú và rèn luyện tư duy cho học sinh thông qua dạy học phần phi kim, HH 10 nâng cao
Như vậy đã có nhiều tác giả quan tâm đến việc sử dụng BTTN trong dạy học để phát triển NL cho HS Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về xây dựng và sử dụng hệ thống BTTN phần HH vô cơ lớp 12 nhằm phát triển NLVDKTKN cho HS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 Đó là vấn đề đặt ra định hướng lựa chọn
đề tài nghiên cứu này
1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hóa học hiện nay
1.2.1 Định hướng chung phương pháp giáo dục môn Hoá học
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tránh áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung bồi dưỡng NL tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm hiểu,
mở rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển các PC, NL sau khi tốt nghiệp THPT
Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức HH để phát hiện và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng tạo trên
cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tòi, khám phá, vận dụng Vận dụng các PP giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể Tuỳ theo yêu cầu cần đạt, GV có thể sử dụng phối hợp nhiều PP dạy học trong một chủ đề Các PP dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ) được sử dụng theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của HS
Trang 18Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện một cách đa dạng và linh hoạt; kết hợp các hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học, Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học HH [21]
1.2.2 Định hướng về phương pháp hình thành, phát triển năng lực hoá học
Để phát triển NL nhận thức HH, GV tạo cho HS cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới Chú trọng tổ chức các hoạt động kết nối kiến thức mới với hệ thống kiến thức đã học như: so sánh, phân loại,
hệ thống hoá kiến thức, vận dụng kiến thức đã học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản,
Để phát triển NL tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ HH, GV vận dụng một
số PP dạy học có ưu thế như: PP trực quan (đặc biệt là thực hành TN, ) PP dạy học nêu và giải quyết vấn đề, tạo điều kiện để HS đưa ra câu hỏi, xác định vấn đề cần tìm hiểu, tự tìm các bằng chứng để phân tích thông tin, kiểm tra các dự đoán, giả thuyết qua việc tiến hành TN, ; đồng thời chú trọng phát triển tư duy HH cho HS, thông qua các BT HH đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (BT mở, có nhiều cách giải, ), các BT
có nội dung gắn với thực tiễn thể hiện bản chất HH, giảm các BT tính toán,
Để phát triển NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, GV tạo cơ hội cho HS được đọc, tiếp cận, trình bày thông tin về những vấn đề thực tiễn cần đến kiến thức HH
và đưa ra giải pháp GV cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng phát hiện vấn đề; lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút
ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục, cải tiến; đồng thời kết hợp giáo dục STEM trong dạy học
Như vậy xu hướng đổi mới PPDH môn HH nhằm mục tiêu hình thành, phát triển
ở HS NL HH; đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung, đặc biệt là thế giới quan khoa học; hứng thú học tập, nghiên cứu; tính trung thực; thái độ tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; khả năng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với NL và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh của bản thân [21]
1.3 Khái niệm về năng lực và năng lực của học sinh trung học phổ thông
Trang 191.3.1 Khái niệm năng lực
Có rất nhiều khái niệm NL đã được các nhà nghiên cứu đưa ra như:
Trong từ điển Tiếng Việt khái niệm NL được xác định là: “Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [22]
“NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [23]
Trong hội nghị chuyên đề về NL cơ bản của Hội đồng Châu Âu (OECD) đã kết luận về khái niệm NL của HS trong quá trình học tập như sau :“NL của HS là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề” [24]
Theo Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường: “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết,
kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [25]
Chương trình GDPT tổng thể của Bộ GD&ĐT đã xác định “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí
NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề cuộc sống” [2]
Như vậy, NL có thể được
hiểu là sự tổng hòa của các yếu tố
như: kiến thức, kĩ năng, hành vi thái
độ của cá nhân để thực hiện một
cách hiệu quả nhất hoạt động đó
Hình 1.1 Sơ đồ về NL trong mối quan hệ với
kiến thức, kỹ năng và thái độ
Trang 201.3.2 Năng lực của học sinh trung học phổ thông
Chương trình GDPT 2018, GV cần hình thành và phát triển cho HS những NL cốt lõi Những NL chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục như: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo Ngoài năng lực chung, còn có NL đặc thù của HS như sau: NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL khoa học; NL công nghệ; NL tin học; NL thẩm mĩ; NL thể chất Đối với môn HH có năng lực đặc trưng là NL hóa học, bao gồm: NL nhận thức hoá học; NL tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học và NL vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học [2]
Hình 1.2 Sơ đồ các PC và NL HH của HS THPT 1.4 Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng môn Hóa học
1.4.1 Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng
“NLVDKTKN HH là khả năng của bản thân người học giải quyết vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng, áp dụng những kiến thức HH lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKTKN HH thể hiện PC, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [26]
NLVDKTKN HH là khả năng vận dụng kiến thức HH vào giải quyết các tình huống xảy ra trong học tập và trong cuộc sống
1.4.2 Cấu trúc của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng
Bảng 1.1 Cấu trúc của NLVDKTKN [2]
Trang 212.1 Đánh giá ảnh hưởng của vấn đề thực tiễn
2.2 Đề xuất PP, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề
1.4.3 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng
Để đánh giá NLVDKTKN, GV có thể yêu cầu HS trình bày vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó HS phải sử dụng được ngôn ngữ HH, sử dụng được các bảng biểu,
mô hình,…để mô tả, giải thích các hiện tượng HH của vấn đề đang xem xét; sử dụng các câu hỏi (có thể yêu cầu HS trả lời nói hoặc viết) đòi hỏi HS vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề thực tiễn
Về PP đánh giá NLVDKTKN có thể sử dụng: PP kiểm tra, PP quan sát, PP hỏi đáp và PP đánh giá qua sản phẩm
Về công cụ sử dụng để đánh giá NLVDKTKN là các câu hỏi tự luận, BT tình huống (thực tiễn, thực nghiệm), đề kiểm tra, bảng kiểm, bảng thang đo, tiêu chí rubic,…)
Các hình thức đánh giá: GV đánh giá HS, HS tự đánh giá, HS đánh giá đồng đẳng với nhau
+ Cần kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS Phối hợp đánh giá tình huống; đánh giá qua trắc nghiệm; đánh giá qua dự án và hồ sơ; đánh giá thông qua phản hồi và phản ánh; đánh giá thông qua quan sát
+ Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành TN, dự án nghiên
Trang 22cứu,…) với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm TN, tham quan thực địa,…) [27]
1.5 Một số phương pháp và công cụ đánh giá năng lực của học sinh
Lựa chọn dụng cụ, hóa chất phù hợp cho mục đích TN
Thực hiện đúng các thao tác TN cơ bản: cầm, kẹp ống nghiệm,
đổ hóa chất, đun nóng,
Biết ghi chép hiện tượng, các vấn đề xảy ra trong quá trình TN
Xử lí dụng cụ hóa chất sau TN hợp lí, đúng quy định
1.5.2 Phương pháp kiểm tra viết
Kiểm tra viết là PP kiểm tra trong đó HS viết câu trả lời cho các câu hỏi, BT hay nhiệm vụ vào giấy (hoặc bảng phụ) Các hình thức của PP viết: PP kiểm tra viết dạng
tự luận và PP kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan [27] Ví dụ: Khi dạy tìm hiểu
về ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế kim loại IA GV giao nội dung câu hỏi cho
từng nhóm HS các nhóm trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào bảng phụ (hoặc giấy A1)
Phiếu học tập Câu 1: Nêu một số ứng dụng của kim loại nhóm IA trong đời sống sản xuất?
Câu 2: Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại ở dạng đơn chất hay hợp chất?
Trang 23Ví dụ: Để mở đầu bài dạy: “Đơn chất kim loại IA” GV hỏi, HS suy nghĩ trả lời
nhanh, sau đó GV dẫn dắt vào bài học
Câu hỏi: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm những kim loại nào mềm và dễ cắt bằng dao Những kim loại đó thuộc vị trí nào trong bảng hệ thống?
1.5.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập
- Khái niệm: Đây là PP đánh giá kết quả học tập của HS khi những kết quả ấy được thể hiện bằng các sản phẩm như bức vẽ, bản đồ, đồ thị, đồ vật, sáng tác, chế tạo, lắp ráp… Như vậy, sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh được HS thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo, thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả [27]
Ví dụ: Khi dạy bài: Nước cứng, để đánh giá về khả năng tìm hiểu về tác hại của nước cứng của HS GV sử dụng bảng sau đây:
Tiêu chí
Nêu đúng 1 tác hại của nước cứng
Nêu đúng 2 tác hại của nước cứng
Nêu đúng 3 tác hại của nước cứng
Nêu đúng từ 4 trở lên về tác hại của nước cứng
1.5.4 Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập
Khái niệm: Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi, trao đổi những ghi chép, lưu giữ của chính HS về những gì các em đã nói, đã làm, cũng như ý thức, thái độ của HS với quá trình học tập của mình cũng như với mọi người… Qua đó giúp HS thấy được những tiến bộ của mình và GV thấy được khả năng của từng HS, từ đó GV có những
điều chỉnh phù hợp hoạt động dạy học và giáo dục [27] Ví dụ GV có thể thiết kế bảng
kiểm để đánh giá hồ sơ học tập như sau:
Đầy đủ thông tin cá nhân (họ tên, lớp, trường, môn học, ảnh)
Đủ sản phẩm học tập (Bài kiểm tra định kì, Phiếu học tập
nhóm, kết quả hoạt động nhóm, phiếu học tập,…)
Trang 24Lập kế hoạch phát triển bản thân
1.6 Bài tập thực nghiệm
1.6.1 Khái niệm bài tập thực nghiệm
Trong từ điển tiếng Việt [22], “BT” là những bài để tập làm
Trong tài liệu lí luận dạy học HH tác giả Nguyễn Ngọc Quang [28] phân loại BT
HH thành: BT định lượng, BT lý thuyết, BTTN và BT tổng hợp Còn các nhà lý luận dạy học của Liên Xô cũ lại cho rằng: BT là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong khi hoàn thành chúng,
HS nắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định để hoàn thiện chúng Bài toán đó là bài làm mà khi hoàn thành chúng HS phải tiến hành một hoạt động sáng tạo, bất luận hình thức hoàn thành bài toán là trả lời miệng hay viết, thực hành, TN, và bất cứ bài toán nào cũng xếp vào hai nhóm bài toán định lượng và định tính [29 tr.27] Vậy, BT
HH là khái niệm bao hàm tất cả, giải BT HH HS không chỉ đơn thuần là vận dụng kiến thức cũ mà còn tìm kiếm kiến thức mới, và vận dụng kiến thức cũ trong những tình huống mới
Từ các nội dung nêu trên, chúng ta có khái niệm như sau: BTTN là BT HH gắn liền với các PP và kĩ năng làm TN, khả năng quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra trong
TN Bao gồm các BT về tổng hợp, điều chế các chất, giải thích và mô tả các hiện tượng, phân biệt, nhận biết các chất, tách và tinh chế các chất, và một số BT trên gắn liền với các vấn đề trong đời sống, sản xuất, kinh tế và môi trường
Trang 25Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc chung của bài tập thực nghiệm [7, tr.34]
1.6.2 Phân loại bài tập thực nghiệm
1.6.2.1 Bài tập thực nghiệm được thực hiện bằng thí nghiệm
Là dạng BTTN mà khi giải người giải phải tiến hành TN Vận dụng các kiến thức tiếp thu được trong quá trình làm TN để giải BT [14],[20]
Ví dụ: TN về điều chế Fe(OH)2
- HS tiến hành thí nghiệm: Đun sôi 4 - 5 ml dung dịch NaOH trong ống nghiệm
để đuổi hết oxygen hòa tan trong dung dịch, rồi rót nhanh dung dịch FeCl2 vào, quan sát hiện tượng, giải thích và viết phương trình
- GV yêu cầu HS nêu các hiện tượng TN và giải thích, viết PTHH
Hướng dẫn: Lúc đầu kết tủa xuất hiện màu trắng xanh Fe(OH)2 Để một thời gian, quan sát thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ là Fe(OH)3 tạo thành
PTHH: FeCl2(aq) + 2NaOH(aq) → Fe(OH)2(s) + 2NaCl(aq)
4Fe(OH)2(s) + O2(g) + 2H2O(l) → 4Fe(OH)3(s)
- HS nêu kết luận: để điều chế Fe(OH)2 ta cho dung dịch kiềm tác dụng với muối Fe2+, trong môi trường không có không khí (không có O2)
Khi giải BT này, HS cần phải trực tiếp tiến hành các thao tác TN, sử dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi
Trang 261.6.2.2 Bài tập thực nghiệm được thực hiện bằng video thí nghiệm, thí nghiệm mô phỏng
Là những BTTN mà khi giải phải sử dụng video TN, TN mô phỏng để ghi nhận hiện tượng và giải quyết vấn đề Thường dùng với những TN xảy ra chậm, cần nhiều thời gian hoặc những TN có sinh ra khí độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe [14], [20]
Ví dụ : TN khi cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3
đặc, do có sinh ra khí độc NO2 ảnh hưởng đến sức khỏe
Nên GV cho HS xem video TN
- GV dẫn dắt HS quan sát hiện tượng TN: Khi cho lá
Cu vào dung dịch HNO3 đặc có khí màu gì thoát ra? Quan
sát màu của dung dịch sau phản ứng? GV yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích, viết PTHH?
Hướng dẫn: Có xuất hiện khí màu nâu đỏ NO2 Dung dịch có màu xanh, do tạo muối Cu(NO3)2
PTHH: Cu(s) + 4HNO3(aq) đặc → Cu(NO3)2(aq) + 2NO2(g) + 2H2O(l)
- GV yêu cầu HS nêu kết luận: HNO3 có tính oxi hóa mạnh
1.6.2.3 Bài tập thực nghiệm có tính chất trình bày
Dạng BT này chủ yếu phát triển tư duy và kĩ năng phân tích, trình bày, giải thích, suy luận và chứng minh các nội dung thực nghiệm Khi giải BT, HS không phải tiến hành TN mà chỉ vận dụng kiến thức lí thuyết và các dữ kiện thực nghiệm có sẵn để giải Mặc dù không phải làm TN nhưng nội dung BT cũng như phương pháp giải BT phải đảm bảo tính khoa học về mặt lí thuyết, thoả mãn về mặt thực nghiệm [12], [18]
Ví dụ: Trong phòng thí nghiệm, có 3 lọ hoá chất mất nhãn riêng rẽ chứa một
trong các chất: NaCl, Na3PO4, NaNO3 Hãy trình bày PP HH để nhận biết các lọ dung dịch đó?
Phân tích: Trích mẫu thử từ các lọ vào các ống nghiệm riêng rẽ Nhỏ vào các mẫu thử
vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3), quan sát hiện tượng:
- Mẫu có xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch sodium chloride (NaCl)
- Mẫu có kết tủa màu vàng là lọ dung dịch sodium phosphate (Na3PO4)
- Mẫu không có hiện tượng gì là lọ dung dịch sodium nitrate (NaNO3)
Trang 271.6.2.4 Bài tập thực nghiệm được tiến hành qua hình vẽ
Khi giải BT dạng này, HS cần phân tích hình vẽ mô hình TN để tìm dữ kiện và
và kết hợp kiến thức đã học để giải [14], [20]
Ví dụ: Cho hình vẽ mô tả TN điều chế
kim loại bằng PP nhiệt luyện như hình
vẽ Oxide trong hình vẽ trên là
Kết tủa trắng Đồng nhất Kết tủa trắng,
sau tan Dung dịch Y là
A KHSO4. B NaOH C AlCl3. D Ba(HCO3)2
Phân tích: Dựa vào dữ kiện hiện tượng của đề bài, Y là KHSO4
Trang 28Là loại BTTN có nội dung liên quan đến các ứng dụng của hoá học trong thực tế cuộc sống bao gồm:
- Hoá học với đời sống thường ngày
- Hoá học với kinh tế, du lịch, quốc phòng
- Hoá học với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
- Hoá học với môi trường
- Hoá học với chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
Giải các BT này đòi hỏi Hs phải biết vận dụng kiến thức HH vào thực tế, qua đó không chỉ tăng hứng thú học hoá mà còn giúp HS tự tin hơn trong cuộc sống [14], [20]
Ví dụ 1: Khi ong đốt, hoặc kiến đốt gây cảm giác ngứa hoặc đau nhức, trong thành
phần nước bọt của côn trùng trên có chứa formic acid Để giảm đau nhức do vết đốt nên dùng chất nào sau đây bôi vào vết đốt?
A Muối ăn B Giấm ăn C Cồn iot D Vôi tôi
Khi bị ong đốt bôi vôi tôi (CaO) vào vết thương để giảm sưng tấy, do xảy ra phản ứng giữa HCOOH với CaO Đáp án D Qua BT này HS biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống khi bị ong đốt và đã phát triển NLVDKTKN đã học của HS
Ví dụ 2: Theo khuyến cáo của Bộ y tế, để phòng ngừa lây nhiễm dịch bệnh
Covid – 19 phải thực hiện nguyên tắc 5K và chúng ta nên súc miệng bằng nước muối sinh lí trong 1 ngày 3 lần vào buổi sáng, buổi trưa và buổi tối Ngoài ra nước muối sinh
lí là dung dịch NaCl 0,9% được dùng rửa vết thương, nhỏ mắt, nhỏ mũi, làm dịch truyền, …Tuy nhiên, nước muối sinh lí tự pha ở gia đình chỉ nên dùng để súc miệng, rửa vết thương nhẹ chứ không nên nhỏ mắt, thay thế dịch truyền Trình bày cách pha chế 500 gam dung dịch nước muối sinh lí từ nước cất và dung dịch NaCl 3%
Đáp án: Cần pha 150 gam dung dịch NaCl 3% với 350 gam H2O
Qua BT trên HS biết cách chăm sóc sức khỏe cho bản thân và gia đình trong tình hình dịch bệnh covid dễ lây nhiễm và phát triển NLVDKTKN đã học để có thể pha chế dung dịch nước muối sinh lí NaCl 0,9% để khử khuẩn
1.6.3 Tác dụng của bài tập thực nghiệm trong dạy học hóa học
Theo M.A.Đanhilop, nhà lí luận dạy học Xô Viết: “Kiến thức sẽ được nắm vững thật sự nếu HS có thể vận dụng thành thạo chúng vào việc hoàn thành những
BT lí thuyết và thực hành” [30] BT nói chung và BT HH nói riêng trong dạy học ở
Trang 29trường phổ thông vừa là mục đích vừa là nội dung, lại vừa là PPDH hiệu nghiệm Nó cung cấp cho HS không chỉ kiến thức mà cả con đường dành lấy kiến thức và còn mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện, vận dụng kiến thức, tìm ra đáp số
Việc sử dụng BTTN trong DHHH sẽ mang lại một số tác dụng tích cực sau đây:
1 Hình thành và phát triển các PC của HS như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực va trách nhiệm Hình thành và phát triển các NL: tự chủ, tự học; giao tiếp hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; và các NL đặc trưng HH: nhận thức hoá học; tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
2 Rèn luyện tư duy vừa lí thuyết đến thực hành và ngược lại từ đó xác nhận những kĩ năng thực hành hợp lí
3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ TN, PP thiết kế TN và tiến hành TN
4 Rèn luyện các thao tác, kĩ năng thực hành cần thiết trong phòng TN (cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh, chiết…) góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS
5 Rèn luyện NLVDKTKN đã học vào thực tiễn đời sống: giải thích các hiện tượng HH xảy ra trong thực tế; sự ảnh hưởng của HH đến kinh tế, sức khoẻ, môi trường và các hoạt động sản xuất, … tạo sự say mê hứng thú học tập cho HS
6 Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động; rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, sáng tạo, chính xác, khoa học; rèn luyện tác phong lao động có tổ chức,
có kế hoạch, có kỉ luật, có văn hoá; giáo dục tinh thần trách nhiệm, lòng tin đối với công việc… Những điều này góp phần to lớn vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp và hướng nghiệp cho HS [6], [7]
1.7 Thực trạng của việc sử dụng bài tập thực nghiệm và phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho HS trong dạy học Hóa học ở một số trường THPT ở tỉnh An Giang
1.7.1 Mục đích điều tra
Đánh giá việc sử dụng BTTN và phát triển NLVDKTKN cho HS trong quá trình DHHH ở trường THPT Nhận thức của GV và HS về vai trò của BTTN và mức
độ phát triển NLVDKTKN trong dạy học
Trang 301.7.2 Nội dung điều tra
- Xây dựng phiếu điều tra dành cho GV và HS (xem phụ lục 1.1 và 1.2)
- Tìm hiểu tình hình chung, cơ sở vật chất, phòng TN và các phương tiện sử dụng trong dạy học ở nhà trường Tham khảo chất lượng HS đầu năm học
- Tìm hiểu và trò chuyện với các GV dạy môn HH để nắm được thực trạng học tập của HS và PPDH của GV, những thuận lợi và khó khăn của GV và HS trong quá trình dạy và học
- Tiếp xúc, làm quen và trò chuyện với HS, nghiên cứu vở ghi chép và các bài làm của HS để nắm được điều kiện học tập, tâm tư tình cảm, nhu cầu học tập bộ môn của HS, đặc điểm tư duy và PP học tập môn HH của HS
1.7.3 Đối tượng điều tra
Tiến hành điều tra khảo sát lấy ý kiến của 25 GV dạy môn HH về thực trạng sử dụng BTTN nhằm rèn luyện NLVDKTKN của HS dạy học ở một số trường THPT thuộc tỉnh An Giang: THPT Nguyễn Khuyến – huyện Thoại Sơn, THPT Vĩnh Trạch - huyện Thoại Sơn, THPT Nguyễn Văn Thoại - huyện Thoại Sơn, THPT Vọng Thê- huyện Thoại Sơn, THPT Tịnh Biên- huyện Tịnh Biên
Tiến hành điểu tra lấy ý kiến của 142 HS của 2 trường: lớp 12a6, 12a8 trường THPT Nguyễn Khuyến – Huyện Thoại Sơn và HS lớp 12a5, 12a6 trường THPT Tịnh
Biên – Huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang
1.7.4 Kết quả khảo sát đối với GV
Từ số liệu trong phụ lục 2.1 chúng tôi nhận thấy rằng:
a/ Về mức độ quan tâm của GV đến việc sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho
HS trong dạy học môn HH
Từ (hình 1.4 và hình 1.5) cho thấy mức độ quan tâm của GV đến việc sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học chưa được cao, với tỉ lệ là 30% thỉnh thoảng quan tâm và 24% thường xuyên quan tâm Còn mức độ đã sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS thì cũng chỉ đạt 40% thỉnh thoảng Cho thấy việc sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học chưa được GV thực sự quan tâm chú trọng thường xuyên
Trang 31Hình 1.4 Mức độ GV quan tâm đến việc sử
b/ Về mức độ GV sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học môn
HH thông qua các kiểu bài lên lớp
Hình 1.6 Mức độ GV sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học môn
HH thông qua các kiểu bài lên lớp
Từ hình 1.6 cho thấy hầu hết GV sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho
HS trong thực hành với tỉ lệ 88% thường xuyên và trong kiểm tra với tỉ lệ 72% sử dụng thường xuyên Khi truyền thụ kiến thức mới và luyện tập chưa được chú trọng nhiều Qua đó cho thấy việc đưa BTTN vào trong dạy học kiến thức mới và trong luyện tập là điều thực sự cần thiết để phát triển NL HS
c/ Mức độ GV đã sử dụng BTTN kết hợp với PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực để phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học môn HH
24
30 42
4
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa bao giờ
28 40
Luyện tập Thực hành Kiểm tra
Trang 32Hình 1.7 Mức độ GV đã sử dụng BTTN kết hợp với PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực để
phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học môn HH
Theo hình 1.7 cho thấy tất cả GV không sử dụng PPDH theo góc, lý do đây là
PP dạy học mới, GV chưa biết được quy trình, kỹ thuật sử dụng theo PP này Đa số
GV sử dụng BTTN kết hợp với PPDH hợp tác là chủ yếu (chiếm tỉ lệ 64% thường xuyên), còn đối với PPDH giải quyết vấn đề và khám phá bằng TN, GV tuy có sử dụng nhưng chưa sử dụng thường xuyên lắm Từ đó cho thấy chương trình hiện hành vẫn còn nặng về kiến thức, PPDH giải quyết vấn đề và khám phá bằng TN chưa được chú trọng sử dụng nhiều Do vậy để thay đổi PPDH nhằm phát triển NL cho HS thì việc cấp thiết là phải điều chỉnh nội dung chương trình SGK và đổi mới PP kiểm tra và thi
cử
d/ Mức độ GV sử dụng các công cụ đánh giá khi sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS trong dạy học môn HH
Hình 1.8 Mức độ GV sử dụng các công cụ đánh giá khi sử dụng BTTN để phát triển
NLVDKTKN cho HS trong dạy học môn HH
0 20
Thường xuyên Thỉnh thoảng
Trang 33Theo hình 1.8 cho thấy đa số GV sử dụng công cụ đánh giá qua quan sát, đánh giá sản phẩm học tập và đánh giá qua bài kiểm tra là chủ yếu với tỉ lệ từ 68% đến 88% thường xuyên sử dụng, cho thấy GV THPT có quan tâm và bước đầu đã sử dụng các công cụ đánh giá khi sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS Tuy nhiên, công cụ đánh giá theo phiếu đánh giá theo tiêu chí rubic và HS tự đánh giá thì GV ít khi sử dụng trong dạy học, cho thấy việc xây dựng tiêu chí đánh giá NLVDKTKN của
HS thông qua BTTN là hết sức cần thiết
e/ GV đánh giá việc sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS
Hình 1.9 Mức độ GV đánh giá việc sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS
Từ hình 1.9 cho thấy 96% GV đều cho rằng sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS là rất quan trọng Điều đó cho thấy GV nhận thức được vai trò quan trọng của việc sử dụng BTTN để để phát triển NL cho HS Tuy nhiên trong quá trình tổ chức dạy học GV gặp nhiều khó khăn như: Số lượng BTTN còn ít và việc xậy dựng BTTN mất nhiều thời gian, chưa biết cách sử dụng BTTN hiệu quả… Do đó việc xây dựng BTTN có chất lượng và phù hợp với NL từng đối tượng HS là cần thiết
g/ GV xây dựng BTTN để phát triển NLVDKTKN theo các chủ đề để sử dụng trong quá trình dạy học môn HH
Hình 1.10 Mức độ GV xây dựng BTTN để phát triển NLVDKTKN theo các chủ đề để sử
dụng trong quá trình dạy học môn HH
h/ Những khó khăn mà GV gặp phải khi sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho
HS trong dạy học môn HH
96
4
Đồng ý Không đồng ý
20 24 40
Thỉnh thoảngHiếm khiChưa bao giờ
Trang 34Hình 1.11 Mức độ khó khăn khi sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS trong quá
trình dạy học môn HH
Từ hình 1.10 và hình 1.11, cho thấy GV ít dành thời gian để xây dựng BTTN để phát triển NL cho HS với tỉ lệ thường xuyên xây dựng BTTN chỉ đạt 20%, nguyên nhân là do hầu hết các GV cho rằng việc xây dựng BTTN và triển khai tổ chức dạy mất nhiều thời gian (84%) Trong khi đó thì số lượng các BTTN để phát triển NL VDKTKN cho HS thì vẫn còn ít chưa đáp ứng với yêu cầu mục tiêu giáo dục Mặt khác, khi tổ chức dạy học sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS, đa số GV cho rằng khó thực hiện là do: trình độ NL HS còn hạn chế (chiếm tỉ lệ 92%); GV chưa tìm được biện pháp hiệu quả để sử dụng BTTN phát triển NLVDKTKN cho HS (với tỉ
lệ 80%); chưa xây dựng được tiêu chí và bộ công cụ đánh giá NLVDKTKN Từ các vấn đề trên cho thấy việc xây dựng và sử dụng hệ thống BTTN; xây dựng tiêu chí và
bộ công cụ đánh giá NL VDKTKN là cần thiết
i/ Về mục đích của việc sử dụng BTTN trong dạy học môn HH
Dựa vào kết quả hình 1.12 cho thấy đa số GV sử dụng BTTN với mục đích tái hiện kiến thức, trả lời câu hỏi lí thuyết và vận dụng kiến thức giải thích các sự việc, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết là chủ yếu (chiếm tỉ lệ thường xuyên trên 80%), trong khi đó yêu cầu sử dụng BTTN để vận dụng kiến thức, kĩ năng HH để giải quyết các tình huống đặt ra trong học tập và trong thực tế thì ít được yêu cầu sử dụng (tỉ lệ hiếm khi sử dụng chiếm trên 60%)
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Trình độ năng lực HS còn hạn chế.
Mất nhiều thời gian thực hiện tiết dạy học phát …
Chưa tìm ra được các biện pháp sử dụng …
Số lượng BTTN để phát triển năng lực cho HS …
Chưa xác định tiêu chí, bộ công cụ đánh giá …
92 84 80 76
100
Trang 35Hình 1.12 Mục đích của việc sử dụng BTTN trong dạy học môn HH
k/ GV đánh giá NLVDKTKN cho HS THPT - thông qua việc sử dụng BTTN
Hình 1.13 Kết quả GV đánh giá NLVDKTKN của HS thông qua việc sử dụng BTTN
Từ hình 1.13 cho thấy đa số HS chỉ đạt NLVDKTKN biểu hiện ở mức 0 và mức 1, còn biểu hiện NL mức 2 mức 3 còn thấp Từ đó cần phải xây dựng BTTN để phát triển NLVDKTKN cho HS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục 2018
1.7.5 Kết quả khảo sát đối với học sinh
a/ Về mức độ GV sử dụng BTTN trong dạy học
Từ hình 1.14 cho thấy, mức độ GV sử dụng BTTN trong dạy học chỉ đạt 30%
sử dụng thường xuyên, cho thấy GV chưa quan tâm đúng mức đến việc sử dụng BTTN
để phát triển NL của HS Việc tìm biện pháp để GV THPT nâng cao khả năng sử dụng BTTN trong dạy học là cần thiết
Tái hiện kiến thức
và trả lời câu hỏi lý
thuyết
VDKTKN để giải thích hiện tượng câu hỏi lý thuyết
VDKTKN để giải quyết tình huống đặt ra trong học tập
VDKTKN để giải quyết tình huống xảy ra trong thực tiễn
Trang 36Hình 1.14 Về mức độ GV sử dụng BTTN trong dạy học
b/ Về mức độ GV đã hướng dẫn HS giải BTTN hóa học
Hình 1.15 cho thấy rằng, GV đã tổ chức và hướng dẫn HS giải BTTN thông qua cách thức: GV hướng dẫn rồi HS làm TN, HS nêu hiện tượng và giải thích TN chiếm tỉ
lệ cao Trong khi đó hình thức tổ chức làm TN nghiên cứu theo nhóm để giải BTTN với tỉ lệ hiếm khi sử dụng khá cao (73,2%) Do đó GV cần phải đổi mới PPDH theo yêu cầu phát triển NL HS trong đó có NLVDKTKN
Hình 1.15 Về mức độ GV hướng dẫn HS giải BTTN hóa học
c/ GV đã sử dụng BTTN kết hợp với PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học
Hình 1.16 Về mức độ GV sử dụng BTTN kết hợp với PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực
Từ kết quả ở hình 1.16, hầu hết GV đã sử dụng BTTN kết hợp với PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học là thường xuyên (91%) Qua đó cho thấy, GV THPT đã và đang đổi mới PPDH trong đó dạy học bằng TN trực quan để nâng cao chất lượng giáo dục
30.3 40.8
Thỉnh thoảng Hiếm khiChưa bao giờ
Trang 37d/ GV sử dụng các công cụ đánh giá trong dạy học
Từ hình 1.17 và hình 1.18 cho thấy GV thường xuyên sử dụng công cụ đánh giá trong dạy học với tỉ lệ 80% GV sử dụng công cụ đánh giá qua quan sát và bài kiểm tra là chủ yếu chiếm tỉ lệ sử dụng thường xuyên trên 70% Còn công cụ đánh giá theo bảng
kiểm, tiêu chí rubic và hồ sơ học tập thì ít sử dụng, với tỉ lệ thấp
Hình 1.17 Về mức độ GV đã sử dụng công cụ đánh giá trong dạy học môn HH
Hình 1.18 Mức độ GV sử dụng các loại công cụ đánh giá trong dạy học
e/ Về mức độ đồng ý của HS về sử dụng BTTN để phát triển NL VDKTN đã học
Từ hình 1.19 cho thấy đa số HS đều rất thích giải BTTN với tỉ lệ đồng ý 95,8%, 100% HS cho rằng việc sử dụng BTTN để hình thành và phát triển NLVDKTKN là rất quan trọng Ngoài ra, HS còn cho rằng nên thay thế BT tính toán phức tạp bằng các BTTN trong các đề kiểm tra thường xuyên, giữa kì và cuối kì
Bài kiểm tra Bảng kiểm tiêu
chí đánh giá năng lực.
trong dạy học môn hóa học là rất quan trọng.
Trong các đề kiểm tra, nên thay thế các BT tính
toán hóa học phức tạp bằng những BTTN.
95.8
100 97.9
Trang 38Hình 1.20 Mức độ đồng ý về thái độ của HS khi giải BTTN trong dạy học
Từ hình 1.20 cho thấy đa số HS rất hứng thú khi nhận nhiệm vụ giải BTTN và tìm hiểu mọi cách để giải được BT, không trông chờ vào sự hướng dẫn của GV cũng như không muốn tìm hiểu về BTTN Cho thấy thái độ học tập của HS rất tích cực, rất thú với các BTTN
h/ Về vai trò của hoạt động giải BTTN trong dạy học
Hình 1.21 Mức độ đồng ý của HS về mục đích của việc giải BTTN trong dạy học
Kết quả hình 1.21 cho thấy, HS cho rằng khi giải BTTN các em đã được rèn luyện và kĩ năng giải BT cũng như củng cố và vận dụng được kiến thức đã học Đa số
HS đều nhận thấy thông qua việc giải BTTN đã giúp các em giải quyết các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống liên quan đến kiến thức HH
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 Qua nghiên cứu mục tiêu và xu hướng phát triển giáo dục hiện nay, chúng tôi đã
hệ thống được những cơ sở về lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu như sau:
- Xu hướng đổi mới PPDH HH ở trường THPT hiện nay
- Trình bày khái niệm về NL và các NL của HS THPT cần hình thành và phát triển
Rất hứng thú, phải tìm hiểu bằng … Hứng thú, muốn tìm hiểu thông qua …
Chờ thầy cô hay bạn bè giải đáp.
Không muốn tìm hiểu.
69 73.2 16.9
14.1
Củng cố kiến thức.
Rèn luyện kĩ năng giải BT.
Vận dụng kiến thức để giải thích hiện …
Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn …
Vận dụng kiến thức để giải quyết các …
87.3 91.5
98.6 85.9
84.5
Trang 39- Trình bày khái niệm và cấu trúc của NLVDKTKN đã học Một số PP và công
cụ đánh giá NL của HS THPT trong dạy học
- Trình bày khái niệm và phân loại các dạng BTTN, tác dụng của BTTN
Chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến khảo sát của 25 GV thuộc 5 trường THPT trên địa bàn tỉnh An Giang và 142 HS của 2 trường THPT Tịnh Biên và THPT Nguyễn Khuyến về thực trạng sử dụng BTTN và phát triển NLVDKTKN cho HS trong DHHH
Tất cả những vấn đề trên đều là nền tảng cần thiết giúp chúng tôi xây dựng và
sử dụng BTTN để phát triển NLVDKTKN của HS trong dạy học HH ở trường THPT hiện nay
Trang 40CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM HÓA VÔ CƠ LỚP 12 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 2.1 Mục tiêu và yêu cầu cần đạt phần hóa vô cơ lớp 12
Theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 thời lượng cho mỗi lớp học là 105 tiết/năm học, dạy trong 35 tuần Trong đó, thời lượng dành cho nội dung giáo dục cốt lõi là 70 tiết và 3 chuyên đề học tập là 35 tiết Yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề của môn hóa vô cơ lớp 12 như sau:
Bảng 2.1 Nội dung yêu cầu cần đạt của chương trình hóa vô cơ lớp 12 [21]
CHỦ ĐỀ: PIN ĐIỆN VÀ ĐIỆN PHÂN (17%)
Mô tả được cặp oxi hoá – khử kim loại
Nêu được giá trị thế điện cực chuẩn là đại lượng đánh giá khả năng khử giữa các dạng khử, khả năng oxi hoá giữa các dạng oxi hoá trong điều kiện chuẩn
Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; Dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử; Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử
Nêu được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani, ưu nhược điểm chính một số loại pin khác như acquy (accu), pin nhiên liệu; pin mặt trời Lắp ráp được pin đơn giản (Pin đơn giản: 2 thanh kim loại khác nhau cắm vào quả chanh, lọ nước muối ) và đo được sức điện động của pin