GIỚI THIỆU MÔN HỌC z Môn học cung cấp cho sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về trang bị điện điện tử cho một số hệ thống điện tử điển hình trong công nghiệp và dân dụng như: Hệ thố
Trang 1BÀI GIẢNG MÔN HỌC CÁC HỆ THỐNG ĐIỆN TỬ ĐIỂN HÌNH
THS NGUYỄN THẾ CƯỜNG
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
z Môn học cung cấp cho sinh viên nắm được các kiến thức cơ bản về trang bị điện điện tử cho một số hệ thống điện tử điển hình trong công nghiệp và dân dụng như: Hệ thống lò trung tần, cao tần, hệ thống lò hồ quang, mạ điện, điện phân, hệ thống cân băng định
lượng, hệ thống thang máy, hệ thống điều khiển đèn giao thông, …
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
z Hệ thống điện tử cho hệ thống cân băng định lượng
z Hệ thống điều khiển nhiệt cho lò gia nhiệt
z Hệ thống điện tử cho máy hàn một chiều tự
động
z Hệ thống điện tử cho hệ thống lọc bụi tĩnh điện
z Hệ thống điện tử cho hệ thống mạ điện, điện phân
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC
z Hệ thống điện tử cho hệ thống lò hồ quang
xoay chiều
z Hệ thống điện tử cho hệ thống lò trung tần, cao tần
z Hệ thống điện tử trong bảo vệ sự cố lưới điện
z Hệ thống điện tử trong điều khiển thang máy
z Hệ thống điện tử cho hệ thống đèn giao thông
Trang 5TÀI LIỆU HỌC TẬP
z Vũ Quang Hồi, Trang bị điện - điện tử máy công
nghiệp dùng chung, NXB Giáo dục 2006.
z PGS.TS Trần Văn Dy, Kỹ thuật lò điện luyện thép,
Trang 6Hệ thống điện tử cho hệ thống
cân băng định lượng
Trang 7Nội dung
z Giới thiệu
z Tìm hiểu yêu cầu hệ thống
z Cấu trúc điều khiển của hệ thống
z Các phần tử trong hệ thống
Trang 8Giới thiệu
z Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, khâu
định lượng đóng vai trò hết sức quan trọng, nhằmxác định chính xác khối lượng nguyên vật liệu, bánthành phẩm và sản phẩm Các thiết bị định lượng cómặt hầu hết tại các công đoạn của quá trình sản
xuất: cung ứng tồn trữ nguyên vật liệu, cấp liệu chotừng giai đoạn công nghệ, định lượng và đóng góisản phẩm
z Tự động điều khiển, giám sát các công đoạn của
quá trình sản xuất nói chung và khâu định lượng, đóng gói sản phẩm nói riêng là một trong các giảipháp ưu tiên hàng đầu được lựa chọn để tăng chấtlượng sản phẩm và gia tăng khả năng cạnh tranhcạnh tranh sản phẩm của các doanh nghiệp
Trang 9Tìm hiểu yêu cầu hệ thống
z Hiện nay, trên thực tế sản xuất đang tồn tại hai dạng định lượng:
Trang 10Định lượng gián đoạn
z Loại định lượng này
được tiến hành theophương pháp cân mẻ
Trang 12và cơ cấu điều khiển đóng /mở cửa xả liệu ra thùng, các cơ cấu này có thể thiết kế theo cơ cấu vít tải hoặc van quay dạng múi khế và chuyển động dùng động cơ xoay chiều 3 pha
Trang 13Những yêu cầu về thiết bị của hệ thống
cân mẻ
z Yêu cầu về phần điện điều khiển tự động:
– Khi làm việc thì hệ thống cân này sẽ được thực hiện hoàn toàn
tự động, phần điện điều khiển tự động sẽ nhận tín hiệu trọng lượng của thùng liệu thông qua các Loadcell gắn bên thùng, sau đó sẽ phân tích tín hiệu để điều khiển các cơ cấu đóng /mở cửa xả liệu vào /ra thùng theo trình tự đặt sẵn Mỗi khi tiến hành cân một mẻ hệ thống sẽ tự động xả liệu vào thùng, khi nào
lượng liệu trong thùng đầy, hệ thống sẽ dừng cơ cấu cấp liệu, sau đó tiến hành phân tích tín hiệu cân, đồng thời sẽ tự động trừ trọng lượng bì (vỏ thùng) và sẽ ra kết quả của mẻ cân đó Sau khi thu được kết quả cân thì hệ thống sẽ tự động xả liệu ra khỏi thùng đến khi hết lượng liệu trong thùng Kết quả của mỗi
mẻ cân sẽ được tự động lưu dữ trong bộ nhớ của bộ PLC và được hiển thị trên màn hình LCD
Trang 14Định lượng gián đoạn kiểu rung
Trang 15Nhận xét
z Định lượng gián đoạn chỉ phù hợp các hệ
thống cấp liệu không cần liên tục và thường được dung trong: đóng bao xi măng, đóng gói các sản phẩm, trạm trộn bêtông…
z Hệ thống tương đối đơn giản và do đặc điểm cân tĩnh nên thường cho độ chính xác cao.
z Khó đảm bảo độ đồng đều và liên tục trong việc phối liệu nhiều thành phần
Trang 16z Được sử dụng nhiều
trong sản xuất xi măng, sơn và gạch men…
Trang 17Hệ thống cân băng định lượng
Trang 18Hệ thống cân băng cấp liệu
Trang 19Nguyên lý của hệ thống cân băng
Trang 20Con lăn
Load cell
P
Trang 21Phương pháp xác định sản lượng (tiếp)
z Tín hiệu điện U lấy trên Load cell tỉ lệ với P qua một hệ số chuyển đổi Kp theo biểu thức sau:
P = Kp.U (kg)
z Như vậy có thể tính được trọng lượng băng tải trên một đơn vị chiều dài như sau:
) /
(
.
2
2
m
kg L
U K
L P
Trang 22Phương pháp xác định sản lượng (tiếp)
z Nếu băng tải không trở vật liệu thì sản lượng tính được là sản lượng của bì gọi là QB , còn nếu băng tải có trở vật liệu thì sản lượng tính được là sản lượng của cả vật liệu và bì gọi chung là QT Vậy sản lượng của vật liệu là:
) / (
.
.
2
s kg
Q
v L
U
k Q
Q
Trang 23Kết cấu của cân băng định lượng
Trang 24Kết cấu của cân băng định lượng
Trang 25Cơ cấu đo trọng lượng kiểu phân lực
Trang 26Cơ cấu đo trọng lượng kiểu trực tiếp
Trang 27z http://www.youtube.com/watch?v=oOammwi G3KU
Trang 28Cơ cấu đo trọng lượng kiểu trực tiếp
Trang 29Cảm biến trọng lượng (Loadcells)
Trang 30Sensor đo tốc độ băng tải
Trang 31Một số dạng Sensor đo tốc độ băng tải
Trang 33Một số loại cân băng tải
Trang 35Cấu trúc điều khiển của hệ thống
Biến tần
N: Sensor tốc độ
N
Trang 36Thuật toán điều khiển PID số
z Luật PID trên miền thời gian (liên tục) được mô tảbởi công thức sau:
Trong đó:
KR = Hệ số tỷ lệ
TC = Hằng số thời gian chậm sau
TV = Hằng số thời gian vượt trướce(t) = Sai lệch điều chỉnh
u(t) = Tín hiệu điều khiển
o
V C
R
dt
t
de T
d
e T
t e K
t
) (
1 )
( )
Trang 37Xấp xỉ thành phần I
z Thành phần I trên miền thời
gian được mô tả bởi công thức:
t
o
K T
d
e T
t
u ( ) = 1 ∫ ( τ ) τ ; =
Trang 381 1
1
)1(
)(
)1(
)(
I I
k
i
i I
I k
i
i I
I
e T
T k
u k
u
e T
T k
u
e T
T k
u
1
1
1 )
T z
E
z U
I I
Trang 391(
)(
)
(2
1)
1(
)
(2
1)
I I
k
i
i i I
I
k
i
i i I
I
e
e T
T k
u k
u
e
e T
T k
u
e
e T
T k
Trang 40) (
T z
E
z U
I I
Trang 41Xấp xỉ thành phần D
z Bước 1: Tìm giá trị xấp xỉ cho de (t)
z Bước2: ảnh Laplace của công thức trên có dạng:
z Bước 3: Khai triển chuỗi cho các khai triển e mũ, sau
đó so sánh hệ số 2 vế để tìm c0, c1, c2
n k n k
k kT
t
f c f
c f
c dt
+
) (
n
sT
e c e
c c
s F s
sF ( ) ≈ ( ) 0 + 1 − + L + −
Trang 42c T c
c T c
T
Tc Tc
c c
3
0
2 2
1 2
0
2 1
0
2
2 1
2
2 1
2 1
=
−
−
= +
3 2
1 )
(
2 1
−
D k
k k
kT t
e e
e T
T k
u f
f
f T
dt
t df
Trang 43k kT
t
e
e T
T k
u f
f T dt
t df
Trang 44Xấp xỉ luật PID
z Giả sử xấp xỉ thành phần I theo phương pháp hình chữ nhật và thành phần D bậc 1 ta thu được:
V i
C
k R
T
T e
T
T e
K
u
) (
+ +
+
=
⇒ −1 −1 −1 V ( k 2 k−1 k−2)
k C
k k
R k
T
T e
T
T e
e K
u u
Đây là phương trình sai phân thực hiện luật điều khiển PID trên máy tính
Trang 45Chương trình thực hiện thuật toán PID
void PID (Kp, Ti, Td, T, Uk, Uk_1, Ek, Ek_1, Ek_2)
Trang 46Hệ thống điều khiển cân băng
Trang 48HỆ THỐNG LỌC BỤI
Trang 49NỘI DUNG
z Giới thiệu chung
z Buồng lắng bụi dạng hộp
z Thiết bị lọc bụi kiểu xiclon
z Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính
z Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải
z Thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện
Trang 50Giới thiệu chung
z Độ trong sạch của không khí là một trong những tiêuchuẩn quan trọng cần được khống chế trong các
không gian điều hoà và thông gió Tiêu chuẩn nàycàng quan trong đối với các đối tượng như bệnhviện, phòng chế biến thực phẩm, các phân xưởngsản xuất đồ điện tử, thiết bị quang học vv
z Bụi là những phần tử vật chất có kích thước nhỏ békhuếch tán trong môi trường không khí
z Bụi là một trong các chất độc hại Tác hại của bụi
phụ thuộc vào các yếu tố: Kích cỡ bụi, nồng độ bụi
và nguồn gốc bụi
Trang 51Giới thiệu chung (tiếp)
z Phân loại bụi
– Theo nguồn gốc của bụi
phẩm như thuốc lá, bông vải,bụi gỗ, các sảnphẩm nông sản, da, lông súc vật
z Bụi vô cơ: Có nguồn gốc từ kim loại, khoángchất, bụi vô cơ, đất, đá, xi măng, amiăng
Trang 52Giới thiệu chung (tiếp)
– Theo kích cỡ hạt bụi:
z Bụi có kích cỡ càng bé tác hại càng lớn do khảnăng xâm nhập sâu, tồn tại trong không khí lâu
và khó xử lý Theo kích cỡ bụi được phân thànhcác dạng chủ yếu sau:
– Siêu mịn : Là những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 0,001µm Loại bụi này là tác nhân gây mùi trong các không gian thông gió và điều hoà không khí
– Rất mịn : 0,1 ÷ 1 µm
– Mịn : 1 ÷ 10 µm
– Thô : > 10 µm
Trang 53Giới thiệu chung (tiếp)
– Theo hình dáng hạt bụi
zTheo hình dạng có thể phân thành các dạng bụi sau:
Trang 54Giới thiệu chung (tiếp)
z Tác hại của bụi
– Bụi có nhiều tác hại đến sức khoẻ và chất lượng các sản phẩm
– Đối với sức khoẻ của con người bụi ảnh hưởng đến đường
hô hấp, thị giác và ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt khác của con người Đặc biệt đối với đường hô hấp, hạt bụi càng nhỏ ảnh hưởng của chúng càng lớn, với cỡ hạt 0,5
÷10µm chúng có thể thâm nhập sâu vào đường hô hấp nên còn gọi là bụi hô hấp Mức độ ảnh hưởng của bụi phụ thuộc nhiều vào nồng độ bụi trong không khí (mg/m3) Nồng độ bụi cho phép trong không khí phụ thuộc vào bản chất của bụi và thường được đánh giá theo hàm lượng ôxit silic (SiO2)
Trang 56Giới thiệu chung (tiếp)
z Thiết bị lọc bụi, phân loại và các thông số đặc trưng.
– Phân loại:
z Buồng lắng bụi dạng hộp
z Thiết bị lọc bụi kiểu xiclon
z Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính
z Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải
z Thiết bị lọc bụi kiểu tĩnh điện
z Thiết bị lọc bụi kiểu lưới lọc
z Thiết bị lọc bụi kiểu thùng quay
z Thiết bị lọc bụi kiểu sủi bọt
z Thiết bị lọc bụi bằng lớp vật liệu rỗng
Trang 57Giới thiệu chung (tiếp)
z Các thông số đặc trưng của thiết bị lọc bụi
– Các thông số đặc trưng cho một thiết bị lọc bụi bao gồm: Hiệu quả lọc bụi, Phụ tải không khí và trở lực của thiết bị lọc bụi – Hiệu quả lọc bụi ηb: Là tỷ lệ phần trăm lượng bụi được xử lý
so với lượng bụi có trong không khí ban đầu
Trong đó:
z G'b, G"b :Lượng bụi vào ra thiết bị trong một đơn vị thời gian, g/s
z Z'b, Z"b :Nồng độ bụi vào ra thiết bị trong không khí đầu vào và đầu ra thiết bị, g/m3
Trang 58Giới thiệu chung (tiếp)
không khí tính cho 1m2 diện tích bề mặt lọc.
Trong đó:
z L - Lưu lượng lưu thông không khí, m3/h
z F - Diện tích bề mặt lọc bụi, m2
Trang 59Giới thiệu chung (tiếp)
z Trở lực thủy lực: Một trong những chỉ tiêu quan trọng
của thiết bị lọc bụi là trở lực cục bộ do bộ lọc gây rađối với dòng không khí khi đi qua nó Trở lực của bộlọc được tính theo công thức
Trong đó:
ξ - Hệ số trở lực cục bộ của bộ lọc;
ρ - Khối lượng riêng của không khí qua bộ lọc, kg/m3 ;
ω - Tốc độ không khí qua bộ lọc, m/s
Trang 60Một số thiết bị lọc bụi
Trang 61Buồng lắng bụi
z Buồng lắng bụi có cấu tạo dạng hộp, không khí vào 1 đầu và ra đầu kia Nguyên tắc tách bụi của buồng lắngbụi chủ yếu dựa trên:
– Giảm tốc độ hổn hợp không khí và bụi một cách đột ngột khi vào buồng Các hại bụi mất động năng và rơi xuống dưới tác dụng của trọng lực
– Dùng các vách chắn hoặc vách ngăn đặt trên đường chuyển động của không khí, khi dòng không khí va đập vào các tấm chắn đó các hạt bụi bị mất động năng và rơi xuống đáy buồng – Ngoặt dòng khi chuyển động trong buồng
Trang 62Buồng lắng bụi
Trang 63Buồng lắng bụi
z Nhận xét:
– Cấu tạo đơn giản
– Không có khả năng tự động hóa
– Buồng lọc đạt hiệu xuất thấp: 50-60%
– Không lọc được bụi cỡ nhỏ
– Không gian của buồng lớn, tốn diện tích
– Ít được sử dụng
Trang 64Buồng lắng bụi
z Buồng lắng bụi nhiều ngăn
Trang 65Buồng lắng bụi nhiều ngăn
z Nhận xét:
– Hiệu xuất đạt khoảng 85-90%
– Không lọc được bụi cỡ nhỏ
– Cấu tạo phức tạp hơn loại một ngăn
– Không có khả năng tự động hóa
Trang 66Bộ lọc bụi kiểu xiclôn
z Hoạt động theo nguyên
Trang 67Bộ lọc bụi kiểu quán tính
Trang 69Bộ lọc bụi kiểu túi vải
Trang 70Một số hình ảnh lọc bụi kiểu túi vải
Trang 71Bộ lọc bụi kiểu túi vải
z Nhận xét:
– Cấu tạo tương đối phức tạp
– Hiệu suất cao: có thể đạt > 95%
– Lọc được các loại bụi to và nhỏ
– Thể tích buồng lọc không cần lớn
– Trở lực lớn: 600 ÷ 900Pa
– Phải sấy khô bụi trước khi đưa vào buồng lọc
Trang 72Lọc bụi bằng tĩnh điện
z Lọc bụi tĩnh điện hoạt động theo nguyên lý
ion hóa các hạt bụi bằng một điện trường cao áp, sau khi bị ion hóa các hạt bụi sẽ bị hút về các tấm cực của buồng lọc.
z Bộ lọc tĩnh điện được sử dụng để lọc các loại bụi có kích thước nhỏ.
Trang 73Lọc bụi bằng tĩnh điện
-+ +
Trang 74Buồng lọc bụi tĩnh điện
14 Căng dây điện cực
15 Phễu thu bụi
Trang 75Một số hình ảnh buồng lọc bụi
Trang 76Một số hình ảnh buồng lọc bụi
Trang 77Một số hình ảnh buồng lọc bụi
Trang 78Một số hình ảnh buồng lọc bụi
Trang 79CK F1
- ( 0 100kV)
TI 50/5 15KVA
50A
DCR KM3 AT2
A B C
DCQ
KM2 AT3
A B C RT2
40A
40A
32A
32A
Trang 82Phạm vi ứng dụng của lọc bụi tĩnh điện
z Trong sản xuất xi măng
z Trong sản xuất gang thép
z Trong nhà máy nhiệt điện
z Trong sản xuất gạch men
z Trong nhà máy luyện kim và khoáng sản
z Trong hầm giao thông đường bộ
z Trong điều hòa không khí tòa nhà
Trang 83Lọc bụi tĩnh điện trong sản xuất xi măng
Trang 84Lọc bụi tĩnh điện trong sản xuất gang
Lọc bụi tĩnh điện
Lọc bụi xiclon
Lò cao
Lò gió nóng
Trang 85Lọc bụi tĩnh điện trong sản xuất gang thép
Trang 86Yêu cầu của hệ thống điện điều khiển
z Tự động điều chỉnh điện áp xoay chiều trong dải 0 ÷ 220Vac hoặc 0 ÷ 380Vac cấp cho biến áp tăng áp.
z Tự động thay đổi công suất lọc bụi theo lưu lượng bụi.
z Tự động thích nghi điện trường lọc bụi theo khả năng chịu cách điện của buồng lọc.
z Tự động giảm áp khi rung rũ bụi (tránh phóng điện khi rung rũ).
z Tự động dừng quạt khi rung rũ bụi ( tránh tổn thất bụi ra ngoài
khi rung rũ)
z Hiển thị điện áp ra cấp cho biến áp tăng áp (điện áp sơ cấp).
z Hiển thị giá trị dòng điện cấp cho biến áp (dòng điện sơ cấp).
z Hiển thị điện áp cao thế cấp cho buồng lọc (điện áp tải).
z Hiển thị dòng điện cấp cho buồng lọc (dòng điện tải).
z Bảo vệ cắt điện áp cung cấp cho biến áp, cảnh báo bằng đèn
và chuông khi xẩy ra các sự cố.
Trang 87Cấu trúc điều khiển theo dòng lọc bụi Id
Trang 88Cấu trúc điều khiển theo điện áp lọc bụi Ud
Trang 8989