1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TƯ DUY VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC HỌC SINH LỚP 8

22 751 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP KHAI THÁC TƯ DUY VÀ MỞ RỘNG KIẾN THỨC HỌC SINH LỚP 8

Trang 1

TÊN ĐỀ TÀI: “Một vài kinh nghiệm phát triển tư duy khai thác mở rộng

kiến thức từ phương trình hoá học cho học sinh lớp 8”

GV: Phí Thị Bích Nguyệt Trường THCS Nguyễn Văn Cừ

ĐẶT VẤN ĐỀ

I.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thế kỷ XXI đòi hỏi ở mỗi con người phải có năng lực tự chủ và xét đoáncao hơn, gắn bó sự tăng trưởng trách nhiệm cá nhân trong nỗ lực cộng đồngnhằm đạt được mục đích chung, vì vậy giáo dục không thể coi nhẹ bất kỳtiềm năng nào của từng cá nhân: trí nhớ, lập luận, mỹ cảm, thể lực, kỹ nănggiao lưu, không để tiềm năng nào như một kho báu tiềm ẩn trong lòng mỗicon người mà không được khám phá Trong điều kiện cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ hiện đại đã và đang tạo ra bước phát triển mới Vì vậy đểbắt kịp sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật, con người phải cóđầy đủ kiến thức khoa học Ngay từ bây giờ phải trang bị cho học sinh, nhữngngười chủ tương lai của đất nước những kiến thức khoa học căn bản, có đầyđủ khả năng tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước, phục vụ nhân dân.Mỗi giáo viên cần phải truyền đạt cho học sinh những kiến thức trong sáchgiáo khoa một cách vững chắc, chính xác giúp các em hiểu sâu, hiểu rõ hơnbài học Muốn vậy ngoài việc giảng dạy bài giáo viên còn cần phải tạo ra sựhứng thú cho các em trong việc học tập, tạo điều kiện cho các em tham giaxây dựng bài học một cách tích cực nhất Vì thế mỗi giáo viên khi lên lớpngoài việc phải luôn tìm tòi suy nghĩ, tìm mọi cách, mọi biện pháp để nângcao chất lượng cho mỗi bài giảng giúp học sinh nắm vững kiến thức, giáoviên còn cần phải tìm cách giúp học sinh thấy được cái hay cái đẹp, cái cầnthiết của kiến thức trong mỗi bài học bằng cách vận dụng bài học vào thựctế, giải thích các hiện tượng liên quan gần gũi trong đời sống hằng ngày Nộidung học tập môn hoá học chứa đựng cả một kho tàng kiến thức sinh động,phong phú, hấp dẫn, dễ kích thích tính tò mò, ham hiểu biết của học sinh, tạođiều kiện tốt cho việc hình thành động cơ, nhu cầu nhận thức cũng như hứngthú học tập của học sinh để trang bị cho học sinh những kiến thức hoá họcmột cách có hệ thống, tự giác và vững chắc.Tư tưởng cơ bản của việc đổi mớiphương pháp dạy học là “Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh theohướng tổ chức cho học sinh được tự lực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoahọc, xây dựng phương pháp tự học để học sinh có thể học suốt đời”

Trang 2

Hoá học là môn khoa học thực nghiệm nghiên cứu các chất, sự biến đổi vàứng dụng của chúng Bộ môn hóa học ở trường phổ thông có mục đích trang

bị cho học sinh hệ thống kiến thức hóa học cơ bản bao gồm các kiến thức hóahọc cơ bản về cấu tạo chất, các định luật hóa học cơ bản, các khái niệm, cáchọc thuyết phân loại các chất và tính chất của chất.Việc nắm vững các kiếnthức hóa học góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo ởbậc phổ thông, chuẩn bị cho học sinh tham gia vào hoạt động sản xuất và xãhội sau này.Đối với học sinh ở trường trung học cơ sở yêu cầu tối thiểu vềkiến thức hoá học sau khi học xong từng tiết, từng bài các em cần nắm vữngcác khái niệm cơ bản của hoá học…Nhưng thực tế để nắm vững các kiến thứctrên không phải là đơn giản với học sinh Vì đa số học sinh cho rằng môn hoáhọc là môn tương đối khó và đặc biệt nếu các em không chú ý ngay từ nhữngkiến thức cơ bản đầu tiên, khi lên lớp các em bị mất gốc thì việc học tập càngthêm khó Môn hóa học được bắt đầu học ở lớp 8vì tính trừu tượng của nóphải dựa trên những kiến thức đã học của toán học, vật lý, nên học sinh khótiếp thu vì kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học trước của các em còn yếuvà các em cho rằng môn hóa học là môn học phức tạp và khó khăn nên các

em chán học và không muốn học.Mà sự thật là như vậy, qua nhiều năm tôitiến hành khảo sát đầu năm lớp 9 với các khái niệm cơ bản như: nguyên tốhoá học, nguyên tử, phân tử… đến cách lập phương trình hoá học…thì hầu nhưthu được kết quả thấp,đạt khoảng 40% trên trung bình Để nâng cao chấtlượng học tập môn hoá học, phương trình hóa học được xem như là một trongnhững chìa khóa, công cụ cho việc dạy và học hóa học

Phương trình hóa học nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức học trongchương trình, rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống, phương trình hóahọc là phương tiện phát triển tư duy cho học sinh Bởi vậy khi lập đượcphương trình hóa học,mở rộng kiến thức về phương trình hoá học thì học sinhđã lĩnh hội được một lượng kiến thức lớn trong quá trình học môn hoá học8.Kiến thức này luôn được củng cố, đào sâu và vận dụng thực tế giảng dạy hóahọc ở phổ thông Nhưng vận dụng vào để lập phương trình hoá học, mở rộngkiến thức về phương trình hoá học cũng còn có khoảng cách

Trang 3

Để cuốn hút sự chú ý, lôi cuốn các em vào bài giảng đảm bảo cho họcsinh hiểu sâu nắm vững kiến thức hóa học cơ bản trong phương pháp học hóahọc là học sinh phải nắm vững cách lập phương trình hóa học, khai thác –mởrộng kiến thức từ phương trình hoá học và được củng cố qua từng bài học,nên bản thân tôi đã từng sử dụng việc lập phương trình,khai thác-mở rộngkiến thức từ phương trình hoá học để củng cố, mở rộng kiến thức cho họcsinh Chính vì vậy,đây là một vấn đề rất bức xúc đối với giáo viên vì mộtnăm qua mà những kiến thức cơ bản khởi đầu cho môn hoá học ở trường phổthông học sinh chưa nắm vững(nhất là kiến thức về phương trình hoá học).

Do đó trong quá trình giảng dạy chương trình hoá học lớp 8 tôi thấy mìnhphải tìm ra cách nào đó để học sinh yêu bộ môn, hăng say học tập nghiêncứu bộ môn và làm sao cho các em thi đua nhau học vững chắc kiến thức đãhọc qua từng tiết, từng bài học Chính vì vậy việc khai thác –mở rộng kiếnthức từ phương trình hoá học…rất bổ ích và lý thú đối với học sinh,nó giúphọc sinh nắm chắc kiến thức, hiểu sâu kiến thức và tạo động lực thúc đẩy họcsinh ham mê học tập Vậy qua nhiều lần suy nghĩ,qua quá trình học hỏi đồngnghiệp,với chút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy tôi mạnh dạn viết nênmột vài kinh nghiệm phát triển tư duy cho học sinh lớp 8 khai thác- mở rộngkiến thức từ phương trình hoá học Mong rằng qua đó giúp các em học sinhtiến bộ hơn hoạt động học tập, với hy vọng góp phần nâng cao chất lượngdạy học, giáo dục trong điều kiện hiện nay và trong tương lai

II/ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI:

- Bằng phương pháp quan sát thực nghiệm sư phạm kết hợp với điềutra tri thức trong việc giảng dạy hoá học lớp 8, góp phần nâng cao chất lượngdạy học, giáo dục ở bậc trung học cơ sở

- Đáp ứng được mục tiêu đào tạo là hình thành và phát triển toàn diện

nhân cách học sinh, tạo những tiền đề để các em trở thành Người lao động có

tri thức và tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo,

III/ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Loại bài lập phương trình hoá học,khai thác- mở rộng kiến thức từphương trình hoá học của môn hoá học lớp 8 ở bậc trung học cơ sở

IV/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Trang 4

Là học sinh khối lớp 8 của Trường trung hoc cơ sở.Tư duy của các em ởlứa tuổi này cũng bắt đầu phát triển từ giai đoạn nhận thức cảm tính, sangnhận thức lý tính điều đó giáo viên phải có sự phê phán, phân tích, tổng hợp

V/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Phương pháp đọc tài liệu

2 Phương pháp quan sát và soạn bài theo hướng tích cực hoá hoạt độnghọc tập

3 Phương pháp trò chuyện và phương pháp tổng kết kinh nghiệm

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN

I/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Phương pháp dạy học: Là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất củangười dạy và học trong quá trình dạy học Đó là sự kết hợp hữu cơ và thốngnhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạyhọc.Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động của giáo viên vàhọc sinh trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo và sựhoạt động tích cực tự giác của học sinh, nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạyhọc theo hướng của mục tiêu

Chức năng của phương pháp: Phương pháp dạy học có chức năng nhậnthức, chức năng phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và chức năng giáo dục Thật vậy trong quá trình dạy học nhờ có sự lựa chọn, vận dụng hợp lý cácphương pháp dạy học, người học nắm vững hệ thống tri thức, kỹ năng kỹ xảo

ở mức độ từ thấp đến cao.Mặt khác phương pháp dạy học còn có khả nănghình thành, phát triển những phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho người học

II/ HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

1 Phương pháp dạy học truyền thống:

- Nhóm phương pháp dùng lời

- Nhóm phương pháp trực quan

2 Một số phương pháp dạy học môn hoá học cần được chú ý trong đổimới phương pháp dạy học: Để thực hiện đổi mới phương pháp dạy học mônhoá học cần chú trọng vận dụng các phương pháp dạy học đặc trưng của hoáhọc theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, phối hợp cácphương pháp dạy học theo lý luận dạy học hiện đại: Phương pháp quan sát,tìm tòi; Phương pháp biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu; phương pháp thựchành thí nghiệm

III/ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠYHỌC HOÁ HỌC:

1 Soạn bài hoá học theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh

2 Quy trình thực hiện một tiết lên lớp và một số thủ thuật sư phạm:

Trang 5

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: Việc kiểm tra sẽ giúp giáo viên cóthể chủ động thực hiện bài soạn, kịp thời bổ sung phần học sinh chuẩn bịthiếu hoặc điều chỉnh hình thức hoạt động dạy học cho phù hợp Cần độngviên những ưu điểm và nghiêm khắc nhắc nhở những thiếu sót để tạo chohọc sinh thói quen chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho tiết học.

- Nêu vấn đề vào bài học: Nêu vấn đề hấp dẫn sẽ kích thích tính tòmò, ham hiểu biết của học sinh, tạo ra cho các em nhu cầu muốn tìm tòi pháthiện tri thức, từ đó học sinh sẽ tham gia tích cực, tự giác vào các hoạt độnghọc tập Những vấn đề và câu hỏi do giáo viên nêu ra có tác dụng kích thíchhọc sinh hào hứng tham gia thảo luận, từ đó tìm ra tri thức của bài học

- Hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập để tìm tòi trithức mới Bằng lời giải thích ngắn gọn, giáo viên cần nêu rõ: Thứ tự các loạihoạt động mà học sinh phải thực hiện, mục đích của hoạt động và yêu cầucủa sản phẩm cần đạt, hình thức tổ chức để thực hiện các hoạt động, cách bốtrí chỗ ngồi và thời gian thực hiện các hoạt động

- Theo dõi, hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động học tập Yêucầu cần đạt của việc theo dõi:

+ Bảo đảm cho học sinh được tự lực, chủ động hoạt động, tự bộc lộ khảnăng nhận thức cho dù có sai sót Giáo viên chỉ gợi ý trong trường hợp họcsinh tỏ ra thật sự lúng túng hoặc đã đi lạc hướng

+ Giáo viên cần bao quát lớp để nắm được trình độ nhận thức của họcsinh qua hoạt động học tập, sớm phát hiện những thắc mắc và những tìnhhuống mới nảy sinh để có thể chủ động khi tổng kết hoạt động

- Hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận kết quả của các hoạt động họctập Giáo viên cần chú ý khi thực hiện:

+ Cần tạo điều kiện để học sinh phát biểu hết các loại ý kiến khácnhau, đặc biệt ưu tiên cho các em yếu kém được phát biểu trước

+ Bảo đảm sự công bằng cho mọi ý kiến tham gia trao đổi, ngay cả khi

ý kiến đó sai hoặc còn thiếu Muốn vậy, giáo viên không nên vội vã phêphán khi có ý kiến sai hoặc có kết luận khi có ý kiến đúng

+ Cần hướng học sinh vào việc trao đổi kỹ những khía cạnh còn sai,còn thiếu của các ý kiến và nắm được thái độ của học sinh với mỗi loại ýkiến đó

+ Giáo viên chỉ làm trọng tài của cuộc trao đổi sau khi học sinh đã bànbạc, thảo luận Việc nhấn mạnh, tóm tắt ý kiến đúng của giáo viên cuối cùngsẽ giúp học sinh tự sửa chữa những sai sót, hoàn thiện các kết luận trongnhận thức của mình

Trang 6

+ Những ý kiến đúng của học sinh và những ý kiến sáng tạo cần đượccho điểm đánh giá ngay trong và sau khi thảo luận Đặc biệt cần khuyếnkhích học sinh yếu kém mỗi khi có ý kiến đúng.

- Mỗi tiết học cần dành đủ thời gian cho các công việc kết luận củabài, đánh giá cuối tiết học, chuẩn bị cho tiết học sau

Việc kiểm tra cuối tiết giúp học sinh tự đánh giá được trình độ nhậnthức của mình đồng thời giáo viên phát hiện những khiếm khuyết để có thểtiếp tục giúp các em bổ sung trong tiết sau hoặc những điểm giáo viên cần tựkhắc phục trong phương pháp dạy học

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG THCS HIỆN NAY

1/ Ưu điểm: Các giáo viên dạy môn hoaÙ học đã chú ý đến tính khoa học,

chính xác, tính thực tiễn của các kiến thức, nhất là đã cố gắng đảm bảo tínhhệ thống và khối lượng kiến thức đã được quy định trong sách giáo khoa Gầnđây khi vấn đề đổi mới phương pháp dạy học được đặt ra, Giáo viên ở nhiềuđịa phương đã có cố gắng cải tiến phương pháp: Chú ý sử dụng các thínghiệm, các phương tiện dạy học trong bài học, chú ý phát huy tính tích cựccủa học sinh qua hệ thống câu hỏi đàm thoại, gợi mở dẫn dắt tư duy của họcsinh…

2/ Nhược điểm:

- Một số tiết dạy môn hoá học ít sử dụng thí nghiệm và các hoạt độngthực hành Tình trạng phổ biến là giáo viên dạy chay với lời thuyết giảngtriền miên làm tiết học kém hấp dẫn, mất tính sinh động Trực quan chỉ nhưlà một biện pháp để dạy học, dùng để minh họa chưa đáp ứng được bài dạyhoặc giáo viên chưa phát huy được tính tích cực của học sinh qua các phươngtiện dạy học

- Chỉ một số giáo viên trong các tiết thao giảng đã chú ý sử dụngphương pháp đàm thoại với hệ thống câu hỏi dẫn dắt gợi mở Về mặt hìnhthức các giờ học đó có vẻ sinh động vì học sinh luôn luôn tích cực phát biểu ýkiến Xong thực chất đó vẫn chỉ là sự tích cực thụ động vì học sinh vẫn phụthuộc vào sự dẫn dắt của giáo viên qua hệ thống câu hỏi đưa ra Đó chưaphải là hoạt động chủ động, độc lập của học sinh nhằm phát hiện, tìm hiểu,giải quyết những vấn đề đặt ra dựa trên các kiến thức cũ, trên kinh nghiệmcuộc sống để đi đến kiến thức mới; chưa phải là vấn đề mà học sinh pháthiện khi tiếp cận tri thức mới, chưa tạo ra cho học sinh nhu cầu bức xúc phảitự giải đáp để nắm chắc kiến thức hơn

- Trong dạy học môn hoá học, giáo viên mới chỉ quan tâm chủ yếu đếnquá trình dạy nên tâm thế của học sinh trong giờ học là chờ đón kiến thức do

Trang 7

giaùo vieđn truyeăn thú vaø chư quan tađm ghi nhôù nhöõng kieân thöùc naøo caăn phạihóc thuoôc Hóc sinh hoaøn toaøn chöa coù thoùi quen ñoùn nhaôn nhöõng cođng vieôc,caùc nhieôm vú caăn hoaøn thaønh trong giôø hóc ñeơ töï tìm ra kieân thöùc môùi.

- Vaøi naím gaăn ñađy giaùo vieđn ñaõ chuù yù ñeân vieôc ñoơi môùi phöông phaùpdáy hóc theo tinh thaăn “laây hóc sinh laøm trung tađm”, tuy nhieđn vieôc chuaơn bòcho moôt tieât leđn lôùp coøn hán cheâ, phöông tieôn dáy hóc chöa ñaùp öùng ñöôïcmúc tieđu cụa baøi dáy Phöông phaùp kieơm tra truyeăn thoâng cuõng coù nhieău öuñieơm song noù toân nhieău thôøi gian maø hán cheâ kieân thöùc, chöa gađy ñöôïc höùngthuù cho hóc sinh khi kieơm tra

CHÖÔNG III:

THÖÏC NGHIEÔM SÖ PHÁM I/ MÚC ÑÍCH THÖÏC NGHIEÔM:

Tređn cô sôû nhöõng lyù luaôn ñaõ ñeă xuaât trong caùc phaăn tređn vaø nhöõngkinh nghieôm ñaõ thöïc nghieôm sö phám Nghieđn cöùu ñeơ tìm ra phöông phaùp toâi

öu giuùp cho vieôc giạng dáy ñát keât quạ cao nhaât qua ñoù boăi döôõng theđm vaøovoân kieân thöùc cụa mình cuøng vôùi ñoăng nghieôp toơng keât ñuùc ruùt kinh nghieômhoaøn chưnh phöông phaùp giaùo dúc cho caùc naím tieâp theo ñát keât quạ cao hôn

II/ NOÔI DUNG VAØ BIEÔN PHAÙP THÖÏC NGHIEÔM:

1.Noôi dung:Hoaø vaøo xu theâ phaùt trieơn chung cụa xaõ hoôi thì neăn giaùo dúchieôn nay cụa Vieôt nam cuõng ñang trong thôøi kì cại caùch, ñoơi môùi phöông phaùpñöôïc coi laø vaân ñeă caâp baùch ñoâi vôùi caùc nhaø giaùo dúc nhaỉm ñaùp öùng söï phaùttrieơn chung cụa xaõ hoôi

Ñoâi vôùi tođi laø moôt giaùo vien tröïc tieâp giạng dáy trong nhaø tröôøng, tođi thaâyraỉng caăn phạie laøm nhö theẫ naøo ñeơ lođi cuoân hóc sinh yeđu thích mođn hóc, töøñoù táo ra cho hóc sinh cạm giaùc höùng thuù, thích tìm toøi, khaùm phaù ñeơ tìm ranhöõng kieân thöùc bí hieơm

Ñeơ thöïc hieôn ñöôïc cođng vieôc ñoơi môùi trong dáy hóc ñoù laø phöông phaùphóc taôp tích cöïc laây hóc sinh laøm trung tađm.Trong caùc giôø dáy ,phại laøm saocuoân huùt ñöôïc hóc sinh tích cöïc laøm vieôc,taùi hieôn ñöôïc caùc kieân thöùc coù lieđnquan vaø phaùt hieôn,tìm hieơu kieân thöùc môùi Muoân nhö vaôy,giaùo vieđn phại luođnluođn ñöa ra caùctình huoâng ñeơ hóc sinh suy nghó,giại quyeât.Nhöng ñeơ táo racho hóc sinh moôt thoùi quen ñeơ tö duy lái nhöõng kieân thöùc ñaõ hóc laø vaân ñeăcoâtloõi ñeơ caùc em naĩm chaĩc kieân thöùc boô mođn Do vaôy tođi ñaõ laây phöông trình

Trang 8

hoá học làm trung tâm để phát triển tư duy và khai thác, mở rộng kiến thứcbộ môn Vì theo tôi mỗi phương trình hoá họcchứa đựng rất nhiều kiến thứcvà nhiều điều bí ẩn trong đó Vì qua mỗi bài có liên quan đến phương trìnhhoá học thể hiện ở các bài học trong chương 2,3,4,5,6 trong chương trình hoáhọc lớp 8, các em lại tích luỹ thêm vốn kiến thức cho mình Để kiến thức cũđược thường xuyên tái hiện và để khai thác những kiến thức mới từ phươngtrình hoá học, tôi đã tiến hành các bước như sau:

Bước1:Lập phương trình hoá học,phát hiện ra những kiến thức hoá học có

liên quan đến phương trình hoá học

Bước 2: Trả lời những kiến thức hoá học có liên quan đêùn phương trình hoá

học

Bước 3:Phát hiện ra những kiến thức từ phương trình hoá học.

Bước 4: Tự đặt ra những câu hỏi, bài tập từ phương trình hoá học và tự giải

quyết câu hỏi từ bài tập đó

2 Biện pháp thực hiện

a.Bước 1:Lập phương trình hoá học, phát hiện ra những kiến thức hoá học

có liên quan đến phương tình hoá học.

Theo cấu tạo của Sgk bài “Phương trình hóa học” được học sau khi họcsinh đã học xong chương I: Chất – Nguyên tử – Phân tử và bài “Sự biến đổichất” “Phản ứng hóa học” “Định luật bảo toàn khối lượng” Như vậy để lậpđược phương trình hóa học học sinh phải có những kiến thức cơ sở ban đầu vềchất, nguyên tử, phân tử và sự biến đổi của chất Thấy được trong phản ứnghóa học các nguyên tử được bảo toàn nên khối lượng của sản phẩm bằngkhối lượng các chất tham gia đây là cơ sở để học sinh cân bằng phương trìnhvà từ đây trở đi phương trình hóa học theo các em suốt chặng đường còn lạitrên con đường học vấn của các em có lập được phương trình được chính xácthì học sinh mới tiếp thu được kiến thức hóa học và giải pháp tốt các bài toánhóa Lập phương trình hoá học là một việc khó với rất nhiều học sinh mà đốivới học sinh nếu không lập được phương trình hoá học thì coi như kiến thứcvề môn hoá học bằng không,vấn đề này giáo viên đã giảng rất kỹ qua bài

Trang 9

16: Phương trình hoá học.Việc hướng dẫn lập phương trình trong suốt quátrình dạy – học hóa học nhằm thực hiện các vấn đề sau:

- Đi từ dễ đến khó

- Đảm bảo tính tích cực và tự lực của học sinh

- Đạt độ bền kiến thức và rèn kỹ năng vận dụng kiến thức

- Thực hiện gắn liền việc dạy – học hóa với thực tiễn hàng ngày vànền sản xuất, đặt biệt là sản xuất hóa học

Hệ thống các phương trình hóa học phải được lựa chọn phù hợp với thờigian có thể được của thầy và trò ở trên lớp cũng như ở nhà tránh gây mệtmỏi, làm mất hứng thú của các em cần chú ý tới từng đối tượng, phải có kếhoạch kiểm tra đánh giá học sinh

Sau khi các em học xong bài “Phương trình hóa học” Các em nắm đượccác bước lập phương trình hoá học:

Bước 1: Lập sơ đồ phản ứng

Bước 2: Cân bằng nguyên tử của mỗi nguyên tố:tìm hệ số thich hợp đặttrước các công thức

Bước 3: Viết phương trình hóa học

Và học sinh nghiên cứu kỹ chú ý giáo viên củng cố ngay bằng cách viếtvào sơ đồ yêu cầu học sinh cân bằng

Ví dụ: Na + O2 > Na2O

Giáo viên đặt câu hỏi: Dựa vào nguyên tố nào để cân bằng? Học sinhcó thể hơi lúng túng, vì tỉ lệ các nguyên tử tương tự nhau Giáo viên phảihướng dẫn học sinh cách chọn nguyên tố để cân bằng Đối với phương trìnhnày ta chọn oxi để cân bằng Muốn cho 2 vế bằng nhau ta chọn hệ số bằngcách tìm BCNN của nguyên tố ta chọn trong 2 vế (tg : 2; sp 1) = 2 Ta tìm hệsố tương tự cách QĐMS ở đại số ta tìm thừa số phụ (hệ số cần tìm) Vậy hệsố vế tham gia 2 : 2 = 1 nên ta không điền ở vế tham gia, vế sản phẩm 2 : 1 =

2 nên ta điền trước Na2O (hợp chất có nguyên tố ta lựa để cân bằng)

Na + O2 > 2 Na2O Xét nguyên tử Na ở 2 vế tham gia 1 vế sản phẩmlà 4 (hệ số 2 nhân chỉ số 2) vậy BCNN là 4 xét vế tham gia 4 : 1 = 4 vậy điền

4 vào trước Na ta được: 4 Na + O2  2Na2O

Trang 10

Vậy 2 vế đó cân bằng ta hoàn thành nét thành “”

Sau đó yêu cầu học sinh cân bằng phương trình ở mức cao hơn nhưFe2O3 + CO > Fe + CO2

Giáo viên? Dựa vào nguyên tố nào để cân bằng phương trình trên, cóthể học sinh dưa vào phương trình trên trả lời dựa vào nguyên tố oxi để cânbằng BCNN của chỉ số các chất chứa oxi {3, 1, 2} = 6 Vậy ta điền làm saođể 2 vế có nguyên tử oxi Học sinh dễ dàng lấy 6 : 2 = 3 điền 3 làm hệ số vàosản phẩm chứa oxi (CO2) và 6 – 3 = 3 điền vào CO và 2 vào Fe

Bước cuối cùng học sinh hoàn thành bằng cách nối cách nối các nétkhác lại để hoàn chỉnh phương trình:

Fe2O3 + 3CO  3CO2 + 2 Fe

Với phương trình: Fe2O3 + HCl > FeCl2 + FeCl3 + H2O

Tương tự dựa vào oxi (vì oxi có số nguyên tử cao mà 2 vế không bằngnhau) BCNN {4, 1} = 4 điền 4 vào H2O

 Số nguyên tử H = 8  Điền 8 vào HCl và điền 2 vào FeCl3 để 2 vế có8Cl

Fe2O3 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Đối với học sinh khá giỏi yêu cầu học sinh cân bằng sơ đồ:

FeS2 + O2 > SO2 + Fe2O3

Học sinh gặp lúng túng giáo viên hướng dẫn học sinh cách chọn nguyêntố để cân bằng, như vậy không nhất thiết phải chọn nguyên tố có số nguyêntử cao mà 2 vế không bằng nhau mà phải chọn nguyên tố mà dễ cân bằngnhất Vậy đối với phương trình này ta nên chọn nguyên tố nào?

Các em có thể chọn nguyên tố Fe để cân vằng vậy BCNNN (1,2) là: 2.Nếu cân bằng cho 2 vế thì số oxi ở 2 vế lẻ gây khó khăn cho các em ở lứatuổi này, nên ta dùng số liền sau của BCNN (1,2) là 4; 4 : 1 = 4 điền vàoFeS2 và 4 : 2 = 2  Điền vào 2Fe2O3 ta thấy vế tg có 8 S nên điền 8 vào S ở

Sp 8SO2

Tính tổng số oxi ở SP: (8.2) + (2.3) = 22 điền 11O2 (22 : 2 = 11)

Ta được: 4 FeS2 + 11O2  4SO2 + 2Fe2O3

Hoặc cân bằng phương trình:

Trang 11

Fe + H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Học sinh bỡ ngỡ vì sản phẩm có nhóm SO4 giáo viên gợi ý nhómnguyên tử cũng được xem như là 1 nguyên tố tương tự như lập CTHH Vàyêu cầu học sinh chọn nguyên tố để cân bằng Học sinh dựa vào kiến thức đãcó sẵn sẽ chọn nhóm SO4 để cân bằng BCNN (1, 3, 1) = 3 nhưng sản phẩmcó 2 hợp chất chứa S nên lấy số liền sau của BCNN là 6: Điền cho H2SO4bằng cách 6 : 1 = 6  Điền hệ số 6 cho H2SO4 và điền 3 cho SO2 và vế thamgia có 12H vì sản phẩm phải điền hệ số 6 cho H2O và điền 2 Fe ở vế thamgia ta được PT đã cân bằng:

2Fe + 6H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Tương tự yêu cầu học sinh cân bằng phương trình

Fe2(SO4)3 + NaOH > Fe(OH)3 + Na2SO4

Yêu cầu học sinh nhận xét về tham gia sản phẩm có điểm gì đặc biệt Học sinh: - Vế tham gia có 3 nhóm SO4 sp’ 1 nhóm SO4

- Vế tham gia có 1 nhóm OH sp’ 3 nhóm OH

? Ta nên chọn nhóm nào để cân bằng?

Học sinh có thể chọn 1 trong 2 nhóm cân bằng

Giáo viên có thể phân tích chọn SO4 (vì dễ cân bằng hơn giúp học sinhcó cách phán đoán tốt hơn khi cân bằng phương trình và sau này vận dụngvào cuộc sống nên chọn con đường đi ngắn nhất để vươn tới thành công trongcông việc)

Vậy ở đây BCNN (3, 1) = 3 điền 3 vào vế sp’, sp’ có 6Na  điền vếtham gia 6 NaOH, điền 2 vào Fe(OH)3

Vậy nhóm nguyên tử cùng được xem như là 1 nguyên tố trong quá trìnhchọn nguyên tố để cân bằng phương trình

Sơ đồ: P + O2 > P2O5

Cân bằng oxi trước:nên bắt đầu từ những nguyên tố mà số nguyên tử nhiềuvà không bằng nhau ở 2 vế:“ đặt 5vào trước O2 (5O2) và đặt 2 vào trướcP2O5(2P2O5)”

(chú ý:có thể đảo: O2 P2O5)

Cân bằng phot pho:thêm 4 vào trướcP(4P)

to

Ngày đăng: 20/04/2014, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w