1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo tổng hợp đánh giá tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạng dịch vụ và thương mại tổng hợp á âu jn

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp đánh giá tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạng dịch vụ và thương mại tổng hợp á âu jn
Người hướng dẫn ThS. Dương Thúy Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 161,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tổng hợp MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN I BÁO CÁO TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3 1 1 Giới thiệu khái quát về công ty 3 1 1 1 Quá trình hình thành và phát triển của côn[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 3

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 4

1.1.3 Khát quát cơ cấu tổ chức của công ty 4

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 6

1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6

1.3.1 Thuận lợi 6

1.3.2 Khó khăn 7

PHẦN II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 9

2.1 Đánh giá tình hình sử dụng tài sản và cơ cấu nguồn vốn 9

2.2 đánh giá tình hình tài chính của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh 16

PHẦN III ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 20

3.1 Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn sắp tới 20

3.2 Một số kiến nghị đề xuất 21

3.2.1 Ở tầm vĩ mô 21

3.2.2 Ở tầm vi mô 21

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường hiên nay đã giúp cho doanh nghiệp tự thân vậnđộng, cạnh tranh bằng đúng khả năng của mình, mở ra cho doanh nghiệpnhững cơ hội và cả thách thức điều này khiến cho doanh nghiệp không chỉthoả mãn với những thành quả mà không ngừng vươn lên để hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra binh thường đòi hỏi doanh nghiệpcần có những đổi mới từ đó tìm chỗ đứng cho riêng mình trên thương trường,ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên đang trên con đường ngàyngày đổi mới để phù hợp với xu thế phát triển

Là sinh viên chuyên ngành tài chính doanh nghiệp với kiến thức họcđược và muốn củng cố kiến thức, và tìm hiểu sâu hơn về chuyên ngành củamình, cùng với sự giúp đỡ của thây cô trong khoa và đơn vị thực tập em đãđược nhận vào thực tập tại công ty TNHH Dịch Vụ Và Thương Mại TổngHợp Á Âu JN

Qua thời gian ngắn tìm hiểu về công ty cùng với sự hướng dẫn của Ths.Dương Thuý Hà và sự chỉ bảo tận tình của đội ngũ cán bộ công nhân viênphòng tài chính - kế toán của công ty em đã có những hiểu biết sơ bộ vê công

ty Em xin trình bày kết quả 4 tuần thực tập tại công ty quan bản báo cáo tổnghợp

Nội dung báo cáo tổng hợp gồm 3 phần:

Phần I: Báo cáo tổng quát về tình hình phát triển, cơ cấu tổ chức của công ty

Phần II: Đánh giá tình hình tài chính của công ty

Phần III: Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới.

Do điều kiện thời gian và phương thức tìm hiểu còn hạn chế nên báo cáotổn hợp này còn nhiều thiếu sót, mong nhận được những ý kiến phản hồi,đóng góp, bổ sung của người quan tâm giúp báo cáo tổng hợp này của em cóthể hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I BÁO CÁO TỔNG QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, CƠ

CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

1.1 Giới thiệu khái quát về công ty.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

 Tổng quát về daonh nghiệp

Tên công ty: Công ty TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI TỔNGHỢP Á ÂU JN

Địa chỉ trụ sở chính: Khu liền kề, KCN Quế võ, Xã Phương Liễu,HUyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

 quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Dịch Vụ và Thương Mại Tổng Hợp Á Âu JN được

thành lập từ ngày 25/03/2008 có trụ sở chính đóng tại khu liền kế, KCNQuế võ, Phương Liễu, Quế Võ, Bắc Ninh với tổng diện tích 30000m2, vớitổng số lao động 450 người

Do mới đi vào hoạt động, nguồn kinh phí còn nhiều hạn chế nên nhàxưởng và các phương tiện vận tải, thiết bị làm việc còn thiếu, do đó công tycũng gặp rất nhiều khó khăn

Từ khi mới thành lập tới nay với thời gian chưa dài, nhưng Công ty đã

có nhiều thay đổi trong cơ cấu cũng như hoạt động Công ty còn mở rộngngành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường xuất khẩu, đào tạo nguồn nhânlực ngày càng có trình độ cao

Trang 4

Theo phương án kinh doanh của công ty năm 2008, ngành nghề kinhdoanh của công ty TNHH Dịch Vụ Thương Mại Tổng hợp Á Âu JN bao gồm:

Mua bán, sản xuất các thiết bị điện tử, điện lạnh

Hoạt động dịch vụ liên quan đến vận tải, tài chính

Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng, thiết bị đo lường kiểm tra

Mua bán các máy móc linh kiện điện tử, điện lạnh

Với phương châm lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục đích hoạtđộng, công ty luôn đưa đến cho khách hàng dịch vụ tốt nhất, sản phẩm tốtnhất, giá cả hợp lý nhất

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty có nhiệm vụ kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký theo quyđịnh, có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy đinh của pháp luật Tổ chức tốtcác nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ hạch toán kếtoán, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chiu sự quản lý của các cơ quan banngành

Hợp tác với các đơn vị ban ngành địa phương để thực hiện tốt SXKD,phát triển công ty theo chức năng và quyền hạn cho phép, phối hợp với cáccông ty cùng lĩnh vực trong khu vực, cùng nhau phát triển hoàn thiện

1.1.3 Khát quát cơ cấu tổ chức của công ty.

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng Đây là cơ cấu tổ chức quản lý mà toàn bộ công việc quản lý đượcgiải quyết theo một khâu kênh lien hệ đường thẳng giữa cấp trên với cấp dướitrực thuộc Chỉ có lãnh đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn

ra mệnh lệnh chỉ thị cho cấp dưới Giám đốc công ty là người ra quyết địnhcuối cùng nhưng để hễ trợ cho quá trình ra quyết định của giám đốc thì cần cócác bộ phận chức năng Từ đó giải quyết vấn đề chuyên môn thành thạo hơn,bớt được gánh nặng cho thủ trưởng đơn vị, dưới sự chỉ đạo của giám đốc làphó giám đốc và các phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau

Trang 5

Cuối cùng là bộ phận sản xuất và 2 phân xưởng Sau đây là mô hình bộ máyquản lý của công ty.

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý

(Công ty TNHH Dịch Vụ và Thương Mại Tổng Hợp Á Âu JN)

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành chung trong việc tổchức chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Phó giám đốc: Là người được giám đốc uỷ quyền trực tiếp điều hànhcông ty khi giám đốc đi vắng, chịu trách nhiệm về công việc được giao

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ thực hiện chế độ hạch toán vàquản lý tài chính theo quy định của bộ tài chính Đồng thời, phòng tàichính- kế toán còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính công ty mộtcách đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời, từ đó tham mưu cho ban giámđốc để đề ra các biện pháp, quy định phù hợp với đường lối phát triển củacông ty

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ nhân

sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo vềcông tác quản lý, đào tạo cán bộ công nhân viên, làm định mức đơn giá tiền

Giám đốc công ty

Phó giám đốc

P.tổ chức

HC

P.Tài chính kế toán

P kỹ thuật P kinh

doanh

Trang 6

lương, đồng thời tham gia các phong trào văn hoá xã hội các hoạt động đốinội cũng như đối ngoại của công ty.

- Phòng kỹ thuật: Xây dựng cải tiến quy trình công nghệ sản xuất tổnghợp và đưa vào thực tiễn các sáng kiến kỹ thuật, phụ trách các vấn đề về mặt

kỹ thuật sản xuất, đồng thời theo dõi đơn đặt hàng dưới phân xưởng, điều tiếttình hình sản xuất

- Phòng kinh doanh: Làm việc nghiên cứu thị trường, giới thiệu sảnphẩm, chào hàng cạnh tranh các sản phẩm, tiến hành bán sản phẩm, tìm kiếmnguồn khách hàng, mở rộng thị phần, kiểm tra thanh lý các hợp đồng thanhquyết toán, tổng giá trị sản lượng theo tháng, quý, năm và lập báo cáo theoquy định

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh.

Đặc điểm của ngành: Sản cuất các thiết bị, linh kiện điện tử,và các loạihình dịch vụ là tư vấn đầu tư, dịch vụ vận tải với các ngành hoạt động tươngđối độc lập nên doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên có trình độ, có cơ chếquản lý chặt chẽ, do đó trong quá trình hoạt động giám đốc cần có sự điềuchuyển linh động giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phí

Do sản phẩm của công ty có tính cạnh tranh cao trên thị trường, cácđơn đặt hàng về linh kiện điển tử từ các hàng lớn như SamSung, Canon,Brother… đòi hỏi công ty có những kế hoạch sản xuất để đáp ứng những đơnđặt hàng, ngoài sản phẩm linh kiện điện tử công ty còn có các loại hình dịch

vụ như tư vấn đầu tư, vận tải, đòi hỏi chủ công ty cũng có kế hoạch phát triển

để nâng cao doanh thu từ đó tăng lợi nhuận

1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.3.1 Thuận lợi.

Các chủ trương chính sách của đảng và nhà nước giúp cho doanh nghiệp

có điều kiện phát triển, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh đây là nhân tố

Trang 7

thuận lợi mang tính khách quan và cơ bản nhất giúp cho doanh nghiệp pháthuy hơn nữa thế mạnh của mình trên thị trường.

Ngoài ra công ty còn có những thuận lợi do chính bản thân công ty cụthể làcông ty có chính sách huy động vốn phù hợp đáp ứng đầy đủ vốn kinhdoanh, lựa chọn nguồn vốn thích hợp tiết kiệm chi phí sử dụng vốn; công tynắm bắt được triển vọng của ngành để phát triển; công ty có đội ngũ ban lãnhđạo giàu kinh nghiệm, luôn đoàn kết, nhất trí, nhiệt tình nên công ty có thểvượt qua những khó khăn

Bên cạnh đó công ty cũng đã tạo lập mối quan hệ với các doanhnghiệp khác cùng ngành phát triển, tìm kiếm nhiều nguồn khách hàng mới,tạo uy tín đối với khách hàng nhờ chất lượng sản phẩm và ngày càng nângcao chất lượng sản phẩm, cho nên việc cung cấp hàng hoá cũng ổn định vàkịp thời nâng cao doanh thu cho công ty

Công ty cũng không ngừng nâng cao và đổi mới công nghệ, tiết kiệmchi phí, hạ giá thành, tăng cường hợp tác với các nguồn khách hàng mới nhằmnâng cao doanh thu và lợi nhuận trên đây là những thuận lợi giúp công typhát triển bên cạnh đó cũng tồn tại nhiều khó khăn cho công ty

1.3.2 Khó khăn.

Việc gia nhập WTO giúp cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể ra thịtrường bên ngoài nhưng bên cạnh đó khiến cho doanh nghiệp phải khó khănkhi hàng loạt các sản phẩm nước ngoài tràn vào Việt Nam, các công ty cốgắng vươn lên khẳng định vị thế làm cho sự cạnh tranh giữa các công ty trởlên khốc liệt hơn

Công ty gặp nhiều khó khăn về tìm kiếm nguồn hàng, trong việc sảnxuất các sản phẩm, linh kiện, bên cạnh đó cũng còn gặp khó khăn trong khâuvận chuyển, hay bảo quản do thời tiết thay đổi dẫn tới hàng hoá bị lỗi, hỏng,

là điều không thể tránh khỏi, điều này lam cho công ty gặp kho khăn về hàngtồn kho

Trang 8

Đội ngũ lao động của công ty còn gặp nhiều khó khăn, hay chưa đượcđào tạo chuyên sâu về tay nghề, công ty chưa xây dựng được một chính sách

sử dụng lao động hợp lý, bên cạnh đó cũng không có chính sách khuyếnkhích, động viên cho người lao động khiến cho làm việc hăng hái hơn, nhiệttình hơn, sang tạo hơn Công tác tổ chức người lao động còn chưa cao

Trên đây là những khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng tới hoạt động kinhdoanh của công ty vì vậy công ty cần phát huy những điểm mạnh hạn chếnhững khó khăn vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Trang 9

2 PHẦN II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY

2.1 Đánh giá tình hình sử dụng tài sản và cơ cấu nguồn vốn

Trang 10

bảng 01: bảng cân đối kế toán của công ty tổng hợp 2 năm và 3 quý đầu năm 2014

Đơn vị: VNĐ

tỷ trọng năm 2012

tỷ

tỷ trọng chênh lệch năm 2012/2011

chênh lệch năm 2013/2012

II Khoản phải

Trang 11

10 10 2.328.931.700 Giá trị HMLK

1.010.256.320 -11%

1.302.310.250 -12% - 1.356.123.250 -11% - 292.053.930 29% - 53.813.000 4%

4 Thuế và các 100.400.1 4% 99.314.0 7% 50.400.000 4% - 1.086.100 -1% - 48.914.000

Trang 13

Nhận xét: tình hình sử dụng vốn của công ty năm 2012/2011

qua bảng cân đối thì năm 2011 tổng tài sản là 12.663.550.500 đồng trongđó:

+ tài sản ngắn hạn là 2.720.300.120 đồng chiếm 21,48 %

+ tài sản dài hạn là 9.943.2503.038 đồng chiếm 78,52 %

Năm 2012 tổng tài sản của công ty đã tăng lên là 12.700.620.550 đồngtrong đó :

+ tài sản ngắn hạn là 1.950.590.380 đồng chiếm 13,27 %

+ tài sản dài hạn là 10.750.030.170 đồng chiếm 86.73%

Như vậy tổng tài sản năm 2012 tăng 37.070.050 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng là 0,3%, công ty đã có sự điều chỉnh để phát triển phù hợp với yêukinh doanh cụ thể như sau:

Tài sản ngắn hạn giảm 769.649.740 đồng tương ứng với giảm 28,29%trong đó:

+ tiền và các khoản tương đương tiền giảm 17.083.924 đồng tương ứngvới tỷ lệ 4,29%

+ các khoản phải thu cũng giảm 243.729.650 đồng tương ứng với tỷ lệgiảm là 32%

+ hàng tồn kho cũng giảm 329.545.665 đồng tương ứng với tỷ lệ26,35%

+ tài sản ngắn hạn khác giảm 214.178.349 đồng tương ứng với tỷ lệ68,14%

Nhìn chung khả năng tài chính của công ty cho thấy năm 2012 công tychủ động về tài chính như chính sách giảm hàng tồn kho cũng có nghĩa công

ty đang đẩy mạnh khâu bán hàng thể hiện công ty giảm một lượng đáng kểhàng tồn kho 26,35%, thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng thể hiện cáckhoản phải thu giảm tới 32,49%, công ty cũng giảm các khoản tài sản ngắnhạn khác mà không phục vụ sản xuất kinh doanh một cách đáng kể là68,14%

Trang 14

Bên cạnh tài sản ngắn hạn giảm thi tài sản dài hạn lại tăng 806.779.790đồng tương ứng với tỷ lệ 86%, công ty chú trọng vào tài sản cố định nên tàisản cố định tăng 973.012.670 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 10% đồng thờitài sản dài hạn khác giảm 166.232.880 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 34%.Công ty nỗ lực đâu tư vào tài sản cố định đê nâng cao năng lực sản xuất,nhưng bên cạnh đó cần có biện pháp quản lý chặt chẽ để đưa tài sản cố địnhvào hoạt động có hiệu quả.

Tình hình sử dụng vốn của công ty năm 2013/2012:

Năm 2013 tổng tài sản của công ty đã tăng lên 15.050.650.560 đồngtrong đó:

+tài sản ngắn hạn là 2.110.350.100 đồng chiếm 14,02%

+ tài sản dài hạn là 12.940.300.460 đồng chiếm 85,98%

Như vậy năm 2013 tổng tài sản đã tăng 2.350.030.030 đồng tương ứng19% so với năm 2012 công ty đã tăng các khoản cụ thể như sau:

Tài sản ngắn hạn tăng 2.275.118.700 đồng tương ứng với tỷ kệ tăng8,20% trong đó:

+ tiền và các khản tương đương tiền giảm 7.199.740 đồng tương ứng với

Trang 15

Song song với việc tăng các tài sản ngắn hạn công ty cũng tăng các tàisản dài hạn cụ thể là tài sản dài hạn tăng 806.779.790 đồng tương ứng với tỷ

lệ tăng 86%.công ty vẫn chủ yếu tăng tài sản cố định của mình lên, chú trọngđầu tư cụ thể tài sản cố định tăng 973.012.670 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng10%, với khả năng tăng nhẹ này cho thấy công ty đã gần đủ các trang thiết bịphục vụ cho sản suất kinh doanh

Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty năm 2012 so với năm

2011 tăng 37.070.050 đồng với tỷ lệ tăng 0,3%% trong đó: Nguồn vốn củachủ sở hữu tăng 1.349.739.700 đồng với tỷ lệ tăng 18,12% còn nợ phải trảgiảm 1.312.609.650 đồng với tỷ lệ giảm 25,18 điều đó cho thấy chính sách tàitrợ của công ty là sử dụng nguồn vốn của bản thân và tình hình tài chính củacông ty được cải thiện số vay mượn giảm dtrong khi nguồn vốn bản than lạităng thể hiện khả năng tự chủ về vốn của công ty

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu nhiều nhất là nguồn vốn đầu tư kinhdoanh của chủ sở hữu (tăng 1.349.739.700 đồng với tỷ lệ tăng 18,12%) điềunày cho thấy công ty dang chú ý tới tổ chức, khai thác và huy động vốn củachính mình, mức độ tự chủ của công ty đã được nâng lên

Trong khi nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng thì công ty lại đanggiảm các khoản nợ kể cả ngắn hạn và dài hạn (nợ ngắn hạn giảm1.100.620.600 đồng, tỷ lệ giảm là 44,01%, nợ dài hạn giảm 212.049.050 đôngvới tỷ lệ giảm 7,82%), trong đó giảm nhiều nhất là vay và nợ ngắn hạn ( vay

và nợ ngắn hạn giảm 599.534.500 đồng với tỷ lệ giảm 42,81%), sau đó là cáckhoản phải trả người bán giảm 400.000.000 đông với tỷ lệ giảm là 50%, chothấy công ty thực hiên tốt các khoản nợ đến hạn, giảm số vốn chiếm dụng từkhâu mua hàng chịu Nếu không có khoản nợ phải trả nào qua hạn thanh toánthì điều đó cho thấy công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật tíndụng, quan tâm tới giữu uy tín…

Sang tới năm 2013 tổng nguồn vốn của công ty đã tăng 349.970.010đồng với tỷ lệ tăng là 2,38% so với năm 2012 công ty tiếp tục tăng tổng số

Ngày đăng: 28/03/2023, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w