1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp quản trị chất lượng của ngành thủy sản việt nam

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập Tổng hợp Quản trị Chất lượng Ngành Thủy sản Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị Chất lượng Ngành Thủy sản
Thể loại Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 203,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Quản trị chất lượng sản phẩm của ngành thủy sản Việt Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 2 1 Chất lượng sản phẩm 2 1 1 Một số khái niệm về[.]

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 2

1 Chất lượng sản phẩm 2

1.1 Một số khái niệm về chất lượng sản phẩm 2

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 2

2.Quản trị chất lượng sản phẩm 4

2.1 Khái niệm và những nguyên tắc của quản trị chất lượng 4

2.2 Hệ thống quản trị chất lượng 5

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM 11

1 Giới thiệu chung về ngành thủy sản Việt Nam 11

2 Chất lượng thủy hải sản Việt Nam hiện nay 11

3 Thực trạng quản trị chất lượng thủy sản Việt Nam hiện nay 14

3.1 Quy định về chất lượng sản phẩm thủy sản 14

3.2 Công tác kiểm tra, quản lý chất lượng thủy sản 15

3.2.1 Ở góc độ quản lý nhà nước về thủy sản 15

3.2.2 Ở góc độ doanh nghiệp 16

3.3 Những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân 19

3.3.1 Thành tự và nguyên nhân 19

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 20

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NĂNG LỰC QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THỦY SẢN 23

1 Quy hoạch chuỗi sản xuất và cung ứng thủy sản 23

2 Nâng cao nhận thức của người sản xuất về chất lượng thủy sản 23

3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và năng lực kiểm soát của Cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thủy sản 23

4 Hoàn thiện hệ thống luật lệ văn bản pháp lý 24

5 Xã hội hóa công tác kiểm nghiệm, xét nghiệm chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản 24

6 Xây dựng hợp tác liên Bộ ngành, tổ chức Hội, Hiệp hội về chất lượng thủy sản 25

KẾT LUẬN 26

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Chất lượng thực phẩm nói chung, chất lượng thực phẩm thủy sản nói riêngđang là vấn đề được quan tâm của các quốc gia trên thế giới Chất lượng thựcphẩm không những ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe mà còn đóng vai trò quantrọng đối với chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của con người, quyết định uy tíncủa thương hiệu sản phẩm thủy sản của Việt Nam xuất khẩu trên thị trườngquốc tế

Trong những năm gần đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nềnkinh tế nước ta đã có bước tăng trưởng rõ rệt, trong đó ngành thủy sản đã cónhững bước phát triển nhảy vọt

Tuy nhiên, nhìn vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản nhữngnăm qua cho thấy chất lượng và hoạt động quản trị chất lượng thủy sản còn nhiềuthách thức Mặc dù, hoạt động sản xuất và chế biến thủy sản đã ứng dụng nhữngthành tựu khoa học để tạo ra các sản phẩm ngày càng đa dạng cho người tiêudùng Nhưng chúng ta vẫn đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường do sửdụng hóa chất trong quá trình sản xuất, tồn dư các hóa chất độc hại trong sản phẩmthực phẩm và sự ô nhiễm do chất thải của khu vực chế biến thực phẩm Đây là cácmối nguy hại trực tiếp tác động đến sức khỏe người tiêu dùng

Các hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát đã được triển khai nhưng chưađạt được hiệu quả thiết thực, khả năng duy trì thường xuyên các hoạt động quản lýcủa các cơ quan địa phương chưa được thực hiện, hiệu lực quản lý nhà nước trongtoàn bộ chuỗi sản xuất thủy sản còn thiếu đồng bộ đã dẫn đến tỉ lệ các sản phẩmthủy sản chưa đảm bảo an toàn thực phẩm còn cao, gây ảnh hưởng đến sức khỏengười tiêu dùng, bức xúc trong xã hội và cản trở thương mại thủy sản

Như vậy, việc quản trị chất lượng thủy sản nhằm nâng cao và đảm bảo chấtlượng của mặt hàng thủy sản là hết sức cần thiết Đề tài "Quản trị chất lượng củangành thủy sản Việt Nam" được em viết nhằm nêu ra thực trạng công tác quản trịchất lượng thủy sản Việt Nam hiện nay và một số giải pháp hoàn thiện năng lựcquản trị chất lượng ngành thủy sản

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN TRỊ CHẤT

LƯỢNG SẢN PHẨM

1 Chất lượng sản phẩm

1.1 Một số khái niệm về chất lượng sản phẩm

Khái niệm về chất lượng sản phẩm được nêu ra và xem xét dưới các góc độkhác nhau tùy đối tượng sử dụng Do đó có nhiều quan niệm khác nhau về chấtlượng sản phẩm, mỗi khái niệm đều có cơ sở khoa học nhằm giải quyết nhữngmục tiêu, nhiệm vụ nhất định trong thực tế

Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng chất lượng sản phẩm được phảnánh bởi các thuộc tính đặc trưng của sản phẩm đó Quan niệm này đồng nghĩa chấtlượng sản phẩm với số lượng các thuộc tính hữu ích của sản phẩm

Theo quan niệm của các nhà sản xuất thì chất lượng sản phẩm là sự hoàn hảo

và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu hoặc tiêu chuẩn, quycách đã xác định trước

Đối với người tiêu dùng, chất lượng được định nghĩa là sự phù hợp của sảnphẩm với mục đích sử dụng của người tiêu dùng

Xuất phát từ mặt giá trị, chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ sốgiữa lợi ích thu được từ tiêu dùng sản phẩm với chi phí phải bỏ ra để đạt đượclợi ích đó

Để giúp hoạt động quản trị chất lượng trong các doanh nghiệp được thốngnhất, dễ dàng, Tổ chức quốc tế và Tiêu chuẩn hóa (ISO) trong bộ tiêu chuẩn ISO

9000 đã đưa ra định nghĩa về chất lượng: "Chất lượng là mức độ thỏa mãn của mộttập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu" Định nghĩa này thể hiện sự thống nhấtgiữa các thuộc tính nội tại khách quan của sản phẩm với đáp ứng nhu cầu chủ quancủa khách hàng

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

a, Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

(*) Nhu cầu và cầu về chất lượng

Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia hội nhập của doanh nghiệp vào nềnkinh tế thế giới của mọi quốc gia -> Đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế

Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khác hàngngày càng cao

Trang 4

Cạnh tranh trở nên gay gắt với sự bão hòa của thị trường.

Vai trò của các lợi thế về năng suất đang trở thành hàng đầu

Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếuvào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trên thị trường

(*) Trình độ tiến bộ khoa học- công nghệ

Tiến bộ khoa học- công nghệ tạo ra khả năng nâng cao chất lượng sản phẩmkhông ngừng

Tiến bộ khoa học- công nghệ tạo phương tiện điều tra, nghiên cứu khoa họcchính xác hơn, xác định đúng đắn nhu cầu và biến đổi nhu cầu thành đặc điểm sảnphẩm chính xác hơn nhờ trang bị các phương tiện đo lường, dự báo, thí nghiệm,thiết kế tốt hơn, hiện đại hơn

Nhờ tiến bộ khoa học- công nghệ làm xuất hiện các nguồn nguyên liệu mớitốt hơn, rẻ hơn nguồn nguyên liệu sẵn có

Khoa học quản lý phát triển hình thành những phương pháp quản lý tiên tiếnhiện đại góp phần nắm bắt nhanh hơn, chính xác hơn nhu cầu khách hàng và giảmchi phí sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng mức thỏa mãn củakhách hàng

(*) Cơ chế, chính sách quản lý kinh tế ở các quốc gia

Môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tácđộng trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của cácdoanh nghiệp

Một cơ chế phù hợp sẽ góp phần kích thích các doanh nghiệp đẩy mạnh đầu

tư, cải tiến,nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ

(*) Văn hóa, xã hội

Những yêu cầu về văn hóa, xã hội, đạo đức, tập tục truyền thống, thói quentiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp đến các thuộc tính chất lượng của sản phẩm đồngthời ảnh hưởng gián tiếp thông qua các quy định bắt buộc mỗi sản phẩm phải thỏamãn những đòi hỏi phù hợp với truyền thống, văn hóa, xã hội của cộng đồng

b, Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp

Chúng ta đặc biệt chú ý đến 4 yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm

(*) Lực lượng lao động trong doanh nghiệp: con người là nhân tố trực tiếp

tạo ra và quyết định đến chất lượng sản phẩm Chất lượng phụ thuộc lớn vào trình

Trang 5

độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tácphối hợp giữa mọi thành viên và bộ phận trong doanh nghiệp.

(*) Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp: Phương pháp quản lý đo

lường sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể khai thác tốt nhất nguồn lực hiện

có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

(*) Khả năng về máy móc,thiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Khả

năng về công nghệ, máy móc thiết bị tác động nâng cao những tính năng kỹ thuậtcủa sản phẩm và năng suất lao động

(*) Nguyên vật liệu và hệ thống cung ứng nguyên vật liệu của doanh nghiệp:

Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống cung cấp sẽ tạo ra việc cung ứng đúng sốlượng, đúng thời hạn để đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

2.Quản trị chất lượng sản phẩm

2.1 Khái niệm và những nguyên tắc của quản trị chất lượng

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 thì: Quản trị chất lượng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểmsoát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một

- Coi trọng con người trong quản trị chất lượng: con người giữ vị trí quantrọng hàng đầu trong quá trình hình thành, đảm bảo, nâng cao chất lượng sảnphẩm Vì vậy, cần áp dụng các biện pháp và phương pháp thích hợp để huy độnghết nguồn lực tài năng con người ở mọi cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo và nângcao chất lượng sản phẩm

- Quản trị chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ: chất lượng sảnphẩm là kết quả tổng hợp của các lĩnh vực, của những cố gắng, nỗ lực chung củacác ngành, các cấp, các địa phương và từng con người nên cần đảm bảo tính toàndiện và sự đồng bộ trong các hoạt động liên quan đến đảm bảo và nâng cao chất

Trang 6

lượng sản phẩm.

- Quản trị chất lượng phải thực hiện đồng thời với các yêu cầu đảm bảo vàcải tiến chất lượng: đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mậtthiết với nhau Đảm bảo chất lượng bao hàm việc duy trì và cải tiến để đáp ứngnhu cầu khách hàng Cải tiến chất lượng bao hàm việc đảm bảo chất lượng vànâng cao hiệu quả, hiệu suất của chất lượng nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu củakhách hàng

- Quản trị chất lượng theo quá trình: nhằm phòng ngừa và ngăn chặn kịp thờicác nguyên nhân gây ra chất lượng kém, giảm chi phí kiểm tra và sai sót trongkhâu kiểm tra

- Nguyên tắc kiểm tra: Kiểm tra nhằm mục đích hạn chế và ngăn chặn nhữngsai sót, tìm biện pháp khắc phục các khâu yếu, phát huy cái mạnh, để đảm bảo vànâng cao chất lượng sản phẩm ngày một hoàn thiện hơn, đáp ứng tốt nhu cầu củathị trường

2.2 Hệ thống quản trị chất lượng

Hệ thống quản trị chất lượng là một tập hợp các yếu tố có liên quan và tươngtác để lập chính sách về mục tiêu chất lượng và đạt được các mục tiêu đó Hệthống quản trị chất lượng giúp các doanh nghiệp phân tích yêu cầu của kháchhàng, xác định các quá trình sản sinh ra sản phẩm được khách hàng chấp nhận vàduy trì được các quá trình đó trong điều kiện được kiểm soát Hệ thống quản trịchất lượng có thể dùng làm cơ sở cho các hoạt động cải tiến chất lượng liên tục,ngày càng thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan Hệ thốngquản trị chất lượng hài hòa mọi nỗ lực của doanh nghiệp, hướng toàn bộ nỗ lựccủa doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu chung đặt ra Đó chính là phương pháp hệthống quản trị chất lượng Các yêu cầu của hệ thống quản trị chất lượng mang tínhchung nhất, có thể áp dụng cho mọi loại hình tổ chức

(*) Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000

Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ( ISO) là cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tếbao gồm các đại diện từ các tổ chức tiêu chuẩn các quốc gia Tổ chức này đã đưa

ra các tiêu chuẩn thương mại và công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới Bộ tiêuchuẩn ISO 9000 do tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) ban hành lần đầu vàonăm 1987 nhằm mục đích đưa ra một mô hình được chấp nhận ở mức độ quốc tế

về hệ thống đảm bảo chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản

Trang 7

xuất kinh doanh và dịch vụ.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 quy tụ kinh nghiệm của quốc tế trong lĩnh vực quản

lý và đảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và nhàsản xuất Đây chính là phương tiện hiệu quả giúp các nhà sản xuất tự xây dựng và

áp dụng hệ thống đảm bảo chất lượng ở cơ sở mình, đồng thời cũng là phương tiện

mà bên mua có thể căn cứ vào đó tiến hành kiểm tra người sản xuất, kiểm tra sự ổnđịnh của sản xuất và chất lượng sản phẩm trước khi kí hợp đồng ISO 9000 đưa racác chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong cáclĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ISO 9000 hướng dẫn các tổ chức cũngnhư các doanh nghiệp xây dựng một mô hình quản lý thích hợp và văn bản hóa cácyếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình đã chọn

Tất cả các tiêu chuẩn khác của ISO 9000 được độc lập với bất kì ngành côngnghiệp hoặc khu vực kinh tế riêng biệt nào Chúng cung cấp, hướng dẫn cho quản

lý chất lượng và mô hình đảm bảo chất lượng Tiêu chuẩn trong bộ TCVNISO9000 mô tả các yếu tố mà các hệ thống chất lượng cần phải có, chứ không một

tổ chức riêng biệt cần phải áp dụng những yếu tố đó như thế nào

Những triết lý cơ bản mà ISO 9000 đưa ra về một hệ thống quản trị chấtlượng là phù hợp với những đòi hỏi của các doanh nghiệp hiện nay:

- Hiệu quả chất lượng là vấn đề chung của toàn bộ tổ chức Chỉ có thể tạo ramột sản phẩm, một dịch vụ có chất lượng, có tính cạnh tranh cao khi mà cả hệthống được tổ chức tốt- đó là sự phối hợp để cải tiến hoàn thiện lề lối làm việc

- Phải làm đúng, làm tốt ngay từ ban đầu

- Nêu cao vai trò phòng ngừa là chính trong mọi hoạt động của tổ chức Việctìm hiểu, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của hệ thống

và các biện pháp phòng ngừa được tiến hành thường xuyên với những công cụkiểm tra hữu hiệu

- Thỏa mãn tối đa nhu cầu của người tiêu dùng, của xã hội là mục đích của hệthống đảm bảo chất lượng, do đó vai trò của nghiên cứu và cải tiến sản phẩm haynghiên cứu sản phẩm mới là rất quan trọng

- Đề cao vai trò của dịch vụ theo nghĩa rộng, tức là quan tâm đến phần mềmcủa sản phẩm, đến dịch vụ sau bán hàng Việc xây dựng hệ thống phục vụ bán vàsau bán hàng là một phần quan trọng của chiến lược sản phẩm, chiến lược cạnhtranh của một doanh nghiệp Thông qua các dịch vụ này uy tín của doanh nghiệp

Trang 8

ngày càng lớn và đương nhiên lợi nhuận sẽ tăng.

- Trách nhiệm đối với kết quả hoạt dộng của tổ chức thuộc về từng người.Phân định rõ trách nhiệm của từng người trong tổ chức, công việc sẽ được thựchiện hiệu quả hơn

- Quan tâm đến chi phí để thỏa mãn nhu cầu- cụ thể là đối với giá thành Phảitìm cách giảm chi phí ẩn của sản xuất, đó là những tổn thất do quá trình hoạt độngkhông phù hợp, không chất lượng gây ra, chứ không phải do chi phí đầu vào

- Điều nổi bật xuyên suốt bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là các vấn đề liên quan đếncon người Nếu không tạo điều kiện để tất cả mọi người nhận thức được đúng vaitrò và tầm quan trọng của chất lượng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ

và không tạo cho họ có diều kiện phát huy mọi khả năng thì hệ thống chất lượng

sẽ không đạt được kết quả như mong đợi

(*) Hệ thống quản trị chất lượng toàn diện (TQM)

TQC (Total Quality Control) được định nghĩa là: một hệ thống có hiệu quả

để hợp nhất các nỗ lực về triển khai chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chấtlượng của các bộ phận khác nhau trong một tổ chức sao cho nó có thể sản xuất vàthực hiện dịch vụ ở mức kinh tế nhất thỏa mãn được người tiêu dùng

TQM là bước hoàn thiện của TQC với những ý tưởng cơ bản:

- Quản trị chất lượng là trách nhiệm của mỗi người, mỗi bộ phận của công ty

- Quản trị chất lượng toàn diện là một hoạt động tập thể đòi hỏi phải cónhững nỗ lực chung của mọi người

- Quản trị chất lượng toàn diện sẽ đạt hiệu quả cao nếu mọi người trong công

ty, từ chủ tịch công ty đến công nhân sản xuất, nhân viên cùng tham gia

- Quản trị chất lượng tổng hợp đòi hỏi phải quản lý có hiệu quả mọi giai đoạncông việc trên cơ sở thực hiện vòng quản lý P-D-C-A (kế hoạch, thực hiện, kiểmtra, hành động)

- Hoạt động của các nhóm chất lượng là một phần cấu thành của quản trị chấtlượng tổng hợp

Các đặc trưng của TQM và cũng đồng thời là các trình tự căn bản để xâydựng nên hệ thống TQM:

- Nhận thức: Phải hiểu rõ những khái niệm, những nguyên tắc quản lý chung,xác định rõ vai trò, vị trí của TQM trong doanh nghiệp

- Cam kết: Sự cam kết của lãnh đạo, các cấp quản lý và toàn thể nhân viên

Trang 9

trong việc bền bỉ theo đuổi các chương trình về mục tiêu về chất lượng.

- Tổ chức: Đặt đúng người vào đúng chỗ, phân định rõ trách nhiệm từngngười

- Đo lường: Đánh giá về mặt định lượng những cải tiến, hoàn thiện chấtlượng cũng như những chi phí do những hoạt động không chất lượng gây ra

- Hoạch định chất lượng: Thiết lập các mục tiêu, yêu cầu về chất lượng, cácyêu cầu về áp dụng các yếu tố của hệ thống chất lượng

- Thiết kế chất lượng: Thiết kế công việc, thiết kế sản phẩm và dịch vụ, làcầu nối giữa marketing với chức năng tác nghiệp

- Hệ thống quản lý chất lượng: Xây dựng chính sách chất lượng, các phươngpháp, thủ tục và quy trình dể quản lý các quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Sử dụng các phương pháp thống kê: Theo dõi các quá trình và sự vận hành

hệ thống chất lượng

- Tổ chức các nhóm chất lượng như là những hạt nhân chủ yếu của TQM đểcải tiến và hoàn thiện chất lượng công việc, chất lượng sản phẩm

- Sự hợp tác nhóm được hình thành từ lòng tin cậy, tự do trao đổi ý kiến và

sự thông hiểu của các thành viên đối với mục tiêu, kế hoạch chung của doanhnghiệp

- Lập kế hoạch thực hiện TQM: Trên cơ sở nghiên cứu các cẩm nang áp dụngTQM, lập kế hoạch thực hiện theo từng phần của TQM để thích nghi dần, từngbước tiếp cận và tiến tới áp dụng toàn bộ TQM

(*) Hệ thống HACCP

HACCP (Hazard Analysis Crifical control points) là hệ thống phân tích mốinguy và xác định điểm kiểm soát trọng yếu Nó là sự tiếp cận có tính khoa học,hợp lý và có tính hệ thống cho sự nhận biết, xác định và kiểm soát mối nguy hạitrong chế tạo, gia công sản xuất, chuẩn bị và sử dụng thực phẩm để đảm bảo rằngthực phẩm là an toàn khi tiêu dùng Hệ thống này nhận biết những mối nguy hại cóthể xảy ra trong quá trình sản xuất thực phẩm và đặt ra các biện pháp kiểm soát đểtránh những mối nguy xảy ra Mối nguy được định nghĩa như tác nhân hoặc điềukiện sinh học, hóa học, vật lý, thực phẩm có khả năng gây ra hậu quả có hại chosức khỏe HACCP quan trọng vì nó kiểm soát mối nguy tiềm tàng trong sản xuấtthực phẩm Thông qua việc kiểm soát những rủi ro thực phẩm chủ yếu, những nhàsản xuất có thể đảm bảo tốt hơn cho người tiêu dùng sản phẩm của họ an toàn cho

Trang 10

tiêu dùng Với sự giảm bớt mối nguy thực phẩm, việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng

sẽ được củng cố

Các nguyên tắc của HACCP:

- Tiến hành phân tích mối nguy hại: Xác định các mối nguy hại tiềm ẩn ởmọi giai đoạn có thể ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm từ sơ chế, chế biến, phânphối cho đến khâu tiêu thụ cuối cùng Đánh giá khả năng xuất hiện của các mốinguy hại và xác định các biện pháp kiểm soát chúng

- Xác định các điểm kiểm soát tới hạn: Xác định các điểm tại công đoạn vậnhành của sơ đồ dây chuyền sản xuất cần được kiểm soát để loại bỏ các mối nguyhại hoặc hạn chế khả năng xuất hiện của chúng

- Xác lập các ngưỡng tới hạn: Xác định các ngưỡng tới hạn không được vượtquá nhằm đảm bảo khống chế có hiệu quả các điểm kiểm soát tới hạn

- Thiết lập hệ thống giám sát các điểm kiểm soát tới hạn: Xây dựng một hệthống các chương trình thử nghiệm hoặc quan trắc nhằm giám sát tình trạng đượckiểm soát của các điểm kiểm soát tới hạn

- Xác định các hoạt động khắc phục cần phải tiến hành khi hệ thống giám sátcho thấy tại một điểm kiểm soát tới hạn nào đó không được kiểm soát đầy đủ

- Thiết lập hệ thống tài liệu liên quan đến mọi thủ tục, hoạt động của chươngtrình HACCP phù hợp với các nguyên tắc trên các bước áp dụng chúng

(*) Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam

Hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam là các tiêu chuẩn do Tổng cục Đo lường chấtlượng của Việt Nam đề ra và được coi là chuẩn của quốc gia Hệ thống Tiêu chuẩnViệt Nam gồm: Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

Hệ thống TCVN hiện có những ưu điểm chủ yếu sau:

- Hệ thống TCVN đã góp phần quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu sảnxuất kinh doanh, quản lý kinh tế xã hội

- Về cơ bản, hệ thống TCVN đã được xây dựng và phát triển sát thực các đốitượng theo yêu cầu quản lý cấp bách

- Được soát xét kịp thời để loại ra khỏi hệ thống TCVN đã quá lạc hậu hoặckhông còn cần thiết hoặc thuộc các đối thượng có thể quản lý dưới dạng văn bảnkhác, cấp khác

- Số lượng TCVN hoàn toàn phù hợp hoặc tương đương với các tiêu chuẩnquốc tế, khu vực và nước ngoài ngày một nhiều hơn Năm 2000 Việt Nam có 1300

Trang 11

TCVN tương đương với TCQT và TCNN, thì đến tháng 12/2006 con số này là2077.

- Tính đồng bộ các nội dung tiêu chuẩn được chú trọng

- Thủ tục và phương pháp xây dựng TCVN luôn được cải tiến và hiện nayđang áp dụng thủ tục gần giống với thủ tục xây dựng tiêu chuẩn quốc tế ISO.Tuy nhiên, hiện nay TCVN chưa thực sự đáp ưng được nhu cầu đổi mới hiệnnay và còn một số tồn tại như:

- Hệ thống TCVN thực sự chưa được áp dụng rộng rãi, chưa thực sự phát huyhiệu lực và hiệu quả cao

- Trình độ khoa học kĩ thuật của nhiều TCVN còn thấp và lạc hậu, cần phảithay thế

- Số lượng tiêu chuẩn quốc tế được chấp nhận còn chiếm tỷ trọng chưa caotrong hệ thống TCVN

Trang 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TỊ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CỦA

NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM

1 Giới thiệu chung về ngành thủy sản Việt Nam

Ngành thủy sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triểnkinh tế đất nước Quy mô của ngành thủy sản ngày càng mở rộng và vai trò củangành thủy sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân

Từ cuối thập kỉ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thủy sản caohơn các ngành kinh tế khác cả về trị số tuyệt đối lẫn tương đối Mức tiêu thụ tthủysản ở Việt Nam năm 1999 là 19,4 kg, năm 2007 là 22 kg và năm 2010 ước đạt 26,4

kg (Lê Xuân Sinh, 2010) Như vậy, Việt Nam luôn có mức tiêu thụ thủy sản caohơn mức trung bình của thế giới, trong đó mức tiêu thụ ở ĐBSCL thường cao hơngấp đôi so với cả nước Giá trị tổng sản phẩm thủy sản trong nước năm 2011 (theogiá thực tế) ước đạt 99.432 tỷ đồng, chiếm 3,92% GDP cả nước

Ngành thủy sản là một trong những ngành tạo ra lương thực, thực phẩm,cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Với việc phát triển nhanh, ngành thủysản đã tạo ra hàng loạt việc làm và thu hút lượng lao động đông đảo tham gia vàotất cả các công đoạn sản xuất, làm giảm sức ép của nạn thiếu việc làm trên cảnước Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng thủy sảnchủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút mọi lực lượng laođộng, tạo nên nguồn thu nhâp quan trọng góp phần vào sự nghiệp xóa đói giảmnghèo

Từ đầu năm 1980, ngành thủy sản đã đi đầu trong cả nước về mở rộng quan

hệ thương mại sang các khu vực thị trường mới trên thế giới Hiện nay, ngành thủysản có quan hệ thương mại với hơn 100 nước trên thế giới Xuất khẩu thủy sản củaViệt Nam đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng hàng nhất nhì trong nền kinh

tế ngoại thương Việt Nam Năm 2010, xuất khẩu thủy sản đạt tổng giá trị 4,97 tỉUSD, năm 2011 đạt trên 6,1 tỉ USD (tăng 21% so với năm 2010)

2 Chất lượng thủy hải sản Việt Nam hiện nay

Theo đánh giá của Cục quản lý chất lượng an toàn vệ sinh và thú y thủy sản(NAFIQUAVED), trong khoảng 10 năm trở lại đây, vấn đề về chất lượng và antoàn thực phẩm thủy sản về cơ bản được giải quyết, đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế Chất lượng các mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam không ngừng

Trang 13

tăng lên và ngày càng có uy tín trên thị trường thế giới Ngành thủy sản đã đạtđược nhiều tiến bộ mà thể hiện rõ nhất ở kết quả xuất khẩu, tuy nhiên vấn đề dưlượng kháng sinh và nhiễm khuẩn do tiêm chích tạp chất và ngâm hóa chất vẫn lànỗi lo và tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các doanh nghiệp.

Trong thời gian qua, các nhà máy chế biến thủy sản của Việt Nam đã đạttrình độ khu vực và được phép vào các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản.Năm 2009, hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt trên 108 quốc gia và vùng lãnh thổ,đồng nghĩa với việc chất lượng, an toàn vệ sinh sản phẩm thủy sản đã dược chấpnhận rộng rãi trên thị trường quốc tế

Cả nước hiện có khoảng 439 cơ sở chế biến xuất khẩu, trong đó có 296 cơ sởchế biến thủy sản đông lạnh, còn lại là cơ sở sản xuất hàng khô và đồ hộp Khoảng

300 đơn vị sản xuất đã áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn quốc tế (HACCP) dovậy có nhiều đợn vị đã đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào các thị trường khó tính Tínhđến nay, cả nước có 245 doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thủy sản sang thịtrường EU; 350 doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn vào thị trường Mỹ; 337 doanh nghiệpvào thị trường Trung Quốc và 266 doanh nhiệp vào thị trường Hàn Quốc Sảnphẩm thủy sản Việt Nam hoàn toàn có khả năng cạnh tranh trong xu thế hội nhậpcho dù phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức như đòi hỏi cao về chấtlượng sản phẩm hay luật lệ buôn bán của từng thị trường

Ngoài ra, việc sử dụng hóa chất ngoài vòng kiểm soát đang gây trở ngại chongành thủy sản Chính phủ đã yêu cầu Bộ thủy sản tăng cường hơn nữa việc quản

lý, sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanhthủy sản nguyên liệu và chế biến để bảo vệ người tiêu dùng và những thị trườngxuất khẩu của Việt Nam Mặc dù Bộ thủy sản triển khai nhiều biện pháp quyết liệtnhằm đảm bảo vệ sinh sản phẩm thủy sản xuất khẩu, nhưng một số doanh nghiệpvẫn bị phát hiện sử dụng hóa chất, kháng sinh bị cấm Chẳng hạn như vấn đề mạbăng, khách hàng yêu cầu mạ băng không quá 10% cho thị trường Nga và quyđịnh mạ băng tối đa 20% nhưng có nhiều doanh nghiệp mạ băng lên tới 30% Vềlisteria, khách hàng châu Âu thông báo có rất nhiều lô hàng cá tra của Việt Nam bịphát hiện listeria và thị trường Nga cũng đang rất căng thẳng vấn đề này Thịtrường Australia cũng đã có phản ứng về tỉ lệ protein trong cá tra của doanhnghiệp Việt Nam Đến nay, số lượng hàng vi phạm gia tăng đến độ báo động, chấtlượng thủy sản Việt Nam liên tiệp bị nước ngoài cảnh báo; do đó những hàng rào

Ngày đăng: 28/03/2023, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w