1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một vài kinh nghiệm sử dụng sơ đồ GRAPH để dạy một số tiết Tiếng Việt lớp 6, 7, 8

18 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 431,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinh nghiệm sử dụng sơ đồ GRAPH để dạy một số tiết Tiếng Việt lớp 6, 7, 8

Trang 1

MỘT VÀI KINH NGHIỆM SỬ DỤNG SƠ ĐỒ GRAPH

ĐỂ DẠY MỘT SỐ TIẾT TIẾNG VIỆT LỚP 6, 7, 8

A PHẦN MỞ ĐẦU

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việcdùng sơ đồ (Graph) trong dạy học Tiếng Việt được coi như là một phương tiện dạy học Trong lí luận dạy học, phương tiện dạy học được hiểu là tất

cả những gì có thể dùng để tác động tới học sinh, giúp các em hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cũng như hình thành đđược nhân cách tốt đđẹp mà gia đđình, nhà trường và xã hội mong muốn Phương tiện ấy có thể là lời nói hay hànhđđộng của giáo viên, là SGK hay tài liệu học tập, là thiết bị máy móc hay dụng cụ thí nghiệm trực quan, là các tập bản đồ, tranh ảnh, máy ghi âm trong

số phương tiện ấy, lí luận dạy học thừa nhận lời nói và hành động của giáo viên được coi là phương tiện chính của việc dạy học, còn những phương tiện khácđđóng vai của những phương tiện hỗ trợ Với cách hiểu này về phương tiện, chúng ta cũng có thể coi việc giáo viên sử dụng sơ đđồ ( Graph) trong dạy học Tiếng Việt cũng giống như sử dụng những phương tiện khác trong dạy học giáo viên thể dùng sơ đđồ tác động tới học sinh, giúp các em hình thành tri thức, kĩ năng, kĩ xảo Tiếng Việt mà mình muốn Sơ đđồ tác động tới học sinh để đạt mục đích dạy học và học sinh cũng nhờ phương tiện ấy mà thu nhận kiến thức, đđạt đđược kĩ năng, đđạt đđược mục đđích học tập Chúng ta có thể hình dung ra sự tác động giữa ba mặt này trong mối quan hệ với việc đđạt mục đđích dạy học qua sơ đđồ (Graph) sau đây:

Như vậy, khi đđược sử dụng như một phương tiện dạy học, sơ đđồ (Graph)

sẽ trở thành chiếc cầu nối vừa để dẫn giáo viên đến với học sinh vừađđể dẫn học sinh đến với giáo viên với mục đích dạy học

Phương tiện dạy học ( Sơ đồ Graph)

Giáo viên

(Dạy)

Mục đđích dạy học Tiếng Việt (kiến thức, kỉ năng, kỉ xảo Tiếng Việt)

Học sinh

(học)

Trang 2

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH:

Giáo viên: Vì thời gian và đối tượng học sinh chủ yếu là trung bình và yếu

nhiều nên bài giảng thường kéo dài, học sinh ít có chuẩn bị bài ở nhà, sau phần củng cố bài ở mỗi tiết dạy, giáo viên chỉ dặn học sinh về nhà học bài và hoàn thiện các bài tập cô sửa trên lớp, và làm một số bài tập còn lại trong SGK, nhắc học sinh coi trước bài tiếp theo nhưng không hướng dẫn sự chuẩn bị bài của học sinh một cách cụ thể, và sự chuẩn bị đđồ dùng cần thiết cho bài học mới, phải chăng giáo viên tự chuẩn bị cho mình

Thường giáo viên soạn tiết nào lên lớp tiết đđó, nên cũng khó dẫn dắt kĩ cho học sinh khâu chuẩn bị Mặt khác vận dụng phương pháp dạy và học mới đđòi hỏi sự chuẩn bị bài của học sinh, thì mới phát huy tính tích cực của học sinh.Vấn đề này mới đđược thực hiện những năm gần đđây nên sự chuẩn bị chưa có chuẩn mực như về sự thống nhất

Học sinh :

Khảo sát chất lượng đđầu năm 2008-2009 của khối lớp 6/1, lớp 7/3, lớp 8/4 tôi đđược dạy như sau :

Lớp 6/1 (45HS) trên trung bình (18 đđạt tỉ lệ 38,3%)

Lớp 7/3 (40HS) trên trung bình (15 đđạt tỉ lệ 37,5%)

Lớp 8/4 (43HS) trên trung bình (14 đđạt 31,1%)

Một số em chưa chuẩn bị bài, không làm bài tập ở nhà nên một số kiến thức bị hỏng, giờ tiếng việt nhưng không khí học rất buồn tẻ Để đđảm bảo thời gian 45 phút giáo viên trả lời thay cho học sinh, như vậy vô hình chung áp đặt cách hiểu, suy nghĩ của mình cho học sinh

TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN

Tồn tại :

- Học sinh trường ở phường, xã, làng dân tộc cũng không xa thành phố lắm nhưng học sinh ít đọc sách, về nhà còn giúp đỡ bố mẹ công việc, một số học sinh lại ham chơi đđiện tử, ảnh hưởng đđến chất lượng giảng dạy ở tất cả các môn học nói chung, môn ngữ văn nói riêng

- Học sinh dân tộc quá rụt rè, khả năng tiếp thu chậm, các em ít trò chuyện với học sinh kinh, phát âm không chuẩn nên đọc sai viết sai

Nguyên nhân:

- Qua tìm hiểu từ bản thân học sinh và phụ huynh tôi thấy có một số nguyên nhân sau:

* Tââm lí chung của học sinh là không thích học môn Ngữ văn xem nhẹ môn này dù đó là môn sẽ thi tốt nghiệp bắt buộc, số tiết trong tuần cao Việc học sinh

Trang 3

dựng bài, làm bài tập cho co,ù không chú trọng đúng sai chủ yếu đđể đđối phó với lớp, cô kiểm tra

* Có số em buổi chiều phải đđi chăn bò, hoặc đi nương rẩy với gia đđình ít có thời gian học

* Gia đđình không thể kiểm tra việc học của em hoặc chỉ cho em học

* Một phần do giáo viên dặn dò về nhà còn quá sơ sài, qua loa, không cụ thể

vì hết giờ

* Khi cho bài tập học sinh, sự chuẩn bị bài ở nhà có trường hợp giáo viên

“Đánh trống bỏ dùi” không kiểm tra nhắc nhở

Từ thực trạng tình hình trên Năm học 2006- 2007; 2007-2008; 2008-2009 Tôi đã vận dụng cải tiến theo hướng dạy học cải cáchđđể nâng cao chất lượng, tôi đã vận dụng sử dụng đồ dùng dạy học cụ thể tôi sử dụng sơ đđồ Graph trong

số tiết Tiếng Việt đđể khắc sâu, củng cố và ôn tập cho học sinh nhớ lâu ít làm tốn nhiều thời gian học bài và chuẩn bị bài của học sinh

Với quan điểm như trên và những trăn trở của bản thân trong nhiều năm dạy theo SGK mới (chương trình thay sách thí đđiểm và thay sách đại trà ), đặc biệt là nghiên cứu trong các tiết dạy Tiếng Việt ở các lớp 6,7,8 bản thân tôi rút

ra kinh nghiệm nho nhỏ: “ Sơ đđồ Graph để dạy một số tiết Tiếng Việt 6,7,8”

Với kinh nghiệm này, bản thân tôi không có tham vọng gì lớn mà hy vọng rằng nó sẽ góp một phần nhỏ vào việc giúp giờ học Tiếng Việt sinh đđộng, hứng thú; học sinh vui, thích học các giờ Tiếng Việt và dần yêu thích môn học Ngữ văn Đồng thời dùng sơ đđồ sẽ tạo đđiều kiện cho học sinh tiếp nhận kiến thức theo nguyên lí thông tin: Biết thu nhập thông tin đđể xử lí lập ra các sơ đđồ học tập, sử dụng sơ đđồ đđể lưu giữ ở “bộ nhớ ngoài” các thông tin, tiếp theo chuyển vào “bộ nhớ trong” là ghi nhớ trong óc, vừa lâu bền và nhanh chóng tái hiện thông tin khi vận dụng vào các tình huống giao tiếp và bài tập khác nhau

Trang 4

B PHẦN NỘI DUNG:

QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I QÚA TRÌNH THỰC HIỆN :

Kết hợp thực tế giảng dạy và tham khảo tài liệu, trong sự so sánh với các cách sử dụng phương pháp dạy học khác nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của giờ dạy Vì hiện nay, đđặc trưng của môn Ngữ văn là sử dụng đồ dùng dạy học (Đồ đùng dạy học cũng là một phương tiện) rất ít, thậm chí không có gì ngoài một số tranh, một số chân dung của các tác giả đđược Bộ giáo dục và đào tạo cấp,đđể phục vụ giới thiệu rất ít ở một số văn bản trong chương trình từ lớp 6-9, còn lại phần lớn giáo viên và học sinh tự sáng tạo đồ dùng cho phù hợp với tiết dạy để đđạt hiệu quả của mục tiêu bài dạy và đối tượng học sinh, để các

em dễ dàng tiếp thu kiến thức tạo đđược sự hứng thú Vậy nên việc tạo các sơ đđồ nhất là cho giờ dạy Tiếng Việt nhằm mục đđích đđem lại hiệu quả cho giờ dạy, HS học đđảm bảo yêu cầu phương pháp dạy học mới

Dùng sơ đđồ (Graph) là một hình thức phong phú, sinh đđộng trong giờ học

Tiếng Việt Giáo viên có thể đđưa vào phần khai thác kiến thức mới, đđưa vào phần luyện tập hoặc củng cố, đưa vào phần ôn tập

Sau đđây là một hình thức sử dụng sơ đđồ vào bài dạy:

1 Đưa sơ đồ Graph vào phần luyện tập củng cố :

* Tiếng Việt 7

Trong phần luyện tập của bài 19 SGK Ngữ văn 7 tập 2 nội dung của bài tập như sau :

“Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn? Những thành phần nào là được rút gọn? rút gọn như vậy đđể làm gì ?

a) Người ta là hoa đđất

b) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đđứng

d) Tất đđất tất vàng

Với bài tập này, ta hình dung ra ba yếu tố đđể tạo đđỉnh của Graph là: Câu rút gọn - Phần đđược rút gọn- Tác dụng của rút gọn Như vậy Graph của bài tập này là:

Trang 5

* Tiếng Việt 6

Hay với nhóm các tập 1,2,3 trong phần luyện tập của bài 8 SGK, Trang 87, sách Ngữ văn 6, tập 1 có nội dung như sau:

1 Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết Đặt câu với một trong những danh từ ấy

2 Liệt kê các loại từ:

a) Chuyên dùng trước danh từ chỉ người, Ví dụ : Ông, bà, cô b) Chuyên dùng trước danh từ chỉ đđồ vật, Ví dụ: Cái, bức, cơn, giấc

3 Liệt kê các danh từ:

a) Chỉ đđơn vị quy ước chính xác, Ví dụ: Mét, ki- lô- gam, lít, b) Chỉ đđơn vị quy ước chừng , Ví dụ: Nắm, mớ, đđàn ”

Nếu xét riêng từng bài tập trên thì việc lập Graph là không cần thiết vì nội dung bài tập rất đđơn giản Nhưng nếu nhìn tổng quát, cả ba bài tập này đđều có liên quan đđến việc thống kê lại các tiểu loại khác nhau trong sự phân chia của danh từ Vì vậy việc gộp 3 bài tập này vừa giúp học sinh nhớ lại cách phân chia tiểu loại đđể củng cố lý thuyết mới học vừa có kết quả của bài tập Graph của ba bài tập này có thể là:

Rút gọn câu

Câu rút gọn

a.) Ăn quả nhớ kẻ

trồng cây

b).Nuôi lợn ăn cơm

nằm, nuôi tằm ăn cơm

đứng

Thành phần rút gọn

a) Chủ ngữ b) Chủ ngữ

Mục đích

a) Nêu quy tắc ứng xử chung

b) Nêu ngắn gọn kinh nghiệm sản xuất

Trang 6

2 Đưa sơ đồ Graph vào để ôn tập:

* Tiếng Việt 7:

Gv có thể dùng Graph đđể ôn tập Tiếng Việt giúp học sinh hệ thống lại toàn

bộ kiến thức của chương, hay phần, có thể là cả học kì Chẳng hạn, trong chương trình Ngữ văn 7 có tiết ôn tập của bài 16, trang 183 SGK Ngữ văn 7, tập 1: Nội dung ôn tập về từ phức và đại từ Với nội dung này, GV có thể tạo sẳn các đỉnh của Graph đđể lộn xộn, kết hợp với vai trò chơi, thi hoàn thành nhanh Graph giữa các tố nhằm khái quát lại toàn bộ nội dung của từ ghép, bài từ láy, bài đại từ về khai niệm cho đến phân loại và cả phần ví dụ Graph đó sau khi hình thành như sau:

BT1: Danh từ chỉ sự vật

_ Từ : bàn ghế, học sinh, nai,

thỏ

_ Đặt câu: Học sinh chạy chơi

ngoài sân

b) Ước chừng: bó,bầy, nắm,

a) Chính xác: cân, tạ, kí

Danh từ

BT2: Danh từ tự nhiên

a) Đứng trước danh từ chỉ người: ngài, viên, chú

b) Đứng trước danh từ chỉ đồ vật: vật, hòn, quyển

BT3 Danh từ qui ước

BT2,3 Danh từ chỉ đơn vị

Trang 7

Ví dụ:

Ví dụ

Từ phức

Từ láy Từ ghép

Từ láy vần

Từ láy âm đầu

Từ láy bộ phận

Từ láy toàn bộ

Từ ghép chính phụ

Từ ghép

đđẳng lập

Hỏi về hoạt động tính chất

Hỏi về số lượng

Hỏi về người sự vật

Trỏ hoạt đđộng, tính chất

Trỏ số lượng

Trỏ

người –

sự vật

Đại từđđể trỏ

Đại từ để hỏi

Đại từ

Trang 8

Đối với các đỉnh trống yêu cầu học sinh ghi ví dụ đúng, sau đó nhận xét, kiểm tra đánh giá, hoàn chỉnh các đỉnh Graph với nội dung ghi đỉnh cho phù hợp và xem xét tính thẩm mỹ của Graph

Đối với có tính chất hệ thống lại kiến thức của các bài: Sự phát triển của

từ vựng tiết 21, 22 tuần 5 lớp 9; Từ Hán Việt tiết 8, Tiết 22 tuần 6, 7- lớp 7; Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ tiết 19 tuần 5 - lớp 6; Ẩn dụ, hoán dụ tiết 95 tuần 24 và tiết 101 tuần 26 - lớp 6; cácđđơn vị kiến thức này còn

vận dụng tích hợp xuyên suốt ở lớp 7,8,9 nên việc giáo viên dùng sơ đđồ trong tiết học sẽ giúp học sinh hệ thống được một khối lượng kiến thức khá lớn với số lượng thời gian qúa ít Bằng mặt bằng của sơ đđồ học sinh dễ dàng tái hiện, hình dung lại kiến thức đã học ở nhiều lớp cùng một lúc Nếu không cósơ đđồ việc nhớ lại kiến thức sẽ hạn chế và tất nhiên hiệu quả sẽ không cao Sơ đđồ như sau:

Thêm

nghĩa mới

chuyển nghĩa của từ

Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ

chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

Mượn tiếng Hán

Mượn ngôn ngữ khác

Tạo từ mới theo mô hình

Ghép các từ có sẵn

Mượn từ nước ngoài

Tạo từ ngữ mới

Phát triển về nghĩa của

từ Các cách phát triển từ vựng

Trang 9

* Tiếng Việt 8:

Với tiết ôn tập phần Tiếng Việt 8 ở học kì 2: Tiết 126 Tuần - 32 – Bài 31:

Ôn tập Tiếng việt - Phần I Sách giáo Khoa Ngữ văn 8 tập 2, Phần này nhằm hệ thống kiến thức về kiểu câu: Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định của tiết 75 tuần 19; tiết 78 tuần 20; tiết 82 tuần 21; tiết 86 tuần 22; tiết 89-

tuần 23; tiết 91 tuần 23; giáo viên có thể lập sơ đđồ sau đđây để học sinh dễ dàng nhớ lại một cách hệ thống về đđặc đđiểm, chức năng và có được những ví dụ cụ thể Từ đó học sinh nhớ lâu và phục vụ kiểm tra học kì tốt hơn

Để hình thành sơ đđồ có thể yêu cầu học sinh lấy các ví dụ về các kiểu câu chuẩn bị ôn Từ ví dụ chỉ ra cácđđặc điểm hình thức và chức năng của các loại câu một cách dễ dàng vì học sinh quan sát trực quan vào ví dụ, Tận mắt “nhìn” một cách tường minh qua sơ đđồ mối quan hệ giữa các nội dung lí thuyết và bài tập qua những dấu hiệu trực quan

Trang 10

Có những từ ngữ cảm thán: Ôi, than ôi, hỡi ơi, biết bao

Thường kết thúc bằng dấu chấm than

CẢM

THÁN

Có những từ cầu khiến: Hãy, chớ đđi, thôi, hoặc ngữ điệu cầu khiến kết thúc câu dấu chấm than, dấu chấm

Có những từ nghi vấn: ai, sao, bao nhiêu, đđâu, ừ, hả

- Kết thúc câu bằng dấu chấm hỏi

Có những từ ngữ phủ đđịnh: Không, chua, chẳng, Không phải (là), đđâu có phải

Kết thúc bằng dấu chấm

Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

Người buồn nhất là Lang Liêu

PHỦ

ĐỊNH

Hỡi cánh rừng ghê gớm của

ta ơi ( Nhớ rừng - Thế Lữ)

Dùng để bộc lộ cảm xúc

Ông Giáo hút

thuốc đi

(Lão Hạc-Nam Cao)

Dùng để yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

Không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

Kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng

TRẦN

THUẬT

CẦU

KHIẾN

Dùng để hỏi Ngoài

ra còn dùng để cầu khiến, khẳng đđịnh, đđe doạ, bộc lộ cảm xúc

Em được thì cho anh xin

Hay là emđđể

làm tin trong nhà

NGHI

VẤN

VÍ DỤ CHỨC NĂNG

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC

KIỂU

CÂU

Nam chưa đđi

Huế

Nam chẳng đđi

Huế

Không phải là không hiểu (Tức là có hiểu)

Dùng để thông báo, xác nhận là không có sự vật, sự việc, tính chất quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến biểu thị ý nghĩa khẳng định

HIỆU QỦA GIAO TIẾP

Trang 11

3 Đưa sơ đồ Graph để dạy bài mới

* Tiếng Việt 8

Ở tiết 100 tuần 27- Bài luyện viết đđoạn văn chứng minh: Trình bày luận

đđiểm để đạt được yêu cầu: Học sinh trình bày được đoạn văn nghị luận có luận đđiểm (Câu chủ đề) ở đầu hoặc cuối đoạn trong đó có đầy đủ luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo một trật tự hợp lí để làm nổi bật luận điểm, đồng thời giúp các

em nhớ laị các yêu cầu nghị luận đã học ở lớp 7, giáo viên có thể dùng sơ đồ phân tích mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn bằng Graph Ngoài đoạn văn tìm hiểu ở sách giáo khoa chúng ta có thể bắt đầu từ đoạn văn sau:

(1) Thành đọc sách nhiều nhưng cũng chơi nhiều (2) Chú thích đánh đáo, đánh cờ (3) Chú thích lên núi chung (4) Trên đó có những chỗ đất bằng đánh cù rất tiện (5) Lại có lúc chú thơ thẩn một mình trước cửa đền Thánh Cả (6)_ Đứng đó nhìn ra xung quanh rất đẹp (7) Lại có lúc mấy anh em kéo nhau đi chơi thật xa (8) Đi lên Rú Mượu (9) Đi qua đền Độc Lôi (10) Đi đến tận Rú Thành (11) Nơi đó cách làng vài chục cây số

(Theo Hoài Thanh – Thanh Tịnh)

Tìm hiểu đoạn văn, ta thấy nổi lên một số điểm đđáng chú ý sau:

a) Câu (1) Thành đọc sách nhiều nhưng cũng chơi nhiều là chủ đề (câu nêu luận điểm) Các câu còn lại giải thích, bổ sung cho rõ thêm nghĩa của câu (1) mà chủ yếu làm rõ nghĩa cho từ ngữ chốt: chơi nhiều Từ ngữ này lập thành điểm xuất phát của Graph

b) Để làm rõ cho nội dung các câu được phân ra làm thành từng nhóm, nội dung nhỏ hơn:

- Nhóm 1: Gồm câu (2) với từ ngữ trung tâm: Thích đánh đáo, đánh cờ

- Nhóm 2: Gồm câu (3), (4) với từ ngữ trung tâm: Thích lên núi Chung

- Nhóm 3: Gồm câu (5), (6) với từ ngữ trung tâm: thích thẩn thơ một

mình trước đền Thánh Cả

- Nhóm 4: Gồm câu (7), (8), (9), (10), (11) với từ ngữ trung tâm: đi chơi

thật xa

Đây là những câu trực tiếp làm sáng tỏ nghĩa cho câu chủ đề, cụ thể là làm

sáng tỏ nghĩa cho từ ngữ chốt: chơi nhiều Những câu này tạo thành các đỉnh

bậc (1) của sơ đồ (Graph)

Tới đây, ta có thể lập một Graph cho các nhóm câu trên như sau:

Ngày đăng: 20/04/2014, 14:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ - Một vài kinh nghiệm sử dụng sơ đồ GRAPH để dạy một số tiết Tiếng Việt lớp 6, 7, 8
Sơ đồ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w