1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo tổng hợp phân tích sự ảnh hưởng của chi phí quảng cáo và chiết khấu cho khách hàng đến sự gia tăng doanh thu trong công ty cổ phần bảo hộ lao động safi

11 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng hợp phân tích sự ảnh hưởng của chi phí quảng cáo và chiết khấu cho khách hàng đến sự gia tăng doanh thu trong công ty cổ phần bảo hộ lao động safi
Tác giả Vũ Văn Hướng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 235,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập lớn Kinh tế lượng – Cao học 24N – Vũ Văn Hướng MỤC LỤC 1 Mở đầu 2 1 1 Lý do chọn đề tài 2 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 2 Tổng quan về mô hình 2 2 1 Các lý thuyết về vấn đề 2 Doanh thu Doanh thu ở[.]

Trang 1

MỤC LỤC

1 Mở đầu 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2 Tổng quan về mô hình 2

2.1 Các lý thuyết về vấn đề 2

Doanh thu: Doanh thu ở đây là doanh thu bán hàng hàng tháng của công ty cổ phần bảo hộ lao động Safi 2

Chiết khấu: là số tiền giảm trừ hàng tháng cho người mua hàng dựa trên giá trị đơn hàng Mua đơn hàng có giá trị càng lớn càng được hưởng chiết khấu càng cao 2

2.2 Khái quát về mô hình và kỳ vọng về dấu của hệ số 2

3 Phân tích dữ liệu 3

3.1 Thống kê mô tả 3

3.2 Hệ số tương quan giữa các biến 4

3.3 Phần dư 4

4 Ước lượng mô hình 5

4.1 Đánh giá sự phù hợp về lý thuyết kinh tế của kết quả nhận được và ý nghĩa thông kê của các hệ số trong mô hình với α = 5% 5

4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 6

4.3 Kiềm định ảnh hưởng của CK, QC đến DT có như nhau hay không? 6

4.4 Nghi ngờ mô hình có trễ phân phối 6

5 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình (1) 7

5.1 Hiện tượng tự tương quan 7

5.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi (PSSS thay đổi) 8

5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 8

5.4 Kiểm định dạng hàm đúng sai 9

5.5 Kiểm định phân phối chuẩn 10

6 Kết luận 11

Trang 2

1 Mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài

Công ty cổ phần bảo hộ lao động Safi tiền thân là xưởng gia công quần áo được thành lập ngày 15 tháng 08 năm 2000 và được chuyển đổi thành công ty cổ phần ngày 29 tháng 04 năm 2011 Trụ sở chính đặt tại số 100 Nguyễn Ngọc Nại – Phường Khương Mai – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh các trang thiết bị bảo hộ lao động như: quần áo, giày, mũ, găng tay, ; các thiết bị phòng cháy chữa cháy như: Bình cứu hỏa, vòi cứu hỏa … và các thiết bị an toàn giao thông như biển báo, đèn tín hiệu,…

Trong những năm gần đây sự cạnh tranh trong việc cung cấp trang bị bảo hộ lao động ngày càng gay gắt Bình quân mỗi năm có gần 40 doanh nghiệp đăng kí ngành nghề

về cung cấp trang bị bảo hộ được thành lập mới trên địa bàn Hà Nội Từ năm 2011, có gần 50 doanh nghiệp về sản xuất, kinh doanh trang thiết bị bảo hộ lao động trên địa bàn

Hà Nội đến nay trên địa bàn đã có hơn 250 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mặt hàng này Trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty CP bảo hộ lao động Safi cần có những biện pháp để thu hút khách hàng, nâng cao thương hiệu để doanh thu bán hàng ngày càng tăng Một trong những biện pháp đó là: Quảng cáo và chiết khấu cho người mua hàng Vì vậy, việc xây dựng mô hình kinh tế lượng nhằm phân tích sự tác động của chiết khấu và quảng cáo đến doanh thu của công ty là hết sức cần thiết

Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Phân tích sự ảnh hưởng của chi phí quảng cáo và chiết khấu cho khách hàng đến sự gia tăng doanh thu trong công ty cổ phần bảo hộ lao động Safi” cho bài tập lớn của mình.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xem xét mức độ ảnh hưởng của nhân tố chi phí quảng cáo và chiết khấu cho khách hàng đến doanh thu trong công ty Từ đó, để công ty biết được có tiếp tục áp dụng chính sách chiết khấu cho người mua hàng và đầu tư vào quảng cáo hay không ?

2 Tổng quan về mô hình

2.1 Các lý thuyết về vấn đề

Doanh thu: Doanh thu ở đây là doanh thu bán hàng hàng tháng của công ty cổ

phần bảo hộ lao động Safi

Chiết khấu: là số tiền giảm trừ hàng tháng cho người mua hàng dựa trên giá trị

đơn hàng Mua đơn hàng có giá trị càng lớn càng được hưởng chiết khấu càng cao

Quảng cáo: là chi phí quảng cáo trên google (chi phí cho số click vào đường link

website của công ty khi có người mua hàng tìm kiếm trên google) và chi phí cho nhân viên đi tiếp thị, chào hàng sản phẩm hàng tháng

2.2 Khái quát về mô hình và kỳ vọng về dấu của hệ số.

- Biến phụ thuộc: Doanh thu bán hàng của công ty (DT), đơn vị tính: Triệu đồng,

kỳ vọng về dấu (+)

Trang 3

- Biến độc lập:

+ Chiết khấu cho người mua hàng (CK), đơn vị tính: Triệu đồng, kỳ vọng về dấu

(+)

+ Quảng cáo (QC), đơn vị tính: Triệu đồng, kỳ vọng về dấu (+)

Mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng từ biến phụ thuộc và biến độc lập có dạng tổng quát như sau:

DT i = β1 + β2 *CK i + β3 *QC i + U i (1)

Trong đó: β1 : Là hệ số chặn của đường hồi quy tổng thể

β2 : Hệ số của biến độc lập chiết khấu, hay xét về trung bình, khi biến độc lập CK thay đổi 1 đơn vị thì biến phụ thuộc DT thay đổi β2 trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

β3 : Hệ số của biến độc lập Quảng cáo, hay xét về trung bình, khi biến độc lập QC thay đổi 1 đơn vị thì biến phụ thuộc DT thay đổi β3 trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

3 Phân tích dữ liệu

Phân tích dữ liệu bằng phần mềm EVIEW 4.0:

3.1 Thống kê mô tả

Nhận xét:

Doanh thu trung bình hàng tháng của công ty CP bảo hộ lao động Safi là 2283,52 triệu đồng Doanh thu tháng lớn nhất là 4487 triệu đồng, nhỏ nhất là 721 triệu đồng, độ lệch

Trang 4

chuẩn là 1081,96 triệu đồng chứng tỏ doanh thu hàng tháng trong giai đoạn 2014 đến tháng

3 năm 2016 có sự chênh lệch rất lớn

Tương tự, ta thấy độ lệch chuẩn của CK cũng tương đối lơn là 135,83 triệu đồng còn

độ lệch chuẩn của QC là 4,5 triệu đồng Từ đó cho thấy chi phí quảng cáo của công ty tương đối đồng đều

3.2 Hệ số tương quan giữa các biến

Ma trận hệ số tương quan cho thấy, cả CK và QC đều có ảnh hưởng tới DT Cả hai biến đều có tương quan dương, biến CK tác động lớn đến biến phụ thuộc DT còn biến

QC tác động ít tới biến phụ thuộc DT

3.3 Phần dư

2014:01 2196 1816.70853056 379.291469437 | | * |

2014:02 1788 1436.84801414 351.151985859 | | * |

2014:03 3036 2936.05231608 99.9476839206 | |* |

2014:04 1710 2004.61377069 -294.613770686 | * | |

2014:05 2009 2692.35079885 -683.350798846 | * | |

2014:06 2610 2291.67660289 318.323397106 | | * |

2014:07 3433 3639.40115603 -206.401156029 | * | |

2014:08 1694 1781.1500172 -87.1500171999 | *| |

2014:09 4487 3957.10548747 529.894512533 | | * |

2014:10 1577 1878.2825912 -301.282591197 | * | |

2014:11 3195 3143.03727982 51.9627201811 | * |

2014:12 3054 2567.75978384 486.240216163 | | * |

2015:01 1379 1149.49411976 229.505880241 | | * |

2015:02 1534 1503.91500469 30.0849953086 | * |

2015:03 4127 3137.5443499 989.455650096 | | * |

2015:04 3007 2595.21822485 411.781775152 | | * |

2015:05 2901 1802.83067469 1098.16932531 | | *|

2015:06 1476 1427.59611022 48.4038897756 | * |

2015:07 752 1294.90502286 -542.905022864 | * | |

2015:08 1421 2530.75216817 -1109.75216817 |* | |

2015:09 4179 4716.82652031 -537.82652031 | * | |

2015:10 769 1531.37965427 -762.379654268 | * | |

2015:11 1756 1493.22020703 262.779792965 | | * |

2015:12 2663 1868.16370932 794.836290676 | | * |

2016:01 993 1687.48535503 -694.48535503 | * | |

2016:02 721 1244.89273784 -523.892737843 | * | |

2016:03 3188 3525.78979229 -337.789792285 | * | |

Trang 5

4 Ước lượng mô hình

Ước lượng mô hình (1) bằng phần mềm Eview 4.0

Dependent Variable: DT

Method: Least Squares

Date: 07/23/16 Time: 23:11

Sample: 2014:01 2016:03

Included observations: 27

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

R-squared 0.738075 Mean dependent var 2283.519 Adjusted R-squared 0.716248 S.D dependent var 1081.961 S.E of regression 576.3424 Akaike info criterion 15.65572 Sum squared resid 7972093 Schwarz criterion 15.79970 Log likelihood -208.3522 F-statistic 33.81473 Durbin-Watson stat 1.335387 Prob(F-statistic) 0.000000

=> Mô hình hồi quy mẫu:

DT = 648.5+ 6.36 *CK+ 50.01 *QC

4.1 Đánh giá sự phù hợp về lý thuyết kinh tế của kết quả nhận được và ý nghĩa thông kê của các hệ số trong mô hình với α = 5%

1= 648.5 > 0

 Khi CK = QC = 0 thì DT trung bình = 648.5 triệu đồng

 Dấu của hệ số dương: phù hợp với lý thuyết kinh tế

 Prob(C) = 0.0968 > α = 0.05: hệ số chặnβ1 không có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%

2= 6.36 > 0

 Khi QC không đổi, CK tăng (giảm) 1 triệu đồng thì DT trung bình tăng (giảm) 6.36 triệu đồng

 Dấu của hệ số dương: phù hợp với lý thuyết kinh tế (CK và

DT có quan hệ thuận chiều)

 Prob(CK) = 0.0000 < α = 0.05: hệ số góc β2 có ý nghĩa

thống kê với mức ý nghĩa 5%

3= 50.01 > 0

 Khi CK không đổi, QC tăng (giảm) 1 triệu đồng thì DT trung bình tăng (giảm) 50.01 triệu đồng

 Dấu của hệ số dương: phù hợp với lý thuyết kinh tế (QC và

DT có quan hệ thuận chiều)

 Prob(QC) = 0.0612 > α = 0.05: hệ số góc β3 không có ý

nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 5%

Trang 6

4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Prob(F-statistic) = 0.000000 < α = 0.05: Mô hình (1) phù hợp (hay có ít nhất 1 trong 2 biến CK và QC giải thích cho biến phụ thuộc GDP

R2 = 0.7381: Mô hình giải thích được 73.81% sự biến động của biến phụ thuộc DT

4.3 Kiềm định ảnh hưởng của CK, QC đến DT có như nhau hay không?

Wald Test:

Equation: Untitled

Null Hypothesis: C(2) = C(3)

Bằng kiểm định wald ta thấy chưa có cơ sở bác bỏ H0 : β2 = β3 như vậy ảnh hưởng của CK, QC đến DT có thể nói là bằng nhau

4.4 Nghi ngờ mô hình có trễ phân phối

Giá trị chiết khấu được tính trực tiếp trên doanh thu bán hàng của tháng nên không

có nghi ngờ độ trễ thời gian

Giá trị quảng cáo có thể có ảnh hưởng đến doanh thu của các tháng sau đó nên ta thực hiện hồi quy trễ phân phối với QC(-1); QC(-2); QC(-3)

Dependent Variable: DT

Method: Least Squares

Date: 07/24/16 Time: 09:48

Sample(adjusted): 2014:04 2016:03

Included observations: 24 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

R-squared 0.780199 Mean dependent var 2276.458 Adjusted R-squared 0.719143 S.D dependent var 1134.747 S.E of regression 601.3702 Akaike info criterion 15.84862 Sum squared resid 6509629 Schwarz criterion 16.14313 Log likelihood -184.1834 F-statistic 12.77843 Durbin-Watson stat 1.254037 Prob(F-statistic) 0.000021

Trang 7

eq2 Với kết quả có được ta thấy:

Biến chặn C = -932.75 không có ý nghĩa kinh tế và Prob (c) = 0.388> 0.05 cũng

không có ý nghĩa về mặt thống kê với α = 0.05

Biến CK có hệ số góc = 6.78 có ý nghĩa kinh tế và Prob (ck) = 0.0000< 0.05 cũng

có ý nghĩa về mặt thống kê với α = 0.05

Biến QC có hệ số góc = 61.78 có ý nghĩa kinh tế và Prob (qc) = 0.0472< 0.05

cũng có ý nghĩa về mặt thống kê với α = 0.05

Với các biến trễ có Prob value đều lớn hơn α = 0.05 nên không có ý nghĩa thông kê

Prob (F-stantistic) = 0.000021 < 0.05 mô hình có ý nghĩa thông kê, và R – squared = 0.7802 như vậy mô hình đã giải thích được 78.02% sự biến động của biến phụ thuộc DT

5 Kiểm tra các khuyết tật của mô hình (1)

5.1 Hiện tượng tự tương quan

Kiểm định tự tương quan bậc 1 bằng kiểm định B-G ta được kết quả sau:

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test:

Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 07/24/16 Time: 10:08

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

Adjusted R-squared -0.002452 S.D dependent var 553.7319 S.E of regression 554.4104 Akaike info criterion 15.60964 Sum squared resid 7069530 Schwarz criterion 15.80162

Durbin-Watson stat 1.953659 Prob(F-statistic) 0.419902

Trang 8

Ta có:

+ Prob(F) = 0.1 > α = 0.05

+ Prob(χ❑2) = 0.08 > α = 0.05

Kết luận: Mô hình (1) không tồn tại tự tương quan bậc 1

5.2 Kiểm định phương sai sai số thay đổi (PSSS thay đổi)

Kiểm định hiện tượng PSSS thay đổi bằng kiểm định White có tích chéo:

White Heteroskedasticity Test:

Obs*R-squared 3.374751 Probability 0.642418

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Date: 07/24/16 Time: 10:16

Sample: 2014:01 2016:03

Included observations: 27

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

CK*QC -193.3842 182.3917 -1.060268 0.3011

R-squared 0.124991 Mean dependent var 295262.7 Adjusted R-squared -0.083345 S.D dependent var 353945.0 S.E of regression 368399.5 Akaike info criterion 28.66485 Sum squared resid 2.85E+12 Schwarz criterion 28.95282 Log likelihood -380.9755 F-statistic 0.599949 Durbin-Watson stat 1.965815 Prob(F-statistic) 0.700480

Ta có:

+ Prob(F) = 0.7 > α = 0.05

+ Prob(χ❑2) = 0.642 > α = 0.05

Kết luận: Mô hình có PSSS đồng đều

5.3 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Nghi ngờ CK phụ thuộc vào QC , ta có hồi quy phụ eq3 như sau:

CKi = α1 + α2*QCi + vi (2)

Trang 9

Kết quả ước lượng eq3:

Dependent Variable: CK

Method: Least Squares

Date: 07/24/16 Time: 10:23

Sample: 2014:01 2016:03

Included observations: 27

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

R-squared 0.029566 Mean dependent var 146.4074 Adjusted R-squared -0.009251 S.D dependent var 135.8325 S.E of regression 136.4594 Akaike info criterion 12.74112 Sum squared resid 465529.2 Schwarz criterion 12.83711 Log likelihood -170.0051 F-statistic 0.761679 Durbin-Watson stat 2.187361 Prob(F-statistic) 0.391109 Kiểm định cặp giả thuyết H0: R2 = 0 (mô hình không có đa cộng tuyến)

H1: R2 # 0 (mô hình có đa cộng tuyến) P-value kiểm định F =0,39 >0,05 => chưa có cơ sở bác bỏ H0, mô hình (2) không

có hiện tượng đa cộng tuyến

5.4 Kiểm định dạng hàm đúng sai

Kiểm định dạng hàm đúng hay sai bằng kiểm định Ramsey ta được kết quả như sau:

Ramsey RESET Test:

Log likelihood ratio 4.292379 Probability 0.038284

Test Equation:

Dependent Variable: CK

Method: Least Squares

Date: 07/24/16 Time: 10:29

Sample: 2014:01 2016:03

Included observations: 27

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob.

R-squared 0.172205 Mean dependent var 146.4074

Trang 10

Adjusted R-squared 0.103222 S.D dependent var 135.8325 S.E of regression 128.6312 Akaike info criterion 12.65622 Sum squared resid 397103.8 Schwarz criterion 12.80020

Durbin-Watson stat 2.224467 Prob(F-statistic) 0.103532

Kiểm định cặp giả thuyết H0: Dạng hàm Đúng

H1: Dạng hàm Sai Prob (F) = 0,053 > 0,05 => chưa có cơ sở bác bỏ H0

=> Dạng hàm Đúng

5.5 Kiểm định phân phối chuẩn

0

1

2

3

4

5

6

7

Series: Residuals Sample 2014:01 2016:03 Observations 27

Mean 4.84E-14 Median 48.40389 Maximum 1098.169 Minimum -1109.752 Std Dev 553.7319 Skewness 0.061460 Kurtosis 2.383770 Jarque-Bera 0.444205 Probability 0.800833

Kiểm định cặp giả thuyết: H0 : Mô hình có phân phối chuẩn

H1: Mô hình có phân phối không chuẩn P- value = 0,8 >0,05 => Chưa có cơ sở bác bỏ H0

=> Mô hình có phân phối chuẩn

Trang 11

6 Kết luận

Mô hình hồi quy: DT i = 648.5+ 6.36 *CK i + 50.01 *QC i

Từ kiểm định trên ta thấy được mô hình có R2 khá cao đã giải thích được 73.81% sự biến động của doanh thu hàng tháng công ty Doanh thu hàng tháng của công ty chịu sự ảnh hưởng rất lớn của vấn đề chiết khấu cho khách hàng Đây cũng là tâm lý chung của những người đi mua hàng, thích được hưởng các chương trình khuyến mãi, chiết khấu Mặc dù, với mức ý nghĩa 5% chưa thể kết luận sư phụ thuộc doanh thu vào chi phí quảng cáo nhưng trên thực tế giá trị Prob (qc) có thể chấp nhận được

Với mô hình eq2 R2 đã tăng lên từ 0.7381 lên 0.7802 Mặc dù với mức ý nghĩa 5% thì không nói lên sự tác động của của các đến doanh thu các tháng sau đó nhưng mô hình đã giải thích được 78.02% sự biến động của doanh thu

Vậy với chính sách quảng cáo và chiết khấu cho khách hàng công ty đang áp dụng là tương đối hiệu quả Cần nghiên cứu thêm các quan sát và các yếu tố khác tác động đến doanh thu của công ty để có kết luận chính xác hơn

Ngày đăng: 28/03/2023, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w