1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và Giải pháp phát triển nhà ở đô thị nước ta

25 818 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Nhà Ở Đô Thị Nước Ta
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Thực trạng và Giải pháp phát triển nhà ở đô thị nước ta

Trang 1

lời nói đầu

Trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế, để đạt đợc nhữngmục tiêu đã đề ra, chúng ta luôn phải dựa vào những nguồn lực trong nớc vànhững yếu tố huy động đợc từ nớc ngoài Một trong những yếu tố quyết

định đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế là vốn đầu t

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, mốiquan hệ giữa tăng trởng kinh tế và nhu cầu sử dụng vốn đầu t, mức vốn đầu

t cần thiết để đạt đợc mức tăng trởng đã đề ra, lựa chọn phơng án tối u đểtăng trởng kinh tế

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là đề cập chủ yếu trên góc độ nguồnvốn đầu t để giải quyết vấn đề đảm bảo mục tiêu tăng trởng kinh tế giai

đoạn 2001-2005

Với mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, đề tài có kết cấuthành các nội dung chính nh sau:

Phần I: Những lý luận cơ bản về vốn đầu t

Phần II: Thực trạng về đảm bảo vốn đầu t cho mục tiêu tăng trởng

kinh tế giai đoạn 1996-2000

Phần III: Những dự báo về đảm bảo nhu cầu vốn đầu t cho mục tiêu

tăng trởng kinh tế giai đoạn 2001-2005

Với trình độ và khả năng còn hạn chế đề tài tất nhiên còn thiếu sót,tôi rất mong nhận đợc sự góp ý và bổ sung để rút kinh nghiệm

Trang 2

ch ơng i :

những lý luận cơ bản về nhu cầu vốn cho tăng

tr-ởng kinh tế ở việt nam

I Vai trò của vốn đầu t với tăng trởng kinh tế :

- Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng đòi hỏi nhu cầu tái sản xuất mở rộng,muốn có tái sản xuất mở rộng phải có tích lũy để đầu t, đầu t là quá trình, là

điều kiện không thể thiếu để đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế của đất ớc

n Đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một công ty, một ngànhkinh tế, hay toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc vào tổng số vốn đầu t cho nó

Đầu t là động lực cơ bản cho sự phát triển kinh tế, chính đầu t tạo ra lợinhuận và gia tăng khả năng sản xuất của nền kinh tế

- Để đảm bảo mục tiêu tăng trởng kinh tế phải đạt đợc một tỷ lệ tích lũynhất định trong GDP Tỷ lệ tích lũy đó ngày càng phải cao theo sự pháttriển của đất nớc Vốn đầu t phải đạt đến một tỷ lệ nhất định là một tiền đềquan trọng, tạo ra sự chuyển biến của nền kinh tế

II Quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và hệ số ICOR :

Mô hình kinh tế Harrod - Dorma cho đầu ra của bất kỳ đơn vị kinh tếnào, dù là một công ty, một ngành hay toàn bộ nền kinh tế sẽ phụ thuộc vàotổng số vốn đầu t cho đơn vị kinh tế đó

Nếu gọi đầu ra là Y và tốc độ tăng trởng của đầu ra là g, có nghĩa là: ^Y

Mục đích của đầu t là để tạo ra vốn sản xuất

Nếu gọi k là tỷ số gia tăng giữa vốn và đầu ra, có nghĩa :

^Kt+n

k = –––

Trang 3

III Các quan điểm cơ bản về vốn đầu t cho tăng trởng và phát triển kinh tế Việt Nam :

1 Đầu t trong nớc giữ vai trò quyết định, đầu t nớc ngoài có ý nghĩa quantrọng:

 Vốn đầu t trong nớc đóng vai trò quyết định vì:

- Vốn đầu t trong nớc là yếu tố nội lực cần thiết để thu hút vốn đầu t nớc

ngoài

- Vốn đầu t trong nớc là một trong những yếu tố đảm bảo sự phát triển

bền vững xét về sự phát triển lâu dài

- Đối với các vùng không thu hút đợc vốn đầu t nớc ngoài, không hấp dẫn

đối với các nhà đầu t thì vốn đầu t trong nớc đảm bảo đầu t đồng đều để

đáp ứng yêu cầu tăng trởng và phát triển kinh tế cho cả nớc

 Vốn đầu t nớc ngoài đóng vai trò quan trọng vì:

- Trong quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế không phải lúc nào vốn

đầu t trong nớc cũng đáp ứng nhu cầu, vốn đầu t nớc ngoài là một điềukiện không thể thiếu để bổ sung cho sự thiếu hụt đó

- Vốn đầu t nớc ngoài đóng vai trò quan trọng trong chiến lợc phát triển

kinh tế hiện đại:

+ Giải quyết thêm công ăn việc làm, tạo thu nhập đáng kể cho ngời lao

động và đóng góp một phần vào ngân sách Nhà nớc

+ Cùng với sự đầu t phát triển là sự chuyển giao công nghệ - kỹ thuật mà đó

là một trong những điều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

Trang 4

Tuy nhiên, để vốn đầu t nớc ngoài phát huy đợc tác dụng, có hiệuquả cần phải có một tỷ lệ cân đối với vốn trong nớc Việc xác định tỷ lệ nàyphụ thuộc vào từng ngành và trình độ kỹ thuật của ngành mà vốn nớc ngoài

đầu t vào Trong giai đoạn đầu do nhu cầu vốn cần tập trung cho cơ sở hạtầng và phát triển nông nghiệp nên tỷ lệ vốn đối ứng trong nớc có thể thấp.Một đồng vốn nớc ngoài cần từ 1 đến 1,5 đồng vốn trong nớc ở giai đoạnsau, khi nhu cầu đầu t cần tập trung cao cho các ngành chế biến có hàm l-ợng vốn và kỹ thuật nhiều thì tỷ lệ này tăng lên từ 1,5 đến 2 đồng vốn trongnớc

2 Huy động và định hớng vốn đầu t phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh tếquốc tế :

Hội nhập là xu thế tất yếu, là một nội dung của công cuộc đổimới, là một nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh tế Trong tiến trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia vào AFTA và APEC, đồngthời đang tích cực chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để gia nhập WTO Việctham gia vào các tổ chức quốc tế đòi hỏi chúng ta phải thực hiện Chơngtrình u đãi thuế quan, thực hiện những điều khoản chung,

Để đảm bảo mục tiêu tăng trởng phải dự báo đợc nhu cầu vốn đầu t,lợng vốn huy động đợc trong nớc và quốc tế trong thời kỳ thực hiện kếhoạch Nh vậy, bối cảnh quốc tế là một trong những yếu tố quan trọng có

ảnh hởng rất lớn tới mục tiêu tăng trởng

Trang 5

ch ơng II :

thực trạng đảm bảo nhu cầu vốn đầu t

cho mục tiêu tăng trởng kinh tế ở việt nam

trong thời kỳ 1996 - 2000

I Nhu cầu và thực trạng đảm bảo vốn đầu t cho mục tiêu phát triển kinh tế trong thời kỳ 1996 - 2000:

1 Mục tiêu tăng trởng kinh tế Việt Nam thời kỳ 1996-2000:

Trong thời kỳ 1996-2000 mục tiêu tăng trởng kinh tế là phải đạt đợc từ9% - 10%/năm và GDP bình quân đầu ngời tăng gấp đôi vào năm 2000 sovới năm 1990

Trang 6

Tích lũy/GDP 17,2 20,1 21,4 24,6 25

2 Nhu cầu vốn đầu t:

Để đạt mục tiêu tăng trởng 9%-10%/năm thì cần phải có ít nhất 41 - 42

tỷ đô la Mỹ, trong đó cơ cấu vốn đầu t đợc phân chia nh sau:

 Vay thơng mại nớc ngoài:1%

 Thực trạng đảm bảo vốn đầu t bằng nguồn vốn trong nớc trong thời gian

Tỷ trọng vốn đầu t do các DNNN trong thời kỳ 1996-1999 chỉ chiếmkhoảng 13% tổng vốn đầu t xã hội Nh vậy thấp hơn nếu so với nhiệm vụ

đặt ra là đảm bảo 16% tổng tích lũy nội bộ

Trang 7

Khu vực t nhân của Việt Nam có xu hớng phát triển tơng đối mạnh mẽ,khu vực này đã tạo nên 51% tổng GDP của cả nớc, tỷ lệ đóng góp vào ngânsách nhà nớc lên đến 26,4 tổng thu ngân sách Tổng vốn đầu t của cácDNTN lên tới khoảng 12.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 3% GDP và 15% tổng

đầu t toàn xã hội Từ năm 1997 đến nay nguồn tiết kiệm của dân c theo ớctính hiện tại khoảng 90,46% các hộ gia đình có tiết kiệm và tổng tiết kiệmdân c cả nớc khoảng 66.000 tỷ đồng tơng đơng 21% GDP Lợng vốn huy

động ngày càng tăng, mỗi năm ớc tính vào khoảng 18-19% thông qua đadạng hóa hình thức huy động vốn, thực hiện chính sách lãi suất thực đơngcho ngời gửi tiết kiệm Tuy nhiên, nếu so sánh với con số tổng tiết kiệm dân

c thì vẫn còn rất khiêm tốn Theo các chuyên gia ngân hàng ớc tính thìkhoảng 60% tiết kiệm của dân c vẫn còn tồn đọng trong chính khu vực dân

c Theo con số của Tổng cục thống kê và Ngân hàng Thế giới năm

1997-1998 thì khoảng 76% nguồn tiết kiệm dân c còn tồn đọng, cha đợc đầu tvào sản xuất kinh doanh

 Thực trạng đảm bảo vốn đầu t bằng nguồn vốn nớc ngoài :

 Từ nguồn FDI:

Theo kế hoạch đặt ra 1996-2000 thì lợng vốn FDIcần phải huy động là 12.450 triệu đô la (30% tổng đầu t toàn xã hội), nhngtrên thực tế chỉ huy động đợc 9352 triệu đô la (75% nhu cầu) và xu hớng từsau khủng hoảng tài chính khu vực thì lợng FDI càng giảm đi Nếu thời kỳ1995-1997, bình quân luồng vốn FDI đạt bình quân 2 tỷ đô la một năm thì

đến năm 1999 chỉ còn 1,2 tỷ đô la Đặc biệt là sự giảm sút đầu t từ NhậtBản và các nớc Đông Nam á khác

Nguyên nhân chủ yếu của sự giảm sút FDI trong thời kỳ qua một phần

do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính của các nớc Châu á Lợngvốn đầu t từ các nớc này chiếm 25% tổng vốn FDI vào Việt Nam nên khicác nớc này gặp khó khăn về tài chính thì ảnh hởng trực tiếp đến tình hìnhthu hút FDI của Việt Nam Ngoài ra, còn một số nguyên nhân chủ quankhác về phái Việt Nam Đó là hệ thống pháp luật và chính sách đối với đầu

t nớc ngoài của Việt Nam cha hàn thiện, kết cấu hạ tầng yếu kém, lạc hậu,các thủ tục hành chính còn rờm rà, nhiều cửa,

Cơ cấu vốn FDI theo ngành giai đoạn 1996-1999

NGàNH

Tỷ TRọNG VốN FDI

Trang 8

Qua bảng trên ta thấy cơ cấu đầu t vẫn còn mất cân đối giữa cácngành và các vùng, tỷ trọng đầu t chủ yếu và các thành phố lớn nh Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đầu t chủ yếu vào các lĩnh vực nhàhàng, khách sạn, kinh doanh du lịch, có xu hớng tăng, trong khi đầu t vàocác lĩnh vực sản xuất lại có xu hớng giảm

 Từ nguồn vốn ODA :

Để đảm bảo nức tăng trởng kinh tế thời kỳ 1996-2000 thì nhiệm vụ

đặt ra đối với nguồn ODA là phải thu hút đợc 7,5 tỷ đô la đầu t có hiệu quả.Khác với nguồn FDI, mặc dù dới áp lực của khủng hoảng kinh tế châu ácác nhà tài trợ vẫn cam kết không giảm nguồn vốn đối với Việt Nam Bìnhquân mỗi năm, lợng ODA cam kết vẫn giữ ở mức 2,2-2,3 tỷ đô la, tức lànguồn vốn ODA cam kết cho Việt Nam giai đoạn 1996-2000 là khoảng 10

tỷ đô la Tuy nhiên mức độ giải ngân so với con số đã cam kết còn quáthấp Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu t thì tỷ lệ giải ngân của thời kỳ

Trang 9

1995-1997 chỉ đạt khoảng 32-42%, thời kỳ 1998-1999 có mức cao hơn vàokhoảng 60% Với mức độ giải ngân nh vậy chỉ đáp ứng đợc 70% nhu cầu vềvốn ODA của Việt Nam trong cả thời kỳ Lý do cơ bản của tình trạng mứcgiải ngân thấp là do sự thiéu đồng bộ giữa luồng vốn cam kết chảy vào sovới tốc độ sử dụng chi tiêu Mặt khác, còn có những ls do về thủ tục hànhchính rờm rà về xây dựng, phê duyệt, các thủ tục thực hiện dự án Nhữngnăm đầu, tiến độ giải ngân thấp còn do lý do lúng túng về việc tiến hànhcác thủ tục giải ngân.

Trong những năm vừa qua, lợng vốn ODA phân bổ theo ngành đợc sắpxếp theo thứ tự là năng lợng, giao thông, nông nghiệp và các lĩnh vực xãhội Nh vậy, có thể nói phần lớn ODA (80%) trong thời gian qua đợc sửdụng chủ yếu để đầu t vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế Lợng ODA đầu tcho nông nghiệp - nông thôn và các lĩnh vực xã hội khác có tăng lên nhngvẫn cha thể hiện đợc sự u tiên của nhà nớc Theo đánh giá của UNDP, lợngODA trong thời kỳ 1996-2000, đầu t cho các lĩnh vực xã hội mới đạt 5,5%tổng ODA, trong khi đó theo quy định của Hội nghị Quốc tế về sử dụngODA tại Hà Nội năm 1998 thì lợng này phải chiếm 20%

Nguồn vốn ODA đã bắt đầu đợc phân bố đồng đều hơn theo vùng

Đặc biệt, kể từ năm 1997 ODA đã đợc dành nhiều hơn cho các vùng nghèo

đói, vùng núi cao và nông thôn Tuy vậy, nhìn tổng thể thì tỷ trọng ODAdành cho các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vẫn nhiều hơn

đáng kể Nếu tính chỉ tiêu ODA trên một ngời dân thì con số này ở Hà Nội

là 16 đô la, ở Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn, khoảng 7 đô la Trong khi

đó ở các vùng núi phía bắc, con số này chỉ khoảng 4 đô la, đồng bằng sôngCửu Long là 2 đô la

Trang 10

Vùng núi phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Không kể Hà Nội

Cả Hà Nội

Duyên hải Bắc Trung Bộ

Duyên hải Nam Trung Bộ

77,989,056,332,762,861,917,669,632,237,458,0437,1

128,6192,6120,672,161,162,326,5118,668,550,0105,1695,2

15,623,914,99,013,411,97,216,59,17,411100

17,820,312,97,414,314,14,015,97,38,513,2100

18,527,717,310,38,88,93,817,09,87,215,1100

 Từ nguồn vốn vay th ơng mại n ớc ngoài:

Vay thơng mại nớc ngoài

là một hình thức mới mẻ ở nớc ta nên quy mô sử dụng nguồn vốn này cònkhá khiêm tốn và thất thờng trong thời kỳ từ 1991 đến nay Hiện nay, theo

số liệu của một số chuyên gia tài chính thì khoản vay nợ của các doanhnghiệp ở Việt Nam khoảng 4 tỷ đô la, chủ yếu là vay ngắn hạn

Quy mô sử dụng nguồn vốn vay này ở Việt Nam còn thấp , chủ yếu là

do cơ chế quản lý còn lỏng lẻo, kinh nghiệm và trình độ quản lý vốn vay vàtrả nợ của các doanh nghiệp còn yếu kém Vì vậy, nhìn chung, các doanhnghiệp cha dám mạnh dạn vay nợ Mặt khác, ở Việt Nam, thị trờng chứngkhoán trong nớc cha xuất hiện và thị trờng chứng khoán quốc tế cũng cha

có nên càng gây khó khăn trong việc thực hiện nguồn vốn vay thơng mại

II Kết luận:

Từ việc phân tích các khía cạnh đảm bảo vốn đầu t cho tăng ởng kinh tế giai đoạn 1996-2000 tôi có các kết luận chủ yếu sau đây:

tr- Trong 5 năm vừa qua hoạt động thu hút vốn cho đầu t phát triển kinh tế

đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể Lợng vốn huy động đợc từ các nguồn

có xu hớng ngày càng gia tăng mặc dù có tác động từ các yếu tố trong nớc

và ngoài nớc Đồng thời quá trình cải cách kinh tế ngày càng vững chắc đãcủng cố thêm nhiều niềm tin cho các nhà đầu t và tăng thêm uy tín của Việt

Trang 11

Nam trên thị trờng vốn quốc tế Đây là những tiền đề quan trọng để đẩynhanh quá trình thu hút vốn đầu t tăng trởng.

 Tuy đạt đợc những thành tựu đáng kể nhng trong 5 năm vừa qua vốn đầu

t chỉ đáp ứng hơn 60% nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế Vốn tồn đọngtrong dân c còn nhiều, vốn ngân sách nhà nớc còn khá dàn trải và sử dụngcha có hiệu quả, vốn ODA cam kết ở mức cao nhng tốc độ giải ngân cònchậm,

 Những hạn chế trên do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan gây

ra Về khách quan, phải kể đến trình độ phát triển kinh tế thấp, cha thực sựhội nhập đợc của nền kinh tế nớc ta Ngoài ra cuộc khủng hoảng kinh tếtrong khu vực đã phần nào làm chậm quá trình cải cách Về mặt chủ quan,thì đó là môi trờng chính sách còn nhiều điểm cha nhất quán, cha phù hợp,

hệ thống cơ sở hạ tầng thấp kém, trình độ quản lý còn non yếu,

Tất cả những hạn chế trên đang dần đợc tháo gỡ với quyết tâm caothực hiện một chiến lợc phát triển kinh tế trong thập kỷ tới

Thời gian qua nguồn vốn trong nớc chiếm tới 60% tổng vốn đầu t toànxã hội Nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c còn nhiều, cha đợc phát huy Trongkhi GDP bình quân đầu ngời của Việt Nam chỉ bằng 50% của Trung Quốc,thì tỷ lệ tích lũy nội bộ của Việt Nam khoảng 25% GDP cũng chỉ bằng gầnbằng 2/3 tỷ lệ của Trung Quốc (tức là khả năng sử dụng vốn cho đầu t pháttriển tính bình quân đầu ngời của Trung Quốc gấp hơn ba lần nớc ta) Do

đó cần có những lựa chọn chặt chẽ, u tiên sử dụng vốn ngân sách vào pháttriển có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội là chính, không để nền

Trang 12

kinh tế bị "sa lầy" vào nhiều công trình quy mô lớn, đặc biệt là công trìnhcông nghiệp vợt sức cân đối của nền kinh tế, chậm mang lại hiệu quả khinguồn tích lũy vốn còn thấp.

Bối cảnh quốc tế và khu vực:

Bối cảnh quốc tế và khu vực là điềukiện bên ngoài tác động rất lớn hoặc quyết định đến sự phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia Tác động đó nhiều hay ít, mạnh hay yếu còn tùy thuộcvào trình độ phát triển của mỗi quốc gia trong những hoàn cảnh cụ thể.Dòng vốn đầu t là một trong những khía cạnh chịu sự ảnh hởng của sự tác

động đó

Dòng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI đến các nớc đang phát triển

có suy giảm do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực, từ năm

1999 có xu thế phục hồi, song cạnh tranh thu hút FDI trên thế giới và khuvực diễn ra ngày càng gay gắt

Trong những năm qua, toàn cầu hóa và tự do hóa đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các dòng vốn FDI đến với các nền kinh tế đang phát triển Chỉtính trong 8 năm từ 1991-1998, dòng vốn FDI đến các nớc đang phát triểntăng 6 lần Nếu năm 1991, tỷ lệ vốn FDI đến các nớc đang phát triển chỉchieems 25% trong tổng số vốn trên toàn thế giới thì đến năm 1998 con sốnày đạt 42% Tỷ lệ vốn FDI so với GDP của các nớc đang phát triển có xuhớng tăng, có 25 nớc đang phát triển (có dân số trên 1 triệu ngời) đạt tỷ lệnày từ 2% trở lên

Tính đến hết năm 1999, FDI từ các nớc châu á vào Việt Nam chiếm67% vốn FDI của Việt Nam, trong đó các nớc ASEAN khoảng 23%; NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông chiếm 40,5% Tuy vậy, từ saukhủng hoảng tài chính - tiền tệ, FDI của các nớc trong khu vực giảm rõ rệtvì các công ty mẹ phá sản hoặc gặp khó khăn, từ 1999 bắt đầu phục hồi,song cạnh tranh trong thu hút FDI trên thế giới và trong khu vực diễn rangày càng gay gắt Hiện nay 3/4 vốn FDI trên thế giới là đầu t lẫn nhaugiữa các nớc phát triển, do có sự liên kết giữa các công ty đa quốc gia của

Mỹ - Nhật Bản - Tây âu; 2/3 của số vốn FDI còn lại bị thu hút vào cấc thịtrờng đầu t lớn nh Trung Quốc, Braxin, Mêxico, Achentina, Ba lan, Chilê,Malaixia, Vênêzuêla, Nga, Thái Lan, trong khi đó các nớc có thu nhập thấpchỉ tiếp nhận đợc khoảng 7% của số FDI còn lại, bằng 1/10 của 10 nớc trên.Hàn Quốc và các nớc ASEAN đã và đang cải thiện môi trờng thu hút đầu tFDI nhằm vơn lên trên các nớc khác, coi đó là giải pháp chiến lợc phục hồi

và phát triển kinh tế Chính điều này tạo nên sự cạnh tranh và thách thức tolớn đối với Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh môi trờng đầu t hiện nay sovới các nớc xung quanh bị đánh giá là mất dần tính cạnh tranh và độ rủi rocao hơn các nớc trong khu vực Với thành tựu của công cuộc đổi mới, trong

Ngày đăng: 26/12/2012, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng trên ta thấy cơ cấu đầu t vẫn còn mất cân đối giữa các ngành và các vùng, tỷ trọng đầu t chủ yếu và các thành phố lớn nh Hà Nội,  Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, .. - Thực trạng và Giải pháp phát triển nhà ở đô thị nước ta
ua bảng trên ta thấy cơ cấu đầu t vẫn còn mất cân đối giữa các ngành và các vùng, tỷ trọng đầu t chủ yếu và các thành phố lớn nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w