Luận văn : Tình hình thực hiện chế độ hưu chí trong hệ thống BHXH ở Việt Nam
Trang 1ợc khám chữa bệnh và điều trị khi ốm đau, tai nạn, thơng tật nặng cần phải
có ngời chăm sóc, nuôi dỡng Bởi vậy, muốn tồn tại và ổn định, cuộc sốngcon ngời và xã hội loài ngời phải tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giảiquyết khác nhau nh san sẻ đùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng đồng, đi vay,
đi xin hoặc dựa vào cứu trợ của nhà nớc Rõ ràng những cách đó là hoàntoàn thụ động và không chắc chắn
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển việc thuê mớn nhân công trở nênphổ biến Lúc đầu ngời chủ chỉ cam kết trả công lao động nhng về sau đãphải cam kết cả việc bảo đảm cho ngời làm thuê có một số thu nhập nhất
định để họ trang trải những nhu cầu cần thiết khi không may bị ốm đau, tainạn, thai sản Trong thực tế nhiều khi các trờng hợp trên không xẩy ra và ng-
ời chủ không phải chi ra một đồng nào Nhng cũng có khi xẩy ra dồn dậpbuộc họ phải bỏ ra một lúc nhiều khoản tiền lớn mà họ không muốn Vì thếmâu thuẫn chủ thợ phát sinh,giới thợ liên kết đấu tranhbuộc giới chủ thựchiện cam kết Cuộc đấu tranh này diễn ra ngày càng rộng lớn và có tác độngnhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy nhà nớc đã phải đứng ra canthiệp và điều hoà mâu thuẫn.sự can thiệp này một mặt làm tăng đợc vai tròcủa nhà nớc,mặt khác buộc cả giới chủ và giới thợ phải đóng góp một khoảntiền nhất định hàng tháng đợc tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi
ro xẩy ra đối với ngời làm thuê Số tiền đóng góp của cả chủ và thợ hìnhthành một quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia Quỹ này còn đợc bổsung từ ngân sách nhà nớc khi cần thiết nhằm đảm bảo đời sống cho ngời lao
động khi gặp phải những biến cố bất lợi Chính vì nhờ những mối quan hệràng buộc đó mà rủi ro bất lợi của ngời lao động đợc dàn trải, cuộc sống củangời lao động và gia đình họ ngày càng đợc bảo đảm ổn định Giới chủ cũngthấy mình có lợi và đợc bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thờng tránh
đợc những xáo trộn không cần thiết Vì vậy nguồn quỹ tiền tệ tập trung đợcthiết lập ngày càng lớn và nhanh chóng Khả năng giải quyết các phát sinhlớn của quỹ ngày càng đợc đảm bảo
Trang 2Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽtrên đợc thế giới quan niệm là BHXH đối với ngời lao động Nh vậy BHXH
là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với ngời lao độngkhi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mấtviệc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm
đảm bảo đời sống cho ngời lao động và gia đình họ góp phần bảo đảm antoàn xã hội
Vì vậy BHXH ra đời là nhu cầu khách quan của xã hội loài ngời nhất làtrong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trờng,mối quan
hệ thuê mớn lao động phát triển đến một mức độ nào đó Kinh tế càng pháttriển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện vì thế có thể nói kinh tế là nềntảng của BHXH hay BHXH không vợt quá trạng thái kinh tế của mỗi nớc.BHXH trở thành một trong những quyền con ngời và đợc đại hội đồng liênhợp quốc thừa nhậnvà ghi vào tuyên ngôn nhân quyền ngày 10/02/1948 rằng:
“Tất cả mọi ngời với t cách là thành viên của xã hội đều có quyền hởngBHXH, quyền đó đợc đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế xã hội
và văn hoá nhu cầu cho nhân cách và sự tự do phát triển con ngời”
2.Khái niệm BHXH.
Cho đến nay hầu nh cha có một định nghĩa chính thống vè BHXH mặc
dù BHXH ra đời đã đợc vài trăm năm Trên thế giới, xu hớng chung là thựchiện hệ thống an toàn xã hội mà trong đó BHXH chỉ là một trong những cơchế chủ yếu, vì vậy thờng là tập trung vào định nghĩa về an toàn xã hội cònBHXH chỉ đợc phân biệt với các cơ chế khác trong hệ thoóng bằng những
đặc trng cơ bản của BHXH
Vì vậy, căn cứ vào những đặc trng nổi bật của BHXH có thể xác địnhkhái niệm BHXH nh sau: BHXH là một loại chế độ pháp định bảo vệ ngờilao động sử dụng nguồn tiền đóng góp của ngời lao động, ngời sử dụng lao
động và đợc sự tài trợ bảo hộ của nhà nớc nhằm trợ cấp vật chất cho ngời đợcbảo hiểm và gia đình họ trong trờng hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình th-ờng do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản
Theo tổ chức lao động quốc tế ILO: "BHXH là sự bảo vệ của xã hội đốivới tất cả các thành viên của mình với những khó khăn về kinh tế xã hội do bịngừng hoặc bị giảm nhiều về thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao
động, tuổi già và chết, việc cung cấp y tế và trợ cấp cho các gia đình đôngcon”
Nh vậy BHXH là một trong những nội dung lớn nằm trong chính sáchbảo đảm xã hội của quốc gia Thực hiện tốt nội dung này không chỉ góp phầnbảo đảm ổn định cuộc sống cho ngời lao động, ổn định chính trị,trật tự antoàn xã hội,thúc đẩy công cuộc đổi mới mà nó còn thể hiện tính nhân đạo,nhân văn sâu sắc vốn là một trong những u việt của Đảng và nhà nớc ta
3.Vai trò của BHXH.
BHXH đợc thực hiện ở nớc ta khá lâu nhng nhiều năm hầu nh chỉ dongân sách nhà nớc(NSNN) bao cấp Nhận thức về BHXH do đó không tránhkhỏi còn khác nhau trong cán bộ và trong nhân dân nhất là từ khi chuyểnsang thực hiện cơ chế có sự đóng góp tài chính của các bên tham gia nhngvai trò của BHXH thì không thay đổi
Trang 33.1 BHXH thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động tham gia bảo hiểm khi họ bị giảm hoặc bị mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm:
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp này chắc chắn sẽ xẩy ra vì suy chocùng mất khả năng lao động sẽ đến với tất cả mọi ngời lao động khi hết tuổilao động theo các điều kiện quy định của BHXH Còn mất việc làm và mấtkhả năng lao động tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập, ngời lao động cũng
đợc hởng trợ cấp BHXH với mức hởng phụ thuộc vào các điều kiện cầnthiết,thời điểm và thời hạn đợc hởng phải đúng quy định Đây là chức năngcơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và cả cơ chế tổchức hoạt động của BHXH
3.2 BHXH tiến hành phân phối lại thu nhập giữa những ngời tham gia BHXH.
Tham gia BHXH không chỉ có ngời lao động mà cả những ngời sử dụnglao động Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ BHXH Quỹ nàydùng để trợ cấp cho một số ngời lao động tham gia khi họ bị giảm hoặc mấtthu nhập Số lợng những ngời này thờng chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng
số những ngời tham gia đóng góp Nh vậy theo quy luật số đông bù số ít,BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiềungang.Phân phối lại giữa những ngời có thu nhập cao và thu nhập thấp, giữanhững ngời khoẻ mạnh đang đi làm việc với những ngời ốm yếu phải nghỉviệc Thực hiện vai trò này có nghĩa là BHXH thực hiện công bằng xã hội
3.3 Góp phần kích thích ngời lao động hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động xã hội.
Khi khoẻ mạnh tham gia lao động sản xuất, ngời lao động đợc chủ sửdung lao động trả lơng hoặc tiền công Khi bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động hoặc khi về già đã có BHXH trợ cấp thay thế nguồn thu nhập bị mất Vìthế cuộc sống của họ và gia đình họ luôn đợc bảo đảm ổn định và có chỗ dựa
Do đó ngời lao động luôn đợc yên tâm gắn bó tận tình với công việc, với nơilàm việc Từ đó kích thích sản xuất,nâng cao năng suất lao động và hiệu quảkinh tế, chức năng này nh một đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động nângcao năng suất lao động cá nhân và kéo theo là năng suất lao động xã hội
3.4 Gắn bó lợi ích giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động, giữa
ng-ời lao động với xã hội.
Trong thực tế lao động sản xuất, ngời lao động và ngời sử dung lao
độngvốn có những mâu thuẫn nội tại khách quan về tiền lơng, tiền công, thờigian lao động Thông qua BHXH, những mâu thuẫn đó đợc điều hoà và giảiquyết Đặc biệt cả hai giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và đợcbảo vệ Từ đó làm cho họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích với nhau
Đối với nhà nớc và xã hội, chi cho bảo hiểm xã hội là cách thức phảichi ít nhất và có hiệu quả nhất nhng vẫn giải quyết đợc khó khăn về đời sốngcho ngời lao động và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh
tế, chính trị và xã hội đợc phát triển và an toàn hơn
Trang 4II Các nội dung cơ bản của BHXH.
1 Đối tợng BHXH.
1.1 Đối tợng của BHXH.
Chúng ta đều biết, BHXH là một hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bịmất đi do ngời lao động bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm vìcác nguyên nhân nh ốm đau, tai nạn, già yếu Chính vì vậy, đối tợng củaBHXH chính là thu nhập của ngời lao động bị biến động, mất việc làm củanhững ngời lao động tham gia BHXH
1.2 Đối tợng tham gia BHXH.
Đối tợng tham gia BHXH là ngời lao động và ngời sử dụng lao động.Tuy vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của từng nớc mà đối t-ợng này có thể là tất cả hoặc một bộ phận những ngời lao động nào đó
Hầu hết các nớc khi mới có chính sách BHXH đều thực hiện BHXH đốivới các viên chức Nhà nớc, những ngời làm công hởng lơng Việt Nam cũngkhông vợt ra khỏi thực tế này, mặc dù biết rằng nh vậy là không bình đẳnggiữa những ngời lao động
BHXH ở nớc ta đã đợc cải cách, tiến tới hoà nhập và xu thế hiện đại Từchỗ chỉ đóng khung trong các đối tợng là CNVC Nhà nớc, trớc tình hình đổimới của đất nớc, BHXH đã mở ra sự bảo vệ đối với những ngời làm công ănlơng trong tất cả các thành phần kinh tế kể cả trong khu vực có nhân tố nớcngoài Không chỉ hoàn toàn mang tính chất bắt buộc mà con mang cả tính tựnguyện nh BHXH tự nguyện cho ngời nông dân trong những năm gần đây.Tuy vậy,vấn đề là cần phải có phơng cách sáng tạo phù hợp với tâm lýxã hội và đặc điểm kinh tế nớc ta để phấn đấu mở rộng tối đa diện phủ kínhơn nữa sự bảo vệ đến tất cả các thành viên cộng đồng ngoài những đối tợng
đã thuộc diện BHXH bắt buộc vì:
Nếu xem xét trên mối quan hệ ràng buộc trong BHXH ngoài ngời lao
động còn có ngời sử dụng lao động và cơ quan BHXH, dới sự bảo trợ củaNhà nớc Ngời sử dụng lao động góp vào quỹ BHXH là trách nhiệm của họ
để bảo hiểm cho ngời lao động mà họ sử dụng Còn cơ quan BHXH nhận sự
đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải có trách nhiệmquản lý, sử dụng quỹ để thực hiện mọi công việc về BHXH đối với ngời lao
động Mối quan hệ ràng buộc này chính là đặc trng rieng có của BHXH.Nóquýêt định sự tồn tại, hoạt động và phát triển của BHXH một cách ổn đing vàbền vững
2 Quỹ BHXH.
2.1 Khái niệm quỹ BHXH.
Lợi ích thiết thân của ngời tham gia BHXH dù theo loại hình BHXH bắtbuộc hay tự nguyện là trong những trờng hợp gặp một loại rủi ro ngẫu nhiênxác định thì đợc cơ quan BHXH trợ cấp kịp thời nhằm bù đắp một phần thunhập bị suy giảm hoặc bị mất đi Nhiệm vụ của cơ quan BHXH là phải cónguồn tài chính để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu đó của mọi ngời đợc bảo hiểm.Nguồn tài chính của cơ quan BHXH còn phải đủ để trang trải các chi phíquản lý của bộ máy từ trung ơng đến địa phơng Nguồn thu đó phải vữngchắc và đều đặn,càng đợc tăng trởng càng tốt Phải luôn đảm bảo có một lợng
Trang 5lạm phát nguồn thu phải đợc điều chỉnh thích hợp để bù lại sự giảm sút sứcmua của đồng tiền Vì vậy, quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiềncủa các bên tham gia bảo hiểm nhằm mục đích chi trả các trợ cấp BHXH và
đảm bảo cho các hoạt động của bộ máy bảo hiểm Mục tiêu cơ bản và lâu dàicủa quỹ BHXH là hoàn thiện và đảm bảo các chính sách BHXH cho tất cảngời lao động Việt Nam Xác lập nâng cao vị thế của quỹ bảo toàn và pháttriển quỹ BHXH trong khuôn khổ luật pháp đảm bảo sự an toàn tăng trởng vàtin cậy của quỹ làm yên lòng ngời lao động tham gia đắc lực vào tăng trởngphát triển kinh tế,dân giàu,nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ và văn minh
độ hu trí, tử tuất và 5% để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
2.3 Quỹ BHXH đợc sử dụng cho hai mục đích:
- Chi trả và trợ cấp cho các chế độ BHXH
- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH
Theo khuyến nghị của tổ chức lao động quốc tế ILO,quỹ BHXH đợc sửdụng để trợ cấp cho các đối tợng tham gia BHXH nhằm ổn định cuộc sốngcho bản thân và gia đình họ khi đối tợng tham gia BHXH gặp rủi ro Thựcchất là trợ cấp cho chín chế độ mà tổ chức này đã nêu lên trong công ớc 102tháng 6 năm 1952 tại Gioneve
1 Chăm sóc y tế
2 Trợ cấp ốm đau
3 Trợ cấp thất nghiệp
4 Trợ cấp tuổi già
5 Trợ cấp TNLĐ và lệnh NN
6 Trợ cấp gia đình
7 Trợ cấp thai sản
8 Trợ cấp tàn phế
9 Trợ cấp cho ngời còn sống
Tại mỗi nớc tuỳ theođiều kiện của mình có thể thực hiện một chế độ cơbản theo các nhánh nh trên Đối với các thành viên phê chuẩn công ớc 102
Trang 6của ILO phải thực hiện ít nhất 3 trong 9 nhánh trên và ít nhất phải có mộttrong các nhánh bắt buộc đó là: Trợ cấp thất nghiệp,trợ cấp tuổi già,trợ cấptai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Những quy định nh vậy tạo nên một sựlinh hoạt trong việc xây dựng hệ thống BHXH của mỗi quốc gia Điều đócũng phản ánh một thực tế là tuỳ thuộc vào sự phát triển kinh tế-xã hội màmỗi nơc có thể thiết lập một hệ thống BHXH cho mình và có thể tiến tới mộtnền BHXH ngày càng hoàn thiện hơn.
Theo điều 2 của điều lệ BHXH Việt Nam, BHXH nớc ta hiện nay baogồm 5 chế độ:
và thể hiện qua các nhiệm vụ sau:quản lý toàn bộ hệ thống BHXH trongphạm vi quốc gia hoạch định các chính sách vĩ mô, xây dựng các dự án luật
về BHXH phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội của mỗi nớc trong từnggiai đoạn cụ thể, xây dựng các dự án luật về BHXH, ban hành các văn bảnpháp quy và các văn bản dới luật về BHXH, định hớng các hoạt động BHXH,xem xét và ra quyết định hình thành các loại hình BHXH hợp lý
Để thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về BHXH cần phải có bộ máyquản lý Quản lý nhà nớc vè BHXH thờng đợc giao cho một bộ phận quản lý
Để giúp cho quản lý nhà nớc về BHXH đợc tốt trong hệ thống BHXH của cácnớc thờng có hội đồng quản lý Trong hội đồng quản lý có đại diện quản lýcủa nhà nớc, đại diện của ngời lao động, ngời sử dụng lao động và giám đốccơ quan BHXH
Bên cạnh quản lý nhà nớc về BHXH là hoạt động sự nghiệp BHXHgồm có: Quản lý đối tợng tham gia và đối tợng hởng BHXH, thực chất việcthu-chi BHXH trên phạm vi toàn quốc, quản lý quỹ BHXH trong khuôn khổpháp luật, đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác BHXH các cấp
Để hoạt động sự nghiệp BHXH có hiệu quả, cần có bộ máy từ trung
-ơng đến địa ph-ơng Tuỳ theo mô hình BHXH từng nớc mà có sự tổ chức hệthống bộ máy hoạt động khác nhau Thông thờng BHXH chia thành hai cấp:Trung ơng và địa phơng Giữa các cấp trung ơng và địa phơng có mối liên hệchặt chẽ với nhau
Tại Việt Nam sau gần 40 năm hoạt động, NĐ 19/CP ngày 16/2/1995 vềviệc thành lập BHXH Việt Nam là sự đổi mới toàn diện về hệ thống tổ chứcthực hiện sự nghiệp BHXH Việt Nam BHXH Việt Nam đợc thiết lập để giúpThủ tớng CP chỉ đạo công tác quản lý quỹ và thực hiện các chế độ, chínhsách BHXH theo pháp luật
BHXH Việt Nam đợc thành lập theo Nghị định 19/CP ngày 16/02/1995
Trang 7và đợc Nhà nớc bảo vệ, có con dấu riêng, có tài khoản, có trụ sở đặt tại thànhphố Hà nội Quỹ BHXH đợc quản lý thống nhất theo chế độ tài chính củaNhà nớc.
BHXH Việt Nam có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1, Tổ chức thực hiện việc thu BHXH theo quy định của Chính phủ baogồm các nguồn thu sau:
a, Ngời sử dụng lao động đóng bằng 15% so với tổng quỹ lơng
b, Ngời lao động đóng bằng 5% tiền lơng
c, Nhà nớc đóng vào hỗ trợ thêm để bảo đảm thực hiện các chế độBHXH đối với ngời lao động
d, Các nguồn thu khác
2, Quản lý quỹ BHXH và tổ chức thực hiện chi trả cho ngời lao độngtham gia đóng BHXH các khoản trợ cấp về BHXH đầy đủ thuận lợi và đungthời hạn
3, Có quyền từ chối việc chi trả các chế độ BHXH cho các đối tợng đợchởng BHXH khi có kết luận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền về hành viman trá làm giả hồ sơ, tài liệu, đồng thời ra văn bản thông báo việc từ chốichi trả đó cho đơng sự, cơ quan sử dụng lao động và cơ quan pháp luật
4, Bồi thờng mọi khoản thu, chi sai quy định của Nhà nớc về BHXHcho các đối tợng tham gia BHXH và chịu trách nhiệm trợc pháp luật
5, Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án và biện pháp để bảo tồn giátrị và tăng trởng quỹ BHXH theo quy định của Chính phủ
6, TRình Thủ tớng Chính phủ quy định về mức chi phí quản lý, địnhmức lệ phí thu chi quỹ BHXH và các quy định khác có liên quan đến BHXH
và tổ chức thực hiện
7, Kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc có liên quan đếnviệc sửa đổi bổ sung các chính sách, chế độ BHXH phù hợp với tình hình của
đất nớc trong từng gian đoạn
8, Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hoạch toán kế toán, hớng dẫnnhgiệp vụ thu chi quỹ BHXH và kiểm tra việc thực hiện tổ chức công tácthông tin, tuyên truyền, giải thích các chế độ, chính sách về BHXH
9, Kiểm tra việc thực hiện các chế độ thu chi BHXH
10, Giải quyết kịp thời các khiếu nại của ngời tham gia BHXH về thựchiện các chế độ chính sách BHXH
11, Thực hiện việc hợp tác quốc tế về sự nghiệp BHXH theo quy địnhcủa Chính phủ
12, Quản lý tổ chức và các cơ sở vật chất cuả BHXH Việt Nam theoquy định của Nhà nớc
Cơ quan quản lý cao nhất của BHXH Việt Nam là Hội đồng quản lýBHXH Việt Nam Hội đồng quản lý nghiệp vụ có một số nhiệm vụ chủ yếusau đây: Chỉ đạo và giám sát, kiểm tra việc thu chi, quản lý quỹ, quyết địnhcác biện pháp để bảo tồn giá trị và tăng quỹ BHXH, thẩm tra quyết toán vàthông qua dự toán hàng năm, đề nghị với Chính phủ và các cơ quan Nhà nớc
có liên quan bổ sung, sửa đổi chính sách, chế độ BHXH giảI quyết các khiếunạI của ngời tham gia BHXH
Trang 8BHXH Việt Nam đợc tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ơng đến địaphơng, có cơ cấu nh sau:
- ở Trung ơng là BHXH Việt Nam
- BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
- BHXH quận huyện, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh
Về tổ chức đIều hành BHXH Việt Nam do Tổng giám đóc quản lý Cơcấu bộ máy giúp Tổng giám đóc BHXH Việt Nam nh sau:
1, Ban chế độ chính sách BHXH
2, Ban quản lý thu
3, Ban quản lý chi
4, Ban kiểm tra pháp chế
5, Ban kế hoạch tài chính
6, Ban tổ chức cán bộ
7, Văn phòng
8, Trung tâm thông tin khoa học2
III Chế độ hu trí trong hệ trong hệ thống BHXH.
1 Cơ sở xác lập chế độ hu trí.
Để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển, con ngời phải lao động để tạo
ra của cải vật chất Nhng cùng với thời gian, con ngời sẽ bị già đi, sức khoẻcủa họ bị giảm sút không còn khả năng lao động, không còn khả năng tự đápứng nhu cầu cho cuộc sống.Lúc đó khoản thu nhập mà họ có thể sinh sốnghoặc là do tích góp trong quá trình lao động hoặc do con cháu nuôi dỡng Những nguồn thu nhập này không thờng xuyền và phụ thuộc vào điều kiệncủa từng ngời Để đảm bảo lợi ích cho ngời lao động khi họ hết tuổi lao động
và giúp họ có nguồn thu nhập thờng xuyên, ổn định, nhà nớc đã thực hiệnchế độ BHXH hu trí
Vậy bảo hiểm hu trí là hình thức bảo đảm thu nhập cho ngời lao độngkhi hết tuổi lao động Ngời lao động tạo ra thu nhập để nuôi sống chính họtrong quá trình lao động Quá trình này diễn ra ngay trong các nhà máy, xínghiệp, đơn vị kinh tế, hành chính s nghiệp trong lĩnh vực quốc doanh vàngoài quốc doanh Trong quá trình đó, họ cống hiến sức lao động để xâydựng đất nớc bằng cách tạo ra thu nhập cho xã hội và cho cả chính họ nữa
Do đó đến khi họ không còn khả năng lao động nữa thì họ phải đợc sự quantâm ngợc lại từ phía xã hội Đó chính là khoản tiền trợ cấp hu trí hàng thángphù hợp với số phí BHXH mà họ đã đóng góp trong suốt quá trình lao động.Nguồn trợ cấp này tuy ít hơn so với lúc đang làm việc nhng nó rất quan trọng
và cần thiết giúp cho ngời về hu ổn định về mặt vật chất cũng nh tinh thầntrong cuộc sống, tạo cho họ có thêm điều kiện để cống hiến cho xã hội nhữngkinh nghiệm quý báu trong quá trình lao động sản xuất mà họ đã tích luỹ đợcnhằm xây dựng đất nớc ngày càng phồn vinh hơn
Bảo hiểm hu trí bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động giúp họ tự bảo vệmình khi hết tuổi lao động, tự lo cho chính mình một cách hợp lý nhất nhờvào việc họ đã cống hiến sức lao động của mình để tạo ra của cải vật chất cho
Trang 9nhỏ khi còn đang làm việc trong một thời gian nhất định Đến khi hết tuổi lao
động phải nghỉ việc họ sẽ có đợc sự bảo đảm của xã hội làm giảm bớt phầnnào khó khăn về mặt tài chính do thu nhập thấp vì không còn lao động đợcnữa
Nh vậy bảo hiểm hu trí là một chế độ mang tính xã hội hóa cao đợcthực hiện một cách thờng xuyên và đều đặn, kế tiếp từ thế hệ này sang thế hệkhác Nói cách khác, chế độ bảo hiểm hu trí lấy đóng góp của thế hệ sau chitrả cho các thế hệ trớc Vì vậy, nó tạo ra sự ràng buộc và đoàn kết giữa cácthế hệ, làm cho mọi ngời trong xã hội quan tâm và gắn bó với nhau hơn thểhiện mối quan tâm sâu sắc giữa ngời với ngời trong xã hội
2 Vai trò của chế độ hu trí trong hệ thống các chế độ BHXH
Trong một hệ thống BHXH thờng bao gồm nhiều chế độ khác nhau Sốlợng các chế độ BHXH đợc xây dựng và thực hiện phụ thuộc vào trình độphát triển và mục tiêu cụ thể của hệ thống BHXH trong từng thời kỳ của mỗinớc Tuy nhiên, trong bất cứ hệ thống BHXH nào cũng có những chế độchính thể hiện đặc trng những mục tiêu chủ yếu của hệ thống bảo hiểm xãhội Một trong những chế độ đó là chế độ hu trí hay chế độ bảo hiểm tuổi giàcho ngời lao động
Có thể khẳng định rằng chế độ hu trí là một trong những chế độ bảohiểm đợc thực hiện sớm nhất trong lịch sử phát triển của bảo hiểm xã hội.Theo quy định của ILO thì chế độ này là một trong những chế độ bắt buộc, làchế độ chính sách khi mỗi quốc gia muốn xây dựng cho mình một hệ thốngbảo hiểm xã hội Theo thống kê của ILO, trong tổng số 163 nớc trên thế giới
có hệ thống BHXH (1993) thì có tới 155 nớc có thực hiện chế độ hu trí chiếm
tỷ lệ 95,1% Điều đó chứng tỏ chế độ hu trí rất đợc các nớc cũng nh ngời lao
động quan tâm
Trên thực tế, tất cả những ngời tham gia vào BHXH đều có mongmuốn tham gia vào chế độ hu trí Trong phần đóng góp phí BHXH nói chungthì phần chủ yếu là đóng cho chế độ này Đối với hệ thống BHXH thì hoạt
động của ngành này tập trung chủ yếu vào chế độ hu trí cho ngời lao động
Điều này đợc thể hiện cụ thể trong các hoạt động nghiệp vụ của bảo hiểm xãhội Chẳng hạn ở Việt Nam, chế độ hu trí có vị trí đặc biệt quan trọng với ng-
ời tham gia bảo hiểm xã hội Chế độ này đợc quy định và đa vào thực hiệnngay từ khi hệ thống BHXH mới đợc thành lập ( 1947) Theo các quy địnhhiện hành thì tỷ lệ giành cho bảo hiểm hu trí và các chế độ khác có liên quantới ngời về hu là 75% ( phí bảo hiểm là 20% tổng quỹ tiền lơng thì giành tới15% đóng cho hu trí ) Do đó thu cho chế độ hu trí cũng chiếm tỷ trọng chủyếu trong tổng thu của bảo hiểm xã hội, khoảng từ 60-80% Tơng tự nh vậytrong tổng chi của BHXH thì việc chi cho chế độ này cũng rất lớn Trongnhững năm gần đây tiền chi cho chế độ hu trí chiếm khoảng trên 70% tổngchi cho BHXH Nh vậy, hoạt động thu chi của chế độ hu trí có ảnh hởngsống còn tới toàn bộ hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội, ảnh hởng đến
sự ổn định của BHXH nói riêng cũng nh cả xã hội nói chung
Một vấn đề nữa đặt ra là xu hớng già hoá của dân số thế giới dẫn đến
số lợng ngời nghỉ hu ngày càng tăng Điều đó cho thấy rõ vai trò ngày càngquan trọng của chế độ hu trí trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.Hơn nữa, chế độ bảo hiểm hu trí còn thể hiện đợc sự quan tâm chăm sóc củaNhà nớc, ngời sử dụng lao động đối với ngời lao động, và nó còn thể hiện
đạo lý của dân tộc đồng thời còn phản ánh trình độ văn minh của một chế độxã hội
Trang 103 Tác dụng và đặc trng của bảo hiểm hu trí.
3.1 Tác dụng của bảo hiểm hu trí
Bảo hiểm hu trí giúp đảm bảo đời sống cho ngời lao động khi họ về hu
do đó giúp cho xã hội ổn định và gắn bó Ngày nay, tỷ lệ ngời già trong dân
số càng tăng do đó ổn định đời sống cho bộ phận này là rất quan trọng Mặtkhác, khi nghỉ hu ngời lao động đợc sống thoải mái hơn và an nhàn hơn Đốivới ngời có trình độ có khả năng họ lại tiếp tục cống hiến, truyền đạt kinhnghiệm cho thế hệ sau
Ngời lao động trong quá trình lao động họ có đợc sự bảo đảm chắcchắn về phần thu nhập khi họ nghỉ hu, làm cho họ yên tâm chú ý, không longhĩ về điều kiện sống khi nghỉ hu do đó có thể làm việc với năng suất vàchất lợng cao hơn
Giúp ngời lao động tiết kiệm cho bản thân mình ngay trong quá trìnhlao động để bảo đảm đời sống khi nghỉ hu, giảm bớt phần nào gánh nặng chongời thân, gia đình và xã hội
3.2 Đặc trng của chế độ bảo hiểm hu trí :
Bảo hiểm hu trí là một chế độ BHXH dài hạn nằm ngoài qúa trình lao
động Đặc trng này thể hiện cả trong quá trình đóng và hởng bảo hiểm hu trí.Ngời lao động tham gia đóng phí BHXH trong một thời gian khá dài Thờigian đó liên tục đủ lớn theo quy định thì sẽ đủ một trong những điều kiện để
đợc hởng bảo hiểm hu trí Khi đã đủ các điều kiện thì ngời lao động sẽ đợc ởng trợ cấp hu trí trong khoảng thời gian tính từ lúc về hu cho đến khi ngờilao động chết Quá trình hởng này dài ngắn bao nhiêu tuỳ thuộc vào tuổi thọcủa từng ngời và những ngời hởng bảo hiểm hu trí là những ngời đã kết thúcquá trình làm việc của mình mà theo quy định đợc nghỉ ở nhà và hởng lơnghu
h-Trong chế độ hu trí có sự tách biệt giữa đóng và hởng Vì đây là mộtchế độ nằm ngoài quá trình lao động, cho nên để đợc hởng chế độ hu trí khi
về hu thì ngời lao động phải tham gia đóng phí ngày trong quá trình lao
động Trong suốt quá trình lao động, số tiền ngời lao động đóng góp vào quỹbảo hiểm hu trí dùng để chi trả lơng hu ( trợ cấp tuổi già ) cho thế hệ trớc
Nh vậy có sự kế thừa giữa các thế hệ lao động trong việc hình thành quỹ bảohiểm hu trí, qua đó thể hiện nguyên tắc lấy số đông bù số ít của bảo hiểm
Phụ thuộc chặt chẽ vào quan hệ sử dụng lao động Ngời lao động vàngời sử dụng lao động có mối quan hệ với nhau Ngời sử dụng lao độngmuốn ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh thì ngoài việc đầu t cho thiết
bị máy móc hiện đại ,còn phải chăm lo tới đời sống ngời lao động mà mình
đang sử dụng, tạo cho họ việc làm, đảm bảo cuộc sống cho họ khi hết tuổilao động bằng việc đóng BHXH cho ngời lao động Từ những tác dụng và
đặc trng trên, quỹ bảo hiểm hu trí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong quỹ bảohiểm hu trí Do đó bộ phận quản lý quỹ có thể sử dụng phần quỹ bảo hiểm hutrí nhàn rỗi để đầu t sinh lời nhằm ổn định, bảo đảm cân bằng và tăng trởngquỹ Từ đó góp phần thúc đẩy đầu t tăng trởng vào nền kinh tế quốc dân, tạo
ra nhiều việc làm cho ngời lao động, góp phần hạn chế nạn thất nghiệp hiệnnay
4 Nội dung cơ bản của chế độ hu trí:
Hu trí là một chế độ nhằm bảo đảm thực hiện quyền lợi hợp pháp của
Trang 11động( không còn khả năng lao động ) về nghỉ hu an dỡng lúc tuổi già Nhvậy, chế độ hu trí là một chế độ có liên quan đến rất nhiều mặt trong quátrình tổ chức thực hiện Do vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hởng đến quá trìnhnghiên cứu để đi đến xác lập một chế độ bảo hiểm hu trí Sau đây là một sốnội dung cơ bản:
4.1 Điều kiện để hởng bảo hiểm hu trí.
Độ tuổi hởng chế độ BHXH dài hạn nói chung và chế độ hu trí nóiriên đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí của hệ thống chế
độ Tuổi hởng chế độ hu trí có thể đợc ấn định theo một loạt các cân nhắc nh:+ Khả năng làm việc tổng thể của ngời cao tuổi
+ Vị thế của ngời cao tuổi trong thị trờng lao động
+ Khả năng kinh tế của chế độ hu trí
Điều quan trọng là phải cân đối từ giác độ mức hởng thoả mãn đóng vàchi phí liên quan đến tuổi thọ bình quân của ngời cao tuổi Mặc khác, khiquy định tuổi về hu còn phải dựa vào quy luật sinh -lão - tử và điều kiện kinh
tế xã hội của mỗi nớc
Ngoài ra, tuổi nghỉ hu còn đợc quy định hạ thấp so với độ tuổi bìnhquân đối với những ngời làm những công việc trong điều kiện lao động vàmôi trờng nặng nhọc, nguy hiểm đã có ảnh hởng nhất định làm suy giảm mộtphần khả năng lao động so với bình thờng hay những ngời có thể chất yếukhông đủ sức đảm đơng công việc
4.2 Thời gian đóng bảo hiểm để đợc hởng chế độ hu trí
Thời gian đóng bảo hiểm hu trí là tổng số đơn vị thời gian có đóng phíbảo hiểm để đợc hởng chế độ này Việc quy định thời gian đóng phí BHXHnhằm xác định sự cống hiến về mặt lao động của mỗi ngời với xã hội nóichung và phần đóng góp và BHXH nói riêng Thời gian đóng BHXH là mộttrong những căn cứ để đãi ngộ( chi trả ) đối với ngời lao động nh theo luật
định nhằm bảo đảm sự công bằng, bình đẳng giữa những ngời tham gia bảohiểm xã hội, thực hiện một trong những nguyên tắc cơ bản của BHXH
Việc xác định thời gian đóng phí BHXH đợc dựa trên căn cứ: độ tuổi
về hu, tỷ lệ đóng góp , tuổi thọ của những ngời về hu, mức đợc hởng tómlại tuỳ thuộc vào khả năng tài chính về chế độ hu trí nói riêng và BHXH nóichung Về nguyên tắc nếu xuất phát từ việc đóng BHXH để hình thành quỹ
sử dụng cho chế độ hu trí thì phải tính đến tổng số thời gian đóng phí BHXHthực tế Còn trong trờng hợp ngời lao động làm việc trong những trờng hợp
đặc biệt nh ngời lao động làm việc ở nơi độc hại, vùng sâu, vùng xa đợcpháp luật BHXH quy định số thời gian này đợc làm căn cứ để giảm tuổi đờikhi nghỉ hu
Trong các chế độ BHXH bắt buộc, đối với chế độ hu trí hầu hết các
n-ớc đều quy định điều kiện để đợc hởng chế độ phụ thuộc hai yếu tố đó là độtuổi xác định và số năm đóng BHXH
4.3 Phí bảo hiểm hu trí
Cũng nh tất cả các chế độ bảo hiểm khác, chế độ hu trí liên quan đếnmức phí thu cho chế độ này Trong thực tế có mức thu cho chế độ này đợcxác định riêng theo một tỷ lệ nào đó so với thu nhập hay tiền lơng dùng đểtính BHXH và bảo hiểm hu trí Đối với ngời lao động làm công ăn lơng thìthu nhập này thờng là tiền lơng Trong một số trờng hợp mức thu cho chế độ
hu trí không xác định riêng mà đợc gộp chung vào một mức thu gọi là thu
Trang 12BHXH nói chung ở Việt Nam hiện nay thực hiện thu chung một mức phíBHXH cho tất cả các chế độ BHXH đang đợc thực hiện mặc dù trong đó có
định lợng phần giành cho các chế độ bảo hiểm dài hạn bảo hiểm hu trí
Trong trờng hợp nh vậy phí hu trí đợc xác lập riêng thì phí đợc xác
định theo công thức sau đây:
P = T * TBH * L Trong đó : P : Mức phí đóng cho chế độ hu trí
TBH : Tỷ lệ thu BHXH tính theo thu nhập hay tiền lơng
L : Tiền lơng hay thu nhập dùng để tính phí BHXH vàchế độ hu trí
T : Tỷ lệ % đóng BHXH hu trí nói chung
Việc xác định phí nộp cho chế độ hu trí riêng ra hay gộp chung nh nói
ở trên tuỳ thuộc điều kiện và mô hình hay phơng thức tổ chức hoạt động ởtừng nớc Nếu phí cho chế độ hu trí đợc xác định riêng thì sẽ tạo thuận lợicho việc tính toán và quản lý cho chế độ này, nhất là khi nó đợc mở rộng ranhững khu vực khác nhau mà ngời lao động ở đó có hình thức thu nhậpkhông đồng nhất nh thu nhập bằng tiền Tách riêng nh vậy cũng tạo ra sự linhhoạt hơn cho ngời tham gia chế độ này
Tuy nhiên, nếu tách riêng nh vậy cũng có nghĩa là các chế độ kháccũng đợc tách riêng ra điều này làm cho hoạt động quản lý BHXH nói chungphải phức tạp hơn Còn trong trờng hợp không xác định riêng mức thu phícho từng chế độ thì có thể công việc quản lý ít phức tạp hơn nhng lại phức tạpkhi phải xác định phí đóng cho bảo hiểm khi áp dụng cho ngời lao động cócác hình thức thu nhập khác nhau
4.4 Mức hởng hay tiền lơng hu:
Mức hởng là số tiền mà một ngời về hu nhận đợc hàng tháng kể từ khinghỉ hu Hiện nay đang có những quan điểm khác nhau về mức hởng Về cơbản có hai quan điểmm chính Quan điểm thứ nhất cho rằng tiền lơng hu là
để bảo đảm mức sống tối thiểu của ngời nghỉ hu theo tiêu chuẩn sống củaquốc gia Còn theo quan điểm thứ hai thì lại là tiền lơng hu phải có giá trị bảo
đảm cho ngời về hu có mức sống cao, thậm chí trên mức trung bình của xãhội Sự khác nhau này tất nhiên sẽ dẫn đến mức đóng tơng ứng trớc khi đợchởng cũng khác nhau
Trong thực tế, khuynh hớng nào cũng có lý khi giải thích những nếuxét về mức sống của ngời về hu và đặt trong quan hệ với sự phát triển và ýnghĩa về sự hấp dẫn của BHXH đối với ngời lao động thì khuynh hớng thứhai có sức thuyết phục hơn Những dù là mức hởng đợc xác định theo quan
điểm nào thì vẫn phải đảm bảo yêu cầu có tính nguyên tắc là tiền lơng huphải thấp hơn tiền lơng khi làm việc
Tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
LH = T * L
Trong đó: LH : Tiền lơng hu đợc hởng
T : Tỷ lệ % dùng để tính lơng hu
L : Tiền lơng hay thu nhập dùng để tính lơng hu
Ngoài ra, tuỳ theo luật pháp của từng nớc về chế độ này mà ngời nghỉ
hu đợc hởng thêm các quyền lợi nh trợ cấp một lần khi nghỉ hu, hay đối vớinhững ngời lao động nghỉ việc cha đủ tuổi để hởng chế độ hu hàng tháng
Trang 13đợc bảo hiểm y tế do quỹ BHXH đài thọ khi chết gia đình đợc hởng chế độ tửtuất.
Thời gian hởng tiền hu phải ngắn hơn thời gian đóng BHXH cho chế
độ hu trí Tuy vậy, thời gian nghỉ hu để hởng tiền lơng hu có thể khác nhautrong khi thực hiện chế độ bảo hiểm này.Điều đó phụ thuộc vào các yếu tố
nh tuổi đời khi nghỉ hu theo quy định của pháp luật, tuổi thọ bình quân củangời nghỉ hu Những yếu tố này lại phụ thuộc vào chính sách lao động vàBHXH trong từng giai đoạn, vào mức sống và điều kiện sống của dân c
Trong thực tế, tuổi nghỉ hu theo quy định của pháp luật thờng ổn địnhtrong một thời gian dài và nếu có thay đổi thì cũng ở trong khoảng từ 55 đến
60 tuổi đối với ngời lao động bình thờng trong xã hội Trong trờng hợp đặcbiệt có thể có những điều chỉnh nhng cũng dựa trên những độ tuổi đó Khituổi thọ bình quân ngày càng tăng lên thì thời gian hởng chế độ hu trí cũng
có xu hớng tăng lên Vấn đề có tính quy luật này buộc các nhà nghiên cứucác chế độ chính sách về lao động và BHXH phải tính đến để điều chỉnh tuổi
về hu cho phù hợp
4.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động của chế độ hu trí
BHXH nói chung cũng nh chế độ hu trí nói riêng là những phạm trùkinh tế tổng hợp, phản ánh rất nhiều mặt trong đời sống xã hội Do vậy, việchình thanh hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả là hoàn toàn không đơngiản vì khó có thể có đợc một hệ thống chỉ tiêu phản ánh đầy đủ tất cả cáckhía cạnh của lĩnh vực này
Tuy nhiên việc xây dựng các chỉ tiêu này thực sự cần thiết và đó là cơ
sở cho việc đánh giá trình độ phát triển và kết quả của BHXH trong đời sốngxã hội Thông thờng việc đánh giá kết quả hay hiệu quả của mỗi hoạt độngnào đó chúng ta phải so sánh với định hớng, mục tiêu đề ra Tính hiệu quả dovậy phản ánh trong mức độ đạt đợc so với các mục tiêu đặt ra đó
Trong BHXH nói chung và chế độ hu trí nói riêng , mục tiêu cao nhất
là đạt đợc sự phát triển của ngành BHXH và bảo đảm đời sống ngời về hi trêncơ sở của tiền lơng hu trí( còn gọi là thu nhập thay thế ) mà ngời lao độngnhận đợc từ quỹ bảo hiểm xã hội Góp phần bảo đảm an sinh và ổn định xãhội Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cũng phải xoay quanh mục tiêu này.Trong chế độ hu trí, do tính phức tạp của chế độ này mà hệ thống các chỉ tiêuphải bao gồmất cả các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lợng
Theo quan điểm về hiệu quả nh trên ta thấy có thể có ba nhóm chỉ tiêuhiệu quả của hoạt động BHXH đó là :
Nhóm 1: Các chỉ tiêu hiệu quả của hoạt động bảo hiểm hu trí
Nhóm 2 : Các chỉ tiêu đánh giá về sự phát triển của bảo hiểm hu trí Nhóm 3 : Các chỉ tiêu đảm bảo lợi ích về kinh tế xã hội của ngời về huSau đây là sự xác định cụ thể trong từng nhóm chỉ tiêu
4.6.1 Các chỉ tiêu hiệu quả trong hoạt động của bảo hiểm hu trí
Trang 14BHXH tập trung vào ba hoạt động chính đó là thu BHXH, quản lý quỹBHXH và chi trả BHXH Trong mỗi hoạt động đó có các chỉ tiêu cụ thể để
đánh giá mức độ hiệu quả cụ thể:
(1) Thu bảo hiểm hu trí Thu bảo hiểm hu trí là một chỉ tiêu tổng hợp
và hiệu quả của nó đợc đánh giá trên các mặt chủ yếu sau:
động kinh doanh của các doanh nghiệp cũng nh với nền kinh tế nói chung.Mục tiêu thu ở đây là đảm bảo thu 100% đối tợng thuộc diện phải đóngBHXH và hu trí
Chỉ tiêu này có thể áp dụng mở rộng ra cho tất cả số ngời lao động cónhu cầu tham gia bảo hiểm hu trí, và rộng hơn nữa là toàn bộ số ngời lao
động trong xã hội
+Thu đủ số tiền theo quy định cho chế độ
hu trí.
Tỉ lệ % tiền thu đợc = Số tiền phải thu Số tiền thu x 10 0
Số tiền thu đợc này phụ thuộc vào mức thu theo luật định và số lợngngời mà các cơ quan BHXH đã thu đợc, hay số ngời trực tiếp đóng bảo hiểmxã hội Thu đủ là rất quan trọng không chỉ vì nh đã đề cập ở trên mà đó còn
là bảo đảm một sự chủ động về nguồn tài chính, làm cho nguồn quỹ BHXH
đợc ổn định, giúp duy trì các hoạt động bình thờng và ngày cáng phát triểncủa chế độ hu trí
+ Thu đúng thời gian :
Đó là thời gian mà các đơn vị và cá nhân phải đóng BHXH theo quy
định của pháp luật hiện hành Nếu không thu đúng thời gian sẽ ảnh hởng đến
kế hoạch tài chính trực tiếp của chế độ hu trí Nhất là trong điều kiện chế độ
hu trí áp dụng theo cơ chế thu của ngời đóng trả cho ngời hởng Còn trongchế độ hu trí theo cơ chế của đầu t ứng trớc thì thu kịp thời là một điều kiệnquan trọng để ổn định và phát triển quỹ hu trí trong tơng lai trên cơ sở các kế
Trang 15động khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội, sự di chuyển hay thay đổi nơi ở củatừng ngời về hu phụ thuộc vào khả năng và điều kiện sống mà họ lựa chọn.Khi đó công tác quản lý phải có sự linh hoạt tốt để không chỉ quản lý tốt màcòn đợc thực hiện chi trả thuận lợi đúng đối tợng đợc hởng chế độ này.
+ Chi trả đủ về số lợng
Chỉ tiêu chi trả đủ về số lợng phản ánh về số tiền chi trả đủ cho mọi
đối tợng đợc hởng hu trí theo quy định Đây là yêu cầu pháp lý, đợc luật địnhthành các mức tiền hu đợc hởng Chi trả đủ cho ngời về hu phải đợc đảm bảotrên cơ sở số tiền mà quỹ hu trí có đợc dùn để thanh toán và sự an toàn của sốtiền này trong quá trình chi trả cho các đối tợng đợc hởng chế độ hu trí
+ Chi trả kịp thời gian
Chi trả kịp thời gian chính là việc bảo đảm ngời về hu phải đợc nhận
l-ơng hu đúng theo thời gian quy định Đây là điều rất quan trọng vì tiền hu làmột loại thu nhập thờng xuyên của ngời về hu Đối với các đối tợng này việcnhận lơng hu đúng hạn sẽ giúp cho họ có thể ổn định đợc đời sống Đối vớicác cơ quan bảo hiểm điều này có ý nghĩa rất lớn trong quản lý nói chung vàthanh quyết toán cho chế độ hu trí nói riêng
Các chỉ tiêu rất quan trọng trong quản lý quá trình thực hiện BHXH ởViệt Nam trong điều kiện hiện nay khi mà BHXH đang còn có nhiều thay đổicho phù hợp với quá trình đổi mới nền kinh tế xã hội ở nớc ta
(3) quản lý quỹ hu trí
Chỉ tiêu của hoạt động này phản ánh qua quản lý số lợng tiền hay quymô quỹ bảo hiểm hu trí nhằm bảo toàn giá trị của quỹ hu trí cả về giá trịdanh nghĩa và giá trị thực tế Đồng thời đó còn là việc sử dụng quỹ này vàocác hoạt động khác nhau, làm phát triển không ngừng và nâng cao khả năngthanh toán của quỹ hu trí Đó chính là sự tăng cờng nguồn lực tài chính củachế độ hu trí ở đây có nhiều chỉ tiêu cụ thể:
+ Bảo toàn giá trị của quỹ bảo hiểm hu trí
Chỉ tiêu về bảo toàn giá trị của quỹ bảo hiểm hu trí là bảo toàn giá trịthực tế của quỹ hu trí trong các thời kỳ quyết toán tránh đợc những tác độnglàm cho giá trị của quỹ này giảm đi Trong quá trình quản lý quỹ, có thể cócác trờng hợp làm cho quỹ hu trí giảm đi nh:
- Tiền quỹ bị tổn thất, mất mát
- Tiền quỹ bị mất giá do lạm phát
- Tiền quỹ đầu t không thu hồi đợc
- Tiền quỹ không thu hồi đợc ( nợ, nộp chậm )
- Các thất thoát khác
+ Mức và tỷ lệ tăng của quỹ hu trí qua các thời kỳ
Mức và tỷ lệ tăng của quỹ hu trí qua các thời ký là một trong nhữngchỉ tiêu quan trọng nhất trong quản lý quỹ bảo hiểm hu trí hiện nay Để bảo
Trang 16đảm cho một tiềm lực tài chính ổn định và vững mạnh, quỹ hu trí phải tănglên không ngừng Sự tăng lên này chủ yếu từ hai nguồn là :
- Tăng thêm số ngời tham gia vào chế độ hu trí
- Sử dụng quỹ hu trí đầu t vào các hoạt động mang lại lợi nhuận mộtcách an toàn
Tốc độ tăng thực tế của quỹ hu trí nh vậy phải cao hơn tốc độ tăng của
số ngời tham gia vào chế độ hu trí và tất nhiên phải tăng với tốc độ cao hơntốc độ tăng của chi trả cho chế độ này Có nh vậy mới tạo đợc sự vững chắc,
ổn định và phát triển không ngừng của chế độ hu trí
+ Khả năng cân đối thu chi của quỹ BHXH
Chỉ tiêu khả năng cân đối thu chi quỹ bảo hiểm hu trí phản ánh độ antoàn của quỹ hu trí nói riêng và sự tồn tại chế độ hu trí nói chung Để bảo
đảm tránh những rủi ro, thì quỹ tiền hu phải đủ đảm bảo chi trả các khoản chicủa chế độ này chủ yếu bao gồm chi tiền lơng hu cho ngời nghỉ hu và chi chohoạt động quản lý Đây là điều kiện cần thiết bất kể áp dụng phơng pháp cụthể nào để tạo lập quỹ
Trang 17Tổng thu và tổng chi trong biểu thức điều kiện trên đợc xác định và sosánh tại một thời điểm tính toán Tổng thu và tổng chi có thể đợc xác địnhkhác nhau tuỳ theo phơng pháp tạo quỹ đợc áp dụng trong hệ thống hu trí Vìtheo các phơng pháp khác nhau có thể cơ cấu thu và chi cũng sẽ khác nhau
4.6.2 Các chỉ tiêu về sự mở rộng của chế độ hu trí
* Mở rộng phạm vi đối tợng tham gia chế độ bảo hiểm hu trí
Chỉ tiêu mở rộng phạm vi đối tợng tham gia chế độ bảo hiểm hu trí
đ-ợc tính qua tỷ lệ ngời lao động trong xã hội thực hiện vào chế độ hu trí trongtổng số lao động nói chung Đây là chi tiêu phản ánh kết quả thực hiện mụctiêu mở rộng phạm vi hoạt động của chế độ hu trí Trong điều kiện ở các nớc
có nền kinh tế kém phát triển, số ngời tham gia vào chế độ hu trí không nhiềuthì chỉ tiêu này đợc sử dụng để đánh giá quy mô và sự phát triển của chế độ
* Mở rộng các hình thức tham gia chế độ hu trí
Mở rộng các hình thức tham gia chế độ hu trí là chỉ tiêu chủ yếu phản
ánh sự tăng thêm các hình thức mới trong việc đóng phí bảo hiểm và hởngchế độ hu Chỉ tiêu này phản ánh sự phát triển về tổ chức hệ thống và cáchoạt động của chế độ hu trí, qua đó tăng cơ hội và khả năng để mọi ngời cóthể tham gia vào chế độ này Hiện nay ở Việt Nam chúng ta mới áp dụng mộthình thức đóng để hởng chế độ hu trí trong đó dựa chủ yếu vào thời gian
đóng và tuổi đời khi nghỉ hu
Tuy nhiên sự khống chế về số năm đóng tối thiểu nh luật định hiện nay
là 15 năm kèm với điều kiện tuổi đời chỉ thích hợp với ngời có công việc làm
và thu nhập ổn định để đóng bảo hiểm xã hội, nhất là lao động làm việc trongcác doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc Việc linh hoạt về thời gian đóngBHXH làm cho nhiều ngời có nhu cầu có thêm cơ hội để tham gia vào chế
h-4.6.3 Các chỉ tiêu bảo đảm quyền lợi kinh tế và xã hội của ngời về hu
Đảm bảo các quyền lợi về kinh tế xã hội cho ngời về hu phải đợc phản
ánh trong thực tế đời sống kinh tế xã hội Có thể dùng các chỉ tiêu sau đây:
(1) Mức bảo đảm các tiêu chuẩn sống của ngời về huChỉ tiêu này phản ánh qua mức lơng của ngời về hu nhận đợc và mứcbảo đảm thực tế cho cuộc sống của ngời về hu qua tiền hu Khi tính toán cụthể , mức bảo đảm của tiền lơng hu phải đợc tính đến các mặt nh:
+ Mức tiền lơng
Mức tiền lơng phải bảo đảm đầy đủ duy trì cuộc sống của ngời hởng
l-ơng hu ở đây vừa phải bảo đảm giá trị tiền ll-ơng danh nghĩa vừa bảo đảm cả
Tổng thu thực tế > Tổng chi
Trang 18giá trị thực tế là sức mua của tiền lơng Nghĩa là khi có những tác động làmmất giá trị của tiền lơng hu nh tác động của lạm phát thì cần phải đợc điềuchỉnh kịp thời
+ Tiền lơng hu hợp lý:
Tiền lơng hu hợp lý muốn nói đến tơng quan so sánh giữa lơng ha vớicác loại lơng khác trong xã hội Về nguyên tắc thì tiền lơng hu không thể caohơn tiền của ngời về hu khi đang còn làm việc, trừ trờng hợp ngời về hutham gia thêm hình thức bảo hiểm tuổi già khác ngoài các hình thức và chế
độ hu trí thông thờng Nhng tiền lơng hu không thể thấp hơn tiên lơng tốithiểu Sự so sánh đó nhằm đánh giá tơng quan về mức sống giữa những ngời
về hu với các tầng lớp khác trong xã hội
(2).Đảm bảo sự công bằng xã hội giữa những ngời nghỉ hu
Đảm bảo sự công bằng xã hội giữa những ngời nghỉ hu phải đợc sosánh đánh giá giữa đóng góp và hởng thụ, theo nguyên tắc đóng nhiều hởngnhiều, đóng ít hởng ít Khác với các chế độ bảo hiểm ngắn hạn, điều này rấtcần đối với chế độ hu trí vì việc đóng phí và hởng trong chế độ hu trí liênquan đến những khoản tiền rất lớn trong thu và chi trả Và có ảnh hởng rấtlớn đến cuộc sống của các đối tợng tham gia cả trong khi đóng và hởng theochế độ này Sự công bằng cũng có nghĩa tham gia chế độ hu trí nh nhau thìquyền lợi đợc hởng cũng phải nh nhau
(3) Tăng sự tác động tích cực của chế độ hu trí đến phát triển kinh tế
và sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động xã hội
Sự tác động tích cực của chế độ bảo hiểm hu trí đến sự phát triển kinh
tế và ổn định xã hội là một chỉ tiêu mang tính định tính khó lợng hoá Nhng
đây là một chỉ tiêu rất quan trọng vì có tác dụng trực tiếp đến không chỉ ngời
về hu mà bản thân ngời lao động đang làm việc đã và có thể sẽ tham gia vàochế độ hu trí Chế độ hu trí phải góp phần ổn định kinh tế xã hội thông quaviệc sử dụng có hiệu quả lực lợng lao động đang làm việc trong xã hội.Chẳng hạn một chế độ hu trí tốt làm cho lao động trong xã hội đợc điều hoàhợp lý, cân đối hơn giữa các khu vực và thành phần kinh tế, qua đó nguồn lựclao động đợc khai thác và huy động đúng mục đích Việc sử dụng lực lợnglao động sẽ hiệu quả hơn Đảm bảo tái sản xuất sức lao động xã hội, an toànxã hội
IV Kinh nghiệm xây dựng các chế độ BHXH đối với ngời nghỉ hu.
1 Về điều kiện tuổi đời
ở các nớc khác nhau, tuỳ theo các nhân tố dân số và kinh tế xã hội mà
có sự quy định tuỏi đời khác nhau giữa các nhóm nớc và khác nhau giữa nam
và nữ trong cùng một nớc Có thể có một số nớc quy định độ tuổi nam và nữ
nh nhâu nhng có một số nớc khác lại quy định tuổi nghỉ hu của nữ thấp hơnnam Xác định tuổi nghỉ hu phụ thuộc rất nhiều yếu tố kể cả phụ thuộc vào n-
ớc có dân số già hay trẻ Đối với nớc có dân dố già, số ngời nghỉ hu lớn, vìvậy họ phai nâng tuổi nghỉ hu thờng cao hơn so với các nớc đang phát triển.Theo số liệu của văn phòng lao động quốc tế trong 24 nớc thuộc tổ chức hợptác và phát triển kinh tế và trong 40 nớc đang phát triển thì tuổi nghỉ hu đốivới nam nữ nh sau :
Trang 19Bảng 1: Cơ cấu tuổi nghỉ hu ở một số nớc trên thế giới
(Nguồn: BHXH Việt Nam )
Ghi chú:OCDE(Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế)
Ngoài ra các nớc còn quy định hạ tuổi nghỉ hu so với tuỏi nghỉ hu bìnhthờng đối những ngời làm những ngành nghề công việc trong điều kiện lao
động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Điều kiện về tuổi đời ở một số nớc đợc thể hiện :
- Nhóm Tây Âu và Bắc Mỹ
+ Mỹ, Canada : 65 tuổi ( chung cho cả hai giới )
+ Anh : 65 tuổi (nam) và 60 tuổi (nữ)
+ Pháp : 60 tuổi (tối đa là 65 tuổi)
+Đức : 65 tuổi (nam) và 63 tuổi (nữ)
- Nhóm các nớc Châu á ( Ngoài ASEAN )
+ Trung Quốc : 60 tuổi (nam) và 55 tuổi (nữ)
+ Nhật Bản: 60 tuổi(nam) và 55 tuổi (nữ)
+ ấn độ: 55 tuổi(chung cho cả hai giới)
- Nhóm các nớc ASEAN
+ Indonesia: 55 tuổi (cho cả hai giới)
+ Malaysia: 55 tuổi(cho cả hai giới)
+ Xingapo: 55 tuổi (cho cả hai giới)
+Philipin: 60 tuổi (cho cả hai giới)
Nh vậy có thể thấy tuổi nghỉ hu của các nớc giao động trong khoảng từ
55 đến 65 tuổi và có phân biệt giới tính Qua thống kê cho thấy chỉ có34.62% số nớc có quy định tuổi nghỉ hu ở cả nam và nữ là nh nhau Đa sốcác nớc ASEAN quy định tuổi nghỉ hu chung cả nam và nữ là 55 tuổi
Quy định thời gian đóng BHXH (tối thiểu) của một số nớc nh sau:
- Mỹ, Anh: Đóng góp 52 tuần liên tục cộng với 9/10 tổng số nămlàm việc
Trang 20- Pháp: ngời tham gia BHXH phải đóng góp 150 quỹ.
- Philipin: 120 tháng liên tục
ở một số nớc ở Đông Nam á không quy định cụ thể thời gian đóng phíBHXH
3 Về mức trợ cấp hu trí.
Có rất nhiều cách xác định mức trợ cấp hu trí Một số nớc xác địnhmức đồng đều, coi là mức tối thiểu thích hợp với mặt bằng chung của quốcgia Nhiều nớc xác định mức trợ cấp theo thu nhập đã từng có của ngoiừ lao
động khi nghỉ hu Một số nhóm nớc khác kết hợp cả hai cách
Trong phần trợ cấp có phần nền(cơ bản) là một mức đồng nhất cộngthêm phần tỷ lệ thu nhập Tuy nhiên xu hớng chung là trợ cấp theo mức thunhập đã từng có của ngời lao động trớc khi nghỉ hu, phù hợp với đa ssố trờnghợp là đóng góp BHXH theo thu nhập
Mức trợ cấp hu của một số nớc:
- Mỹ: Mức trợ cấp hu đồng nhất, tối đa là 11280USD/tháng, tínhtrên thu nhập đợc bảo hiểm cho tới khi nghỉ hu
- Anh: 32.85 Bảng/tuần cộng 12% thu nhập đợc bảo hiểm trong nớc
- Pháp: 50% thu nhập bình quân trong vòng 10 năm cao nhất Lơng
đợc tính theo các lần thay đổi lơng
- Đức: 1,5% “lơng ớc tính” là tỷ lệ giữa thu nhập của ngời lao động
so với múc lơng trung bình của cả nớc nhân với “cơ sở tính toán chung” hiẹnthời
- Ba lan: 100% thu nhập bình quân của mức dới 3000 ZLOTY mộttháng của 12 tháng gần nhất cộng với 55% của phần còn lại và tăng 4% trợcấp tính theo trợ cấp cơ bản cho mỗi năm công tác trên 20 năm
- Trung quốc: 60 đến 90% thu nhập trong tháng cuối, phụ thuộc vàothời gian công tác
- ấn độ: Trả một lần tơng ứng với số đóng góp của chủ và thợ đã trảcộng với 7.58& lãi
- Indonexia: Ngời nghỉ hu đợc nhận một khoản trợ cấp một lần tơng
đơng với mức mà ngời sử dụng lao động và ngời lao động đã đóng góp trongsuốt quá trình tham gia BHXH, cộng với khoản tiền lãi tăng thêm
- Malaysia : Tơng tự nh INDONEXIA
- Philipines : 1.5% lơng bình quân của 120 tháng cuối cộng với từ 42
đến 102% của tiền lơng bình quân của 10 tháng lơng
Trang 214 Về mức đóng góp.
Mức đóng góp cho chế độ hu cũng có sự khác nhau giữa các nhóm
n-ớc Tuy nhiên ở hầu hết các nớc đều có sự phân chia đóng góp giữa giới chủ
và giới thợ và đóng riêng cho chế độ hu chứ không gộp vào các chế độ khácchẳng hạn:
- Mỹ: Ngời lao động đóng 6.2% tiền lơng ( nếu là lao động độc lậpphải đóng 12.4% ), ngời sử dụng lao động đóng 6.2 % tổng quỹ lơng Tiền l-
ơng cao nhất đợc dùng làm căn cứ để đóng BHXH là 57000 USD/ năm
- Anh : Ngời lao động đóng 2 % của 54 Bảng / tuần đầu tiên cộngthêm 9% lơng tuần của tiền lơng từ 54 đến 405 Bảng Ngời sử dụng lao động
Qua nghiên cứu về quá trình tổ chức và thực hiện hệ thống hu trí củamột số nớc trên thế giới có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:
- Trong tất cả nớc, vai trò của nhà nớc của chính phủ trong hệ thống
hu trí là rất quan trọng Nhà nớc với t cách là ngời đề ra định hớng cho sựhoạt động hu trí và là một sự bảo trợ rất quan trọng cho sự tồn tại và pháttriển của hệ thống này Đặc biệt là bảo trợ về tài chính ở các mức độ và hìnhthức khác nhau
- Xu hớng đa dạng hoá về tổ chức thực hiện, về nội dung và phơngthức tiến hành trong chế độ hu trí là phổ biến Mặc dù vai trò của nhà nớc làrất quan trọng nh đã nêu ở trên nhng tham gia hoạt động trong hệ thống hu tríkhông chỉ có các tổ chức của nhà nớc, các tổ chức khác ngoài khu vực nhà n-
ớc cũng có thể tham gia với điều kiện tuân thủ đúng những quy định trongluật BHXH và hu trí Đây là một trong những điều kiện quan trọng nhất đểmọi thành viên trong xã hội có nhu cầu đều có thể tham da vào chế độ hu trí
-BHXH cũng nh bảo hiểm hu trí là vấn đề của con ngời nói chung và
đều tuân thủ những nguyên tắc phổ biến của lĩnh vực này Tuy nhiên mỗi nớc
có những đặc trng riêng về tình hình phát triển kinh tế xã hội, tình hình dân
số và lao động mà có những vận dụng cụ thể vào xây dựng cho mình một hệ thống hu trí phù hợp về nội dung và hình thức thực hiện Các yếu tố quan trọng để xác lập chế độ hu trí ở các nớc khác nhau cũng khác nhau chẳng hạntuổi đời, mức sống, mức đóng góp Trong đó phải đảm bảo đợc lợi ích chính
đáng của ngời tham gia chế độ hu trí và duy trì sự ổn định, đảm bảo cho hệ thống hu trí phát triển
- Trong tất cả các nớc, hệ thống hu trí là cốt lõi của hệ thống BHXH nói chung Trong khi các hệ thống BHXH khác có thể thực hiện bởi các tổ chức bảo hiểm khác nhau, (nh bảo hiểm thơng mại về con ngời ) thì bảo hiểm
hu trí chỉ có thể đợc thực hiện trong hệ thống BHXH Cải cách hệ thống BHXH chủ yếu và thực chất là cải cách chế độ hu trí
- Hệ thống hu trí theo phơng pháp PAYGO đã từng đợc thực hiệntrên hầu hết các nớc có hệ thông BHXH nhng đến nay hệ thóng này bộc lộnhiều nhợc điểm và cần phải đợc thay thế bằng hệ thống khác Hệ thóng mới
nà các nớc thực hiện nay đang chuyển sang thực hiện là hệ thống hu trí thực
Trang 22hiện theo phơng pháp đầu t ứng trớc Nhng đó là quá trình chuyển đổi trongmột thời gian dài.
- Trớc khi hệ thống cũ đợc thay thế hoàn toàn bằng hệ thống mới thì
có tồn tại sự song song hoạt động của hai hệ thống trong thời kỳ quá độ
Nh vậy có thể nói BHXH và chế độ hu trí đang là một trong những vấn
đề xã hội quan tâm rất lớn, có ý nghĩa kinh tế và chính trị rất quan trọng.Nhận thức đúng về bản chất chức năng của BHXH và chế độ hu trí đang còn
là một quá trình Chế độ hu trí đã đợc thực hiện từ rất lâu và có vai trò ngàycàng quan trọng trong xã hội nhng quá trình phát triển cũng là quá trình tiếptục nghiên cứu và đổi mới, hoàn thiện không ngừng
Để có đợc một chế độ hu trí thì nhận thức đúng bản chất của chế dộnày là điều rất quan trọng Cùng với đó phải hiểu và vận dụng đúng nhữngnguyên tắc của chế độ này trong quá trình thiết kế những nội dung của chế
độ và tổ chức hệ thống hoạt động Trong đó có các yếu tố cơ bản nh mức phí
đóng bảo hiểm, thời gian đóng cần thiết, tuổi đời khi nghỉ hu, các mức lơng phải đợc nghiên cứu có căn cứ khoa học mới có thể đảm bảo cho chế độ nàyphát triển đợc Một hệ thống hu trí phát triển phải đảm bảo lợi ích của cácbên tham gia trớc hết là ngời lao động với t cách là đối tợng tham gia và hởngbảo hiểm hu trí, sau đó là các tổ chức, các doanh nghiệp và toàn xã hội trong
đó có Nhà nớc
Trang 23Chơng II Tình hình thực hiện chế độ hu trí trong hệ thống
ời làm việc trong các cơ quan của Chính phủ và Chính quyền các cấp trongthời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)
Các chế độ BHXH nh trợ cấp ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, trợ cấpgià yếu, trợ cấp của cá nhân, cho già đình công nhân viên chức khi chết vàxây dựng các khu an dỡng, đIều dỡng bệnh viện, nhà trẻ… Về mặt luật pháp Về mặt luật pháp
đợc thể hiện trong các văn bản sau:
và công nhân sản xuất các khoản chi về BHXH lẫn lộn với tiền lơng chínhsách đãI ngộ mà cha xây dựng theo nguyên tắc hởng theo lao động vànguyên tắc cơ bản về phân phối XHCN Ngoài ra các văn bản thì chắp vá khókhăn cho công việc tổ chức thực hiện Một số vấn đề quan trọng đến đời sốngcủa đông đaỏ công nhân viên chức nh chế độ hu trí, trợ cấp mất sức lao độngphảI thôi việc, chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp cha đợc quy định NHìnchung giai đoạn này các chế độ BHXH cha đợc quy định một cách toàn diện.Tuy nhiên, các chế độ trợ cấp phụ thuộc mang tính chất BHXH trong gian
đoạn đầu thành lập nớc, trong kháng chiến và những năm đầu hoà binh lập lại
đã có tác dụng rất to lớn, giải quyết những phần khó khăn trong sinh hoạt củacông nhân viên chức Nhà nớc và gia đình họ, củng cố thêm lòng tin của nhândân vào Đảng, Chính phủ và làm cho mọi ngời yên tâm, phấn khởi đẩy mạnhcông tác, sản xuất, thu hút lực lợng lao động vào khu vực Nhà nớc
Để phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nớc, đáp ứng yêu cầukhông ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức Nhà nớc, các chế
độ trợ cấp xã hội cần đợc bổ sung và sửa đổi, đặc biệt là ở trong giai đoạnxây dựng xã hội ở miền Bắc Căn cứ vào đIều 32 Hiến pháp năm 1959 quy
định rõ quyền cuả ngời lao động đợc giúp đỡ về vật chất khi già yếu, mất sứclao động, bệnh tật, năm 1960 Hội đồng Chính phủ có nghị quyết là “đi đôivới việc cải tiến chế độ tiền lơng, cần cải tiến và ban hành các chính sách cụthể về BHXH và phúc lợi cho công nhân viên chức, cán bộ” Thực hiện Nghị
Trang 24quyết trên các Bộ lao động, Bộ nội vụ, Bộ tài chính, Y tế và Tổng công đoànViệt Nam đã phối hợp nghiên cứu xây dựng điều lệ tạm thời về BHXH trìnhHội đồng Chính phủ ban hành Ngày 14/12/1961 sau khi đợc Uỷ ban thờng
vụ Quốc hội phê chuẩn Chính phủ đã ban hành Nghị định số 218/CP ngày27/12/1961 Kèm theo Điều lệ tạm thời về các chế độ BHXH đối với côngnhân viên chức Nhà nớc Nội dung của đIều lệ đợc tóm tắt nh sau:
- Về đối tợng áp dụng là: công nhân viên chức Nhà nớc ở các cơquan, xí nghiệp, công trờng, cán bộ, công nhân trong các đoàn thể nhân dân,công nhân viên chức trong các xí nghiệp công ty hợp danh đã áp dụng chế độtrả lơng nh xí nghiệp quốc doanh, công nhân viên chức trong các xí nghiệpcông nghiệp địa phơng đã có kế hoạch lao động, tiền lơng ghi trong kế hoạchNhà nớc
- Về điều kiện và mức đãi ngộ: Căn cứ vào sự cống hiến, thời giancông tác, đIều kiện làm việc, tình trạng mất sức lao động và trợ cấp BHXHnhìn chung thấp hơn tiền lơng và thấp nhất cũng bằng mức phí sinh hoạt tốithiểu
- Về nguồn đảm bảo chi trợ cấp do quỹ BHXH của Nhà nớc đàithọ từ Ngân sách Nhà nớc
- Về các chế độ quy định cụ thể về điều kiện hởng, tuổi đời mứchởng… Về mặt luật pháp bao gồm 6 chế độ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động- bệnh nghềnghiệp, hu trí và tử tuất
- Về quản lý quỹ BHXH: Nhà nớc thành lập quỹ BHXH là quỹ
độc lập thuộc Ngân sách Nhà nớc và giao cho Tổng công đoàn Việt Nam(nay là Tổng công đoàn lao động Việt Nam) quản lý toàn bộ quỹ này (saunày giao cho nghành lao động thơng binh và xã hội quản lý quỹ hu trí và tửtuất)
Đây là điều lệ tạm thời nhng nó đã quy định đầy đủ 6 chế độ BHXH,các chế độ chủ yếu dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao động nhằmkhuyến khích mọi ngời tăng cờng kỷ luật lao động đẩy mạnh sản xuất và gópphần ổn định lực lợng lao động trong các ngành kinh tế Quốc dân, Nghị định218/CP đợc coi là văn bản gốc của chính sách BHXH và nó đợc thực hiệntrong hơn 30 năm Tuy nhiên để phù hợp và đáp ứng với tình hình của đất n-
ớc trong từng giai đoạn, nội dụng của các quy định trong đIều lệ tạm thời đãqua 3 lần sửa đổi, bổ sung với 233 văn bản Đặc biệt là lần sửa đổi bằng Nghị
định số 236/ HĐBT ngày 18/09/1985 của Hội đồng Bộ trởng (này là Chínhphủ) về sửa đổi bổ sung một số chế độ chính sách thơng binh và xã hội khiNhà nớc tién hành sắc lệnh điều chỉnh giá - lơng- tiền Ngoài ra về vằn bảnpháp quy bao gồm Nghị định, Nghị quyết, thông t của Chính phủ, Nghị quyếtcủa Hội đồng Chính phủ đợc ban hành trong thời kỳ này cụ thể nh sau:
- NĐ số 26/CP ngày 15/02/1962 của Hội đồng Chính phủ về áp dụngchế độ BHXH trong xí nghiệp công t hợp danh
- NĐ số 163/CP ngày 04/07/1974 của Hội đồng Chính phủ sửa đổi một
số đIểm về chế độ thôi việc mất sức lao động và chế độ hu trí đối với côngnhân viên chức Nhà nớc
- Quyết định số 47/CP ngày 21/02/1975 của Chính phủ về chế độ đĩangộ đối với công an nhân dân tại chức và nghỉ hu
Trang 25- Quyết định số 198/CP ngày 08/08/1978 của Chính phủ về bổ sung sửa
đổi chế độ hu trí và mất sức lao động… Về mặt luật pháp
Và đặc biệt là Nghị định số 43/CP ngày 22/06/1993 của Chính phủ vềquy định tạm thời chế độ BHXH từ 01/01/1994
Ngoài các văn bản do Chính phủ ban hành có liên quan đến chế độchính sách BHXH, để thực hiện những quy định của các văn bản đó , các bộngành có trách nhiệm đã ban hành các thông t, quyết định… Về mặt luật phápVới tổng số đãnêu (233 văn bản)
Tuy nhiên trong giai đoạn này nhiều lần sửa đổi bổ sung nhng xét vềbản chất thì BHXH vẫn giữ nguyên những đặc trng cơ bản sau:
- Tồn tại trong cơ chế quản lý tập trung, bao cấp mọi vấn đề kinh tế xãhộih nói chung , BHXH nói riêng là việc của Nhà nớc
- Nhà nớc quy định và trực tiếp thực hiện BHXH bằng bộ máy hànhchính, bằng Ngân sách Nhà nớc
- Moi ngời khi đã vào biên chế Nhà nớc thì đơng nhiên đợc đảm bảoviệc làm, thu nhập và BHXH
- Do Ngân sách Nhà nớc còn hạn hẹp vì vậy đối tợngtham gia BHXHcha đợc mở rộng, trợ cấp tính trên lơng nên cha đảm bảo đợc thu nhập chocuộc sống
- Chính sách và các chế độ BHXH còn đan xen làm thay đổi nhiềuchính sách xã hội khác nh: Ưu đãi xã hội, trợ cấp xã hội, an dỡng, điều dỡng,
kế hoặch hoá gia đình… Về mặt luật pháp
Theo báo cáo của các cơ quan trực tiếp quản lý BHXH thì trong hơn 30năm thực hiện tính đến cuối năm 1994 đã có 1772391 ngời đợc hởng các chế
độ BHXH Trong giai đoạn 1985 –1994 mỗi năm ở nớc ta có bình quânkhoảng 86000 ngời về hu và 21000 ngời về hu mất sức lao động các loại Đốivới các đối tợng hởng các chế độ ngắn hạn trong giai đoạn này có tới 841,58triệu ngày công nghỉ ốm, 3,2 triệu lợt nữ là cán bộ công nhân viên chức nghỉthai sản và đợc hởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Về tài chính thì quan hệ thu- chi mất cân đối nghiêm trọng Trong suốtgần 34 năm quản lý BHXH, liên đoàn lao động Việt Nam thu không đủ bùchi, Nhà nớc thờng xuyên phải hỗ trợ và đây chính là gánh nặng cho Ngânsách Nhà nớc trong một thời giai dài
- Về chế độ hởng các chế độ bảo hiểm từ năm 1962-1987 số ngờihởng BHXH tăng từ 14923 ngời lên 872937 ngời Tăng 58,45 lần đó:
đã có tác dụng thu hút một bộ phận lao động u tú nhất của xã hội vào làm
Trang 26việc trong các đơn vị, lĩnh vực, khu vực, ngành nghề quan trọng nhất của đấtnớc.
Tuy nhiên thực tế thì BHXH thời kỳ này mang tính bao cấp nặng nề nên
đã bộc lộ nhiều nhợc điểm, hạn chế không phù hợp với tiến trình đổi mớikinh tế xã hội ở nớc ta Điều này thể hiện ở một số điểm sau:
+ Trớc khi tiến hành đổi mới trong lĩnh vực BHXH, mức đảm bảo chongời về hu rất thấp Có tới trên 50% ngời về hu có mức tiền lơng hàng thángthấp hơn mức tiền lơng tối thiểu trong xã hội Những ngời hởng chế đọ mấtsức lao động đợc hởng trợ cấp vĩnh viễn thì tiền trợ cấp còn thấp hơn nhiều
Điều này đã có tác động không tới hoạt động của ngành BHXH và ảnh hởngkhông tốt tới tâm lý của ngời lao động khi nghỉ hu nhất là đối với lao độngngoài quốc doanh
+ Mức trợ cấp BHXH thấp còn mang tinh bình quân Mức này ngàycàng giảm đi cả về tuỵêt đối và tơng đối do đó không đảm bảo đáp ứngnhững nhu cầu tối thiểu cho ngời thụ hởng Nhất là đối với những ngời hởngcác chế độ bảo hiểm dài hạn nh hu trí, mất sức lao động
+ Về đối tợng tham gia BHXH, đến thời gian này mặc dù BHXH ở nớc
ta đã trải qua 30 năm hoạt động nhng mới chỉ phục vụ cho một bộ phận rấthạn hẹp là công nhân viên chức Nhà nớc và lực lợng vũ trang Điều này đãhạn chế tính tích cực và không thực hiện các nguyên tắc của BHXH, phủnhận vai trò của cac thành phần kinh tế phi XHCN, không đảm bảo côngbằng xã hội
+ Tổ chức và quản lý các hoạt động của BHXH không chặt chẽ do cơchế bao cấp và sự phân tán trong quản lý nên có nhiều đIều bất hợp lý, phứctạp, thậm chí tạo cơ hội cho phát sinh tiêu cực
2 Giai đoạn từ 1995 đến nay:
Từ sau đại hội Đảng lần thứ 6, với chủ trơng đổi mới nền kinh tế Nhà
n-ớc trở thành nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Chính sách BHXH cũng đợc xemxét, nghiên cứu thay đổi cho phù hợp với những quy định, nguyên tắc củaBHXH hu thế giới và nhất là các nớc trong khu vực Sau nhiều năm nghiêncứu, các cơ quan quản lý BHXH đã trình với Chính phủ thông qua ngày22/06/1993/CP đã ban hành Nghị định số 43/CP quy định tạm thời về chế độBHXH mới Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc kết quả BHXH của giai đoạn tr-
ớc, Nghị định này đã khắc phục đợc những nhợc điểm, tồn tại mà điều lệ tạmthời ban hành năm 1996 đó là:
- Mở rộng thêm đối tợng tham gia BHXH, không chỉ bó hẹptrong khu vực Nhà nớc mà ngời lao động trong các thành phần kinh tế kháccũng đợc quyền tham gia BHXH
- Đây là văn bản đầu tiên đề cập đến vấn đề BHXH tự nghuyện
và vấn đề tham gia đóng góp vào quỹ BHXH của 3 bên
- Quản lý quỹ BHXH cũng đợc quy định theo tách khỏi Ngânsách Nhà nớc, độc lập và hạch toán riêng theo quy định tàI chính của Nhà n-ớc
Trang 27
-và xu hớng -và quy định nguơì lao động đợc cấp sổ BHXH, đợc theo dõi quátrình tham gia đóng BHXH của mình.
Đối với lực lợng vũ trang cũng đã quy định về BHXH riêng đó là Nghị
định số 66/CP ngàu 30/09/1993 của Chính phủ Ngày 23/06/1994 Tại kỳ họpthứ 5 Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá 9 đã thôngqua và ban bố bộ luật lao động nhằm thể chế hoá đờng lối của Đảng, Nhà n-
ớc và cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp năm 1992 Trong Bộ luật lao
động tại chơng 12 với 13 điều từ điều 140 đến 152 và một số điều rải ráctrong các chơng khác quy định về BHXH xác định quyền lợi hợp pháp củangời lao động, ngời sử dụng lao động trong các trờng hợp bị: ốm đau, thaisản, tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động và bị chết BHXH
đã trở thành một chế định quan trọng trong Bộ luật lao động Một vấn đềthiết thực không thể thiếu trong đời sống xã hội ở nớc ta Để thể chế hoánhững điều quy định trong Bộ luật lao động về BHXH, Chính phủ đã kịp thờiban hành Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định số 45/CP ngày15/07/1995 kèm theo đIều lệ BHXH áp dụng đối cới công chức, công nhânviên chức Nhà nớc Ngời lao động theo loại hình BHXH bắt buộc và sỹ quan,quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội Nhân dân và Công
an nhân dân Những quy định tại điều lệ BHXH đợc thi hành từ 1/1/1995.Trong điều lệ BHXH, đối tợng đợc mở rộng so với trớc đây không chỉ hạnchế đối với công nhân viên chức Nhà nớc mà đợc quy định đối với cả ngờilao động làm việc trong thành kinh tế khác có sử dụng từ 10 lao động trở lên.còn về chế độ BHXH quy định 5 loại chế độ: hu trí, tử tuất, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, thai sản So với trớc đây theo điều lệ BHXH không cònchế độ mất sức lao động mà đợc quy định chung trong chế độ hu trí Về tàichính cơ chế hình thành và quản lý quỹ cũng đợc quy định rõ trong điều lệ.Nguồn hình thành quỹ BHXH đợc quy định do 3 bên đóng (ngời lao động,chủ sử dụng lao động, Nhà nớc hỗ trợ) Quỹ BHXH là quỹ độc lập tách khỏingân sách Nhà nớc và đợc quản lý thống nhất, đợc thực hiện các biện pháp đểbảo tồn giá trị và tăng trởng theo quy định của pháp luật và đơc Nhà nớc bảohộ
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Điều lệ BHXH từ năm 1995 đếnnay, về chế độ chính sách BHXH đã bộc lộ một số điểm cha phù hợp, cha đ-
ợc quy định rõ ràng hoặc có một số vấn đề cha đợc đề cập đến để phù hợptrong tình hình mơí khi đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nh vấn đềBHNT, chế độ BHXH đối với các tổ chức thực hiện xã hội hoá trong ngànhgiáo dục, y tế văn hoá, thể dục thẻ thao… Về mặt luật phápVì vậy, việc bổ sung sửa đổi hoặcban hành các văn bản pháp quy về BHXH cua Nhà nớc là điều tất yếu và cầnthiết Các văn bản đó bao gồm”
- Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 12/11/1998
- NĐ 09/1998/NĐ-CP ngày 28/1998 Quy định về chế độ sinh hoạt phí
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao
Để triển khai những quy định của Chính phủ về BHXH các cơ quanquản lý Nhà nớc về BHXH đã kịp thời ban hành các văn bản hớng dẫn thựchiện bao gồm: Các thông t liên tịch, thông t… Về mặt luật pháp các văn bản hỡng dẫn cụ thểgiữa BHXH để thực hiện các quy định đợc thống nhất và kịp thời
Từ sự đổi mới về cơ chế và phơng thức hoạt động, BHXH Việt Nam đãnhanh chóng ổn định bộ máy tổ chức, thực hiện các chế độ BHXH theo đúngtinh thần các nghị định của Chính phủ và luật lao động đã ban hành
Trang 28Việc đổi mới các chế độ chính sách BHXH theo Nghị định 12/CP đã
đáp ứng nhu cầu của đông đảo tầng lớp lao động, đồng thời tạo điều kiện cho
sự nghiệp BHXH cũng nh bảo hiểm hu trí phát triển Tuy nhiên để bắt kịp vớicông cuộc đổi mới đất nớc BHXH nói chung và bảo hiểm hu trí nói riêng cầnphải tiếp tục sửa đổi và hoàn thiện hơn nữa Cũng trong năm 1995, cùng vớiNghị định 12/CP thì Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định 19/CP ngày16/02/1995 về việc thành lập BHXH Việt Nam Đây chính là mốc lịch sử
đánh dấu sự ra đời của BHXH Việt Nam trong thời kỳ đổi mới cả về cơ chế
và tổ chức Theo đó, BHXH Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở thống nhấtcác tổ chức BHXH hiện nay ở Trung ơng và địa phơng thuộc hệ thống lao
động thơng binh và xã hội và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam để giúp Thủtớng Chính phủ chỉ đạo công tác quản lý quỹ BHXH và thực hiện các chế độchính sách BHXH Việt Nam theo pháp luật của Nhà nớc
Cùng với đổi mới và phơng pháp hoạt động, BHXH Việt Nam đã nhanhchóng ổn định tổ chức bộ máy và cán bộ, thực hiện các chế độ BHXH theo
đúng tinh thần các NĐ của chính phủ và luật lao động đã ban hành Đối tợngtham gia BHXH đợc từng bớc mở rộng,công tác quản lý đối tợng và thuBHXH có nhiều tiến bộ Số thu BHXH tăng nhiều qua các năm Việc thựchiện chi trả các chế độ cũng đi vào nề nếp hơn, đảm bảo tơng đối kịp thời và
đầy đủ hơn cho các đối tợng hởng BHXH.Bớc đầu hình thành quỹ BHXH độclập với ngân sách Nhà nớc và cơ chế sử dụng trong việc bảo toàn quỹ BHXHcũng đang đợc áp dụng để bảo toàn và phát triển quỹ
Bảng 2: Tình hình thu BHXH Việt Nam giai đoạn 1996-2001
Chỉ tiêu
Năm
Số ngời đóng BHXH Số tiền đóng BHXH
Số ngời (ngời) (Ngời) Tăng (tỷ VNĐ) Tổng số
Chế độ dài hạn (tỷ VNĐ)
Tăng (%)
(Nguồn : BHXH Việt Nam )
Nh vậy chỉ qua một thời gian đổi mới chính sách BHXH cả nớc đã thu
đợc một số lợng lớn tiền đóng BHXH từ các đối tợng tham gia để hình thànhquỹ BHXH S ố lợng thu BHXH tăng qua các năm cũng phản ánh một phầnhiệu quả thực tế của quá trình đổi mới BHXH Mặc dù sau NĐ 12/CP đợcban hành ghi nhận sự đổi mới hoàn toàn của BHXH, thực tế đã thu đợc nhiềukết quả tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế Do đó để BHXH thực sự là mộtchính sách lớn của Đảng và Nhà nớc thì điều quan trọng là phải đảm bảo cho
nó thực hiện chức năng nhiệm vụ cuả mình,đảm bảo cho ngời lao động ổn
định cuộc sống, góp phần vào tăng năng suất lao động đồng thời tham giavào qúa trình phát triển kính tế xã hội thì đòi hỏi sự tham gia và nhận thức
đầy đủ của mọi ngời đối với chính sách BHXH
Trang 29II Thực trạng chế độ hu trí trọng hệ thống BHXH Việt Nam.
1 Tình hình thu phí bảo hiểm của chế độ hu trí.
1.1 Mức thu.
Trong thời gian dài của chế độ bao cấp, mức thu của BHXH nói chungrất thấp Theo qui định tại NĐ 215/CP trong tổng mức đóng góp của các cơquan xí nghiệp vào quỹ BHXH là 4,7% so với quỹ lơng thì chỉ có 1% do Bộlao động thơng binh và xã hội quản lý để chi trả cho 3 chế độ: hu trí, MSLĐ
và tử tuất Tiếp theo đó NĐ 236/HĐBT nâng tỉ lệ đóng BHXH lên 13% củatổng quỹ tiền lơng của các cơ quan xí nghiệp và tỷ lệ đợc trích vào quỹ dùng
để chi trả cho các chế độ BHXH dài hạn, trong đó có chế độ hu trí là 8% Vớimức thu nh vậy, thì số tiền thu để chi trả cho chế độ hu trí là rất thiếu Chúng
ta không tách riêng từng chế độ để tính nhng việc hàng năm nhà nớc phảitrích từ ngân sách một số tiền rất lớn để chi trả với tỉ lệ cấp bù hầu hết đềutrên 78%, năm 1987 lên tới 97,67% là tình trạng chung cho mọi chế độ và nócòn nghiêm trọng hơn nữa nếu ta tính riêng cho chế độ hu trí Vì trong cácchế độ thì chế độ hu trí có số lợng ngời hởng đông nhất với tổng số tiền chitrả là lớn nhất
Qua bảng số liệu sau ta sẽ thấy rõ đợc vấn đề này, hàng nămNSNN phải bỏ ra một khoản không nhỏ để bù cho BHXH chi trả các chế độ
Nguồn BHXH Việt Nam.
Từ năm 1995 chúng ta chuyển sang phơng thức thu BHXH trực tiếp đểhình thành quỹ BHXH độc lập cho sự phát triển của sự nghiệp BHXH, thihành luật Lao động về BHXH và NĐ12/CP, chúng ta đã xây dựng một cơ chếhình thành quỹ BHXH, việc quản lý thu chi BHXH và chế độ hu trí có sựthay đổi căn bản so với trớc đây
Trong việc đóng BHXH, mức đóng góp hàng tháng đợc quy định bắt buộc là20% so với tổng quỹ lơng thuộc trách nhiệm cuả cả ngời lao động và ngời sửdụng lao động Trong đó 15% ( 5% là đóng góp của ngời lao động, 10% là
đóng góp của ngời sử dụnglao động) đợc dùng để chi trả cho các chế độBHXH dài hạn trong đó có hu trí Nh vậy, nếu lấy tiền lơng là cơ sở để sosánh thì so với trớc đây tiền đóng vào BHXH để hởng hu trí tăng lên nhiềulần
Trang 301.2 Số đối tợng tham gia đóng BHXH
Nguồn thu chủ yếu của BHXH bao gồm cả 2 đối tợng chính là ngời sửdụng lao động hay đó là các cơ quan doanh nghiệp và tổ chức có sử dụng lao
động thuộc diện phải đóng BHXH và bản thân ngời lao động Trớc khi cóchính sách đổi mới về BHXH, đối tợng đóng BHXH cho chế độ hu trí chỉgiới hạn trong phạm vi lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quanNhà nớc và chỉ có ngời sử dụng lao động đóng, còn ngời lao động thì không.Trong thời kỳ đó, Nhà nớc mà đại diện của mình là các cơ quan doanhnghiệp Nhà nớc là đối tợng đóng chủ yếu
Từ sau năm 1995, BHXH đổi mới đã mở rộng đối tợng tham giavào BHXH, chủ yếu là chế độ hu trí Vì thế, số thu BHXH tăng lên rất nhiều
Bảng số liệu sau cho ta thấy rõ điều này
Bảng 4: Tình hình thu BHXH giai đoạn 1996-2001 Năm
Số ngời đóng BHXH Số tiền đóng BHXH
Số ngời
(ngời)
Tăng (Ngời)
Tổng số (tỷ VNĐ)
Chế độ dài hạn (tỷ VNĐ)
Tăng (%)
Trang 31Biểu đồ Biểu đồ : Thu BHXH
đợc giao thí điểm thực hiện BHXH đối với ngời lao động thuộc khu vựcngoài quốc doanh Nhất là khi có hớng dẫn thu ngoài quốc doanh 729/BHXHcủa BHXH Việt Nam, thì hoạt động thu chi của các doanh nghiệp này ngàycàng hiệu quả hơn Điều này đợc thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 5: Tình hình tham gia BHXH của lao động ngoài quốc doanh tại
ViệtNam giai đoạn 1996-2001
( Nguồn: BHXH Việt Nam)
Nh vậy cùng với sự chuyển nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sangcơ chế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia cho nên đã có sựchuyển dịch về lao động Đặc biệt là mở rộng đối tợng tham gia BHXH ngàycàng tăng, góp phần vào tăng trởng quỹ
Trang 32Nhìn chung, BHXH Việt Nam đã đạt đợc những kết quả rất đángkhích lệ Kết quả này bắt nguồn từ việc thực hiện nghiêm chỉnh đúng luật vềBHXH, công tác quản lý và đôn đốc tốt hơn.
Mặc dù vậy, BHXH vẫn cha đạt đợc những mục tiêu đề đa ra, sốlao động ngoài quốc doanh nhất là lao động trong doanh nghiệp t nhân thamgia BHXH rất ít Đó là do các nguyên nhân sau:
- Lao động trong khu vực này đại đa số thu nhập và tiền lơngthấp nên nhu cầu BHXH với họ cha phải là nhu cầu cấp bách Mặt khác, nhậnthức của họ về BHXH còn cha cao, quy trình tham gia và hởng BHXH lạiphức tạp, mức lơng thấp nên chế độ hu trí theo hệ thống BHXH cha thực sựhấp dẫn họ
- Chủ sử dụng lao động trong các doanh nghiệp ngoài quốcdoanh 1 phần vì mục tiêu lợi nhuận, phần cha hiểu biết rõ về nghĩa vụ và lợiích của việc tham gia BHXH đối với doanh nghiệp Vì vậy, chủ doanhnghiệp tìm cách né tránh hay trì hoãn tham gia BHXH
- Ngành BHXH cha có các biện pháp tích cực trong quản lý và
đôn đốc nguồn thu Ngành BHXH cha có thẩm quyền pháp lý đủ mạnh trong
xử lý các trờng hợp vi phạm quy định về BHXH nhất là đối với các doanhnghiệp và chủ sử dụng lao động
- Ngành BHXH cha sẵn sàng cho hình thức BHXH tự nguyện.Hiện nay, đối tợng tham gia BHXH đã mở rộng nhng mới chỉ chiếm 11% lựclợng lao động Lao động trong nông nghiệp (bao gồm cả lâm, ng nghiệp,diêm điền, lao động tự làm ăn, lao động độc lập) Hay nói cách khác là đại đa
số ngời lao động ở khu vực không có quan hệ lao động (chủ thợ) hoặc cácdoanh nghiệp có dới 10 lao động vẫn cha đợc tham gia BHXH, mặc dù cónhiều ngời trong số họ có nhu cầu tham gia BHXH Hơn nữa, nớc ta gần 80%dân số sinh sốngở nông thôn nên đối tợng tham gia tiềm năng ở đây là rấtlớn Do đó, cần có chế độ hu trí tự nguyện cho ngời già ở nông thôn, nhằm
đảm bảo quyền lợi chung cho toàn Xã Hội
1.3 Công tác quản lý thu
Trớc năm 1995, vấn đề thu BHXH không phải là vấn đề quan trọng vìBHXH thời kỳ này không có quỹ BHXH, quỹ do Nhà nớc đóng và Nhà nớctrả Do vậy, công tác quản lý thu rất kém và không đợc quan tâm Nó chỉ làmột nội dung rất nhỏ trong công tác lao động tiền lơng ở các doanh nghiệpcũng nh trong các cơ quan quản lý Nhà nớc về lao động tiền lơng nh các sởLao động-Thơng binh và Xã hội, phòng Lao động-Thơng binh và Xã hội vàCông đoàn các cấp Quản lý tiền thu BHXH cũng rất phân tán, thiếu chặt chẽ
và khó theo dõi do sự tách biệt tơng đối lớn giữa hai cơ quan quản lý đó làTổng liên đoàn lao động Việt Nam và Bộ lao động-Thơng binh và Xã hội.Thu không gắn với chi, tiền thu cho các chế độ ngắn hạn do Tổng liên đoànlao động quản lý vẫn thừa để chi, trong khi đó quỹ BHXH do Bộ Lao động-Thơng binh và Xã hội quản lý lại thiếu nghiêm trọng
Trang 33Từ khi ban hành NĐ12/CP (26/1/1995) và Điều lệ về BHXH Việt Namchính thức ra đời, hoạt động với t cách là một ngành độc lập, quỹ BHXH táchkhỏi NSNN Thu BHXH đã đợc coi là vấn đề quan trọng nhất, ảnh hởng trựctiếp đến sự tồn tại và phát triển của sự nghiệp này Vì vậy, công tác thu ngàycàng đợc chú trọng hơn Phơng thức thu nộp cũng đơn giản hơn nhờ thựchiện qua hệ thống kho bạc Nhà nớc và công tác quản lý đối tợng cũng ngàycàng chặt chẽ Một trong những tiến bộ vợt bậc trong công tác thu là việc cấp
sổ BHXH cho đối tợng tham gia BHXH Điều này giúp cho việc quản lý đốitợng chặt chẽ và thuận tiện hơn, khuyến khích ngời lao động tham giaBHXH
2 Tình hình chi trả cho chế độ hu trí.
2.1 Số ngời hởng chế độ hu trí ở Việt Nam
Qua 40 năm thực hiện chế độ chính sách BHXH và chế độ hu trí, đénnay nớc ta có khonảg 1,3 triệu ngời đang hởng chế độ hu trí và khoảng 0,37triệu ngời hởng các chế độ mất sức, chế độ có bản chất tơng tự nh nghỉ hu
Đây là con số không nhỏ nếu ta so với tổng số ngời đang đóng BHXH hiệnnay (khoảng trên 4 triệu ngời), điều này phải tính toán đến sự cân bằng thuchi BHXH, nhất là chế độ hu trí
Ta thấy, qua thực tế thực hiện chế độ hu trí giai đoạn 1985-1994bộc lộ nhiều bất hợp lý Nghị định 218/CP và NĐ 236/HĐBT đựoc thực thitrong một thời gian dài với nhiều hình thức quy đổi số năm công tác dẫn tớihangf năm NSNN phải chi trả cho số thời gian không thực của ngời về hu làrất lớn Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần VI, nền kinh tế có sự chuyển dịchcăn bản, với sự phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, các doanh nghiệp tự
đi vào hạch toán độc lập lấy thu bù chi Cùng với đó là Quyết định176/HĐBT (9/1/1989) và QĐIII/HĐBT (12/4/1991) ra đời về việc tinh giảmbiên chế và sắp xếp lại lao động đối với CNVC Nhà nớc làm cho số lợng hutăng nhanh
Qua bảng số liệu sau ta thấy đợc điều này
Trang 341994 1.175.000 113.000 110,64
(Nguồn : BHXH Việt Nam)
Các năm trên có số ngời nghỉ hu nhiều nhất là năm 1991 tăng cao nhất(121,76%), đây là do ảnh hởng của việc nghỉ hu “non” nhiều Bên cạnh đó,
sự ủan lý không chặt chẽ, cha thống nhất, đan xen lẫn lộn giữa các chínhsách BHXH với đãi ngộ ngời có công với Cách Mạng của hệ thống BHXHdẫn đến số lợng về hu lớn và tăng nhanh Hơn nữa, với điều kiện đất nớc nhhiện nay, điều này còn làm lãng phí một nguồn nhân lực, làm mất ý nghĩacủa BHXH
Từ năm 1995, sau khi chính thức thành lập BHXH Việt Namtheo NĐ 19/CP và hình thành quỹ BHXH độc lập tập trung thì số ngời đợc h-ởng chế độ hu trí đợc bàn giao cho BHXH Việt Nam la 1.185.936 ngời, trong
đó hu CNVC là 1.024.967 ngời và hu quân đội là 166.976 ngời Kể từ đó đếnnay, hàng năm số tăng qua các năm là không nhiều bởi theo thời gian thì đốitợng đợc hởng cũng bị giảm do số ngời về hu mất đi theo quy luật tự nhiên,chế độ chính sách thời lỳ này cũng đợc thực hiện tốt hơn Tuy vậy, ta có thểthấy đợc tình hình duyệt mới số đối tợng đợc hởng hu trí qua các năm nh sau: