- Phương pháp khoan tạo lỗ khoan cọc nhồi : tạo nên những lỗ cọc trong nền đất sau đó rót trực tiếp vật liệu bê tông, bê tông cốt thép, cát … vào những lỗ đó để tạo thành cọc.. Phân lo
Trang 1CHƯƠNG VI MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
NỘI DUNG CHƯƠNG VI
hạ cọc
§3
Thiết bị khoan cọc nhồi
§4
Máy cắm bấc thấm
1
Trang 2§1 Khái niệm chung
1 Sự cần thiết phải gia cố móng
- Cấu tạo của nền đất thường không đồng nhất và chỉ chịu
được áp lực nhỏ vì vậy trong công tác xây dựng cầu, đường, xây dựng nhà cao tầng ,…thường phải xử lý nền móng trước khi xây dựng nhằm tăng khả năng chịu tải của nền và móng.
2 Các phương pháp gia cố nền móng
- Phương pháp đóng (hạ) cọc vào nền đất.
- Phương pháp khoan tạo lỗ (khoan cọc nhồi) : tạo nên những
lỗ cọc trong nền đất sau đó rót trực tiếp vật liệu (bê tông, bê tông cốt thép, cát …) vào những lỗ đó để tạo thành cọc.
- Phương pháp làm giảm độ ẩm của nền đất : máy cắm bấc
thấm
§2 Cấu tạo chung của máy đóng hạ cọc
1 Phân loại máy và thiết bị đóng cọc
- Theo phương pháp hạ cọc :
+ Máy đóng cọc va đập: Búa rơi, búa hơi, búa điêzen, búa thủy
Trang 3+ Máy đóng cọc bằng phương pháp rung (búa rung) : rung tần
số thấp (búa rung nối cứng), rung tần số cao (búa rung nối mềm), búa va rung.
+ Máy ép cọc thủy lực
- Theo hệ di chuyển :
+ Máy đóng cọc di chuyển trên ray
+ Máy đóng cọc di chuyển bằng bánh xích.
+ Máy đóng cọc di chuyển trên phao.
2 Cấu tạo chung thiết bị đóng cọc:
Gồm 3 phần chính:
- Máy cơ sở: thường dùng cần trục xích hoặc máy đào 1 gầu,
hoặc chỉ dùng toa quay lắp trên giá di chuyển bằng bánh
sắt trên ray.
- Giá búa: gồm hệ dẫn hướng cho đầu búa trong quá trình
đóng cọc, thanh xiên, thanh ngang Ta có thể điều chỉnh góc nghiêng của giá ( thường khoảng 5 o ) khi cần đóng cọc xiên.
- Đầu búa: là bộ phận trực tiếp gây ra lực để đóng cọc : đầu
búa rơi, búa điêzen, búa rung, búa thuỷ lực, búa hơi nước 3
Trang 4+ Lực đóng cọc lớn nên đầu cọc hay bị vỡ và làm ảnh
hưởng đến các công trình xung quanh.
- Phân loại :
+ Búa đóng cọc điêzen loại hai cọc dẫn
+ Búa đóng cọc điêzen loại ống dẫn
Trang 5a) Búa đóng cọc điê zen loại hai cọc dẫn
- Cấu tạo:
Hình 6.1 Sơ đồ cấu tạo búa đóng cọc diêzen loại hai cọc dẫn
1.Dây cáp; 2.Dầm trên;
3.Móc khởi động; 4.Cọc dẫn hướng; 5.Dây giật móc 3; 6.Chốt khởi động;
7.Chốt bơm dầu;
8.Xilanh; 9.Đòn bơm dầu; 10.Đòn điều chỉnh bơm dầu; 11.Bơm dầu;
12.Đường dẫn dầu;
13.Dây tắt máy; 14.Bệ máy; 15 Pittông; 16.Kim phun; 17 Kẹp đầu cọc;
18 Cọc 17
14
15 16
Trang 6- Nguyên lý làm việc:
Khi nhả cáp 1, 2 rơi xuống dọc theo hai cọc
dẫn móc 3 tự động móc vào móc 6, sau đó
nâng cả dầm trên và xi lanh đến vị trí trên
cùng Giật đòn 5, chốt 6 trượt khỏi 3, xi lanh 8 rơi tự do theo hai dọc dẫn hướng chụp vào pít tông 15 để đóng cọc và nén khí trong buồng
xi lanh Khi đạt áp suất, nhiệt độ cao đồng
thời chốt 7 đánh vào đòn 9, dầu phun vào
buồng xi lanh dạng sương mù sẽ tự bốc cháy (nổ) sinh ra lực đẩy lên Khi hết đà xi lanh –
đầu búa rơi xuống, tiếp tục nén khi, đóng cọc
và nổ Cứ như vậy cọc được đóng sâu vào đất.
- Phạm vi ứng dụng: Chỉ phù hợp khi đất yếu.
6
Trang 7b) Búa đóng cọc điêzen ống dẫn
- Cấu tạo:
Hình 6.2 Sơ đồ cấu tạo búa đóng cọc diêzen loại ống dẫn
1.Xilanh (ống) dẫn; 2.Lỗ thoát khí thải; 3.Bình chứa dầu; 4.Pittông;
5.Dây cáp; 6.Đòn bơm dầu; 7.Bơm dầu; 8.Bệ máy; 9 Cọc; 10 Kẹp đầu cọc
10 9
5 4
3 2 1
7
Trang 8khí chảy vào phần lõm của 8 Quá trình pit tông
đi xuống che lỗ thoát khí làm không khí bị nén tới
áp suất cao và nhiệt độ cao Khi đầu búa đập vào phần lõm của bệ búa đóng cọc đồng thời làm dầu bắn tóe dạng sương mù gặp không khí có áp suất
và nhiệt độ cao tự bốc cháy đẩy pit tông đi lên,
khí cháy thoát ra khỏi lỗ 2 Khi pit tông đi lên
thực hiện chu kỳ tiếp theo.
- Phạm vi ứng dụng:
Đóng cọc có tiết diện từ 100 x 100 đến 400 x 400
Trang 93.2 Thiết bị hạ cọc rung và va rung
- Nguyên lý chung : lợi dụng lực gây rung để truyền vào cọc cùng với trọng lượng bản
thân của cọc và búa làm cọc lún sâu xuống đất.
- Ưu điểm :
+ Kết cấu đơn giản, kích thước nhỏ.
+ Tính cơ dộng cao, làm việc tin cậy
+ Cọc không bị vỡ
cạnh, và tuổi thọ động cơ.
- Phạm vi áp dụng : Đóng cọc ở nền đất dính, cát
Trang 10Hình 6.3 Sơ đồ cấu tạo thiết bị hạ cọc rung và va rung
1.Đông cơ; 2.Quá văng; 3.Bánh răng ăn khớp; 4.Kẹp đầu cọc; 5.Lò xo;
6.Ụ va đập trên; 7.Ụ va đập dưới
Bộ gây rung là các đĩa lệch tâm đặt
làm hai dãy và quay ngược chiều
Bộ gây rung tương tự, động cơ gắn với bộ gây rung qua lò xo nên có tuổi thọ cao hơn
Bộ gây rung được lắp trực tiếp trên hai đầu trục động cơ, ngoài lực gây rung còn tạo ra lực va đập giữa 2 bệ.
Trang 113.3 Búa đóng cọc thuỷ lực
- Nguyên lý làm việc chung : Làm việc dưới tác dụng của chất lỏng công tác có áp suất lớn từ 10 ÷16MPa.
- Ưu điểm : Không gây ô nhiễm môi trường, khởi động
ngay trên nền đất yếu.
- Phân loại : có hai loại
+ Đơn động: Nâng búa lên và cho rơi xuống tự do.
+ Song động: Nâng lên và đẩy xuống có gia tốc.
phương pháp nào phụ thuộc vào địa chất công trình và
vị trí công trình Ngoài ra còn phụ thuộc vào chiều dài
Trang 12b Ưu, nhược điểm của phương pháp thi công ép cọc
+ Ưu điểm:
• Êm, không gây ra tiếng ồn
• Không gây ra chấn động cho các công trình khác
• Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng
Trang 14- Ưu điểm
• Toàn bộ lực ép do kích thủy lực tạo ra được truyền trực
tiếp lên đầu cọc chuyển thành hiệu quả ép Khi ép qua các lớp đất có ma sát nội tương đối cao như á cát, sét dẻo
Trang 15- Nhược điểm
• Ép cọc từ hai bên hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do
do khi ép qua các lớp ma sát có nội ma sát tương đối cao
như á sét, sét dẻo cứng lực ép hông thường không thể
thắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu.
• Nói chung, phương pháp này không được sử dụng rộng rãi bằng phương pháp ép đỉnh
d Các bộ phận của máy ép cọc (ép đỉnh)
+ Đối trọng
+ Trạm bơm thủy lực gồm có:
• Động cơ điện
• Bơm thủy lực ngăn kéo
• Ống tuy-ô thủy lực và giác thủy lực
+ Dàn máy ép cọc: gồm có khung dẫn với giá xi lanh, khung dẫn là một lồng thép được hàn thành khung bởi các thanh thép góc và tấm thép dầy Bộ dàn hở 2 đầu để cọc có thể đi
từ trên xuống dưới Khung dẫn gắn với động cơ của xi-lanh, khung dẫn có thể lên xuống theo trục hành trình của xi-
lanh
15
Trang 16+ Bệ máy ép cọc: gồm 2 thanh thép hình chữ I loại lớn liên kết với dàn máy ứng với khoảng cách hai hàng
cọc để có thể đứng tại 1 vị trí ép được nhiều cọc mà không cần phải di chuyển bệ máy Có thể ép một lúc nhiều cọc bằng cách nối bulông đẩy dàn máy sang vị trí ép cọc khác bố trí trong cùng một hàng cọc.
16
Trang 17§3 Thiết bị khoan cọc nhồi
1 Các loại máy khoan cọc nhồi
- Sử dụng ống kim loại đóng vào nền đất tạo
lỗ : đường kính cọc d ≤ 50 cm, chiều sâu hạ cọc h ≤ 22 m Trình tự thi công như hình 5.6 trang 196
- Sử dụng thiết bị khoan tạo lỗ : khoan xoắn ruột gà, khoan quay tròn, khoan va đập,
khoan rung… đường kính cọc d ≤ 2 m, chiều xâu hạ cọc h ≤ 300 m Khi kết hợp nguyên
lý va đập, các loại máy khoan xoay ấn thủy lực cho phép khoan cả vào tầng có lẫn đá.
2 Máy khoan kiểu quay tròn
Trang 181 2
3
4 5 6
7 8
9
10
11 12
Hình 6.4 Sơ đồ cấu tạo
máy khoan cọc nhồi
1.Cơ cấu di chuyển; 2.Cơ
cấu quay; 3.Giá đỡ; 4.Gầu
khoan; 5.Cơ cấu dẫn động
Trang 20ổn định hơn.
- Phân loại máy cắm bấc thấm :
Theo nguyên lý làm việc có thể chia ra
+ Rung ép : Dẫn động bằng cơ khí hoặc thuỷ lực + Ép tĩnh : Dẫn động bằng cơ khí hoặc thuỷ lực.
2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc
Trang 211 2
3
4
5 6
7
8 9
10
11
12 15
1.Cơ cấu di chuyển; 2.Cơ
cấu quay; 3.Cabin; 4.Cần;
5.Dùi; 6.Bộ phận dẫn
hướng; 7.Giá; 8.Cơ cấu ấn
và rút dùi; 9, 10.Thanh
giằng; 11.Dây cáp; 12.Puli
đổi hướng; 13.Đối trọng;
14,15.Puli đầu dùi
21
Trang 22- Nguyên lý làm việc:
+ Khi làm việc bấc thấm được luồn qua dùi và được cài giữ bằng một chiếc neo mỏng bằng tôn có diện tích lớn hơn diện tích cắt ngang
của đầu dùi để khi cắm xuống đất
sẽ kéo theo bấc thấm cùng cắm
xuống Khi rút dùi lên nhờ các
neo này bấc được giữ lại trong
nền đất.
Trang 23Đầu búa DIESEL loại ống dẫn
23
Trang 24Thiết bị hạ cọc rung
24
Trang 25Thi công bằng thiết bị hạ cọc rung
25
Trang 26Máy ép cọc
26
Trang 27Máy khoan cọc nhồi
27
Trang 32Máy làm cọc barret
(tường trong đất).
32
Trang 33Cấu tạo gầu ngoạm
Trang 36Gầu có bộ phận mở rộng thành bên
36
Trang 37Máy cắm bấc thấm
37
Trang 38Cấu tạo bấc thấm
* Bấc thấm :
Vật liệu : Nhựa Polyeste ,Polyamid ,
polyetylen có bọc vải từ các sợi tổng
1 2
3… 4 mm
38
Trang 40THE END
CHAPTER 6
40