1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi tiểu luận môn XSTK Trường đại học Ngân hàng Đề 2

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tiểu luận môn XSTK Trường đại học Ngân hàng Đề 2
Trường học Ngân Hàng Đà Nẵng
Chuyên ngành Xác Suất và Thống Kê
Thể loại Đề thi tiểu luận
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 103,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ 2 ĐỀ 2 I Phần Xác suất (5đ) Câu 1 Một người bắn vào một mục tiêu 2 phát đạn, biết rằng khả năng bắn trúng mục tiêu ở lần thứ nhất là 0,6 và lần thứ hai là 0,8 Biết rằng, nếu lần thứ nhất bắn trúng.

Trang 1

ĐỀ 2

I Phần Xác suất: (5đ)

Câu 1: Một người bắn vào một mục tiêu 2 phát đạn, biết rằng khả năng bắn trúng mục tiêu ở

lần thứ nhất là 0,6 và lần thứ hai là 0,8 Biết rằng, nếu lần thứ nhất bắn trúng mục tiêu thì khả năng bắn trúng mục tiêu ở lần thứ hai là 0,9 Tính xác suất người này bắn trúng mục tiêu ở lần thứ hai, biết rằng lần thứ nhất không bắn trúng mục tiêu (1đ)

Câu 2: Trong một chiếc hộp có 5 bóng đèn trong đó có 2 bóng đèn mới và 3 bóng đèn cũ Ta

chọn ngẫu nhiên từng bóng đèn không hoàn lại cho đến khi thu được 2 bóng đèn mới Gọi X là

số bóng đèn đã lấy ra

a Lập bảng phân phối xác suất của X (1,5đ)

b Trung bình cần lấy bao nhiêu bóng đèn mới thu được 2 bóng đèn mới (0,5đ)

Câu 3: Đường kính của một chi tiết máy (mm) được sản xuất từ một dây chuyền là biến ngẫu

nhiên có phân phối chuẩn X~N(25;0,0144) Chi tiết máy được coi là đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về đường kính nếu có đường kính từ 24,6mm đến 25,4mm Theo yêu cầu của nhà sản xuất, tỉ lệ chi tiết máy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về đường kính, phải không dưới 99% Cho biết dây chuyền trên có đạt yêu cầu của nhà sản xuất hay không? Giải thích (2đ)

II Phần Thống kê: (5đ)

Câu 4: Khảo sát thể tích gỗ giấy (m3) của một số cây Hông sau 3 năm trồng tại một địa

phương A, ta được bảng số liệu sau:

xi [0,17;0,18) [0,18;0,19) [0,19;0,2) [0,2;0,21) [0,21;0,22) [0,22;0,23) [0,23;0,24)

a Tìm khoảng tin cậy 95% cho thể tích gỗ giấy trung bình của một cây Hông sau 3 năm trồng (1đ)

b Xác định khoảng tin cậy 95% cho tỉ lệ cây Hông cho thể tích gỗ giấy ít nhất 0,2 m3 (1đ)

c Để đảm bảo đảm bảo độ chính xác 4,5% cho phép ước lượng tỉ lệ cây Hông cho thể tích

gỗ giấy ít nhất 0,2 m3với độ tin cậy 95%, thì cần khảo sát thêm ít nhất bao nhiêu cây Hông nữa? (1đ)

d Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho nhận xét về ý kiến cho rằng do giống cây Hông trồng đợt này tốt hơn nên thể tích gỗ giấy trung bình của một cây Hông đã tăng lên so với trước đây Biết rằng thể tích gỗ giấy trung bình của một cây Hông sau 3 năm trồng trước đây là 0,198 m3 (1đ)

e Với mức ý nghĩa 5%, hãy cho nhận xét về ý kiến cho rằng tỉ lệ cây Hông cho thể tích gỗ giấy ít nhất 0,2 m3là không quá 60% (1đ)

Cho biết: (1, 95996) 0, 475, (1, 64485) 0, 45, (10) 0, 49957, (250) 0, 5.

Trang 2

ĐÁP ÁN Câu 1: Gọi Ailà biến cố người đó bắn trúng mục tiêu ở lần thứ i

Ta có: P(A ) 0,6; P(A ) 0,81   2  

Áp dụng công thức xác suất đầy đủ, ta có:

P(A ) P(A )P(A | A ) P(A )P(A | A ) 

Mà: P(A | A ) 0,9; P(A ) 1 0,6 0, 42 1   1   

1 2

1

P(A ) P(A )P(A | A ) 0,8 0,6.0,9

0, 4 P(A )

Câu 2: a Ta có: X  ( ) 2;3; 4;5

5 4 10

2.1.3 1

5.4.3 5

2.1.3.2 3

5.4.3.2 10

2.1.3.2.1 2

5.4.3.2.1 5

Vậy :

b Ta có : (X) 2.0,1 3.0, 2 4.0,3 5.0, 4 4E     

Vậy trung bình cần lấy 4 bóng mới thu được 2 bóng đèn mới

Câu 3: a. X N 25~  ;0,0144  25;  0,01440,12

Tỉ lệ chi tiết máy của dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về đường kính : P(24,6 X 25, 4)  (25, 4 25) (24,6 25)

      0,9991=99,91%> 99%

Vậy dây chuyền trên đạt yêu cầu của nhà sản xuất

Trang 3

Câu 4: a. n333; x0, 20398;s0,01365

2

1,95996; 0,00147

z  , 0, 2025; 0,2054

Vậy: Khoảng tin cậy 95% cho thể tích gỗ giấy trung bình của một cây Hông loại này là

0, 2025; 0,2054 

b 204 0,61261

333

2

1,95996

z , 0,05232,

 ,  0,56029; 0,66494

p ff

Vậy: Khoảng tin cậy 95% cho tỉ lệ cây Hông có thể tích gỗ giấy ít nhất là 0,2m3là

56,03%; 66, 49% 

2

f (1 f )

z

n

0

z

n ( ) f (1 f )

2

1,95996

( ) 0,61261.(1 0,61261) 451

0,045

451 333 118

 n  

Vậy: Cần khảo sát thêm ít nhất 118 cây Hông nữa

d Gọi  là thể tích gỗ giấy trung bình của một cây Hông loại này

Xét H0: 0,198 ; H1: 0,198 Giá trị kiểm định: z7,9935

Vậy: Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng thể tích gỗ giấy trung bình của một cây Hông đã tăng lên so với trước đây

e Gọi p là tỉ lệ cây Hông loại này cho thể tích gỗ giấy ít nhất 0,2 m3

Xét H0:p0,6 ; H p1: 0,6 Giá trị kiểm định: z0, 4698

Vậy: Với mức ý nghĩa 5%, có thể cho rằng tỉ lệ cây Hông loại này cho thể tích gỗ giấy ít nhất 0,2 m3là không quá 60%

Ngày đăng: 28/03/2023, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w